TCVN
2543:1986
VÒNG CHẶN PHẲNG ĐÀN HỒI VÀ RÃNH LẮP VÒNG -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Retaining
spring flat rings and grooves for them - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 2543:1986 thay
thế TCVN 2543:1978;
TCVN 2543:1986 do
Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Retaining
spring flat rings and grooves for them - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho vòng chặn phẳng đàn hồi đồng tâm, lệch tâm và rãnh lắp vòng chặn dùng để cố
định ổ lăn và các chi tiết máy lắp trên trục, trong lỗ của thân, hộp và các cụm
máy khác.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Kết cấu, kích thước
của vòng chặn phẳng đàn hồi và rãnh lắp vòng chặn phải phù hợp với
TCVN 4239:1986, Vòng
chặn phẳng đàn hồi đồng tâm dùng cho trục
TCVN 4240:1986, Vòng
chặn phẳng đàn hồi đồng tâm dùng cho lỗ
TCVN 4241:1986, Vòng
chặn phẳng đàn hồi lệch tâm dùng cho trục
TCVN 4242:1986, Vòng
chặn phẳng đàn hồi lệch tâm dùng cho lỗ
1.2. Vòng chặn phải chế
tạo bằng thép đàn hồi theo TCVN 1766:1985
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Độ cứng HRC của vòng
chặn cần nằm trong giới hạn
− Trục và lỗ có đường
kính đến 38 mm: 45 - 51
− Trục và lỗ có đường
kính từ 38 đến 200: 43 - 48
− Trục và lỗ có đường
kính từ 20 đến 320: 40 - 45
1.4. Sai lệch về độ phẳng
của vòng chặn được quy định ở ba nhòm A, B, C theo chỉ dẫn trong bảng.
Bảng
1
mm
Nhóm
phẳng
Dung
sai độ phẳng của vòng chặn với đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
25
≤
25
≤
25
A
0,05
0,05
0,05
0,10
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,10
0,20
C
−
0,15
0,20
0,30
Kiểm tra độ không
phẳng bằng ca líp. Độ dài của ca líp không nhỏ hơn đường kính ngoài của vòng
chặn được kiểm tra, bề rộng bằng chiều dày lớn nhất của vòng chặn cộng với dung
sai về độ phẳng và chiều cao ca líp không nhỏ hơn 1/3 đường kính ngoài của vòng
chặn. Vòng chặn đi qua ca líp bằng lực đẩy 20 N. Cho phép kiểm tra độ không phẳng
bằng căn lá trên bàn kiểm khi tác dụng lực 20 N lên vòng chặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
− Bề mặt của đường
kính làm việc: 10 µm;
− Các bề mặt không
làm việc của vòng chặn: 40 µm;
− Bề mặt bên của
rãnh: 5 µm;
− Đáy rãnh và mặt
nghiêng 60oC: 10 µm.
1.6. Trên bề mặt vòng chặn
không được có vết nứt, các rìa thừa, vết lõm và lớp gỉ.
1.7. Không cho phép: có
mép sắc.
Đối với vòng chặn có độ
dày đến 1,7 mm cần làm cùn với bán kính từ 0,1 - 0,3 mm; còn đối với vòng chặn
chiều dày lớn hơn 1,7 mm làm cùn với bán kính từ 0,1 - 0,5 mm.
1.8. Vòng chặn đồng tâm và
lệch tâm dùng cho trục sau ba lần cho qua trục gá côn có đường kính lớn bằng đường
kính của trục cần lắp và vòng chặn dùng cho lỗ cho qua ca líp côn trong có đường
kính nhỏ bằng đường kính lỗ cần lắp không được có biến dạng dư vượt ra ngoài
miền dung sai của đường kính làm việc.
1.9. Khe hở giữa vòng chặn
và ca líp kiểm tương ứng với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đường kính lớn nhất
khi lắp vòng chặn dùng cho lỗ cho phép không được nhiều hơn 4 chỗ với cung khe
hở không quá 15O
và không
vượt quá trị số quy định trong Bảng 2.
Bảng
2
mm
Đường
kính trục, lỗ
đến
22
22
− 85
trên
85
Khe
hở
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
1.10. Theo yêu cầu của
khách hàng, loại và chiều dày lớp mạ, phủ được ghi trong đơn đặt hàng.
2. Phương pháp thử
2.1. Vòng chặn sau khi chế
tạo phải được kiểm tra theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này, các yêu
cầu cần kiểm tra cần được quy định trong quy trình công nghệ của cơ sở sản xuất
và cho phép khách hàng có quyền kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật đó. Số vòng chặn
lấy ra kiểm tra từ lỗ không quá 5 % nhưng không ít hơn 5 cái.
2.2. Kiểm tra hình dáng bên
ngoài cho phép dùng mắt thường, các điểm khác phải sử dụng dụng cụ đo vạn năng
hoặc ca líp, số lượng vòng chặn đem thử không được ít hơn 5 cái. Khi kết quả
thử không đạt thì phải lấy số lượng gấp hai lần thử trước để tiến hành thử
nghiệm.
3. Bao gói và ghi
nhãn
3.1. Bảo quản và bao gói
phải theo TCVN 2195 - 77.
3.2. Vòng chặn phải được
bao gói bằng giấy không thấm nước và đặt trong thùng gỗ bên trong lót giấy
chống ẩm. Khối lượng thùng cả bì không quá 50 kg.
3.3. Các loại vòng chặn có
đường kính đến 100 mm cho phép bao gói bằng hộp các tông, giữa các vòng chặn
ngăn cách bằng giấy không thấm nước. Mỗi hộp đặt các vòng chặn cùng cỡ kích.
Khối lượng của hộp có vòng chặn không lớn hơn 3 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Trong lúc vận chuyển
và đặt trong kho vòng chặn cần được đảm bảo khô ráo, chống thâm nhập các tạp
chất làm hỏng bề mặt.
3.6. Trên mỗi thùng và hộp
cần ghi rõ:
a. Dấu hiệu hàng hóa của
cơ sở sản xuất;
b. Tên và ký hiệu cỡ
kích của vòng chặn;
c. Số lượng vòng
chặn;
d. Dấu kiểm tra kỹ
thuật của cơ sở sản xuất;
e. Số hiệu hay tên
người bao gói;
g. Ngày bao gói.
3.7. Trong mỗi thùng phải
có bản ghi các số liệu chỉ dẫn ở điều 3.6.