TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12032:2017
ISO 2926:2013
NHÔM
OXIT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT NHÔM NGUYÊN LIỆU - PHÂN TÍCH CỠ HẠT TRONG DẢI TỪ 45 MM ĐẾN
150 MM - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SÀNG ĐỘT LỖ BẰNG ĐIỆN
Aluminium oxide used
for the production of primary aluminium - Particle size analysis for the range
45 µm to 150 µm - Method using electroformed sieves
Lời nói đầu
TCVN 12032:2017 hoàn toàn tương
đương với ISO 2926:2013.
TCVN 12032:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aluminium oxide used
for the production of primary aluminium - Particle size analysis for the range
45 µm to 150 µm - Method using electroformed sieves
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng khô
sử dụng sàng đột lỗ bằng điện để xác định sự phân bố cỡ hạt theo khối lượng của
nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm nguyên liệu.
Phương pháp này có thể áp dụng đối với nhôm
oxit đã qua nung có chứa tối đa 20 % (tính theo khối lượng) hạt có đường kính
trung bình lớn hơn 150 µm, và chứa tối đa 15 % (tính theo khối lượng) hạt có đường
kính trung bình nhỏ hơn 45 µm.
Phương pháp này không áp dụng đối với việc sử
dụng sàng lưới đan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3310-3, Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 3: Test sieves of electrformed sheets. (Sàng thử
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 3: Sàng thử nghiệm làm bằng tấm
đột lỗ bằng điện).
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân riêng rẽ phần mẫu thử còn lại trên mỗi
sàng để tính khối lượng vật liệu còn sót lại trên các sàng đó.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Sàng thử nghiệm, mỗi sàng bao gồm lưới
sàng cỡ vừa và khung.
Khung phải ở dạng trụ đứng, có đường kính
danh nghĩa 200 mm và chiều cao trong khoảng từ 50 mm đến 75 mm. Ngoài ra, cần
có nắp đậy sàng và khay thu hồi phía dưới sàng. Để tạo thành bộ sàng thử nghiệm1]
liên tục, các sàng, nắp đậy sàng và khay thu hồi phía dưới sàng phải được gắn
khít với nhau.
Lưới sàng được chế tạo bằng cách dùng điện để
đột lỗ hình vuông trên một tấm kim loại phẳng. Dung sai cỡ lỗ phải theo ISO
3310-3.
Lỗ sàng phải có kích thước danh nghĩa 150 µm,
106 µm, 75 µm, 53 µm và 45 µm. Tham khảo Phụ lục B về việc xác định kích thước
hiệu dụng và giới hạn dung sai của lỗ sàng.
4.2 Thiết bị rung cơ học, có khả năng kẹp các
sàng, nắp đậy sàng và khay thu hồi dưới sàng theo phương thẳng đứng.
Thiết bị phải truyền đồng thời đến bộ sàng sự
chuyển động quay ngang theo phương ngang và tác động để búa rơi gõ theo phương
thẳng đứng. Hành động kết hợp này là nguyên nhân tạo ra sự dịch chuyển đáng kể
của các hạt nhôm oxit để ngăn việc kết khối nhưng không gây nên bất kỳ sự biến
dạng nào của lưới sàng hoặc giảm cỡ của các hạt nhôm oxit do lắc mạnh hoặc mài
mòn.
4.3 Cân đĩa điện tử phòng thử nghiệm, có khả năng cân sàng
chính xác đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Bàn chải, lông mềm, mịn, rộng
vài centimet.
5 Cách tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu
Chia mẫu thành các phần mẫu thử bằng dụng cụ
chia quay hoặc dụng cụ gạt mẫu cho đến khi thu được khối lượng theo yêu cầu.
Cân phần chia cuối cùng chính xác đến 0,01 g.
Khối lượng (m0) của phần chia cuối trong khoảng từ 45 g đến
55 g.
5.2 Chuẩn bị sàng thử nghiệm
Chuẩn bị sàng thử nghiệm như sau.
a) Làm sạch từng sàng thử nghiệm (4.1) theo
thứ tự bằng cách đảo sàng qua hộp chứa phù hợp chải mắt lưới sàng để loại bỏ
các hạt mắc kẹt và gõ nhẹ vào khung sàng để loại bỏ các hạt còn bám dính.
b) Kiểm tra từng sàng để đảm bảo rằng mắt lưới
không bị đứt và các lỗ sàng không bị dính vào nhau. Khi giữ sàng hướng về nguồn
sáng, các vùng ánh sáng không lọt qua sẽ có màu sẫm hơn. Nếu có hơn 10 % lưới
sàng bị che lấp ánh sáng thì sàng không đủ độ sạch để sử dụng. Các phần đứt gãy
lớn hơn trên sàng có thể quan sát được bằng mắt thường. Để nhìn thấy được các
phần đứt gãy nhỏ hơn, cần phải phóng to. Nên sử dụng kính hiển vi lập thể để kiểm
tra; quét toàn bộ khu vực lưới và các cạnh để kiểm tra đứt gãy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các lựa chọn làm sạch sàng khác
được đưa ra trong Phụ lục D.
5.3 Xác định
Xác định sự phân bố cỡ hạt như sau;
a) Cân từng sàng (khối lượng m1)
trên cân đĩa điện tử (4.3) chính xác đến 0,01 g. Tương tự, cân khay thu hồi.
b) Lắp bộ sàng thử nghiệm (4.1) vào trong thiết
bị rung cơ học (4.2) theo thứ tự: đầu tiên là khay thu hồi và sau đó là các
sàng với kích thước lỗ tăng dần từ dưới lên trên.
c) Rải đều phần mẫu thử (5.1) lên trên lưới
sàng trên cùng. Đóng chặt nắp sàng và đậy tấm phủ định vị lên trên. Hạ thấp búa
đến vị trí phía trên tấm phủ.
d) Bật thiết bị rung cơ học và để hoạt động
trong 30 min.
e) Lấy sàng ra và cân từng sàng bao gồm cả phần
vật liệu còn lại trên sàng, chính xác đến 0,01 g (khối lượng m2).
f) Tương tự cân khay thu hồi và vật liệu bên
trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính kết quả như sau:
a) Tính khối lượng của từng phần mẫu thử còn lại
theo công thức sau
m3 = m2 - m1 (1)
trong đó
m3 là khối lượng còn lại của mẫu, tính bằng
gam;
m2 là khối lượng của sàng thử nghiệm và khối lượng
còn lại của mẫu, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của sàng thử nghiệm, tính bằng
gam.
Trong trường hợp mẫu thử được gom từ khay thu
hồi cuối cùng, thì m1 là khối lượng của khay thu hồi và m2
là khối lượng của khay thu hồi có chứa mẫu bên trong.
b) Tính khối lượng sót tích lũy m4
đối với mỗi cỡ sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó m3 là khối lượng
các vật liệu chứa trong mỗi sàng và khay thu hồi.
Nếu khối lượng m5 vượt quá
0,5 g so với khối lượng phần mẫu thử ban đầu (m0), hoặc nếu m5
nhỏ hơn m0, khi đó nên phân tích phần mẫu thử khác. Thường sẽ
có sự tăng về khối lượng do sự hấp thụ hơi ẩm trong quá trình thử nghiệm. Nhưng
nếu có sự giảm về khối lượng thì phần lớn nguyên nhân là do sự thất thoát mẫu
thử về phương diện vật lý.
d) Tính phần trăm sót tích lũy theo khối lượng
cuối cùng, chính xác đến hai chữ số thập phân, m6 đối với mỗi
cỡ lỗ sàng theo công thức sau:

e) Lập bảng ghi lại các giá trị của m6
ứng với từng cỡ lỗ danh nghĩa của sàng tiếp theo. Báo cáo từng giá trị m6
đến một chữ số thập phân.
CHÚ THÍCH 1: Điều này là cần thiết để vẽ biểu
đồ đường cong phân bố tích lũy theo phần trăm khối lượng của phần lọt qua sàng
và kích thước lỗ danh nghĩa của sàng tương ứng, xếp theo thứ tự giảm dần.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục A đưa ra ví dụ về phép
tính (Bảng A.1) và báo cáo (Bảng A.2) của phân tích cỡ hạt.
7 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bảng khối lượng phần trăm tích lũy được giữ
lại đối với từng cỡ lỗ danh nghĩa (giá trị m6), tính theo phần
trăm khối lượng của mẫu ban đầu;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN
12032:2017 (ISO 2926:2013);
c) Bất kỳ đặc tính bất thường nào được ghi nhận
trong quá trình xác định và bất kỳ thao tác nào không bao gồm trong tiêu chuẩn
này có thể có ảnh hưởng đến kết quả.
8 Độ chụm
Chương trình thử nghiệm (xem Phụ lục C) do
bày phòng thử nghiệm thực hiện trên bốn mẫu sử dụng việc trộn trước và phân
chia bằng dụng cụ chia quay. Điều này chỉ ra rằng độ chụm là phụ thuộc từng phần
mẫu thử và do vậy không thể bao gồm giới hạn độ chụm tổng thể. Giá trị trung
bình, độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) được xác định đối với mỗi mẫu thử từ
chương trình thử nghiệm được đưa ra trong Bảng 1.
Độ chụm trung bình đối với bốn mẫu thử được
đưa ra trong Bảng 1. Những giá trị trung bình này là biểu thị độ chụm có thể
mong đợi từ phương pháp này nhưng người sử dụng cũng lưu ý rằng dải độ chụm có
thể đối với các mẫu khác nhau như được biểu thị theo kết quả đối với bốn mẫu thử
riêng.
Bảng 1 - Độ chụm đối
với phân tích cỡ (tại độ tin cậy 95 %)
Giá trị trung bình
tính bằng phần trăm khối lượng (tuyệt đối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần qua sàng
Mẫu
+150 µm
+106 µm
+75 µm
+53 µm
+45 µm
S128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
19,7
65,7
90,5
95,5
r
0,4
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
0,7
R
0,6
2,6
5,2
1,6
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
3,4
22,0
57,4
82,3
90,0
r
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
0,8
0,7
R
1,1
2,3
3,0
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S130
Giá trị trung bình
11,0
42,0
71,2
87,0
91,9
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,9
1,5
1,1
R
2,3
2,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
S131
Giá trị trung bình
2,7
44,1
85,7
97,6
99,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,7
0,8
0,6
0,4
R
1,6
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,5
Trung bình
r
0,5
1,2
1,5
1,0
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
1,4
2,6
3,0
1,7
1,1
Những giá trị từ các kết quả của chương
trình thử nghiệm được trình bày tại Phụ lục C.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví
dụ về tính toán phân tích cỡ hạt
Bảng A.1 - Ví dụ về
tính toán phân tích cỡ hạt
Lỗ sàng hoặc giần
Khối lượng của sàng
hoặc giần
Khối lượng sàng +
khối lượng được giữ lại
Khối lượng được giữ
lại
Khối lượng tích lũy
Tích lũy được giữ lại
m1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
m4
m6
µm
g
g
g
g
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
411,06
412,49
1,43
1,43
3,76
106
435,93
446,10
10,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,48
75
430,88
446,38
15,50
27,10
71,20
53
427,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,48
34,58
90,86
45
408,80
410,18
1,38
35,98
94,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284,62
286,72
2,10
Khối lượng ban đầu m0 =
37,81 g
Tổng khối lượng thu hồi được m5
= 38,06 g
Bảng A.2 - Ví dụ về
báo cáo phân tích cỡ hạt
Phần qua sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
+150 µm
3,8
+106 µm
30,5
+75 µm
71,2
+53 µm
90,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,5
Phụ
lục B
(tham khảo)
Xác
định và sử dụng kích thước lỗ hiệu dụng
Lỗ sàng hiệu dụng (EA) là kích cỡ mà sàng “cắt”
phân bố cỡ hạt của mẫu. Nó được xác định bằng cách sàng vật liệu chuẩn đã được
chứng nhận phù hợp (CRM), tính cân nặng theo tỷ lệ qua sàng và sử dụng dữ liệu
phân bố cỡ hạt của CRM để có thể suy ra EA. Sự khác biệt EA giữa các sàng có
cùng cỡ lỗ danh nghĩa sẽ giải thích các độ chệch giữa chúng. Sàng có EA cao hơn
sẽ mang lại tỷ lệ khối lượng được giữ lại thấp hơn. Nếu EA của sàng được so
sánh, phải sử dụng cùng CRM để xác định lỗ sàng hiệu dụng của chúng do EA phụ
thuộc vào CRM được sử dụng để xác định nó. EA được xác định đối với tất cả sàng
được sử trong theo chương trình thử nghiệm độ chụm của phương pháp này (xem Phụ
lục C). Năm phòng thử nghiệm báo cáo kết quả EA của mình và kết quả này được
đưa ra trong Bảng B.1.
Lỗ sàng hiệu dụng đối với sàng 45 µm nên có
dung sai ± 2 µm của lỗ sàng danh nghĩa và lỗ sàng hiệu dụng đối với sàng 150 µm,
106 µm, 75 µm và 53 µm trong phạm vi ± 5 µm.
Một số vật liệu được khuyến nghị đối với việc
xác định lỗ sàng hiệu dụng là NIST 1004a, BCR130, NIST 1004b và NIST 1017b.
Tham khảo đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất đối với dải cỡ.
Bảng B.1 - Kết quả
phép xác định lỗ sàng hiệu dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ lỗ hiệu dụng
NIST CRM
Danh định
150 µm
106 µm
75 µm
53 µm
45 µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thử nghiệm 1
153,8
108,5
71,6
53,0
45,6
1004b
Phòng thử nghiệm 2
153,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,5
51,9
44,2
1004c, 1017b
Phòng thử nghiệm 3
151,8
107,5
72,9
52,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1004c, 1017b
Phòng thử nghiệm 4
148,5
107,0
74,8
55,8
44,6
1004b
Phòng thử nghiệm 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108,5
80,0
56,6
44,6
1004a
Phụ
lục C
(tham khảo)
Kết
quả chương trình thử nghiệm liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các sàng trong chương trình thử nghiệm
tuân thủ với giới hạn lỗ sàng hiệu dụng khuyến nghị được nêu trong Phụ lục B.
Bảng C.1 - Kết quả
chương trình thử nghiệm trên bốn alumin tinh luyện do bảy phòng thử nghiệm thực
hiện
Phần trăm khối lượng
Mẫu alumin
Phòng thử nghiệm
Tỷ lệ được giữ lại
trên mỗi phần
+150 µm
+106 µm
+75 µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+45 µm
S-128
Phòng thử nghiệm 1
0,8
19,1
67,0
90,0
95,5
Phòng thử nghiệm 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
64,6
90,6
95,7
Phòng thử nghiệm 3
1,4
20,3
66,1
90,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thử nghiệm 3
1,0
19,4
63,4
89,9
96,0
Phòng thử nghiệm 5
1,1
20,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,8
95,7
Phòng thử nghiệm 6
1,2
19,8
67,1
90,8
94,8
Phòng thử nghiệm 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
67,7
91,2
95,5
Giá trị trung bình
1,1
19,7
65,7
90,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
0,4
1,5
2,2
1,1
0,7
R
0,6
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,2
S-129
Phòng thử nghiệm 1
3,2
21,7
58,1
81,8
89,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
22,1
56,3
82,1
89,9
Phòng thử nghiệm 3
4,1
23,0
58,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,1
Phòng thử nghiệm 3
3,3
21,8
56,3
81,4
90,6
Phòng thử nghiệm 5
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,5
82,4
89,9
Phòng thử nghiệm 6
3,5
21,7
57,6
83,2
89,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
20,9
58,2
82,7
89,5
Giá trị trung bình
3,4
22,0
57,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0
r
0,3
0,9
1,1
0,8
0,7
R
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
1,9
1,1
S-130
Phòng thử nghiệm 1
10,6
41,9
71,5
86,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thử nghiệm 2
10,4
41,2
70,0
86,7
91,5
Phòng thử nghiệm 3
10,7
41,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,7
91,4
Phòng thử nghiệm 3
11,4
42,3
70,9
86,4
92,1
Phòng thử nghiệm 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,1
70,9
87,1
91,7
Phòng thử nghiệm 6
11,0
42,7
72,1
88,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thử nghiệm 7
10,1
41,1
71,8
87,5
91,8
Giá trị trung bình
11,0
42,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,0
91,9
r
0,8
1,6
1,9
1,5
1,1
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,6
2,2
1,6
S-131
Phòng thử nghiệm 1
2,1
42,6
85,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,3
Phòng thử nghiệm 2
2,2
44,3
85,7
97,7
99,2
Phòng thử nghiệm 3
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,4
97,5
99,1
Phòng thử nghiệm 3
2,9
44,0
85,2
97,0
99,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
45,1
85,6
97,9
99,1
Phòng thử nghiệm 6
2,8
45,4
86,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,5
Phòng thử nghiệm 7
2,1
42,8
86,5
97,8
99,1
Giá trị trung bình
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,7
97,6
99,2
r
0,4
0,7
0,8
0,6
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
3,1
1,5
1,0
0,5
Phụ
lục D
(tham khảo)
Làm
sạch sàng bằng siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để làm sạch sàng bằng siêu âm, ngâm sàng theo
hướng thẳng đứng trong bồn siêu âm chứa hoặc nước có chất hoạt động bề mặt phù
hợp hoặc 50 % dung dịch nước isopropanol. Kích hoạt siêu âm trong khoảng 10 s đến
15 s cho đến khi lỗ sàng được làm sạch. Bồn siêu âm năng lượng cao có thể làm lưới
sàng bị tổn hại, sử dụng cài đặt ở chế độ năng lượng thấp làm sạch nếu có.
Không nên làm sạch bằng siêu âm thường xuyên do sẽ làm tổn hại đến sàng như đã
được báo cáo theo các điều kiện làm sạch bằng siêu âm.
Sau khi siêu âm hóa, rửa sàng bằng nước không
chưng cất hoặc nước khử ion hóa và làm khô trong tủ ấm (40 °C đến 60 °C).
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] AS 2850, Chemical analysis - Interlaboratory
test programs - For determining precision of analytical method(s) - Guide to
the planning and conduct (Phân tích hóa học - Chương trình thử nghiệm liên
phòng thử nghiệm - Xác định độ chụm của phương pháp phân tích - Hướng dẫn lên kế
hoạch và thực hiện)
[2] AS 2879.6-1995, Alumina - Determination
of the mass distribution of particle sizes using electroformed sieves (Nhôm
oxit - Xác định sự phân bố cỡ hạt theo khối lượng sử dụng sàng đột lỗ bằng điện)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Nguyên tắc
4 Thiết bị, dụng cụ
5 Cách tiến hành
6 Tính kết quả
7 Báo cáo thử nghiệm
8 Độ chụm
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về tính toán phân
tích cỡ hạt
Phụ lục B (tham khảo) Xác định và sử dụng
kích thước lỗ hiệu dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) Làm sạch sàng bằng siêu
âm
Thư mục tài liệu tham khảo