TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1596:2016
ISO
0036:2011
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH VỚI
SỢI DỆT
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of adhesion to textile fabrics
Lời nói đầu
TCVN 1596:2016 thay thế cho
TCVN 1596:2006.
TCVN 1596:2016 hoàn toàn
tương đương với ISO 36:2011.
TCVN 1596:2016 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAO SU LƯU HÓA
HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH VỚI SỢI DỆT
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of adhesion to textile fabrics
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi
sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện
pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy
định pháp lý hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
để đo lực bóc tách cần thiết khi bóc hai lớp sợi bám dính với
cao su, hoặc một lớp cao su và một lớp sợi.
Phương pháp này được áp dụng khi bề mặt
lớp tương đối phẳng hoặc khi bề mặt lớp ở dạng hình trụ có
đường kính trong lớn hơn xấp xỉ 50 mm. Phương pháp này không áp dụng khi bề mặt lớp có
chứa các gút sắc, các góc hay đám thô rối khác không thể loại bỏ khi cắt ra khỏi các mẫu thử
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vải
được tráng phủ bằng cao su
hoặc chất dẻo, các loại này được thử theo ISO 2411[1], hoặc băng tải
dệt được thử theo ISO 252[2].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013), Cao su - Hướng dẫn
hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm.
ISO 5893:2002, Rubber and plastics
test equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of
traverse) - Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Loại kéo, uốn và
nén (tốc độ hành trình không đổi) - Yêu cầu kỹ thuật].
ISO 6133:1998, Rubber and plastics
- Analysis of multi-peak traces obtained in determinations of tear strength and
adhesion strength (Cao su và chất dẻo - Phân tích các vết đa-đỉnh thu được khi
xác định độ bền xé rách và độ bền bám dính).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Độ bền bám dính (adhesion
strength)
Lực trên một đơn vị chiều rộng cần thiết
để tách các thành phần tổ hợp tại bề mặt phân cách.
CHÚ THÍCH: Sự phân tách xảy ra tại bất kỳ điểm nào
khác, ví dụ bên trong một thành phần tổ hợp trong lúc thử nghiệm, là sự hư hại của
vật liệu thành phần đó, và không phải là độ bền bám dính. Trong trường hợp này, độ
bền bám dính lớn hơn độ bền của thành phần yếu nhất trong tổ hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực bóc tách cần thiết để tách hai lớp
sợi dệt được liên kết bởi cao su, hoặc lớp cao su và lớp sợi dệt liên kết với
nhau, được đo ở điều kiện quy định sử dụng mẫu thử có kích thước chuẩn dưới dạng
dải phẳng.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị thử
nghiệm,
được truyền động bằng điện và được lắp một lực kế thích hợp; có khả năng duy
trì tốc độ hành trình không đổi của đầu kẹp mẫu di động trong quá trình thử và
phải được nối với bộ phận vẽ đồ thị tự động hoặc máy vi tính có khả năng đồ họa khi nhận và
xử lý dữ liệu. Nên sử dụng lực kế không quán tính (ví dụ loại điện tử hoặc
quang học).
Thiết bị thử nghiệm phải phù hợp với
các yêu cầu của ISO 5893, có khả năng đo lực với độ chính xác tương ứng cấp 1,
như quy định trong ISO 5893:2002, và có tốc độ hành trình của ngàm kẹp di động là
(50 ± 5) mm/min.
Thiết bị phải được trang bị những ngàm
kẹp có khả năng giữ mẫu thử và lớp được tách không bị trượt trong quá trình thử.
5.2 Bộ phận vẽ đồ
thị tự động,
có thang chia đủ lớn cho phép thể hiện dễ dàng các đường nét, hoặc máy vi tính
có khả năng đồ họa và phần mềm
thích hợp với quy trình xử lý số liệu được mô tả trong ISO 6133.
6 Hiệu chuẩn
Thiết bị, dụng cụ thử nghiệm phải được
hiệu chuẩn phù hợp với kế hoạch nêu trong Phụ lục A.
7 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được cắt theo một mặt phẳng
song song với sợi dọc theo hướng chiều dài và song song với sợi ngang theo hướng
chiều rộng.
Nếu có yêu cầu, mẫu thử cũng được cắt
theo một mặt phẳng song song với sợi ngang theo hướng chiều dài và song song với
sợi dọc theo hướng chiều rộng.
Nếu có một chút lỗi sợi trồi ra do sợi
sắp xếp không
đều, làm cho mẫu thử hơi rộng, thì ít nhất lớp keo bóc phải được cắt với
chiều rộng 25 mm.
Độ dày phải được giảm một cách thích hợp
(xem TCVN 1592 (ISO 23529)), nếu cần, để đảm bảo rằng đường tách của các lớp trong lúc thử nằm
càng gần với mặt phẳng của các dải mẫu thử được giữ trong ngàm kẹp càng
tốt (xem Hình 1). Đối với phép thử so sánh, các mẫu thử phải có kích thước như nhau.
Khi có thể, mẫu thử chuẩn
phải được cắt từ sản phẩm và được chuẩn bị phù hợp với tiêu chuẩn sản phẩm
tương ứng, nếu có.

CHÚ DẪN
1 lý tưởng
2 không mong muốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Vị
trí đường tách các lớp
8 Số lượng mẫu thử
Trừ khi có quy định khác, phải thử
nghiệm ba mẫu thử cho từng hướng thử.
9 Khoảng thời gian
giữa lưu hóa và thử nghiệm
Trừ khi có quy định khác vì lý do kỹ
thuật, các khoảng thời gian phải tuân theo những yêu cầu sau:
a) đối với tất cả mục đích thử, thời
gian tối thiểu giữa lưu hóa và thử nghiệm phải là 16 h;
b) đối với các phép thử không phải là
sản phẩm, thời gian tối đa giữa lưu hóa và phép thử phải là 4 tuần, và đối với
việc đánh giá để so sánh, các phép thử phải được thực hiện, càng lâu càng tốt,
sau khoảng thời gian như nhau;
c) đối với phép thử sản phẩm, bất cứ
khi nào có thể, thời gian giữa lưu hóa và thử nghiệm không được vượt quá 3
tháng. Trong trường hợp khác, phép thử phải được làm trong vòng 2 tháng từ ngày
nhận sản phẩm của khách hàng.
10 Ổn định mẫu thử
và nhiệt độ thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép thử ở nhiệt độ tiêu
chuẩn phòng thử
nghiệm
(xem TCVN 1592 (ISO 23529)), các mẫu thử cắt từ mẫu thử đã ổn định mà không cần
phải mài tiếp có thể được thử ngay. Nếu cần mài mẫu thêm, phải để ổn định thời
gian tối thiểu là 3 h ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm.
Đối với các phép thử ở nhiệt độ khác với
nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, việc ổn định mẫu thử ở nhiệt độ mà tại
nhiệt độ đó phép thử được thực hiện trong một thời gian đủ để cho mẫu thử chắc
chắn đạt cân bằng theo TCVN 1592 (ISO 23529).
11 Cách tiến hành
Lấy mẫu thử như đã mô tả trong Điều 7
và bóc tách bằng tay một lớp sợi hoặc một lớp cao su với một khoảng cách xấp xỉ
50 mm. Có thể phải sử dụng dao hoặc dụng cụ tương tự để bắt đầu bóc tách.
Cố định các đầu đã tách của mẫu thử
vào trong ngàm kẹp của thiết
bị thử nghiệm (5.1), và điều chỉnh sao cho sự kéo căng được phân bố đồng đều và
sao cho mẫu thử không bị xoắn trong lúc thử. Đặt toàn bộ mẫu thử vào ngàm kẹp cố
định và phần lớp cần tách vào ngàm kẹp di động sao cho góc tách xấp xỉ 180°.
Điều này là quan trọng để đảm bảo rằng các dải của mẫu thử giữ trong các ngâm kẹp
nằm trong cùng mặt phẳng.
Khởi động thiết bị và tiếp tục tách lớp
đồng thời ghi lại trên bộ phận vẽ đồ thị tự động hoặc máy vi tính (xem 5.2) giá
trị lực trên chiều dài tách ít nhất 100 mm. Tốc độ di chuyển của ngàm kẹp di động
là 50 mm/min ± 5 mm/min.
Kiểm tra phần đã tách là bóc tách hay
bị hư hỏng.
12 Biểu thị kết quả
12.1 Tính độ bền
bám dính của mẫu thử bằng cách lấy lực tách, xác định theo ISO 6133:1998 sử dụng
phương pháp A, B, C, D hoặc E thích hợp với đường biểu thị lực, chia cho chiều
rộng của mẫu thử. Báo cáo kết quả là trung bình các giá trị riêng lẻ thu được đối
với ba mẫu thử, biểu thị bằng niutơn trên milimet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
phá hủy ở trong lớp cao su;
RA
bóc tách giữa lớp cao su và chất bám
dính;
AT
bóc tách giữa chất bám dính và vải
(sợi);
RB
phá hủy tại liên kết cao su giữa hai
lớp sợi;
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RT
bóc tách giữa cao su và sợi dệt khi
không có mặt chất bám dính.
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) các chi tiết về mẫu:
1) mô tả đầy đủ mẫu và nguồn gốc của mẫu,
2) phương pháp chuẩn bị mẫu thử từ mẫu,
ví dụ: đúc hoặc cắt,
3) mẫu thử được cắt với chiều dài theo
một mặt phẳng song song hoặc vuông góc với hướng của sợi dọc;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 1596
(ISO 36);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn
đã sử dụng;
2) thời gian và nhiệt độ ổn định trước
khi thử nghiệm,
3) nhiệt độ thử nghiệm, nếu khác nhiệt
độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn và độ ẩm tương đối, nếu cần,
4) số mẫu thử đã thử nghiệm (nếu không
phải là ba mẫu),
5) chi tiết về các quy trình bất kỳ
không quy định trong tiêu chuẩn này;
d) kết quả thử:
1) các kết quả thử riêng lẻ;
2) giá trị trung bình của
các kết quả riêng lẻ,
3) phương pháp tính được sử dụng,
nghĩa là A, B, C, D hoặc E (xem 12.1),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(quy
định)
Kế hoạch hiệu chuẩn
A.1 Kiểm tra
Trước khi thực hiện bất kỳ hiệu chuẩn
nào, tình trạng của các vật phẩm cần hiệu chuẩn phải được xác minh bằng việc thẩm
định và ghi lại trong tất cả báo cáo hoặc chứng nhận hiệu chuẩn. Phải báo cáo
việc hiệu chuẩn được thực hiện trong trạng thái “như đã nhận" hoặc sau khi
đã sửa chữa bất kỳ sự bất thường hoặc hư hỏng nào.
Phải xác định chắc chắn rằng thiết bị
là phù hợp với mục đích đề ra, bao gồm tất cả các thông số được ghi rõ là gần
đúng và do vậy đối với các thông số này, thiết bị không cần phải hiệu chuẩn
chính thức. Nếu các thông số này có khả năng bị thay đổi, khi đó sự cần thiết về
việc kiểm tra định kỳ phải được ghi vào các quy trình hiệu chuẩn chi tiết.
A.2 Kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng
A.1 được biên soạn bằng cách liệt kê tất cả các thông số được đề cập trong
phương pháp thử nghiệm, cùng với yêu cầu cụ thể. Thông số và yêu cầu có thể
liên quan đến thiết bị thử nghiệm chính, đến một bộ phận của thiết bị đó hoặc đến
thiết bị bổ trợ cần thiết cho thử nghiệm.
Đối với mỗi thông số, quy trình hiệu
chuẩn được biểu thị bằng cách viện dẫn đến TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013), đến
tài liệu khác hoặc đến quy trình cụ thể được chi tiết cho phương pháp thử nghiệm
(khi có quy trình hiệu chuẩn mang tính đặc thù hơn hoặc chi tiết hơn quy trình
trong TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013), thì phải ưu tiên sử dụng quy trình đó).
Tần suất kiểm tra xác nhận đối với mỗi
thông số được biểu thị bằng chữ cái. Các chữ cái được sử dụng trong kế hoạch hiệu
chuẩn là:
C yêu cầu được
xác nhận nhưng không đo,
S quãng thời
gian tiêu chuẩn như được nêu trong TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013)
U đang sử dụng
Bảng A.1 - Kế
hoạch hiệu chuẩn
Thông số
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất kiểm định
Ghi chú
Thiết bị thử nghiệm
Phù hợp với ISO 5893
Đo chính xác của phép đo lực
Cấp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Tốc độ hành trình của ngàm kẹp di động
(50 ± 5) mm/min
23.4
S
Các ngàm kẹp
Không bị trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Bộ phận vẽ đồ thị tự động
Có thang chia đủ lớn (xem 5.2)
C
S
Cho phép thể hiện dễ dàng
Ngoài các hạng mục được liệt kê trong
Bảng A.1, còn bao gồm việc sử dụng tất cả các hạng mục mà chúng cần phải
hiệu chuẩn theo TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013) sau đây:
- nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ ổn định và nhiệt
độ thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] ISO 2411, Rubber - or
plastics-coated fabrics - Determination of coating adhesion, or textile
conveyor belts (Vải tráng phủ bằng cao su hoặc chất
dẻo - Xác định độ bám dính lớp phủ hoặc băng tải dệt)
[2] ISO 252, Conveyor belts -
Adhesion between constitutive elements - Test methods (Băng tải dệt -
Độ bền bám dính giữa các thành phần cơ bản - Phương pháp thử)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
5 Thiết bị, dụng
cụ
6 Hiệu chuẩn
7 Mẫu thử
8 Số lượng mẫu
thử
9 Khoảng thời
gian giữa lưu hóa và thử nghiệm
10 Ổn định mẫu thử
và nhiệt độ thử
11 Cách tiến
hành
12 Biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) Kế hoạch hiệu chuẩn