TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3601 - 81
THÉP
TẤM MỎNG LỢP NHÀ
Roofing
steel Sheet
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm
mỏng cán nóng và cán nguội dùng để lợp nhà, sản xuất thép tấm mỏng mạ kẽm và
các vật dụng không dập sâu.
1.
KÍCH THƯỚC
1.1. Thép tấm mỏng lợp nhà cần sản
xuất với chiều dày từ 0,35 đến 0,8 mm, chiều rộng từ 510 đến 1000 mm và chiều
dài từ 710 đến 2000mm theo TCVN 3600 - 81, bằng cách cắt tấm có kích thước 710
x 1420; 750 x 1500; 1000 x 2000mm.
2. YÊU
CẦU KỸ THUẬT
2.1. Theo trạng thái bề mặt, thép tấm
mỏng lợp nhà chia thành hai nhóm TTL - 1 và TTL - 2. Nhóm thép được ghi rõ
trong đơn đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Các cạnh của tấm phải cắt. Nếu
cán trên máy cán liên tục, tấm được phép cung cấp với mép không cắt.
2.4. Bề mặt của tấm phải sạch, nhẵn.
Có thể có lớp mỏng ôxýt không tẩy sạch được nhưng không có màng, bọt khí, vết
nhăn, nứt, vết bẩn của các hạt phi kim loại và không được phân tầng.
2.5. Trên bề mặt tấm, cho phép có những
vết xước do tẩy vết xước nhỏ, vết rỗ, nhám cục bộ hoặc bavia do cắt nhưng chiều
dài không lớn hơn chiều dày của tấm. Cho phép trên mặt tấm có biến màu và màu đỏ.
2.6. Cho phép có các khuyết tật ở cả
hai nhóm tấm theo bảng sau:
Nhóm thép tấm
Diện tích toàn bộ vết bẩn bề mặt của
các hạt phi kim loại cm2
Chiều rộng phần cạnh tấm bị dày
lên mm
Góc khuyết hoặc góc bị tù mm
Vết rạn nứt tính từ mép tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bọt khí
Độ gồ ghề trên toàn bộ chiều dài tấm,
mm
Chiều dài, mm
Số lượng cái
Đường kính, mm
Số lượng cái
Không lớn hơn
TTL - 1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
3
3
20
-
-
20
TTL - 2
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
6
5
30
6
5
25
1.2. Đối với tấm nhóm TTL - 2 ngoài
các khuyết tật ở điều 2.5 và 2.6 cho phép có vết cong không làm gãy tấm, độ
nhám, lớp gỉ mỏng ở hai cạnh tấm, nhưng không ngăn cản việc phát hiện các khuyết
tật bề mặt.
3. QUY
TẮC NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Để thử khớp chập đôi của tấm, cần
lấy trong lô hàng một tấm:
ủ trong lò chụp - ở đáy chồng tấm;
ủ ở dạng cuộn - ở vòng trong của cuộn;
ủ liên tục - ở đầu trước của băng.
Cắt từ tấm kiểm tra hai mẫu ngang để
thử.
3.3. Nếu kết quả thử lần thứ nhất
không đạt yêu cầu, thì phải thử lại với số mẫu gấp đôi cũng lấy từ lô hàng đó.
Kết quả thử lần thứ hai là kết quả cuối cùng.
4.
PHƯƠNG PHÁP THỬ
4.1. Kiểm tra bề mặt của tấm không
dùng dụng cụ phóng đại
4.2. Đo chiều rộng và chiều dài tấm
bằng salen hoặc thước mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Thử khớp chập đôi của tấm như
sau: Đem mẫu đặt lên tai tấm gỗ bằng, dùng búa gỗ gõ cho hai lớp giao nhau. Sau
đó uốn mẫu thành góc 45o với đường khớp và bẻ ra trong mặt phẳng. Uốn
mẫu vào và bổ ra chỉ thực hiện một lần.
Ở chỗ uốn vào và bẻ ra cho phép có vẩy
axit bong ra.
5. GHI
NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
5.1. Tấm được cung cấp ở dạng băng,
được đóng thành kiện hoặc thành cuộn.
5.2. Các kiện tấm được bó bằng thép
tấm mỏng và buộc bằng thép hoặc được buộc bằng băng thép cắt từ tấm ở chiều dày
không nhỏ hơn 0,9mm.
Số mối buộc của một kiện hay một cuộn
không được ít hơn hai và phải phân bố đều theo chu vi cuộn và chiều dài của kiện
hàng.
5.3. Khối lượng một kiện không lớn
hơn 5 tấn. Theo yêu cầu của người tiêu thụ, có thể cung cấp kiện hoặc cuộn có
khối lượng lớn hơn 5 tấn.
Khối lượng một kiện khi bốc xếp thủ
công không lớn hơn 80 kg.
Kiện được kẹp bằng hai vòng dải thép
dày 2mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tên và dấu hàng hóa của cơ sở sản
xuất;
b) Nhóm thép;
c) Kích thước và khối lượng tấm;
d) Khối lượng tinh và thô của kiện;
e) Dấu của bộ phận kiểm tra kỹ thuật.
5.5. Cho phép vận chuyển tấm và cuộn
trong các toa xe hở hoặc những phương tiện vận chuyển khác nhưng tránh bị ẩm ướt.
5.6. Để chống gỉ, khi vận chuyển hỗn
hợp và vận chuyển bằng đường biển, tấm và cuộn được bỏ vào thùng kim loại có bọc
lớp giấy chống thấm nước hoặc các loại giấy khác bảo vệ được hàng hóa.
5.7. Mỗi lô hàng phải dính theo chứng
từ trong đó ghi:
a) Tên và dấu hàng hóa của cơ sở sản
xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Số hiệu đơn hàng và nhóm thép;
d) Số lượng kiện, khối lượng một kiện
và khối lượng chung của kiện giao hàng;
e) Kích thước và khối lượng tấm;
f) Kết quả thử;
g) Thời gian giao hàng;
h) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
5.8. Tấm và cuộn phải được bảo quản
cẩn thận, tránh bị ẩm ướt.