TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14308:2025
ISO/ASTM 52904:2019
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP
- ĐẶC TÍNH VÀ HIỆU SUẤT QUÁ TRÌNH - THỰC HÀNH CHO QUÁ TRÌNH BỒI ĐẮP GIƯỜNG BỘT
KIM LOẠI ĐỂ ĐÁP ỨNG CÁC ỨNG DỤNG QUAN TRỌNG
Additive manufacturing -
Process characteristics and
performance - Practice for metal
powder bed fusion process to meet critical applications
Lời nói đầu
TCVN 14308:2025 hoàn toàn tương đương ISO/ASTM 52904:2019
TCVN 14308:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 261 Sản
xuất bồi đắp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Additive manufacturing - Process
characteristics and performance - Practice for metal powder bed fusion process to meet critical
applications
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này mô tả việc vận hành và kiểm
soát sản xuất các máy móc và quá trình sản xuất bồi đắp giường bột (PBF) kim
loại nhằm đáp ứng các ứng dụng quan trọng như các chi tiết trong ngành hàng
không thương mại và cấy ghép y tế. Các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này áp dụng
cho các chi tiết sản xuất và mẫu thử cơ học được tạo ra bằng quá trình sản xuất
bồi đắp giường bột với tia laze và chùm điện tử.
1.2 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các mối
quan tâm về an toàn liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn này, nếu có. Người sử
dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các thực hành về an toàn, sức khỏe
và môi trường phù hợp và xác định sự áp dụng của các hạn chế quy định trước khi
sử dụng.
1.3 Tiêu chuẩn này được phát triển theo các nguyên tắc
tiêu chuẩn hóa được công nhận quốc tế theo Quyết định về Nguyên tắc phát triển
các tiêu chuẩn quốc tế, Hướng dẫn và Khuyến nghị do Ủy ban Hàng rào Kỹ thuật đối
với Thương mại (TBT) của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ban
hành.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
ASTM E8/E8M, Test Methods for
Tension Testing of Metallic Materials
(Phương pháp kiểm tra độ bền kéo
của vật liệu kim loại)
ASTM E11, Specification for
Woven Wire Test Sieve Cloth and Test Sieves (Quy định kỹ thuật về lưới
sàng và rây sàng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM
F2924, Specification for Additive Manufacturing Titanium-6 Aluminum-4
Vanadium with Powder Bed Fusion (Quy
định về sản xuất bồi đắp Titanium-6
Aluminum-4 Vanadium với sản xuất
bồi đắp giường bột)
ASTM F2971, Practice
for Reporting Data for Test Specimens Prepared by Additive Manufacturing (Thực hành báo cáo dữ liệu cho các mẫu thử được
chuẩn bị bằng sản xuất bồi đắp)
ASTM F3049, Guide for
Characterizing Properties of Metal Powders Used for Additive Manufacturing Processes
(Hướng dẫn xác định các thuộc
tính của bột kim loại được sử dụng cho các quá trình sản xuất bồi đắp)
ASTM F3122, Guide for
Evaluating Mechanical Properties of Metal Materials Made via Additive
Manufacturing Processes (Hướng
dẫn đánh giá các tính chất cơ học của vật liệu kim loại được chế tạo qua các
quá trình sản xuất bồi đắp)
TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900 ), Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc chung -
Cơ sở và từ vựng
ISO/ASTM 52921, Terminology
for Additive Manufacturing - Coordinate
Systems and Test Methodologies (Thuật
ngữ cho sản xuất bồi đắp - Hệ tọa độ và phương pháp thử nghiệm)
ISO 4497, Metallic powders - Determination
of particle size by dry sieving (Bột kim loại - Xác định kích thước hạt
bằng phương pháp sàng khô)
ISO 6892-1, Metallic materials
- Tensile testing at ambient temperature (Vật liệu
kim loại - Kiểm tra độ bền kéo ở nhiệt độ phòng)
ISO 6892-2, Metallic materials
- Tensile testing - Part 2: Method of test at elevated
temperature (Vật liệu kim loại - Kiểm tra độ bền kéo - Phần 2:
Phương pháp thử nghiệm ở nhiệt độ cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
ISO 9044, Industrial Woven
Wire Cloth - Technical Requirements and Testing (Vải lưới
công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra)
ISO 13320, Particle size
analysis - Laser
diffraction methods (Phân tích kích thước hạt - Phương pháp tán xạ
laze)
TCVN ISO 13485, Trang thiết bị ytế-Hệ thống quản lý chất lượng -
Yêu cầu đối với các mục đích chế định
ANSI/ASQC C1-1996, Specification
of General Requirements for a Quality Program (Quy định về yêu cầu chung cho một chương
trình chất lượng)
AS9100, Quality Management Systems - Requirements
for Aviation, Space, and Defense Organizations (Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cho các tổ chức
hàng không, vũ trụ và quốc phòng)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong quy định
ASTM F2924, TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900), ISO/ASTM 52921 và hướng dẫn
ASTM E2910 sẽ được áp dụng và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người chịu trách nhiệm lập trình một chương trình chế tạo, bao gồm định
hướng các chi tiết, sắp xếp các chi tiết và áp dụng các thông số sản xuất quan
trọng.
3.2
Người vận hành máy (machine
operator)
Người chịu trách nhiệm khởi động quá trình chế tạo và vận hành máy móc,
bao gồm, nhưng không giới hạn ở, việc nạp bột nguyên liệu đầu vào, lắp đặt tấm
đế, lấy các chi tiết đã hoàn thành và thực hiện việc làm sạch máy móc và thay đổi
bộ lọc định kỳ.
3.3
Tấm gạt bột (recoater
blade)
Phần của máy tiếp xúc và phân phối bột nguyên liệu đầu vào trên khu vực
tạo hình.
3.3.1
Tên gọi thay thế (discussion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nhận diện nguyên liệu PBF
4.1 Nguyên
liệu được tiêu chuẩn này đề cập (tức là bột và chi tiết đã được đóng rắn/đầu
vào và đầu ra của máy PBF) phải được xác định bằng các ký hiệu quy định,
bao gồm nhưng không giới hạn ở các thông tin sau:
4.1.1 Tên
hợp kim theo yêu cầu; nếu không có tên hợp kim, cần liệt kê thành phần hóa học.
4.1.2 Loại bột kim loại: nguyên sinh, đã qua sử dụng,
hỗn hợp hoặc pha trộn.
4.1.3 Hoàn
thiện bề mặt: Khi sản xuất xong, bề mặt được làm sạch bằng phương pháp phun
cát, các kết cấu hỗ trợ được loại bỏ bằng gia công cơ khí hoặc làm sạch thủ
công, theo các yêu cầu kỹ thuật hoặc kết hợp các phương pháp hoàn thiện trên.
4.1.4 Dung
sai kích thước: Theo yêu cầu kỹ thuật hoặc theo khả năng đầu ra của máy PBF.
CHÚ THÍCH 1: Các mục 4.1.3 và 4.1.4 chỉ áp dụng cho các phần đã được
đóng rắn.
5 Nguyên liệu đầu vào và Lô bột
5.1 Nhà
cung cấp nguyên liệu phải đóng gói bột trong các thùng chứa có khả năng ngăn ngừa
độ ẩm xâm nhập vào bên trong. Không được đặt bất kỳ vật liệu nào khác bao gồm
túi hút ẩm, nhãn hoặc thẻ vào bên trong thùng chứa tiếp xúc với bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Bột
kim loại phải được mua từ nhà cung cấp nguyên liệu được phê duyệt theo hệ thống
quản lý chất lượng (QMS - Quality Management Systems), danh sách nhà cung cấp được
phê duyệt (ASL - Approved Supplier List) hoặc nhà cung cấp nguyên liệu theo yêu cầu
của khách hàng. Bột phải được xác minh để đảm bảo phù hợp với thông số kỹ thuật nguyên
liệu. Chứng nhận bên thứ ba của bột có thể được sử dụng. Hướng dẫn ASTM F3049, ISO
4497 và ISO 13320 cung cấp hướng dẫn về việc đo lường phân bố kích thước hạt.
5.4 Nhà
sản xuất chi tiết phải có thông số kỹ thuật nguyên liệu đầu vào mà theo đó
nguyên liệu có thể được đặt hàng và kiểm tra. Nguyên liệu đầu vào được sử dụng
cho mục đích chứng nhận có thể yêu cầu bột tái sử dụng hạn chế, sao cho bột được
sử dụng cho một quy trình sản xuất đạt chuẩn đến sản xuất khác vẫn giữ được sự
đồng nhất càng nhiều càng tốt (ví dụ, bằng cách sử dụng nguyên liệu đầu vào
nguyên sinh vì mục đích của chứng nhận là kiểm tra sự đồng nhất của hoạt động
máy theo thời gian).
5.4.1 Thông
số kỹ thuật nguyên liệu đầu vào phải bao gồm, nhưng không giới hạn, thành phần
hóa học, phân bố kích thước hạt và phương pháp sản xuất.
5.5 Bột
phải được lưu trữ trong môi trường bảo quản để ngăn ngừa ô nhiễm và hấp thụ độ ẩm.
5.6 Bột
đã sử dụng là được phép (xem 7.1.1.4.1 về yêu cầu đối với bột đã sử dụng được xử
lý bằng tấm gạt bột gốm). Tỷ lệ bột mới so với bột đã sử dụng phải được
ghi lại và báo cáo cho mỗi lô sản xuất trong kế hoạch sản xuất (Điều 10). Các hệ
thống cấp bột tự động có thể không cho phép đo lường và ghi lại tỷ lệ bột mới
so với bột đã sử dụng chính xác trong kế hoạch sản xuất. Trong các hệ thống như
vậy, nguyên liệu đầu vào phải được coi là bột đã sử dụng, số lần tối đa mà bột
đã sử dụng có thể được tiêu thụ cũng như số lần bất kỳ phần nào của lô bột có
thể được xử lý trong buồng sản xuất phải được xác thực theo 7.3. Sau một chu kỳ
sản xuất, bất kỳ bột đã sử dụng còn lại nào có thể được trộn với bột mới để duy
trì lượng bột đủ lớn cho chu kỳ sản xuất tiếp theo. Các thuộc tính bột quan trọng
ảnh hưởng đến chứng nhận theo 7.3 phải được phân tích thường xuyên. Tất cả bột
đã sử dụng phải được sàng bằng sàng có kích thước lưới phù hợp để loại bỏ bất kỳ
sự kết tụ nào. Tất cả các sàng bột được sử dụng để sản xuất các chi tiết phải
có chứng nhận phù hợp với ISO 9044 hoặc Quy định ASTM E11.
6 Yêu cầu về nhân sự
6.1 Các
yêu cầu về năng lực nhân sự theo TCVN ISO 13485 phải được áp dụng, bao gồm giáo
dục, đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp.
6.2 Quản
lý sản xuất, người vận hành máy hoặc người lập trình sản xuất (như được định
nghĩa trong Điều 3) phải được đào tạo bởi nhà sản xuất máy hoặc cơ quan đủ điều
kiện về phần cứng và phần mềm máy PBF, khi phù hợp.
6.3 Đối
với các máy được chứng nhận theo 7.3, nhà sản xuất máy phải cung cấp đào tạo
liên tục khi các phiên bản phần cứng và phần mềm mới được mua và triển khai.
Hồ sơ đào tạo như vậy phải được duy trì trong hồ sơ đào tạo của nhân viên theo
hệ thống quản lý chất lượng tại chỗ (ví dụ: TCVN ISO 9001, TCVN ISO 13485, ASQC
C1, AS 9100) để cung cấp cho khách hàng hoặc các cơ quan quản
lý bên ngoài, hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chứng nhận
7.1 Kiểm tra trước sản xuất
7.1.1 Phần này mô tả các kiểm tra trước khi đi vào
sản xuất được áp dụng cho tất cả các quy trình sản xuất không phân biệt mục
đích của chúng (ví dụ, bảo trì định kỳ, chứng nhận máy/quá trình, tỷ lệ/hiệu
chuẩn,...). Các kiểm tra trước khi sản xuất phải bao gồm, nhưng không giới hạn:
7.1.1.1 Hồ sơ bảo trì - Kiểm tra hồ sơ bảo trì (xem
7.2.2) và tình trạng chứng nhận của máy (xem 7.3).
7.1.1.2 Lượng nguyên liệu đầu vào cần thiết - Xác
minh rằng lượng nguyên liệu cần thiết để bắt đầu sản xuất
7.1.1.3 Đế
in (còn được gọi là tấm nền chế tạo hoặc tấm khởi đầu) - Đảm bảo rằng số seri của
đế in xuất khớp với số được chỉ định trong kế hoạch sản xuất (Điều 10). Đế in
phải không có bất kỳ ô nhiễm bề mặt nào (bao gồm bụi bẩn, dầu hoặc mỡ) và không
có bất kỳ khuyết tật nào dẫn đến sự không đồng nhất của lớp bột. Đế in cũng phải
được kiểm tra trực quan và bị loại bỏ nếu có bất kỳ lỗi hoặc sự không đồng nhất
nào. Đế in phải được lắp đặt trong máy PBF
theo hướng dẫn QMS thích hợp.
7.1.1.4 Tấm
gạt bột - Đảm bảo sự tương thích của vật liệu với nguyên liệu đầu vào và vật liệu
đã được đóng rắn, sạch sẽ, không có bất kỳ hình thức khuyết tật nào dẫn đến sự
không đồng nhất của giường bột, và sự đồng nhất của khoảng cách tấm gạt bột đến
đế in ở tất cả các vị trí liên quan đến 10.1.2.2.
7.1.1.4.1 Trước khi khởi động một quy trình chế tạo của
máy PBF, tấm gạt bột phải được kiểm tra. Người vận hành máy phải
kiểm tra trực quan và xác minh rằng tấm gạt bột không bị vỡ, trầy xước, bụi bẩn
hoặc biến dạng và được lắp đặt theo khuyến nghị của nhà sản xuất máy. Chỉ các vật
liệu đạt điều kiện mới được sử dụng trên máy PBF theo 7.3. Thành phần
hóa học của tấm gạt bột phải được ghi lại trong kế hoạch sản xuất. Các máy
PBF với tấm gạt bột polyme phải được đánh giá để cho thấy
polyme không làm ô nhiễm nguyên liệu đầu vào bằng cách phân tích và so sánh
thành phần hóa học của bột đầu vào và của chi tiết đã được đóng rắn. Khi việc kiểm
tra không khả thi do vị trí lắp đặt, các tám gạt bột polyme nên được thay thế bằng
tấm gạt bột mới sau khi hoàn thành mỗi sản xuất. Nguyên liệu đầu vào đã sử dụng
được xử lý bằng tẩm gạt bột gốm không được xử lý tiếp. Phần này không áp dụng
cho các máy PBF chỉ sử dụng con lăn để phân phối bột.
7.1.1.5 Hệ thống phụ trợ (ví dụ, khí bảo vệ, bộ lọc) -
Đảm bảo loại đúng, chức năng chính xác và sạch sẽ của hệ thống phụ trợ (khí bảo
vệ tối thiểu loại 4.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.7 Môi trường buồng in - Đối với các máy
có bộ lọc khí bảo vệ, không có sự hạn chế dòng chảy trong quá trình vận
hành máy.
7.1.1.8 Khí bên ngoài - Loại khí và lưu
lượng phải đáp ứng khuyến nghị của nhà sản xuất máy cho nguyên liệu ĐẦU vào.
7.1.1.9 Nguyên
liệu đầu vào và thông số máy và quy trình cơ bản - Đảm bảo rằng nguyên liệu đầu
vào và các thông số (ví dụ, độ lệch tia, thông số tia, năng lượng đầu vào) là
chính xác cho sản xuất.
7.1.1.10 Xác
minh công suất tia - Hướng dẫn kiểm tra công suất tia laze hoặc
chùm điện tử phải được xác định bởi Nhà sản xuất chi tiết và ghi lại trong tài
liệu hệ thống quản lý chất lượng. Công suất tia laze hoặc chùm điện tử phải
được đo và ghi lại trong kế hoạch sản xuất ngay trước khi bắt đầu sản xuất và
sau khi hoàn thành tất cả các sản xuất.
7.1.1.11 Tập
tin chi tiết, định hướng và vị trí - Tất cả tập tin phần liên quan đến hình học
kỹ thuật số (ví dụ, STL, AMF) phải phù hợp với phiên bản dự kiến, định hướng
chi tiết và vị trí trên đế in, như được nêu trong kế hoạch sản xuất.
7.1.1.12 Vật
liệu gia công - Đảm bảo rằng vật liệu gia công được thêm vào các chi tiết theo
kế hoạch sản xuất.
7.1.1.13 Sắp
xếp các chi tiết - sắp xếp các chi tiết trên đế in, như được hiển thị bởi phần
mềm xử lý sản xuất PBF, phải được ghi lại (ví dụ bằng ảnh chụp màn
hình).
7.2 Bảo trì phòng ngừa định kỳ (Công nhận bên
thứ ba)
7.2.1 Các
máy PBF phải trải qua bảo trì phòng ngừa (PM - preventive maintenance) bởi các kỹ thuật viên được đào tạo theo tần suất khuyến
nghị của nhà sản xuất máy (ví dụ, tối thiểu mỗi sáu tháng hoặc sau một số giờ sản
xuất nhất định). Các máy PBF mà bảo trì phòng ngừa đã bị hết hạn không được
sử dụng đề đáp ứng các yêu cầu nêu trên. Quy trình bảo trì phải xác nhận chức
năng và hoạt động hiệu quả của từng thành phần máy chính ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm. Điều này bao gồm, nhưng không giới hạn bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.2 Công
suất tia tại đế in - Khi có thể, đo công suất tia laze hoặc
chùm điện tử ở các vị trí trái, phải, trước và sau của đế in (tức là, các điểm
cực của đế in), nhưng tối thiểu là ở giữa đế in tại công suất laze 100%
hoặc theo yêu cầu cho chùm điện tử. Công suất tia laze hoặc
chùm điện tử cho mỗi nguồn năng lượng phải nằm trong phạm vi khuyến nghị của
nhà sản xuất máy hoặc yêu cầu kỹ thuật, cái nào nghiêm ngặt hơn, tại tất
cả các vị trí đo.
CHÚ THÍCH 2: Các phép đo chất lượng tia và công suất được chỉ định
trong 7.2.1.1 và 7.2.1.2 là để kiểm soát quy trình nhằm ngăn ngừa các thay đổi
không mong muốn về mật độ năng lượng.
7.2.1.3 Xác
minh vị trí tia - Đảm bảo rằng vị trí tia được chỉ định bởi phần
mềm và vị trí thực tế của tia nằm trong phạm vi dung sai được khuyến nghị bởi
nhà sản xuất máy hoặc trong phạm vi dung sai do Nhà sản xuất chi tiết chỉ định.
7.2.1.4 Chuyển
động trục z - Đảm bảo rằng chuyển động lớp điều khiển bằng phần mềm và thực tế
nằm trong phạm vi khuyến nghị của nhà sản xuất máy hoặc yêu cầu kỹ thuật, dựa
theo cái nào nghiêm ngặt hơn.
7.2.1.5 Cánh
tay và động cơ tấm gạt bột - Căn chỉnh tấm gạt bột phải nằm trong phạm vi dung
sai khuyến nghị của nhà sản xuất máy.
7.2.1.6 Khí
nén - Khí nén cần thiết cho máy PBF phải được kiểm tra tại mỗi PM về bất kỳ sự ô
nhiễm nào theo ISO 8573-1. Điều chỉnh đến áp suất phù hợp và kiểm tra tất cả
các khớp nối và kết nối.
7.2.1.7 Oxy
và chân không - Cảm biến oxy phải được thay thế theo lịch trình khuyến nghị của
nhà sản xuất máy và hiệu chuẩn tại tối thiểu hai điểm nồng độ oxy. Chân không
phải đáp ứng khuyến nghị của nhà sản xuất máy và phải có phương pháp hiệu chuẩn.
7.2.1.8 Căn chỉnh trường laze (LFA) -
LFA trên các hệ thống laze
đa tia phải được hiệu chuẩn theo
khuyến nghị của nhà sản xuất máy. Nhà sản xuất máy đủ điều kiện phải cung cấp
yêu cầu về dung sai cho căn chỉnh trường laze.
7.2.1.9 Bảo trì phòng ngừa khác được khuyến nghị - Đảm
bảo rằng tất cả các bảo trì phòng ngừa khác được khuyến nghị, như được liệt kê
trong hướng dẫn sử dụng hoặc tài liệu dịch vụ của máy, được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Chứng nhận máy, quá trình và chi tiết
7.3.1 Một kế hoạch sản xuất xác nhận đạt chuẩn
(theo Điều 10) phải được tạo ra và sử dụng để xây dựng các mẫu thử nghiệm
nhằm mục đích chứng nhận. Khi kế hoạch sản xuất đã được xác thực, các tham số
được sử dụng kế hoạch sản xuất sẽ được ghi lại dưới dạng tham số cơ sở PBF, và
thiết lập các tham số cho các quy trình sản xuất tiếp theo (xem 7.3.3).
7.3.2 Đế
in (còn được gọi là tấm đế in hoặc tấm bắt đầu) r Nhà sản xuất chi tiết phải có
thông số kỹ thuật của đế in và tất cả các đế in sử dụng cho PBF phải
tuân theo thông số kỹ thuật bao gồm các yêu cầu về độ hoàn thiện bề mặt, độ phẳng
và độ song song. Các đế in có thể được làm lại bề mặt. Tất cả các đế phải có số
sê-ri, mô tả ít nhất là vật liệu. Các vật liệu khác nhau (đế in so với thành phần)
có thể được sử dụng miễn là chi tiết đáp ứng các yêu cầu về thành phần hóa học
kỹ thuật. Khi một thành phần tiếp xúc trực tiếp với đế in (không có kết cấu hỗ
trợ), khu vực bị ô nhiễm chéo trên các chi tiết phải được loại bỏ bằng các quá
trình phù hợp (ví dụ, hóa học hoặc cơ học).
7.3.3 Các
mẫu thử nghiệm (vật liệu đã hợp nhất) phải được đánh giá về thành phần hóa học,
cấu trúc vi mô, độ xốp và các tính chất cơ học theo yêu cầu của một tiêu chuẩn
phù hợp hoặc theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất chi tiết và khách hàng. Thành phần
hóa học của các mẫu thử nghiệm phải được xác minh so với yêu cầu thành phần hóa
học như được chỉ định bởi thông số kỹ thuật vật liệu đã hợp nhất. Nhà sản xuất
chi tiết phải chế tạo các mẫu thử nghiệm kéo theo ASTM E8, ASTM E8M hoặc ISO
6892 và các mẫu thử nghiệm bổ sung được đặt, ít nhất, ở năm vị trí trên đế in
như được mô tả trong Hình 1. Các mẫu thử nghiệm kéo bổ sung được xây dựng theo
hướng z được khuyến khích, nhưng không yêu cầu. Hướng dẫn ASTM F3122 cung
cấp hướng dẫn về việc đánh giá các tính chất cơ học của vật liệu kim loại được
sản xuất bằng PBF. Khách hàng có thể yêu cầu các thử nghiệm kiểm tra xác
nhận khác. Kết quả kiểm tra phải được gửi đến khách hàng để phê duyệt theo định
dạng phù hợp với Thực hành ASTM F2971. Khi được phê duyệt, tất cả
các tham số máy được sử dụng để tạo ra các mẫu thử nghiệm phải được cố định để
thiết lập các tham số cơ sở của máy. Một chứng chỉ cho biết máy tuân thủ các
tham số cơ sở phải được dán ở vị trí rõ ràng đối với các người vận hành máy, và
phải có hiệu lực trong tất cả các chu kỳ sản xuất tiếp theo cho đến khi máy PBF yêu
cầu một chứng nhận mới.
7.3.3.1 Nếu
yêu cầu của khách hàng, phần đo của mẫu thử nghiệm kéo có thể để nguyên trạng
thái sau khi sản xuất, với điều kiện là không có kết cấu hỗ trợ nào được thêm
vào phần đo trong quá trình PBF.
7.3.3.2 Nhà sản xuất chi tiết và khách hàng phải đồng
ý về phương pháp chứng minh sự nhất quán trên đế in đối với các hệ thống có nhiều
nguồn năng lượng.
CHÚ THÍCH 3: Các phương pháp đã kiểm tra năm mẫu từ mỗi khu vực sản xuất
được phủ bởi mỗi nguồn năng lượng đã được sử dụng thành công.
7.3.3.3 Một
chi tiết đối chứng là chỉ báo của chất lượng sản xuất phải được sản xuất và đo
kích thước như một phần của quy trình xác nhận. Một chi tiết đối chứng nên được
bao gồm trong mỗi chu kỳ sản xuất chế tạo.
Để các mẫu thử nghiệm và chi tiết đối chứng đại diện cho các chi tiết trong
tương lai, tất cả các hoạt động sau sản xuất, nếu có, trên các mẫu phải nhất
quán với các chi tiết trong tương lai (ví dụ, xử lý nhiệt hậu kỳ).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Trong
các trường hợp các tham số quan trọng như công suất tia và tốc độ quét được
thay đổi động trong quá trình sản xuất (ví dụ, dựa trên hình dạng phần hoặc đặc
điểm của bể nóng chảy), việc sử dụng các tham số khác với những gì đã được sử dụng
cho xác nhận theo điều 7 là được phép. Các sự lệch này phải được ghi lại theo
QMS. Khi có sự khác biệt giữa các tham số được sử dụng cho xác nhận và các tham
số được sử dụng trong các lô sản xuất, các mẫu thử nghiệm theo ASTM E8, ASTM
E8M hoặc ISO 6892 đại diện cho hình dạng của thành phần phải được bao gồm và kiểm
tra trong mỗi chu kỳ sản xuất.
7.3.5 Tối thiểu, nhà sản xuất phải thực hiện quy
trình xác nhận ít nhất sáu tháng/1 lần hoặc khi xảy ra một trong các sự kiện
sau:
7.3.5.1 Một máy hoặc các hệ thống con của nó có thể ảnh
hưởng đến chất lượng chi tiết được di chuyển đến vị trí mới, bao gồm việc di
chuyển trong cơ sở hiện tại.
7.3.5.2 Một
máy được hiệu chuẩn lại hoặc sửa chữa và các sửa chữa liên quan đến bất kỳ bộ
phận nào của máy (ví dụ, hệ thống cung cấp tia laze hoặc chùm điện tử,
quang học, cung cấp vật liệu hoặc cơ chế định vị đế).
7.3.5.3 Phần
mềm máy, hệ điều hành hoặc bộ nhớ chỉ đọc được sửa đổi, thay đổi, nâng cấp hoặc
cài đặt lại.
7.3.5.4 Máy
được chuyển đổi để sử dụng với một loại hợp kim khác so với loại hợp kim gần
đây nhất (ví dụ, từ hợp kim nền titan sang hợp kim dựa nền nhôm, hoặc từ hợp kim nền
niken sang hợp kim nền titan). Điều này nhằm loại bỏ bất kỳ rủi ro ô nhiễm
chéo nào.
7.3.6 Sau
khi hoàn thành quy trình chứng nhận, một chứng chỉ chứng nhận cho từng máy và
quy trình phải được ban hành và duy trì ở vị trí rõ ràng đối với các người vận
hành máy.
7.3.7 Quá
trình biến đổi nhiệt của một quy trình sản xuất bị ảnh hưởng bởi diện tích vật
liệu đã hợp nhất tại mỗi lớp và khoảng thời gian nung chảy trong chu kỳ sản xuất.
Chứng nhận chi tiết, bao gồm số lượng chi tiết mỗi chu kỳ sản xuất, có thể được yêu cầu
ngoài xác nhận máy và quy trình theo 7.3.4 và các yêu cầu cụ thể của khách
hàng.
8 Kiểm soát phần mềm hệ điều hành máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Phiên
bản phần mềm điều hành máy PBF, như đã được ghi trên kế hoạch sản xuất (Điều
10).
8.1.2 Tệp
CAD do khách hàng cung cấp hoặc tệp CAD đã được.khách hàng
phê duyệt.
8.1.3 Các
sửa đổi đối với các tệp CAD của khách hàng, phải tuân theo Điều 12, và các tệp
như AMF và STL được chuyển đổi từ tệp CAD do
khách hàng cung cấp.
8.1.4 Các
tệp cắt lớp hoặc lớp sử dụng bởi các máy PBF.
8.1.5 Hồ
sơ của lồng ghép các chi tiết và bố trí sản xuất ở dạng xem isometric (ví
dụ: ảnh chụp màn hình).
8.1.6 Hồ sơ nhật ký sản xuất máy PBF.
8.2 Bất
kỳ dữ liệu điện tử do khách hàng cung cấp, bản vẽ kích thước, tuyên bố công việc,
tệp nhật ký máy PBF, hoặc sự kết hợp của chúng, phải được duy trì
và lưu trữ. Nhiều chu kỳ sản xuất trong một lô sản xuất phải được ghi lại với số
kế hoạch sản xuất duy nhất của chúng.
8.3 Các sản phẩm phần mềm kiểm soát sản xuất tự động
hóa Điều 8 được khuyến khích nhưng không bắt buộc.
9 Công cụ phụ trợ và sự ô nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Cần
đặc biệt chú ý với các công cụ được sử dụng trong vùng sản xuất của máy PBF để
ngăn ngừa ô nhiễm với nguyên liệu đầu vào. Bất kỳ công cụ hoặc phụ kiện nào được
sử dụng trong vùng sản xuất như xẻng, cờ lê, phụ kiện hút bụi hoặc tương tự phải
không gây ô nhiễm. Nguyên liệu đầu vào mới hoặc đã sử dụng không được dùng bàn
chải polyme. Các chất tẩy rửa hoặc chất tẩy dầu chứa chiết xuất từ cam quýt
không được sử dụng trên máy.
10 Kế hoạch sản xuất
10.1 Nhà
sản xuất chi tiết phải có một kế hoạch sản xuất (còn được gọi là hồ sơ hoạt động
sản xuất, bản kế hoạch kỹ thuật, hoặc đơn hàng công việc) chi tiết các bước cần
thiết cho quy trình PBF. Kế hoạch sản xuất phải chứa trình tự các hoạt
động PBF và ít nhất phải bao gồm các nội dung sau:
10.1.1 Hồ sơ
của tất cả các kiểm tra trước sản xuất theo 7,1.
10.1.1.1 Vật
liệu gia công thêm vào các chi tiết theo kế hoạch sản xuất.
10.1.1.2 Hồ
sơ của các lồng ghép chi tiết trên đế in (ví dụ: ảnh chụp màn hình).
10.1.1.3 Các
chi tiết đối chứng được sử dụng để chỉ báo chất lượng sản xuất hoặc phù hợp với
dung sai hình học.
10.1.2 Cài
đặt máy PBF bao gồm số sê-ri của máy, các hệ thống con của nó và laze (nếu
có).
10.1.2.1 Đảm bảo rằng đo công suất tia laze hoặc
chùm điện tử được thực hiện và dữ liệu được ghi lại trên kế hoạch sản xuất. Các
máy có công suất tia laze hoặc chùm điện tử không đáp ứng yêu cầu trong 7.2.1.1
và 7.2.1.2 không được phép xử lý chu kỳ sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2.3 Không bắt đầu chu kỳ sản xuất cho đến khi hàm
lượng oxy trong buồng sản xuất hoặc chân không, hoặc cả hai, đáp ứng yêu cầu của
nguyên liệu đầu vào. Các cảm biến oxy phải được đặt ở vị trí để đo hàm lượng
oxy chính xác nhất tại giường chi tiết.
10.1.3 Kiểm tra nguyên liệu đầu vào phù hợp với kế hoạch
sản xuất.
10.1.4 Bắt
đầu chu kỳ sản xuất, thời gian sản xuất và thời gian kết thúc sản xuất bao gồm
thời gian làm mát.
10.1.5 Tất
cả các xử lý nhiệt, bao gồm giải nhiệt, nén nóng đồng nhất (HIP), và các xử lý
nhiệt khác.
10.1.5.1 Xử lý nhiệt có thể được thực hiện trước hoặc
sau khi gỡ bỏ các hỗ trợ sản xuất và trước khi gia công. Nhà sản xuất chi tiết
và khách hàng phải đồng ý về bất kỳ xử lý nhiệt bổ sung nào. Chỉ các nhà cung cấp
trong danh sách nhà cung cấp được chấp thuận mới được thực hiện xử lý nhiệt.
10.1.5.2 Khi
cần thiết, các chi tiết phải được giải nhiệt trong khi vẫn gắn trên đế in theo
yêu cầu của nguyên liệu đầu vào và như được chỉ định trong kế hoạch sản xuất.
10.1.6 Nhiệt
độ và độ ẩm môi trường (xem Điều 11).
10.2 Đặc điểm tia (bao gồm đường kính tia và công
suất) phải duy trì trong phạm vi dung sai đã chỉ định trong suốt quá trình sản
xuất. Điều này có thể được xác minh trong phần mềm điều hành máy hoặc bằng cách
đo các đặc điểm đó trước và ngay khi kết thúc chu kỳ sản xuất. Nếu các đặc điểm
tia không đáp ứng yêu cầu đã chỉ định, tất cả các chi tiết trong sản xuất đều
không được chấp nhận.
10.3 Các sự cố không mong muốn trong quá trình sản
xuất của máy PBF trong chu kỳ sản xuất phải được xác định là sản xuất
thất bại trên kế hoạch sản xuất. Tất cả các chi tiết của các sản xuất thất bại phải
bị loại bỏ. Hội đồng xem xét vật liệu (xem TCVN ISO 9001) có thể chấp nhận các
thành phần bị loại bỏ mà không bị ảnh hưởng bởi sự gián đoạn sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Khi có sẵn, việc loại bỏ bột sau sản xuất phải
được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy. Bột phải được loại bỏ bằng
một quy trình phù hợp (ví dụ: khí nén trong một khoang kín, chải hoặc hút bụi).
Các hoạt động phụ có thể được chỉ định trong kế hoạch sản xuất để tạo
điều kiện cho việc loại bỏ bột lỏng từ bên trong các chi tiết. Tất cả bột lỏng
thu thập được ngoài một khoang kín (ví dụ: hệ thống thu hồi bột) không được tái
sử dụng. Các phương pháp làm sạch siêu âm hoặc sóng âm cụ thể cho hình dạng chi
tiết có thể được chỉ định trong kế hoạch sản xuất.
11 Kiểm soát môi trường ngoài
11.1 Các
máy PBF phải được vận hành trong một môi trường được kiểm soát
để ngăn ngừa ô nhiễm từ các quy trình công nghiệp khác và các kỹ thuật sản xuất
bột khác.
11.2 Các
nhà điều hành máy và lưới sàng phải trang bị đồ bảo hộ bao gồm áo choàng, găng
tay, mũ tóc, và mặt nạ phòng độc để ngăn ngừa ô nhiễm hữu cơ.
11.3 Nhiệt
độ và độ ẩm phải được kiểm soát và ghi lại trên kế hoạch sản xuất (Điều 10).
Các điều kiện phải tuân thủ các khuyến nghị của nhà sản xuất máy.
11.4 Các
điều kiện lắp đặt máy phải được đảm bảo thực hiện mọi lúc.
12 Kiểm soát cấu hình dữ liệu kỹ thuật số
12.1 Nhà sản xuất chi tiết phải có phương pháp thủ
công hoặc tự động để kiểm soát cấu hình tệp kỹ thuật nhằm đảm bảo rằng chỉ định
tệp chính xác trên đơn hàng được xử lý qua
PBF và, nếu cần, gia công cuối
cùng.
12.2 Nhà sản xuất chi tiết phải thực hiện kiểm tra
chất lượng để đảm bảo rằng các tệp kỹ thuật nhận được không bị thay đổi hoặc hư
hỏng trong quá trình truyền, và rằng các tệp CAD không chứa lỗi toán học (ví dụ:
bằng cách sử dụng phần mềm của bên thứ ba). Các kết cấu hỗ trợ thêm để hỗ trợ xử
lý PBF không được coi là sự sửa đổi đối với hình dạng gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4
Khi các tệp kỹ thuật như tệp
CAD được chuyển đổi thành các bề mặt tam giác để phục vụ cho xử lý PBF, độ
phân giải tam giác của các bề mặt phải lớn hơn độ phân giải của máy PBF được
thể hiện trên phần tham chiếu trong 7.S.3.3.
12.5 Tất cả các chuyển đổi tên CAD cần
thiết để hỗ trợ xử lý PBF bao gồm cả những chuyển đổi trong Điều 8, phải có
kiểm soát cấu hình theo yêu cầu trong 12.1.
12.6 Hình
2 thể hiện sơ đồ kiểm soát cấu hình dữ liệu kỹ thuật số nơi định dạng tệp STEP được
chuyển đổi từ CAD gốc, và một định dạng AM trung gian được sử dụng để lập trình
các sản xuất.
CHÚ THÍCH 4: Các máy PBF với khả năng lập trình các sản xuất từ
các tệp CAD gốc sẽ giảm đáng kể khả năng xảy ra lỗi kiểm soát cấu hình.

GD&T
là viết tắt của Geometric Dimensioning and Tolerancing (Xác định Kích thước và Dung sai Hình học).
HÌNH 2 - Sơ đồ kiểm soát cấu hình dữ liệu kỹ
thuật sổ, nơi định dạng tệp STEP được chuyển đổi từ CAD gốc, và định dạng AM
trung gian được sử dụng để lập trình các sản xuất.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 Ví dụ về kế hoạch sản xuất
HÌNH A1.1 - Ví dụ về kế hoạch sản xuất
NGÀY BẮT ĐẦU CÔNG VIỆC
THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
NGÀY HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC
TỔNG SỐ GIỜ PBF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÃ ĐƠN HÀNG
NGÀY GIAO HÀNG PO
LIÊN HỆ
CHỮ VIẾT TẮT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BÁN HÀNG:
HOẠT ĐỘNG:
CHẤT LƯỢNG:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỐ
CHI TIẾT
REV
SỐ LƯỢNG
LÔ SẢN XUẤT
SỐ LƯỢNG
CÔNG VIỆC SẢN XUẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHỮ VIẾT TẮT
TÊN TỆP SẢN XUẤT:
SỐ SERIAL CỦA MÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỐ SERIAL CỦA LASE
HỢP KIM NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
THÔNG SỐ MÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TRANG THÁI NGUYÊN LIỆU (NGUYÊN SINH, ĐÃ SỬ DỤNG HOẶC TRỘN)
Xử LÝ NHIỆT
SR,
ANN, HIP, STA, ...
LOẠI VẬT LIỆU PHỦ LẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG SUẤT LASE TRƯỚC SẢN XUẤT
CÔNG SUẤT LASE SAU KHI SẢN XUẤT
SỐ LÔ NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỶ LỆ NGUYÊN LIỆU NGUYÊN SINH VÀ ĐÃ SỬ DỤNG
TÊN TỆP NHẬT KÝ SẢN XUẤT
HÌNH A1.1 - Ví dụ về kế
hoạch sản xuất (tiếp theo)
HOÀN
THÀNH VÀ KÝ TÊN CHO MỖI HOẠT ĐỘNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN SẢN PHẨM
NGÀY
CHẤP NHẬN SỐ LƯỢNG
TỪ CHỐI SỐ LƯỢNG
CHỮ VIẾT TẮT
100
KIỂM TRA CÔNG VIỆC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
Nhận tệp công việc từ Kỹ thuật.
102
Xác nhận bản sửa đổi tệp là chính xác và khớp với PO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
Kiểm tra hướng sản xuất khớp với Kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận các dấu hiệu và vị trí của bộ phận phù hợp với Kỹ
thuật.
105
Thiết lập chu kỳ sản xuất và kiểm tra chứng nhận máy là hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
Ghi lại số lượng chi tiết cho chu kỳ sản xuất.
107
Xác nhận ảnh chụp màn hình thiết lập sản xuất khớp với lệnh làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108
Xác nhận số lô bột khớp với lệnh làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận thiết lập máy được thực hiện theo hướng dẫn làm việc.
110
Ghi lại tỷ lệ bột nguyên sinh và bột đã qua sử dụng ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
Xác minh chính xác quy trình cung cấp nguồn khí là đủ cho thời gian sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
BẮT ĐẦU SẢN XUẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại thời gian bắt đầu sản xuất ở trên.
202
Ghi lại công việc trong Nhật ký sản xuất máy hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
203
Đảm bảo rằng mức oxy trong buồng in được theo dõi liên tục.
300
KẾT THÚC SẢN XUẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
301
Ghi lại thời gian kết thúc sản xuất ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại tổng số giờ sản xuất ở trên.
303
Xem lại tệp nhật ký sản xuất và từ chối tất cả các chi tiết vì những
gián đoạn sản xuất không mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
304
Loại bỏ bột khỏi bánh chi tiết bằng hướng dẫn làm việc.
305
Di chuyển đế in sang hoạt động tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
306
Đo công suất LAZE bằng hướng dẫn làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại tên tệp nhật ký sản xuất ở trên.
308
Xem lại quá trình giám sát để tìm bất thường trong sản xuất và chấp
nhận các chi tiết bằng hướng dẫn làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
XỬ
LÝ ĐẾ IN
401
Để lai các chi tiết trên đế in nếu có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
402
Quét sạch bột rời khỏi các chi tiết. Bột tiếp xúc với chổi polyme phải
được loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra trực quan xem có vật liệu lạ hoặc bất thường khi sản xuất
không.
404
Thực hiện kiểm tra kích thước trên chi tiết đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
HẬU XỬ LÝ NHIỆT
501
Thực hiện hậu xử lý nhiệt theo lệnh làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
502
Thực hiện kiểm tra kích thước trên chi tiết đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện NDE nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEQ #
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN SẢN PHẨM
600
HOẠT ĐỘNG PHỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
601
Tháo các chi tiết khỏi để in nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý mẫu thử theo yêu cầu.
603
Tháo kết cấu hỗ trợ nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
604
Các bộ phận máy theo yêu cầu của lệnh làm việc.
700
NDE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
701
Thực hiện NDE theo yêu cầu của lệnh làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BÁO CÁO DỮ LIỆU
801
Tập hợp gói dữ liệu bao gồm, Giấy chứng nhận phù hợp với nguyên liệu ĐẦU
vào, thử nghiệm nguyên liệu, kết quả mẫu thử (thành phần hóa học và tính chất
cơ học, thiết lập sản xuất, nhật ký sản xuất, báo cáo kiểm tra chi tiết đối
chứng, kiểm tra kích thước, báo cáo kiểm tra NDE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤP NHẬN CUỐI CÙNG
#
SỐ CHI TIẾT/NHẬN DẠNG
REV
TỔNG SỐ LƯỢNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN
TỔNG SỐ LƯỢNG KHÔNG PHÙ HỢP
CHỮ VIẾT TẮT
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý
Nguyên liệu do khách hàng cung cấp phải được báo cáo trong
các ghi chú.
LƯU Ý KIỂM TRA (Mô tả bất kỳ sự không phù hợp nào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký xác nhận cuối cùng: