TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4156 : 2009
ISO
4139 :1979
FEROSILIC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP QUANG
PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Ferrosilicon
- Determination of aluminium content - Flame atomic absorption spectrometric
method
Lời nói đầu
TCVN 4156 : 2009 thay thế TCVN 4156 :
1985.
TCVN 4156 : 2009 hoàn toàn tương với
ISO 4139 : 1979.
TCVN 4156 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 132 Fero biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FEROSILIC -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Ferrosilicon
- Determination of aluminium content - Flame atomic absorption spectrometric
method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng nhôm của ferosilic bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Phương pháp áp dụng cho ferosilic có
hàm lượng nhôm từ 0,05 % đến 5 % (theo khối lượng).
2. Nguyên lý
Hòa tan một phần mẫu thử trong axit
nitric, axit flohydric và axit pecloric. Cho dung dịch bay hơi tới khi khói
pecloric thoát ra.
Tách và nung chảy phần bã với hỗn hợp natri cabonat và axit boric; hòa
tan bã đã được nấu chảy trong dung dịch chính.
Hút dung dịch vào ngọn lửa axetylen
đinitơ monoxit, và xác định trực tiếp nhôm bằng quang phổ hấp thụ của vạch phổ
309,3 nm được phát ra bởi đèn catốt rỗng dùng cho nhôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử loại phân tích đã được
công nhận và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, nếu
không có quy định khác.
3.1. Natri cacbonat, khan.
3.2. Axit nitric, r = 1,40 g/ml, dung dịch
xấp xỉ 68 % (theo khối lượng).
3.3. Axit flohydric, r = 1,16 g/ml, dung dịch
xấp xỉ 48 % (theo khối lượng).
3.4. Axit pecloric, r = 1,68 g/ml, dung dịch
xấp xỉ 70 % (theo khối lượng).
3.5. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml, dung dịch
xấp xỉ 38 % (theo khối lượng).
3.6. Axit clohydric, dung dịch
được pha loãng 1 : 9.
Trộn 1 thể tích dung dịch axit
clohydric (3.5) với 9 thể tích nước và khuấy trộn.
3.7. Axit boric, tinh thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 10 g sắt rất tinh khiết, với độ
chính xác đến 0,001 g, không chứa nhôm rồi cho vào một cốc có mỏ dung tích 600
ml và hòa tan trong 50 ml dung dịch axit clohydric (3.5). Đốt nóng từ từ tới
khi đã thực hiện được sự hòa tan. Chuyển lượng chất chứa trong cốc có mỏ vào một
bình định mức 1000 ml. Pha loãng tới vạch định mức bằng nước và trộn đều.
3.9. Dung dịch sắt số 2, tương đương
10 g sắt trên lít.
Cân 5 g sắt rất tinh khiết, với độ
chính xác đến 0,001 g, không chứa nhôm rồi cho vào một cốc có mỏ dung tích 600
ml và hòa tan trong 25 ml dung dịch axit clohydric (3.5). Đun nóng từ từ tới
khi hòa tan hoàn toàn. Thêm 25 ml dung dịch axit peclorit (3.4). Đun nóng tới
khi khói trắng pecloric tỏa ra. Làm nguội và thêm 50 ml dung dịch HCl (3.5), chờ
đến khi dung dịch trong suốt rồi thêm 50 ml nước. Nhấn chìm vào dung dịch này
chén platin trong đó đã có hỗn hợp nóng chảy 5g natricacbonat (3.1) 2,5 g axit
boric (3.7) đã nung trong lò múp ở 1000 °C. Đun nóng từ từ tới khi hòa tan hoàn
toàn chất đóng cặn của chén nung. Lấy chén nung ra khỏi cốc có mỏ và rửa chén một
cách cẩn thận trong cốc có mỏ. Làm nguội. Chuyển lượng chất chứa trong cốc có mỏ
vào một bình định mức 500 ml. Pha loãng tới vạch định mức bằng nước và trộn đều.
3.10. Dung dịch dùng trong
hiệu chuẩn để phục hồi các điều kiện cho phân tích.
Cho 30 ml dung dịch axit clohydric
(3.5), 15 ml axit peloric (3.4) và 50 ml nước vào một cốc có mỏ dung tích 250
ml. Nhấn chìm vào dung dịch này chén platin trong đó đã có hỗn hợp nóng chảy 5
g natricacbonat (3.1) 2,5 g axit boric (3.7) đã nung trong lò múp ở 1000 °C.
Đun nóng từ từ tới khi hòa tan hoàn toàn bã. Lấy chén nung ra khỏi cốc có mỏ và
rửa chén một cách cẩn thận trong cốc có mỏ. Làm nguội. Chuyển lượng chất chứa
trong cốc có mỏ vào một bình đo thể tích 200 ml. Pha loãng tới vạch định mức bằng
nước và trộn đều.
3.11. Nhôm, dung dịch tiêu chuẩn
tương đương với 1 g nhôm trên lít.
Cân 1 g nhôm có độ tinh khiết 99,99 %,
với độ chính xác đến 0,001 g, rồi cho vào một cốc có mỏ dung tích 600 ml và hòa
tan trong 30 ml dung dịch axit clohydric (3.5). Chuyển lượng dung dịch này vào
một bình định mức 1000 ml. Pha loãng tới vạch định mức bằng nước và trộn đều.
4. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thí nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Cốc có mỏ bằng
polytetrafloroetylen (PTFE) hoặc các đĩa bằng platin có dung tích thích hợp.
4.3. Máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử được trang bị mỏ đốt sử dụng đinitơ monoxit và axetylen.
4.4. Đèn catôt rỗng dùng
cho nhôm
5. Mẫu thử
Lấy mẫu và chuẩn bị các mẫu thử hợp
kim fero được quy định trong ISO 3713.
6. Cách tiến hành
CẢNH BÁO: Khói axit pecloric có thể
gây nổ với sự hiện diện của amoniac hoặc
các chất hữu cơ thông thường.
6.1. Phần mẫu thử
Lấy một phần mẫu thử 1,00 g ± 0,001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện một phép thử mẫu trắng song
song với việc xác định, theo cùng một quy trình
và sử dụng cùng lượng thuốc thử như nhau, nhưng trong mọi trường hợp, đều sử dụng
50 ml dung dịch sắt số 1 (3.8).
6.3. Xác định
6.3.4. Chuẩn bị dung dịch thử
Cho phần mẫu thử (6.1) vào một cốc có
mỏ bằng PTFE có dung tích 150 ml hoặc một đĩa bằng platin (4.2) có dung tích xấp
xỉ 100 ml và thêm 10 ml dung dịch axit nitric (3.2).
Sau đó thêm một cách cẩn thận và dần dần
10 ml dung dịch axit flohydric (3.3), lắc đều sau mỗi lần thêm để phản ứng diễn
ra một cách tuần tự.
Để cho phản ứng tiếp tục ở nhiệt độ
phòng tới khi sự sủi bọt dừng lại. Nếu hàm lượng silic của mẫu thử bằng hoặc lớn
hơn 65 % thì cần thêm vào dung dịch này 30 ml dung dịch sắt số 1 (3.8).
Trong mọi trường hợp cần thêm 5 ml
dung dịch axit pecloric (3.4). Đặt cốc có mỏ lên trên một bếp gia nhiệt ở nhiệt
độ không vượt quá 350 °C, và đun nóng tới khi bốc lên rất nhiều khói trắng pecloric.
Làm nguội.
Thêm vào cốc có mỏ 30 ml dung dịch
axit clohydric (3.6) và đun nóng tới khi tất cả các muỗi dễ tan được hòa tan. Lọc
bã bằng vải lọc mịn và thu gom chất lọc trong một cốc có mỏ dung tích 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt vải lọc trong một chén nung bằng
platin (4.1).
Đốt trong lò múp, trước tiên ở nhiệt độ
thấp, sau đó nung ở 1000 °C trong thời gian 15 min.
Làm nguội trong một tủ sấy.
Thêm vào chén nung 1 g natri cacbonat
(3.1) và 0,500 g axit boric (3.7). Đốt nóng trên một bếp gia nhiệt ở 250 °C
trong thời gian 15 min. Đặt chén nung trong lò múp ở 1000 °C và giữ trong
thời gian 15 min.
Làm nguội chén, sau đó đặt chén trong
cốc có mỏ có chứa chất lọc từ bã của sự hòa tan axit. Thêm 15 ml dung dịch axit
clohydric (3.5) và đun nóng từ từ tới khi bã của mẻ nấu hòa tan hoàn toàn. Lấy
chén nung ra khỏi cốc có mỏ, rửa chén một cách cẩn thận trong cốc có mỏ và cô đặc
dung dịch bằng sự đun nóng vừa phải tới khi đạt được thể tích khoảng 60 ml.
Làm nguội.
Chuyển lượng chất chứa trong cốc có mỏ
vào một bình định mức 100 ml. Pha loãng tới vạch định mức bằng nước và trộn đều.
Sự chuẩn bị dung dịch A đã được hoàn
thành.
6.3.1.1. Hàm lượng nhôm đến 0,50 % (theo khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.2. Hàm lượng nhôm trên 0,50 % đến
1,25 %
(theo khối lượng).
Lấy 20 ml dung dịch A và cho vào một
bình định mức 50 ml. Thêm từ một buret 24 ml dung dịch sắt số 2 (3.9).
Pha loãng tới vạch định mức bằng nước
và trộn đều. Sự chuẩn bị dung dịch B đã được hoàn thành. Thực hiện phép đo quy
định trong 6.3.2 cùng với việc sử dụng dung dịch B.
6.3.1.3. Hàm lượng nhôm trên 1,25 % đến
5 % (theo
khối lượng).
Lấy 5 ml dung dịch A và cho vào một
bình định mức 50 ml. Thêm từ một buret 36 ml dung dịch sắt số 2 (3.9).
Pha loãng tới vạch định mức bằng nước
và trộn đều. Sự chuẩn bị dung dịch C đã được hoàn thành.
Thực hiện phép đo quy định trong 6.3.2
cùng với việc sử dụng dung dịch C.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào độ nhạy của thiết bị được sử dụng, có thể điều chỉnh
các cách pha loãng lớn hơn cho phù hợp.
6.3.2. Đo phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh bước sóng tới 309,3 nm. Điều
chỉnh áp suất của đinitơ monoxit và axetylen theo đặc tính của mỏ đốt. Thu tín hiệu tối ưu khi sử dụng
dung dịch nhôm có nồng độ biết trước, tín hiệu này có thể thay đổi theo thiết bị
để đạt được độ nhạy và độ ổn định lớn nhất.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử
(6.3.1.1 hoặc 6.3.1.2 hoặc 6.3.1.3) sau khi đã điều chỉnh số đọc 0 của dụng cụ
theo dung dịch cho phép thử mẫu trắng đối với các thuốc thử cho đường chuẩn (6.4).
Chuẩn bị đường chuẩn (xem 6.4) cho mỗi loạt các phép đo.
CHÚ THÍCH: Nhôm được ion hóa một phần trong ngọn lửa đinitơ monoxit
axetylen. Sắt tác động như một chất đệm ion hóa
và nâng cao tín hiệu từ nhôm. Các thử nghiệm đã chỉ ra rằng trong cùng một điều
kiện sử dụng, độ nâng cao là không đổi đối với phạm vi từ 3 g đến 10 g sắt trên
lít.
6.4. Lập đường chuẩn
Cho vào mỗi một trong số 8 bình định mức
100 ml:
- 50 ml dung dịch sắt số 2 (3.9) và
- 20 ml dung dịch để phục hồi các điều
kiện làm việc cho phân tích (3.10).
Sau đó thêm một cách tương ứng các thể
tích của dung dịch nhôm tiêu chuẩn (3.11)
được cho trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các phép đo độ hấp thụ trên
mỗi dung dịch chuẩn trong các điều kiện quy định trong 6.3.2.
Vẽ đường chuẩn với trục hoành là phần
trăm theo khối lượng của nhôm trong ferosilic và trục tung là các giá trị tương
ứng của độ hấp thụ.
Bảng 1 - Các
thể tích của dung dịch nhôm tiêu chuẩn và tỷ lệ phần trăm tương ứng theo khối lượng
của nhôm trong phần mẫu thử
Dung dịch
nhôm tiêu chuẩn (3.11)
ml
Khối lượng
tương ứng của nhôm
mg
Tỷ lệ phần
trăm tương ứng theo khối lượng của nhôm trong phần mẫu thử
Dung dịch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch B
1 g/250 ml
Dung dịch C
1 g/1000 ml
0*
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,05
0,125
0,50
1,00
1,0
0,10
0,25
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,20
0,50
2,00
2,50
2,5
0,25
0,625
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,30
0,75
3,00
4,00
4,0
0,40
1,00
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
0,50
1,25
5,00
* Phép thử mẫu trắng đối với các thuốc
thử cho đường chuẩn.
7. Tính kết quả
Sử dụng đường chuẩn để tính toán tỷ lệ
phần trăm theo khối lượng của nhôm trong ferosilic tương ứng với độ hấp thụ đo
được.
8. Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tham chiếu phương pháp được sử dụng;
c) Kết quả và phương pháp biểu thị kết
quả được sử dụng;
d) Bất cứ các đặc tính không bình thường
nào được ghi lại trong quá trình xác định;
e) Bất cứ thao tác nào không được quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc được lựa chọn.