TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 314 :
2008
VẬT
LIỆU KIM LOẠI ỐNG – s THỬ KÉO
Metallic materials –
Tube – Tensile test
Lời nói đầu
TCVN 314 : 2008 thay thế TCVN 314 : 1989.
TCVN 314 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU KIM LOẠI ỐNG
– s THỬ KÉO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống kim loại
không hàn và hàn có chiều dày không nhỏ hơn 0,5 mm.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo
trong điều kiện lực tĩnh và nhiệt độ thường để xác định cơ tính của những ống
kim loại.
Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp thử
kéo cho kim loại ở mối hàn của ống.
Việc áp dụng phương pháp này phải được ghi
trong những tiêu chuẩn hoặc văn bản kỹ thuật tương ứng về ống.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất kể cả các bổ sung, sửa đổi.
TCVN 197 : 2002 (ISO 6892 : 1998) Vật liệu
kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường.
3. Ký hiệu, mô tả và đơn
vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Ký hiệu
Mô tả
Đơn vị
Doa
Đường kính ngoài ban đầu phần làm việc của
mẫu thử ống hình tròn;
mm
ao
Chiều dày ban đầu của thành ống hoặc chiều
dày ban đầu của dải kim loại được cắt ra dọc theo trục ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bo
Chiều rộng ban đầu phần làm việc của dải
kim loại được cắt ra dọc theo trục ống.
mm
a Ký hiệu T cũng được sử dụng trong
các tiêu chuẩn ống thép.
3.2. Những ký hiệu của các kích thước còn lại,
cũng như các ký hiệu của các tính chất cơ học khi thử kéo theo Điều 5 của TCVN
197 : 2002.
4. Thiết bị thử
Máy và dụng cụ thử kéo theo Điều 9 của TCVN
197 : 2002.
5. Mẫu thử
5.1. Các loại mẫu thử kéo ống kim loại theo Điều
6 và Phụ lục D của TCVN 197: 2002.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử ngắn : lo = 5,65
(1)
Mẫu thử dài : lo =
11,3
(2)
trong đó:
So - là diện tích mặt cắt ngang
ban đầu tại phần làm việc của mẫu thử.
Trị số chiều dài tính toán ban đầu của mẫu
thử theo chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật về ống.
Đối với những mẫu thử cắt từ các ống nhỏ và
mỏng nếu tính theo chiều dài tính toán ban đầu mà nhỏ hơn 20 mm, thì được lấy
bằng 20 mm.
CHÚ THÍCH 1 : Khi thử các ống ở dạng tự
nhiên, cho phép quy định chiều dài tính toán ban đầu quy ước, trị số của nó
theo chỉ dẫn trong các tài liệu kỹ thuật về ống.
CHÚ THÍCH 2 : Trị số chiều dài tính toán ban đầu
của mẫu thử, được lấy tròn đến giá trị gần đúng với bội số của 5.
5.3. Mẫu thử kéo gồm có mẫu thử dọc và mẫu thử
ngang. Hình dạng của mẫu thử theo chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ
thuật về ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Mẫu thử có dạng một đoạn ống mặt cắt nguyên
dùng cho những ống có đường kính ngoài nhỏ hơn 18 mm; khi xác định giới hạn bền
và độ giãn dài tương đối thì cho phép dùng mẫu thử có dạng một đoạn ống mặt cắt
nguyên với đường kính ngoài bằng và nhỏ hơn 50 mm.
5.4.2. Mẫu thử có dạng dải
Mẫu thử có dạng một dải kim loại, được cắt
dọc theo trục ống có chiều rộng của phần làm việc như sau:
- khi Do từ 18 mm đến 30
mm: 8 mm
- khi Do lớn hơn 30 mm đến
50 mm: 10 mm
- khi Do lớn hơn 50 mm: 12
mm
5.4.3. Mẫu thử có dạng hình trụ
Mẫu thử có dạng hình trụ, được cắt ra từ
những ống có chiều dày của thành bằng hoặc lớn hơn 7 mm.
CHÚ THÍCH : Khi xác định giới hạn bền, độ
giãn dài tương đối và giới hạn chảy, trừ trường hợp thử trọng tải, cho phép
dùng mẫu thử dạng dải cắt từ những ống có chiều dày của thành ống nhỏ hơn hoặc
bằng 12 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Mẫu thử ngang được chế tạo theo Phụ lục D
của TCVN 197 : 2002.
Mẫu thử ngang được cắt theo phương thẳng góc
với trục dọc của ống và chế tạo theo tỉ lệ mẫu thử hình trụ, đường kính, do,
của mẫu thử phụ thuộc vào đường kính ngoài và chiều dày của thành ống theo Bảng
2.
CHÚ THÍCH : Ở hai đầu để cặp vào ngàm máy của
mẫu thử ngang hình trụ, tùy theo dạng hình học của ống, cho phép có đoạn thẳng
(dẹt).
Tùy theo chiều dày của thành ống, ao,
đường kính phần làm việc của mẫu thử hình trụ, do, quy định như sau:
- khi ao từ 7 mm đến 13 mm do
= 5 mm
- khi a0 lớn hơn 13 mm do
= 10 mm
5.6. Đối với những ống có đường kính ngoài bằng
và lớn hơn 126 mm, được phép thử với mẫu thử dọc hoặc mẫu thử ngang; hình dạng
và kích thước của mẫu thử theo Phụ lục D của TCVN 197: 2002. Nếu dùng mẫu thử
ngang để thử thì cho phép nắn sửa phần làm việc của nó.
Bảng 2 - Đường kính
phần làm việc của mẫu thử
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do
Chiều dày của thành
ống
ao
Đường kính phần làm
việc của mẫu thử,
do
Từ 120 đến dưới 160
Từ 160 đến dưới 250
Từ 250 đến dưới 290
Từ 220 đến dưới 290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 320 trở lên
Không nhỏ hơn 14
Không nhỏ hơn 20
Không nhỏ hơn 17
Không nhỏ hơn 32
Không nhỏ hơn 26
Không nhỏ hơn 24
3,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
10,0
10,0
5.7. Cách chọn và cắt mẫu thử từ ống được thực
hiện theo Điều 2 của TCVN 197 : 2002. Trường hợp cắt mẫu thử từ ống có mối hàn
thì phải cắt ở ngoài vùng chịu nhiệt của mối hàn.
5.8. Mẫu thử dọc có dạng dải, được cắt dọc theo
ống, mặt ngoài phải bảo đảm nguyên vẹn, các cạnh của mẫu thử phải được dũa nhẹ đến
bán kính cong không lớn hơn 0,5 mm.
5.9. Không cho phép dùng những mẫu thử có khuyết
tật sau đây:
Trên mặt ngoài của phần làm việc có khe nứt,
vết xước ngang, màng vẩy, xây xát cơ học, bọt khí và các loại khuyết tật tương
tự khác.
5.10. Khi thử mẫu thử có dạng dải (lòng mo) cho
phép làm phẳng hai đầu mẫu thử để cặp vào ngàm máy, các đầu phẳng máy phải ở
ngoài phạm vi làm việc của mẫu thử.
5.11. Dung sai kích thước của mẫu thử dạng dải khi
chế tạo theo quy định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.1. Mẫu thử có dạng một đoạn ống:
Bảng 3 - Dung sai
kích thước của mẫu thử dạng dải
Kích thước tính bằng
milimét
Chiều rộng phần làm
việc của mẫu thử
Dung sai
Sự chênh lệch cho
phép giữa chiều rộng lớn nhất và nhỏ nhất dọc theo chiều dài phần làm việc
của mẫu thử
đến 10
lớn hơn 10 đến 20
lớn hơn 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,2
± 0,2
0,05
0,10
0,10
Đo đường kính ngoài tại 3 vị trí (ở hai đầu
và giữa phần làm việc của mẫu thử) mỗi vị trí đo theo hai phương vuông góc với
nhau. Ghi vào báo cáo kết quả thử trị số trung bình số học nhỏ nhất của 3 lần đo.
Đối với những ống có đường kính ngoài bằng và nhỏ hơn 18 mm, phép đo phải đạt độ
chính xác đến 0,05 mm; đối với những ống có đường kính ngoài lớn hơn 18 mm,
phép đo phải đạt được độ chính xác đến 0,1 mm.
Chiều dày của thành ống được đo tại điểm cách
mặt đầu một khoảng ít nhất là 10 mm, đo tại 4 điểm theo 2 phương vuông góc với
nhau, phép đo phải đạt độ chính xác đến 0,01 mm, trong báo cáo kết quả thử ghi
trị số trung bình số học của 4 lần đo.
Khi thử trọng tải, chiều dày thành của mẫu thử
được đo cả hai đầu mẫu thử. Trong báo cáo kết quả thử ghi trị số trung bình số
học của 8 lần đo.
5.12.2. Mẫu thử có dạng dải (lòng mo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo phải đạt được độ chính xác đến 0,01
mm.
5.12.3. Mẫu thử có dạng hình trụ.
Cách đo kích thước của mẫu thử hình trụ thực
hiện theo các Phụ lục A, Phụ lục B, Phụ lục C của
5.13. Mẫu thử cần phải vạch trên toàn bộ chiều dài
của phần làm việc. Đối với mẫu thử có dạng một đoạn ống và mẫu thử có dạng dải
thì tiến hành vạch dấu trên máy khắc vạch; có thể dùng phương pháp khác để vạch
dấu, nhưng phải bảo đảm chính xác đến đến 1 %. Những ống có chiều dày nhỏ hơn 2
mm và những mẫu thử bằng kim loại dòn, khi khắc vạch có thể dùng bút chì, bút
mực v.v… nhưng không được làm xây xát mặt ngoài của mẫu thử.
Vạch dấu mẫu thử hình trụ theo Điều 8 của
TCVN 197 : 2002.
6. Tiến hành thử và
tính kết quả
6.1. Khi thử mẫu thử có dạng một đoạn ống, ở hai đầu
mẫu thử để cặp vào ngàm máy, phải lắp thêm vào trong ống một đệm lót bằng kim
loại có đường kính gần bằng đường kính trong của ống sao cho khi lắp vào vừa
khít chặt với ống.
Sơ đồ phần để cặp vào ngàm máy của mẫu thử
theo chỉ dẫn ở Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Cho phép xác định giới hạn bền, độ giãn dài
tương đối của những ống tròn, ống profin trên các mẫu thử mà hai đầu cặp vào
ngàm máy có hình dẹt.
6.3. Sơ đồ phần để cặp vào ngàm máy của mẫu thử
có dạng dải theo chỉ dẫn ở Hình 2.

Hình 2 - Phần để cặp
vào ngàm máy của mẫu thử có dạng dải
6.4. Diện tích mặt cắt ngang (tính bằng milimét vuông)
của mẫu thử được xác định theo Điều 7 của TCVN 197 : 2002.
6.5. Xác định các đặc trưng và tính toán kết quả
thử thực hiện theo các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 của TCVN 197 : 2002.
CHÚ THÍCH : Xác định độ bền thực khi đứt và độ
thắt tương đối chỉ thực hiện đối với mẫu thử hình trụ.