TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4547 – 1994
XÀ LAN XĂNG DẦU
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
Barges for oil
products
Method and means for
verification
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp và phương tiện kiểm định ban đầu và định kỳ đối với xà lan xăng dầu
(XLXD) thỏa mãn những quy định của TCVN 4337-1994.
1. Các phép kiểm định
Khi tiến hành kiểm định
phải lần lượt thực hiện các phép kiểm tra sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Kiểm tra đo lường.
2. Phương tiện kiểm định
2.1. Bộ bình chuẩn
dung tích kim loại hạng II (20 ÷ 5000) lít, hoặc đồng hồ đo thể tích chất lỏng
chuẩn và hệ thống thiết bị dẫn xuất kèm theo có sai số tương đối không lớn hơn
0,2%.
2.2. Thước đo độ dài
- Thước cuộn có quả dọi,
phạm vi từ 0 đến 5m, độ chia 1mm;
- Thước đo chiều dài
kiểu ống, phạm vi từ 0 đến 3m, độ chia là 1mm;
- Thước cuộn 2m, độ
chia 1mm.
2.3. Nhiệt kế, phạm
vi đo (0 ÷ 50)°C, độ chia 1°C và ống lấy mẫu chất lỏng để đo nhiệt độ.
2.4. Chất lỏng đo: nước
sạch hoặc nhiên liệu (dầu lửa hoặc diezel), chất đánh dấu phù hợp với chất lỏng
đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành kiểm định
phải đảm bảo các điều kiện và các công việc chuẩn bị sau đây:
3.1. Chuẩn và hệ thống
thiết bị đo lường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và được cơ quan quản lý Nhà nước về
đo lường kiểm định cho phép sử dụng.
3.2. Đường ống dẫn chất
lỏng đo từ chuẩn vào các hầm của XLXD phải đủ dài đến sát đáy để chất lỏng chảy
vào từ đáy nhằm giảm sóng bề mặt giúp cho phép đo chiều cao mức chất lỏng thực
hiện nhanh, chính xác.
Cho phép sử dụng trực
tiếp hệ đường ống công nghệ của XLXD nếu thỏa mãn các yêu cầu trên.
Trong quá trình đo nếu
để rơi vãi hoặc để sót lại chất lỏng trong đường ống phải thực hiện lại phép
đo.
3.3. Xà lan xăng dầu
phải có sơ đồ bố trí các hầm hàng, các hàm phụ và hệ đường ống công nghệ đảm bảo
đúng yêu cầu quy định theo mục 1.3 của TCVN 4337-1994.
3.4. Xà lan xăng dầu
phải có đủ giấy tờ hợp lệ khi lưu hành theo quy định hiện hành và thỏa mãn các
yêu cầu kỹ thuật đo lường theo TCVN 4337-1994.
3.5. Nhiệt độ môi trường
khi tiến hành pháp phép đo là 25 ± 10°C. Nhiệt độ chất lỏng ở phương tiện đo
chuẩn và trong các hầm hàng cho phép chênh lệch nhau 1°C, nếu vượt quá phải tiến
hành hiệu chỉnh dung tích theo chỉ dẫn phương pháp cho ở phục lục 1.
3.6. Trước khi tiến
hành kiểm định, các hầm hàng , hầm cách ly, hầm bơm và các hầm phụ khác phải được
vét hết chất lỏng, các vật lạ và được kiểm tra sơ bộ độ kín phần đáy hầm hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tiến hành kiểm định
4.1. Kiểm tra kỹ thuật
Tiến hành kiểm tra kỹ
thuật XLXD theo những yêu cầu của TCVN 4337-1994 với các nội dung sau:
4.1.1. Kiểm tra hồ sơ
giấy tờ kèm theo XLXD:
- Các giấy phép lưu
hành của Đăng kiểm Việt Nam;
- Sơ đồ công nghệ, hầm
hàng của XLXD do cơ quan chủ quản cấp như quy định ở điều 1.3 TCVN 4337-1994;
- Bảng dung tích đã lập
của XLXD.
4.1.2. Quan sát bằng
mắt kết cấu thực tế của hầm hàng, ngăn phụ, sơ đồ công nghệ, lỗ thông thủy ở
đáy hầm hàng, dấu mạn khô, thước nước, đối chiếu với các yêu cầu tương ứng của
TCVN 4337-1994.
4.1.3. Dùng nước đo độ
dài xác định vị trí và kết cấu kích thước của ống đo theo yêu cầu điều 3.4 và ống
kiểm tra theo yêu cầu của điều 2.6 của TCVN 4337-1994.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kín hầm hàng XLXD
được kiểm tra ở mức chứa cao nhất trong 40 phút. Sau 40 phút nếu mức chất lỏng
thay đổi không lớn hơn 2mm trong phạm vi nhiệt độ thay đổi nhỏ hơn 1°C thì XLXD
được xem là kín.
Trong thời gian thử độ
kín nếu nhiệt độ chất lỏng đo thay đổi lớn hơn 1°C thì phải hiệu chỉnh sự thay
đổi dung tích do nhiệt độ gây ra.
Số hiệu chỉnh được
tính toán theo phụ lục 1.
4.1.5. Đo chiều cao
kiểm tra (Hmax) từ miệng lỗ đo đến đáy hầm hàng không ít hơn 3 lần.
Sai lệch lớn nhất giữa
hai giá trị bất kỳ không được lớn hơn 2mm. Giá trị Hmax tính bằng trung bình cộng
giữa các giá trị đo được và làm tròn đến 1mm.
4.2. Kiểm tra đo lường
Xà lan xăng dầu được
kiểm tra đo lường theo trình tự nội dung, phương pháp và yêu cầu sau đây:
4.2.1. Chọn điểm đo
Để đánh giá độ chính
xác bảng dung tích các hầm hàng của XLXD phải được thực hiện các phép đo tại 4
điểm: 70, 80, 90, 100% dung tích mỗi hầm hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Tiến hành phép
đo
Xác định dung tích
các điểm đo bằng phương pháp dung tích theo cách đổ vào:
Dùng phương tiện đo
chuẩn tiến hành lần lượt các phép đo theo dung tích các điểm đo đã chọn. Kết quả
phép đo được ghi vào biên bản như bảng sau:
Bảng
1
Số
thứ tự điểm đo
Dung
lượng điểm đo, % (hầm hàng)
Dung
tích điểm đo Vi
Chiều
cao điểm đo Hi
Dung
tích hầm hàng (theo barem VH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ hầm hàng t°b
dt°=tb-tc
dti=ti-ti-1
∆=VH-Vi
1
2
3
4
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1) Mỗi điểm đo phải
đo chiều cao Hi 3 lần. Sai lệch giữa các giá trị không được vượt quá 2mm. Giá
trị Hi bằng trung bình cộng của các giá trị đo được và làm tròn đến 1mm.
2) Phải tiến hành đo
nhiệt độ chất lỏng ở chuẩn và trong hầm hàng ở từng phép đo riêng biệt tại khoảng
giữa lượng chất lỏng chứa trong hầm hàng bằng ống lấy mẫu chuyên dụng.
4.2.3. Xử lý kết quả
phép đo
Sai số mỗi điểm đo tính
theo công thức:
∆V=VH-Vi
d%=
100%
Trong đó:
- VH- Dung
tích danh nghĩa của hầm hàng được xác định theo bảng dung tích ở chiều cao
tương ứng với dung tích đúng của hầm hàng đối với mỗi điểm đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Giới hạn sai số:
Sai số tương đối của
các điểm đo không vượt quá ±0,5%.
Nếu qua kiểm tra có
ít nhất một điểm vượt quá giới hạn sai số thì bảng dung tích không đạt yêu cầu
đo lường.
5. Xử lý chung
5.1. Nếu xà lan đạt
các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì được đóng dấu kiểm định và cấp giấy chứng nhận
kiểm định.
- Sơn dấu kiểm định cỡ
lớn lên cổ các hầm XLXD.
- Ghi giá trị chiều
cao kiểm tra (Hmax) rõ ràng lên cổ hầm hàng.
- Đóng dấu kiểm định
cỡ nhỏ lên giấy chứng nhận kiểm định và bảng dung tích.
5.2. Nếu XLXD không đạt
yêu cầu đo lường thì lập bảng dung tích mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ kiểm định: 1 năm.
PHỤ LỤC A
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN SỐ HIỆU CHỈNH DUNG TÍCH
VÀ CHIỀU CAO DO HIỆU ỨNG NHIỆT ĐỘ GÂY NÊN
Do hệ số nở nhiệt của
kim loại rất nhỏ so với hệ số nở nhiệt của chất lỏng nên ta có thể bỏ qua và vì
vậy có thể xem dung tích của hầm hàng là một đại lượng không đổi theo biến
thiên nhiệt độ. Để xác định đại lượng này bằng phương pháp dung tích phải thông
qua thể tích của lượng chất lỏng đo được đổ vào hầm hàng ở các mức chứa khác.
Thể tích này được xác định qua chuẩn. Do nhiệt độ thay đổi nên thể tích lượng
chất lỏng đo sẽ thay đổi phụ thuộc vào trạng thái nhiệt của mỗi điểm đo. Vì vậy
dung tích của các điểm đã đo sẽ bị thay đổi. Mức độ thay đổi tùy thuộc vào trạng
thái nhiệt độ của chất lỏng đo ở thời điểm trước và sau khi tiến hành phép đo.
Tính toán số hiệu chỉnh này theo phương pháp sau:
1. Thể tích lượng chất
lỏng đổ vào hầm hàng ở điểm đo thứ i được tính theo công thức sau:
Vi
= Vc [1 + b(tbi-tci)]
(1)
Trong đó:
Vi- Thể
tích chất lỏng trong hầm hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tn- Nhiệt độ chất lỏng
đo trong hầm hàng;
tc- Nhiệt
độ chất lỏng đo ở chuẩn;
b- Hệ số nở nhiệt của chất lỏng (xăng:
12.10-4; Diezel: 8.10-4; Dầu hỏa: 9.10-4);
i- Chỉ số các điểm
đo; i = 1, 2,…
2. Thể tích lượng chất
lỏng ở điểm đo thứ i-1 khi ở trạng thái nhiệt độ của điểm đo thứ i sẽ là:
=
[1 + b(ti - ti-1)]
(2)
Trong đó:
: Thể tích chất lỏng ở
điểm đo thứ i-1 ứng với trạng thái nhiệt độ ở điểm đo thứ i-1;
: Thể tích chất lỏng ở
điểm đo thứ i-1 ứng với trạng thái nhiệt độ ở điểm đo thứ i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ti: Nhiệt
độ chất lỏng ở điểm đo thứ i.
3. Dung tích ở điểm
đo thứ i tính theo công thức:
=
+Vi = (1) + (2) (3)
4. Ở điểm đo thứ i-1,
dung tích hầm hàng bằng thể tích chất lỏng chứa trong đó tương ứng với chiều
cao Hi-1. Do thể tích chất lỏng thay đổi theo nhiệt độ nên ở điểm đo
thứ i thể tích chất lỏng ứng với dung tích bể ở điểm đo thứ i-1 sẽ bị thay đổi
một lượng là:
∆V
=
b(ti
- ti-1) (4)
Tương ứng với sự thay
đổi chiều cao là:
∆h=
(5)
Với K =
giá trị thể tích
trên một đơn vị chiều cao ở chiều cao chứa tương ứng của hầm hàng (giá trị này
lấy theo bảng dung tích hoặc đo tính theo kích thước hình học).
Giá trị ∆V là một phần
của công thức (2) tức là đã hiệu chỉnh trực tiếp cho dung tích hầm hàng của điểm
đang đo. Giá trị ∆h đã nằm ngay trong chiều cao tương ứng với dung tích của điểm
đang đo, nghĩa là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Hi- chiều
cao ứng với dung tích ở điểm đo thứ i;
Hi-1- chiều
cao ứng với dung tích ở điểm đo thứ i-1;
∆h- chiều cao ứng với
sự thay đổi nhiệt độ từ ti-1 đến ti của thể tích lượng chất
lỏng bằng dung tích Vi-1;
∆H- chiều cao ứng với
thể tích lượng chất lỏng đổ thêm vào ở điểm đo thứ i;
Ghi chú:
Mục 4: Nhằm giải
thích các số hiệu chỉnh đã được tính toán ngay trong các công thức từ (1) ÷ (3)
và cách xác định cụ thể ∆h.

Theo hình vẽ công thức
(2) sẽ là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức (3) sẽ là:
= Vi-1 + ∆V + Vi
Căn cứ kết quả đo và
các công thức trên tiến hành tính toán xử lý số liệu theo bảng sau:

Vi

Vi
=
+ Vi
Hi
VH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d%
Tính
theo barem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66