TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12528:2018
ISO 8008:2005
NHÔM
OXIT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT NHÔM - XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH BỀ MẶT RIÊNG BẰNG HẤP THỤ NITƠ
Aluminium
oxide primarily used for the production of aluminium - Determination of
specific surface area by nitrogen adsorption
Lời nói đầu
TCVN 12528:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 8008:2005.
TCVN 12528:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aluminium
oxide primarily used for the production of aluminium - Determination of
specific surface area by nitrogen adsorption
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn này
phải thông thạo với quy tắc phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả những vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Trách nhiệm
của người sử dụng tiêu
chuẩn này là thiết lập các biện pháp bảo đảm an toàn và sức
khỏe phù hợp và
đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định bắt buộc của quốc gia.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử
dụng thiết bị đo để xác định diện tích bề mặt riêng (SSA) của nhôm oxit nhiệt
luyện (SGA) bằng hấp phụ nitơ theo phương pháp đơn điểm hoặc đa điểm. Khuyến nghị
sử dụng phương pháp đa điểm vì phương pháp này nhận được độ chính xác cao hơn;
nếu sử dụng phương pháp đơn điểm, sẽ đạt được kết quả thấp hơn.
CHÚ THÍCH: Phụ lục A đưa ra giải thích
về sự khác nhau giữa phương pháp đơn điểm và đa điểm khi xác định diện
tích bề mặt riêng BET.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng với nhôm
oxit có diện tích bề mặt từ 50 m2/g đến 90 m2/g.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố
thì
áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
AS 2850:1986, Chemical analysis -
Interlaboratory test programs - For determining precision of analytical
method(s) - Guide to the planning and conduct (Phân tích hóa học - Chương trình
thử nghiệm liên
phòng - Xác định độ chụm của phương pháp phân tích - Hướng dẫn lập kế hoạch và
thực hiện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này dựa trên khả năng hấp
phụ các phân tử nitơ trên bề mặt vật liệu tại nhiệt độ điểm sôi của nitơ
lỏng. Thiết bị xác định lượng khí nitơ cần thiết để tạo thành một lớp đơn phân
tử khí trên bề mặt mẫu. Diện tích bề mặt mẫu khi đó có thể tính được bằng cách
sử dụng thuyết cơ bản do Brunauer-Emmett-Teller1) xây dựng. Mẫu thử được
khử khí tại 150 °C. Quá trình khử khí có thể được thực
hiện bằng cách hút chân không hoặc bằng cách cho dòng nitơ đi qua. Sau khi khử
khí, cân mẫu. Từ khối lượng cân được và thể tích lớp đơn được xác định bằng
thiết bị đo, tính toán được diện tích bề mặt riêng của mẫu.
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích,
chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ
phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Nitơ lỏng, có điểm sôi
-196 °C tại 101,3 kPa2).
CẢNH BÁO: Cần đặc biệt chú ý khi thao
tác với chất lỏng lạnh sâu.
4.2 Khí nitơ, có độ tinh
khiết cao.
4.3 Các khí
khác,
được quy định bởi các nhà sản xuất thiết bị.
4.4 Nhôm oxit
chuẩn
Nhôm oxit chuẩn có sẵn trên thị
trường, ví dụ, chuẩn diện tích bề mặt nhôm oxit ALU-113).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị phân
tích diện tích bề mặt, sử dụng hấp phụ khí tại nitơ nhiệt độ thấp
(-196 °C).
Thiết
bị cần có khả năng phân tích đa điểm hoặc đơn điểm.
5.2 Thiết bị khử khí, phù hợp để
khử khí mẫu tại nhiệt độ gia tăng (150 °C) bằng cách cho dòng nitơ đi qua hoặc
sử dụng hệ thống hút chân không có khả năng duy trì chân không < 0,2 mbar.
Các ống mẫu phải có nút đậy kín
để ngăn tiếp xúc giữa không khí bên ngoài và mẫu sau khi khử khí.
5.3 Cân phân tích, có khả năng
cân chính xác đến ± 0,0001 g.
6 Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
Lấy 50 g mẫu thử được chuẩn bị từ mẫu
phòng thử nghiệm, sử dụng dụng cụ có rãnh hoặc dụng cụ quay chia
mẫu, làm cẩn thận để tránh
mất các hạt mịn do bụi. Lượng tối ưu
phần mẫu thử đại diện (tùy theo yêu cầu
của thiết bị và diện tích bề mặt dự kiến) được lấy từ mẫu thử nghiệm. Khối
lượng của mẫu thử được sử dụng phải sao cho tổng diện tích bề mặt phù hợp với
các khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị phân tích diện tích bề mặt (5.1) và
với khối lượng mẫu tối thiểu 0,2 g.
Làm sạch các ống mẫu trước khi phân
tích mỗi mẻ mẫu. Nên làm sạch các ống mẫu trong bồn siêu âm. Để đẩy nhanh quá
trình làm khô, nên dùng etanol để rửa các ống trước khi cho vào tủ sấy.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được chuẩn bị như sau.
a) Thiết bị phân tích diện tích bề mặt
và thiết bị khử khí phải được cài đặt và chuẩn bị để khử khí và phân tích theo
các chỉ dẫn của nhà sản xuất và để khởi động sẵn sàng. Nhiệt độ khử khí phải
được cài đặt tới 150 °C.
b) Đảm bảo rằng các thông số vận hành của thiết bị
được nhập đủ. Đối với phép xác định đa điểm, phải sử dụng áp suất tương đối
(P/Po) trong khoảng 0,10 đến 0,30. Đối với phép xác định đơn điểm,
phải sử dụng áp suất tương đối 0,30.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các phép xác định
đa điểm, áp suất tương đối này đảm bảo rằng phép xác định được thực hiện trong
phần tuyến tính của đẳng nhiệt hấp phụ đối với nhôm oxit nhiệt luyện. Tương tự,
áp suất tương đối 0,30 là áp suất thích hợp nhất đối với phép xác định đơn
điểm.
CHÚ THÍCH 2: Diện tích phân tử của
nitơ là 0,162 nm2.
c) Nếu cần, xác định áp suất bão hòa
(Po) hoặc áp suất khí quyển theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Nên xác định áp suất bão hòa hoặc áp
suất khí quyển ngay trước khi phân tích và cứ khoảng 6 h một lần trong
suốt quá trình phân tích.
7.2 Xác định diện
tích bề mặt riêng của mẫu thử
Diện tích bề mặt riêng của mẫu thử
phải được xác định như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cho mẫu thử vào ống mẫu. Khối lượng
của mẫu thử được thêm vào phải phù hợp với Điều 6.
c) Cho mẫu thử vào thiết bị khử khí
(5.2) và khử khí tại 150 °C trong ít nhất 2 h bằng cách sử dụng phương pháp khử khí
chân không hoặc dòng nitơ.
d) Lấy ống mẫu ra khỏi nguồn nhiệt của
thiết bị khử khí và để nguội đến nhiệt độ phòng, trong khi vẫn tiếp tục làm
sạch bằng nitơ hoặc tiếp tục xử lý bằng chân không. Đảm bảo rằng không khí
không thể xâm nhập vào ống mẫu trong suốt quá trình để nguội hoàn toàn cho đến
khi ống và mẫu được cân.
e) Cân ống mẫu có nút đậy và mẫu, và
ghi lại khối lượng chính xác đến 0,0001 g (m2). Nếu sử
dụng khử khí bằng chân không, làm sạch bằng cách thổi nitơ ngay trước khi cân.
f) Tính khối lượng mẫu thử đã được khử
khi như sau:
m3 = m2
- m1
trong đó
m1 là khối lượng
của ống mẫu và nút đậy khi không có mẫu, tính bằng gam;
m2 là khối lượng
của ống mẫu, nút đậy và mẫu thử sau khi khử khí, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Sử dụng khối lượng mẫu (m3)
và các quy trình theo khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị, xác định diện
tích bề mặt riêng của mẫu thử. Ghi lại diện tích bề mặt riêng do thiết bị đo, chính xác đến
0,01 m2/g.
8 Tính toán và báo
cáo kết quả
Nếu thiết bị chỉ báo cáo tổng diện
tích bề mặt, tính diện tích bề mặt riêng của mẫu thử theo công thức:

trong đó
ASSA là diện tích
bề mặt riêng của mẫu thử nghiệm, tính bằng mét vuông trên gam;
S là tổng diện
tích bề mặt của mẫu thử được đọc trên thiết bị, tính bằng mét vuông;
m3 là khối lượng
mẫu thử nghiệm đã khử khí, tính bằng gam.
Ghi lại diện tích bề mặt riêng đã tính
chính xác đến 0,01 m2/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Độ chụm
Chương trình thử nghiệm của phương
pháp trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo AS 2850. Từ các kết quả của chương
trình này, cần đạt được độ lặp lại trong phòng thử nghiệm (r) và độ tái
lập liên phòng thử nghiệm (R), tại độ tin cậy 95 % được nêu trong Bảng 1.
Các kết quả của chương trình thử
nghiệm được nêu ở Phụ lục B.
Bảng 1 - Dữ
liệu độ chụm đối với các phép xác định diện tích bề mặt riêng
Phép xác
định
Độ lặp lại
(r)
m2/g
Độ tái lập
(R)
m2/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
2,1
Đa điểm
1,0
2,5
10 Kiểm soát chất
lượng
Diện tích bề mặt riêng của nhôm oxit
chuẩn (4.4) phải được xác định đối với mỗi mẻ mẫu, bằng cách lặp lại quy trình ở 7.2 và thay
thế mẫu thử nghiệm bằng vật liệu chuẩn.
Nếu kết quả này không nằm trong khoảng
67,8 m2/g ± 2,9 m2/g đối với xác định đơn điểm, hoặc 69,1
m2/g ± 2,3 m2/g đối với xác định đa điểm, khi đó phải ghi
lại trong báo cáo thử nghiệm cùng với giá trị chứng nhận.
11 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 12528:2018 (ISO 8008:2005);
b) Nhận dạng mẫu thử;
c) Ngày lấy mẫu;
d) Ngày thực hiện thử nghiệm;
e) Diện tích bề mặt riêng của mẫu thử
nghiệm, tính bằng mét vuông trên gam, chính xác đến một chữ số sau dấu phẩy;
f) Phương pháp phân tích là đơn điểm
hay đa điểm;
g) Thông tin theo Điều 10, nếu yêu
cầu;
h) Bất kỳ bất thường nào quan sát được
trong quá trình thử nghiệm có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Độ chênh lệch giữa diện tích bề mặt riêng
(BET) của nhôm oxit nhiệt luyện (SSA) xác định bằng phương pháp đơn điểm và đa
điểm
Độ chênh lệch giữa diện tích bề mặt
riêng đơn điểm và đa điểm đối với nhôm oxit nhiệt luyện điển hình trong khoảng
1 m2/g và 3 m2/g. Giải pháp đơn điểm của phương trình BET
là sự đơn giản hóa lý thuyết dẫn đến diện tích bề mặt riêng thấp hơn giải pháp
đa điểm. Sự chênh lệch này có thể tính được miễn là biết hằng số C đối với vật
liệu được phân tích. Hằng số
C trong phương trình BET là thuật ngữ liên quan đến năng lượng
giao thoa giữa bề mặt và chất hấp phụ. Đối với giải pháp đơn điểm, giả định
được thực hiện là C lớn (lớn hơn 100) dẫn theo phương trình BET đơn giản hóa.
Giao điểm đồ thị-BET về không và độ dốc tỷ lệ nghịch với thể
tích lớp đơn. Sự đơn giản hóa này giúp cho phương trình BET được giải quyết bằng cách
đo dung tích của chất hấp phụ tại áp suất riêng phần đơn.
Độ chênh lệch phát sinh từ các giả
định được áp dụng ở công thức
đơn điểm là:
Độ chênh lệch phần trăm tương đối =
100{1 - Cx
/ [Cx + (1 - x)]}
trong đó
X là áp suất riêng phần được sử dụng trong phép
đo đơn điểm;
C là mức năng lượng tương tác chất hấp phụ/bề
mặt được xác định trong phương trình đa điểm.
Đối với nhôm oxit nhiệt luyện, C điển hình
trong khoảng từ 100 đến 200.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Kết quả chương trình thử nghiệm
Chương trình thử nghiệm của phương
pháp này trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo AS 2850. Các ví dụ về vật
liệu chuẩn Alcan ALU-11 và hai mẫu khác từ các cơ sở lọc khác
nhau được phân tích. Các kết quả được mười một phòng thử nghiệm, chín phòng thử
nghiệm và sáu phòng thử nghiệm cung cấp thành bốn bản đối với các mẫu ALU-11,
ALU-10 và S-119 tương ứng. Dữ liệu độ chụm trong phòng thử nghiệm (R) và giữa
phòng thử nghiệm (R) (tại giới hạn tin cậy 95 %) và các phép xác định diện tích
bề mặt riêng trung bình được tính từ các kết quả được nêu tại Bảng B.1.
Bảng B.1 - Dữ
liệu độ chụm đối với phép xác định diện tích bề mặt riêng
Mẫu thử
nghiệm
Diện tích
bề mặt riêng
(giá trị
trung bình) m2/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2/g
Độ tái lập (R)
m2/g
sp
mp
sp
mp
sp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ALU-11
67,8
69,1
0,8
1,2
2,9
2,3
ALU-10
52,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,6
1,1
3,1
S-119
85,0
88,1
1,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
Từ những kết quả này, độ lặp lại tuyệt
đối 0,8 và độ tái lập tuyệt đối 2,1 cần đạt được đối với xác
định đơn điểm và tương tự 1,0 và 2,5 đối với xác định đa điểm.