TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 314 – 69
ỐNG
KIM LOẠI
PHƯƠNG
PHÁP THỬ KÉO
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử kéo trong điều kiện
lực tĩnh và nhiệt độ thường, để xác định các tính chất cơ học của những ống kim
loại không có mối hàn và có mối hàn.
Tiêu chuẩn này không qui định phương pháp thử cho kim koại ở
mối hàn của ống.
Việc áp dụng phương pháp này, phải được ghi trong những tiêu
chuẩn hoặc văn bản kỹ thuật tương tự về ống.
I. CHỈ DẪN CHUNG
1.1.
Khi thử kéo ống
kim loại, dùng những ký hiệu chung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a0 – chiều dày ban đầu của thành ống hoặc chiều
dày ban đầu của bằng kim loại được cắt ra dọc theo trục ống, tính bằng mm;
b0 – chiều rộng ban đầu phần làm việc của băng
kim loại được cắt ra dọc theo trục ống, tính bằng mm.
Những ký hiệu của các kích thước còn lại, cũng như các ký
hiệu của các tính chất cơ học khi thử kéo theo điều 1 của TCVN 197 – 66.
II. MẪU THỬ
2.1. Chiều dài tính toán ban đầu (l0) của mẫu
ống dùng cho thử kéo qui định như sau:
mẫu ngắn l0 = 5,65 
mẫu dài l0 = 11,3 
trong đó:
F0 – diện tích mặt cắt ngang ban đầu tại phần làm
việc của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những mẫu cắt từ các ống nhỏ và mỏng nếu tính chiều
dài tính toán ban đầu mà nhỏ hơn 20 mm, thì được lấy bằng 20 mm.
Chú thích:
1. Khi thử các ống ở dạng tự nhiên, cho phép quy định chiều
dài tính toán ban đầu qui ước, trị số của nó theo chỉ dẫn trong các tài liệu kỹ
thuật về ống.
2. Trị số chiều dài tính toán ban đầu của mẫu, được lấy tròn
đến giá trị gần đúng với bội của 5.
2.2. Mẫu dùng để thử kéo gồm có mẫu dọc và mẫu ngang, hình dạng
của mẫu theo chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật về ống.
2.3. Mẫu dọc chế tạo như sau:
a) Mẫu có dạng một đoạn ống mặt cắt chuyên dùng cho những
ống có đường kính ngoài nhỏ hơn 18 mm; khi xác định giới hạn bền và độ giãn dài
tương đối thì cho phép dùng mẫu có dạng một đường ống mặt cắt nguyên với được
kính ngoài bằng và nhỏ hơn 50 mm.
b) Mẫu có dạng băng. Mẫu có dạng một đoạn băng kim loại,
được cắt dọc theo trục ống có chiều rộng của phần làm việc như sau:
Khi D0 từ 18 đến
30 8 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
» D0 –
50 12 mm
c) Mẫu có dạng hình trụ.
Mẫu có dạng hình trụ, được cắt ra từ những ống có chiều dày
của thành bằng hoặc lớn hơn 7 mm; hình dạng và kích thước của mẫu hình trụ theo
phụ lục 1 loại III của TCVN 197 – 66.
Chú thích: Khi xác định giới hạn bền, độ giãn dài tương đối
và giới hạn chảy, trừ trường hợp thử trọng tài ra, cho phép dùng mẫu dạng băng
cắt từ những ống có chiều dài của thành ống nhỏ hơn hoặc bằng 12 mm.
Đối với mẫu hình trụ, tùy theo kích thước của thành ống trên
hai đầu mẫu để cặp vào ngàm máy cho phép có đoạn phẳng (dẹt).
2.4. Tùy theo chiều dày của thành ống, đường kính phần làm
việc của mẫu hình trụ qui định như sau:
Khi a0 từ 7 đến 13 mm d0 =
5 mm
Khi a0 lớn hơn 13 mm d0 =
10 mm
Mẫu ngang được cắt theo phương thẳng góc với trục dọc của
ống và chế tạo theo tỷ lệ mẫu hình trụ, kích thước của mẫu phụ thuộc vào đường
kính ngoài và chiều dày của thành ống theo bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ngoài của ống D0
Chiều dày của thành ống a0
Đường kính phần làm việc của mẫu d0
Từ 120 đến dưới 160
– 160 – 250
– 250 – 290
– 220 – 290
– 290 – 320
– 320 trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– 20
– 17
– 32
– 26
– 24
3,0
5,0
5,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
Mẫu ngang được chế tạo theo phụ lục 1 loại III của TCVN 197
– 66.
Chú thích: Ở hai đầu để cặp vào ngàm máy của mẫu ngang hình
trụ, tùy theo dạng hình học của ống, cho phép có đoạn thẳng (dẹt).
2.5. Đối với những ống có đường kính ngoài bằng và lớn hơn
126 mm, được phép thử với mẫu dọc hay mẫu ngang hình dạng và kích thước của mẫu
theo phụ lục 1 loại III của TCVN 197 – 66. Nếu dùng mẫu ngang để thử thì cho
phép nắn sửa phần làm việc của nó.
2.6. Cách chọn và cắt mẫu từ ống ra thực hiện theo phần II
của TCVN 197 – 66. Trường hợp cắt mẫu từ ống có mối hàn thì phải cắt ở ngoài
vùng chịu nhiệt của mối hàn.
2.7. Mẫu dọc có dạng băng, được cắt dọc theo ống, mặt ngoài
phải bảo đảm nguyên vẹn, các cạnh của mẫu phải được dũa nhẹ đến bán kính cong
không lớn hơn 0,5 mm.
2.8. Không cho phép dùng những mẫu thử có khuyết tật sau
đây:
Trên mặt ngoài của phần làm việc có khe nứt, vết xướt ngang,
màng vẩy, xây xát cơ học, bọt khí và các loại khuyết tật tương tự khác.
2.9. Khi thử mẫu có dạng băng (lòng mo) cho phép làm phẳng
hai đầu mẫu để cặp vào ngàm máy, các đầu phẳng này phải ở ngoài phạm vi làm
việc của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
Chiều rộng phần làm việc của mẫu
Kích thước danh nghĩa
Dung sai
Sự chênh lệch cho phép giữa chiều
rộng lớn nhất và nhỏ nhất trên chiều dài phần làm việc của mẫu
8
10
12
± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,2
0,05
0,05
0,10
2.11. Đo kích thước của mẫu trước và sau khi thử như sau:
a) Mẫu có dạng một đoạn ống: - Đo đường kính ngoài tại 3 chỗ
(ở hai đầu và giữa phần làm việc của mẫu) mỗi chỗ đo theo hai phương thẳng góc
với nhau. Ghi vào báo cáo kết quả thử trị số trung bình số học nhỏ nhất của 3
lần đo. Đối với những ống có đường kính ngoài bằng và nhỏ hơn 18 mm, phép đo
phải đạt độ chính xác đến 0,05 mm; đối với những ống có đường kính ngoài lớn
hơn 18 mm, phép đo phải đạt được độ chính xác đến 0,1 mm.
Chiều dày của thành ống đo cách mặt đầu một khoảng ít nhất
là 10 mm tại 4 điểm theo 2 phương thẳng góc với nhau, phép đo phải đạt được độ
chính xác đến 0,01 mm, trong báo cáo kết quả thử ghi trị số trung bình số học
của 4 lần đo.
Khi thử trọng tải, chiều dày thành của mẫu được đo cả hai
đầu mẫu. Trong báo cáo kết quả thử ghi trị số trung bình số học của 8 lần đo.
b) Mẫu có dạng băng (lòng mo), chiều dày của mẫu (chiều dày
của thành ống), đo tại 3 chỗ trên chiều dài của phần làm việc; chiều rộng của
mẫu, đo tại 3 chỗ trên chiều dài phần làm việc của mẫu. Ghi vào báo cáo kết quả
thử trị số trung bình số học của 3 lần đo chiều dày và ba lần đo bề rộng của
mẫu. Khi thử những ống cán nóng, chiều dày của thành ống tính theo trị số nhỏ
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mẫu có dạng hình trụ. Cách đo kích thước của mẫu hình trụ
thực hiện theo điều 13, 14, 15, 16 của TCVN 197 – 66.
2.12. Mẫu thử cần phải vạch dấu trên toàn bộ chiều dài của
phần làm việc. Đối với mẫu có dạng một đoạn ống và mẫu có dạng băng thì tiến
hành vạch dấu trên máy khắc vạch; có thể dùng phương pháp khác để vạch dấu,
nhưng phải bảo đảm chính xác đến 1 %. Những ống có chiều dày nhỏ hơn 2 mm và
những mẫu bằng kim loại dòn, khi khắc vạch có thể dùng bút chì, bút mực v.v…
nhưng không được làm xây xát mặt ngoài của mẫu.
Vạch dấu mẫu hình trụ theo điều 12 của TCVN 197 – 66.
III. THIẾT BỊ THỬ
3.1. Máy và dụng cụ thử kéo thực hiện theo phần III của TCVN
197 – 66.
IV. TIẾN HÀNH THỬ VÀ TÍNH TOÁN KẾT
QUẢ
4.1. Khi thử mẫu có dạng một đoạn ống, ở hai đầu mẫu để cặp
vào ngàm máy, phải lắp thêm vào trong ống một cái đệm lót bằng kim loại có
đường kính gần bằng đường kính trong của ống sao cho khi lắp vào vừa khít chặt
với ống.
Sơ đồ phần để cặp vào ngàm máy của mẫu chỉ dẫn ở hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Cho phép xác định giới hạn bền, độ dãn dài tương đối
của những ống tròn, ống profin trên các mẫu mà hai đầu cặp vào ngàm máy có hình
dẹt.
4.3. Sơ đồ phần để cặp vào ngàm máy của mẫu có dạng băng,
chỉ dẫn ở hình 2

Hình 2
Phần để cặp vào ngàm máy của mẫu hình trụ thực hiện theo phụ
lục 1 loại III của TCVN 197 – 66.
4.4. Diện tích mặt cắt ngang (tính bằng mm2)
của mẫu có dạng một đoạn ống xác định theo công thức:
F0 =
a0(D0 –
a0)
4.5. Diện tích mặt cắt ngang (tính bằng mm2)
của mẫu dạng băng xác định theo công thức:
F0 = Ka0b0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Diện tích mặt cắt ngang (tính bằng mm2)
của mẫu hình trụ xác định theo công thức:
F0 = 
trong đó: d0 – đường kính phần làm việc của mẫu
hình trụ.
4.7. Diện tích mặt cắt ngang của ống profin và những mẫu
được chế tạo từ các ống đó, phải tính theo công thức riêng, hoặc tính theo khối
lượng. Cách tính diện tích mặt cắt ngang của các mẫu như vậy phải dựa vào những
qui định trong các tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật về ống.
4.8. Diện tích mặt cắt ngang tính theo khối lượng (tính bằng
mm2) theo công thức:
F0 =
1000
trong đó :
g – khối lượng của mẫu, tính bằng g;
g -
khối lượng riêng của kim loại, tính bằng g/cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính diện tích đặt mặt cắt ngang của các ống và các mẫu
chế tạo từ các ống đó, thì kết quả tính được quy tròn theo bảng 3.
mm2
Bảng 3
Diện tích
Quy tròn với sai số không vượt quá
Từ 2 đến 10
lớn hơn 10 )) 20
)) 20 )) 100
)) 100 )) 200
)) 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,10
0,50
1,00
4.9. Xác định các đặc trưng và tính toán kết quả thử thực
hiện theo phần 4 của TCVN 197 – 66.
Chú thích: Xác định độ bền thực khi đứt và độ thắt tương đối
chỉ thực hiện đối với mẫu hình trụ.
PHỤ LỤC
BẢNG
TRỊ SỐ CỦA HỆ SỐ K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
D0
a0
1,0
1,0–2,0
2,0–4,0
4,0–6,0
6,0–7,0
7,0–8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0–10,0
10,0–12,0
Lớn hơn 18 –19
–
19 – 20
–
20 – 21
–
21 – 22
–
22 – 23
–
23 – 24
–
24 – 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
28 – 30
1,04
1,03
1,03
1,03
1,02
1,02
1,02
1,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
1,04
1,03
1,03
1,03
1,02
1,02
1,02
1,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
1,04
1,04
1,03
1,03
1,03
1,02
1,02
–
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
1,05
1,04
1,04
1,03
1,03
1,02
–
–
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
1,05
1,04
1,04
1,03
1,02
–
–
–
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
–
1,05
1,03
1,02
–
–
–
–
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
1,05
1,04
1,03
–
–
–
–
–
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
1,04
1,03
–
–
–
–
–
–
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
1,03
Khi chiều rộng của mẫu b0
= 10
mm
D0
a0
1,0
1,0–2,0
2,0–4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0–7,0
7,0–8,0
8,0–9,0
9,0–10,0
10,0–12,0
Lớn hơn 30-31
–
31 – 32
–
32 – 34
–
34 – 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
37 – 50
1,02
1,02
1,02
1,02
1,01
1,01
1,02
1,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
1,01
1,01
1,02
1,02
1,02
1,02
1,02
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,02
1,02
1,02
1,01
1,03
1,03
1,02
1,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
1,04
1,03
1,02
1,02
1,02
1,01
1,05
1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
1,02
1,01
1,06
1,04
1,03
1,03
1,02
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
–
1,03
1,03
1,02
Khi chiều rộng của mẫu b0
= 12
Lớn hơn 50-54
–
54 – 67
–
67 – 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
1,01
1,01
1,00
1,01
1,01
1,01
1,00
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
1,00
1,01
1,01
1,01
1,00
1,01
1,01
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
1,01
1,01
1,00
1,01
1,01
1,01
1,00
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
1,00
1,02
1,01
1,01
1,00