TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12010:2017
ISO 6502:2016
CAO SU - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO LƯU HÓA
Rubber
- Guide to the use of curemeters
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu
viện dẫn
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
4 Nguyên tắc
cơ bản
5 Các loại
thiết bị đo lưu hóa
6 Thiết bị,
dụng cụ
7 Lấy mẫu
8 Nhiệt độ
lưu hóa
9 Ổn định
10 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Báo
cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham
khảo) Ảnh hưởng của các thông số nhiệt đến các đặc tính lưu hóa đo được
Phụ lục B (tham khảo) Yêu
cầu cụ thể đối với thiết bị đo lưu hóa đĩa dao động
Phụ lục C (tham
khảo) Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đo lưu hóa không roto
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 12010:2017
hoàn toàn tương đương ISO 6502:2016.
TCVN 12010:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAO
SU - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO LƯU HÓA
Rubber
- Guide to the use of curemeters
CẢNH BÁO: Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn
liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn
phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp
với các quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng
dẫn xác định đặc tính lưu hóa của các hỗn hợp cao su bằng các thiết bị đo lưu
hóa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ISO 1382, Rubber - Vocabulary
(Cao su - Từ vựng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng
các thuật ngữ, định nghĩa trong ISO 1382 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Thiết bị đo lưu hóa đĩa
dao động (oscillating-disc curemeter)
ODC
Thiết bị đo lưu hóa bao gồm
đĩa hình nón đôi dao động trong khoang khuôn được kiểm soát nhiệt độ có chứa mẫu
thử
CHÚ THÍCH 1: Một thiết bị
đo lưu hóa đĩa dao động cũng được gọi là Lưu biến kế đĩa dao động (ODR).
3.2
Thiết bị đo lưu hóa không
roto (rotorless curemeter)
RCM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị đo
lưu hóa không roto cũng được gọi là Lưu biến kế khuôn động (MDR).
CHÚ THÍCH 2: Các loại thiết
bị đo lưu hóa không roto được liệt kê trong Điều 5 và minh họa trong Hình 3 đến
Hình 7.
3.3
Lưu hóa môđun tiến triển (marching-modulus
cure)
Dạng lưu hóa, trong quá
trình đó các môđun không đạt đến giá trị cực đại, nhưng sau khi quá trình tăng
nhanh, tiếp tục tăng chậm ở nhiệt độ lưu hóa
3.4
Các đặc tính lưu hóa (vulcanization
characteristics)
Các đặc tính có thể thu được
từ đường cong lưu hóa
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Độ cứng vững (stiffness)
Phép đo độ bền của cao su
đối với biến dạng
CHÚ THÍCH 1: Lực và mô-men
xoắn không được đề cập vì chúng có ý nghĩa khoa học được chấp nhận chung.
4 Nguyên tắc cơ bản
Các tính chất của hỗn hợp
cao su thay đổi trong quá trình lưu hóa và các đặc tính lưu hóa có thể được xác
định bằng cách đo các tính chất dưới dạng hàm số của thời gian và nhiệt độ. Các
đặc tính lưu hóa thường được xác định bằng cách sử dụng các thiết bị được gọi
là thiết bị đo lưu hóa, trong đó mẫu thử được tác động một ứng suất hoặc biến dạng
theo chu kỳ và đo độ biến dạng hoặc lực có liên quan. Thông thường, thử nghiệm
được thực hiện tại nhiệt độ không đổi xác định trước và việc đo độ cứng vững được
ghi liên tục dưới dạng hàm số của thời gian.
Độ cứng vững của cao su
tăng lên khi quá trình lưu hóa tiến triển. Sự lưu hóa hoàn thành khi độ cứng vững
ghi được tăng lên đến giá trị plateau hoặc cực
đại và sau đó giảm xuống (xem Hình 1). Trong trường hợp sau, sự giảm độ cứng vững
được gây ra bởi sự lưu hóa đảo nghịch. Trong trường hợp độ cứng vững ghi được
tiếp tục tăng (lưu hóa môđun tiến triển), lưu hóa được coi là hoàn toàn sau một
thời gian quy định. Thời gian cần thiết để thu được đường cong lưu hóa là hàm số
của nhiệt độ thử nghiệm và các đặc tính của hỗn hợp cao su. Các đường cong
tương tự Hình 1 thu được trên thiết bị đo lưu hóa, trong đó tính chất được đo
là độ biến dạng.
Các đặc tính lưu hóa sau
đây có thể được lấy từ phép đo độ cứng vững phụ thuộc vào thời gian
(Hình 1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực hoặc mô-men xoắn tại một
thời gian quy định t Ft hoặc
Mt
Thời gian tiền lưu hóa (thời
gian bắt đầu lưu hóa) tsx
Thời gian đến mức lưu hóa y
% của toàn đường cong, tính từ lực hoặc mô-men xoắn cực tiểu t’c(y)
Lực hoặc mô-men xoắn
plateau FHF hoặc
MHF
Lực hoặc mô-men xoắn cực đại
(lưu hóa đảo ngược) FHR hoặc
MHR
Giá trị lực hoặc mô-men xoắn
đạt được sau một thời gian nhất định (lưu hóa môđun tiến triển) FH hoặc MH
Lực hoặc mô-men xoắn cực
tiểu FL hoặc
ML đặc trưng cho độ cứng vững của hỗn hợp chưa
lưu hóa ở nhiệt độ lưu hóa.
Thời gian tiền lưu hóa (thời
gian để bắt đầu lưu hóa) tsx là độ an toàn gia công của hỗn hợp.
Thời gian t’c(y)
và lực hoặc mô-men xoắn tương ứng cung cấp thông tin về tiến độ lưu hóa. Mức
lưu hóa tối ưu thường được lấy tại t’c(90).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ F biểu
thị lực và thuật ngữ M biểu
thị mô-men xoắn.

a) Đường
cong lưu hóa F hoặc M = f(t)

b)
Phương pháp đánh giá
CHÚ DẪN:
1 đường
cong hình sin
2 đường
cong bao
3 đường cong
lưu hóa với sự tăng đều đến FH
hoặc MH tại thời điểm te
cuối thử nghiệm (lưu hóa môđun tiến triển)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 đường
cong lưu hóa với FHR
hoặc MHR cực đại tại thời gian tmax (lưu
hóa đảo ngược)
Hình
1 - Đường cong lưu hóa điển hình và phương pháp đánh giá
5 Các loại thiết bị
đo lưu hóa
Ba loại thiết bị đo lưu
hóa được sử dụng rộng rãi là:
- đĩa dao động;
- cánh lắc;
- không roto.
Loại cánh lắc từng được sử
dụng phổ biến, nhưng hiện nay rất ít được sử dụng và không được xem xét trong
tiêu chuẩn này.
Các thiết bị đo lưu hóa
không roto có thể được chia thành ba dạng nhỏ như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểu dao động (xoắn)
khoang mở;
- kiểu dao động (xoắn)
khoang kín.
Các dạng dao động có thể
có khuôn hình nón đôi, khuôn tấm phẳng hoặc mặt cắt hình chóp mũ.
Có thể có các dạng hình
khác, ví dụ với đầu dò rung hoặc kim rung.
Các thiết bị đo lưu hóa
đĩa dao động là loại thiết bị đã được sử dụng rộng rãi nhất trong nhiều năm, gần
đây, sự phổ biến của loại thiết bị đo lưu hóa không roto đã tăng lên rất nhiều.
Những ưu điểm chính của các loại không roto là nhiệt độ quy định đạt được trong
một thời gian ngắn sau khi đưa mẫu thử vào khoang khuôn và có phân bố nhiệt tốt
hơn trong mẫu thử (xem Phụ lục A).
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Tổng quan
Thiết bị đo lưu hóa bao gồm
hai khuôn được gia nhiệt cùng với cơ cấu khép chúng lại dưới một lực nhất định
để tạo thành khoang khuôn chứa mẫu thử, một cơ cấu làm dao động roto bên trong
khoang hoặc cách khác làm dao động hay dịch chuyển qua lại một trong hai khuôn
tương đối so với khuôn kia, một cơ cấu đo và ghi lại lực hoặc mô-men xoắn cần
thiết để tạo nên chuyển dịch tương đối, hoặc mức chuyển dịch sinh ra bởi tác động
của lực hoặc mô-men xoắn. Ngoài ra, với hệ xoắn không roto khoang kín, có thể
đo mô-men xoắn phản ứng của khoang tĩnh đối với khuôn dịch chuyển.
Sắp xếp chung đối với thiết
bị đo lưu hóa đĩa dao động và không roto được thể hiện trong Hình 2 đến Hình 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn phải được chế tạo từ
vật liệu không biến dạng. Các bề mặt của khuôn phải làm giảm tối đa tác động của
ô nhiễm và phải cứng để ngăn ngừa sự hao mòn. Độ cứng Rockwell tối
thiểu được khuyến nghị là 50 HRC hoặc tương đương. Các dung sai cần thiết về
kích thước của khuôn phụ thuộc vào thiết kế cụ thể, nhưng hướng dẫn chung là
kích thước của khoang phải được kiểm soát trong phạm vi ± 0,2 %.
Các bề mặt trên và dưới của
khoang cần phải có họa tiết rãnh khía với kích thước đủ để ngăn ngừa sự trượt của
mẫu thử cao su.
Tại cả hai khuôn trên và
dưới phải có các lỗ được tạo ra để đặt các cảm biến nhiệt độ. Các vị trí của
các bộ cảm biến tương đối so với khoang phải được kiểm soát để đảm bảo độ nhạy
tái lập.
Trong trường hợp thiết bị
đĩa dao động, một khuôn phải có một lỗ ở giữa để cho phép lồng thân khuôn vào.
Trong lỗ phải này có nút bịt với độ ma sát thấp thích hợp, không đổi để ngăn ngừa
các vật liệu bị rò rỉ khỏi khoang.
Nên sử dụng các biện pháp
thiết kế khuôn phù hợp hoặc bằng cách khác tác động áp suất lên mẫu thử trong
suốt quá trình thử nghiệm để giảm thiểu sự trượt giữa đĩa và cao su. Một áp suất
dương cũng rất quan trọng để loại trừ không khí có thể ảnh hưởng đến sự lưu
hóa, ví dụ, của cao su được lưu hóa bằng peroxid và để ngăn ngừa xu hướng bất kỳ
làm cho cao su trở nên xốp.
Các kích thước của khoang
khuôn có thể được kiểm tra bằng cách đo kích thước của mẫu thử đã lưu hóa. Đối
với thiết bị đo lưu hóa không roto khuôn hình nón đôi, đặc biệt cần chú ý đến
phần mỏng ở tâm, độ dày của nó phụ thuộc vào khe hở của khuôn. Đối với thiết bị
đo lưu hóa đĩa dao động, mẫu thử đã lưu hóa phải được cắt đôi và kiểm tra để
xem nó có đối xứng hay không. Sự bất đối xứng bất kỳ chứng tỏ rằng chiều cao
roto đã được đặt không chính xác.
Các kích thước của khoang
và mẫu thử lưu hóa sẽ không giống nhau do hiệu ứng co ngót của mẫu đúc.
6.3 Nắp khuôn
Khuôn được đóng lại và được
giữ kín trong khi thử nghiệm, ví dụ, bằng xi lanh khí lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thiết bị không roto
mở, các khuôn không đóng kín hoàn toàn, mà phải để còn độ hở nhỏ nằm trong khoảng
từ 0,05 mm đến 0,2 mm. Đối với các khoang kín, không được có khe hở nào được tồn
tại ở các cạnh của khoang khuôn. Lực đóng tối thiểu cần thiết phụ thuộc vào diện
tích khe hở. Theo hướng dẫn chung, khuyến nghị lực đóng tối thiểu là 7 kN đến 8
kN.
6.4 Cơ
cấu dịch chuyển
Đĩa trong thiết bị đĩa dao
động phải được chế tạo từ vật liệu không biến dạng có độ cứng tối thiểu 50 HRC.
Cả hai bề mặt trên và dưới phải có họa tiết rãnh khía để ngăn ngừa sự trượt của
mẫu thử cao su.
Đĩa nên có dạng hình nón
đôi để mang lại tốc độ trượt đồng đều và đường kính của đĩa phải được kiểm soát
trong phạm vi ± 0,03 % và góc côn trong phạm vi ± 1,3 %.
Cơ cấu dịch chuyển trong
thiết bị không roto là một trong hai khuôn.
Hình dạng của khoang khuôn phải có dạng đĩa phẳng đối với các loại dịch chuyển
qua lại và hoặc là tấm phẳng hoặc là "chóp mũ" cho loại dao động để tạo
ra tốc độ trượt về cơ bản là đồng đều.
Cơ cấu truyền động phải đủ
chắc chắn để ngăn ngừa sự biến dạng đáng kể.
6.5 Chuyển dịch
Tần số của dao động hoặc
chuyển dịch qua lại nên từ 0,05 Hz đến 2 Hz và thử nghiệm có thể được thực hiện
ở hai hoặc nhiều tần số. Nếu một tần số duy nhất được chọn, khuyến nghị sử dụng
tần số 1,7 Hz ± 0,1 Hz.
Thông thường, có thể thu
được độ nhạy cao hơn với biên độ lớn hơn, nhưng biên độ có thể được sử dụng
trong thực tế bị hạn chế bởi khả năng trượt giữa các mẫu thử và bề mặt khuôn hoặc
roto.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị đo lưu hóa
không roto, dải có thể từ ± 0,1° đến ± 2° hoặc đối với loại
chuyển động qua lại, nằm trong khoảng từ ± 0,01 mm đến ± 0,1 mm.
Ngoài các thiết bị được
xem xét trong ISO 3417, dung sai về biên độ phải là ± 2 % và cơ cấu truyền động
phải đủ mạnh và chắc chắn để duy trì biên độ khi chịu tải.
6.6 Đo độ cứng vững
Các phương tiện đo lực hoặc
mô-men phải được ghép cứng vào khuôn hoặc roto và
có khả năng đo lực hoặc mô-men xoắn sinh ra với độ chính xác ± 1 % của dải lực
hoặc mô-men xoắn. Dung sai này phải bao gồm sai số bất kỳ do sự biến dạng của
các thiết bị đo và khớp nối của nó và các thiết bị đầu ra.
Phương tiện ghi lực hoặc
mô-men theo dõi liên tục cần phải có thời gian đáp ứng cho độ lệch của toàn thang
đo là 1 s hoặc ít hơn.
6.7 Gia nhiệt và kiểm
soát nhiệt độ
Hệ thống gia nhiệt và kiểm
soát nhiệt độ phải có khả năng tạo ra một nhiệt độ tái lập và phân bố đều trong
khuôn và cho phép phục hồi nhiệt độ nhanh và tái lập sau khi đưa mẫu thử vào.
Kiểm tra kỹ các thông số này là cần thiết để phép đo các đặc tính lưu hóa được
chính xác.
Hệ thống đo nhiệt độ phải
cho phép đo được nhiệt độ với độ chính xác ± 0,1 °C trong khoảng từ 100 °C đến
200 °C. Các bộ điều khiển nhiệt độ phải cho phép kiểm soát được nhiệt độ khuôn ở
trạng thái ổn định với độ chính xác ± 0,3 °C. Nhiệt độ của khuôn sẽ hồi phục
sau khi đặt một mẫu thử vào tại 23 °C ± 5 °C trong phạm vi hồi phục là 0,3 °C
trong vòng 3 min đối với thiết bị không roto khuôn hình nón đôi. Đối với thiết
bị không roto khuôn tấm phẳng, phạm vi hồi phục là ± 1 °C trong vòng 1,5 min ở
nhiệt độ thử nghiệm 150 °C.
Ảnh hưởng của phân bố nhiệt
đến tốc độ lưu hóa đo được được thảo luận trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hiệu chuẩn thiết bị
đo lưu hóa phải được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Lực hoặc mô-men
phải được xác định tại nhiều điểm trên toàn dải được sử dụng, ngoài ra có thể hữu
ích khi có sự chuẩn bị sẵn sàng thực hiện kiểm tra trong quá trình sử dụng.
Các hỗn hợp cao su tiêu
chuẩn ổn định cũng có thể được thử nghiệm định kỳ để kiểm tra tính năng nhất
quán của thiết bị.
7 Mẫu thử
Mẫu thử phải đồng nhất và
chứa càng ít bọt khí càng tốt. Thể tích mẫu thử phải lớn hơn thể tích khoang
khuôn một chút sao cho một lượng nhỏ cao su bị đùn ra giữa tất cả các gờ của
khuôn khi chúng được đóng lại. Thể tích tối ưu phải được xác định bằng các thử
nghiệm sơ bộ và phải sử dụng các mẫu thử có cùng thể tích để thu được các kết
quả tái lập. Các mẫu thử quá lớn có thể làm nguội khoang quá mức trong giai đoạn
đầu của chu trình thử nghiệm.
Mẫu thử phải được đột từ vật
liệu dạng tấm bằng dụng cụ thích hợp, đảm bảo việc chế tạo các mẫu thử có thể
tích không đổi.
Thông thường, một mẫu thử
được lấy từ mỗi mẫu cao su, nhưng nếu mẫu này có thể không phải là đại diện của
lô hàng thì phải lấy thêm mẫu thử khác.
8 Nhiệt độ lưu hóa
Nhiệt độ lưu hóa được lựa
chọn là nhiệt độ phù hợp với các hỗn hợp cao su cần thử nghiệm và nhiệt độ dự
kiến gia công. Nên sử dụng dải nhiệt độ từ 100 °C đến
200 °C.
9 Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Cách tiến hành
10.1 Chuẩn bị thử nghiệm
Nhiệt độ của cả hai khuôn
phải được nâng đến nhiệt độ thử nghiệm với khoang được đóng và trong trường hợp
các thiết bị đo lưu hóa đĩa dao động, với đĩa được đặt trong khoang và cho phép
để ổn định.
Việc điều chỉnh về zero bất
kỳ và lựa chọn phạm vi đo của các thiết bị đo lực hoặc mô-men xoắn nên được thực
hiện trước khi nạp mẫu thử.
10.2 Nạp mẫu cho thiết bị
đo lưu hóa
Việc nạp mẫu thử và đóng
khuôn phải được thực hiện càng nhanh càng tốt. Khuôn phải được đóng ngay sau
khi đưa mẫu thử vào. Toàn bộ chu kỳ, từ khi mở đến khi đóng, không được vượt
quá 20 s.
Thời gian lưu hóa phải được
ghi lại ngay từ thời điểm các khuôn được đóng hoàn toàn. Dao động của khuôn di
động hoặc đĩa phải được bắt đầu trước hoặc ngay đóng khuôn.
Sau khi lấy mẫu thử đã lưu
hóa ra, mẫu tiếp theo có thể được đưa vào ngay nếu nhiệt độ của khuôn vẫn trong
phạm vi ± 0,3 °C giá trị được thiết lập. Nếu không, khuôn phải được đóng lại và
để nhiệt độ phục hồi đến giá trị thử nghiệm.
Một lớp cặn vật liệu từ hỗn
hợp cao su có thể bám tụ trên khuôn (và đĩa), lớp này có thể ảnh hưởng đến các
giá trị mô-men xoắn cuối cùng. Có thể sử dụng một hỗn hợp tiêu chuẩn để phát hiện
sự xuất hiện của lớp cặn này. Nếu có sự nhiễm bẩn như vậy phát triển, có thể loại
bỏ bằng cách vừa nhẹ nhàng chà vừa thổi rất nhẹ, làm sạch bằng siêu âm hoặc
dung dịch tẩy rửa không gây ăn mòn. Cần phải cẩn thận và tuân thủ hướng dẫn của
nhà sản xuất. Nếu sử dụng dung dịch tẩy rửa, phải loại bỏ hai thử nghiệm đầu
tiên sau khi làm sạch. Có thể sử dụng hỗn hợp cao su tự nhiên để loại bỏ các mảnh
cao su vụn. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng màng bảo vệ để ngăn ngừa ô
nhiễm. Đối với thiết bị đo lưu hóa không roto khuôn hình nón đôi loại khoang
kín, khuyến nghị cần thiết sử dụng màng bảo vệ (polyeste có độ dày < 0,03
mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả hoặc một số đặc
tính lưu hóa được nêu trong Điều 4 phải được lấy từ đường cong lưu hóa. Thời
gian phải được tính bằng phút, lực tính bằng newton và
mô-men xoắn tính bằng newton.mét.
Thời gian tiền lưu hóa tsx
là thời gian cần thiết cho lực hoặc mô-men xoắn tăng x đơn
vị, tính từ FL. Có
thể phù hợp khi định nghĩa thời gian lưu hóa sớm là số phần trăm
nhất định, ví dụ: 2 % hoặc 5 %, của toàn bộ lưu hóa.
Thời gian đến một phần
trăm nhất định của lưu hóa hoàn toàn tính từ lực cực tiểu, t'c(y),
là thời gian cần để lực (hoặc mô-men xoắn) đạt được
FL +
0,01y(FHF - FL) (1)
hoặc
ML
+ 0,01y(MHF - ML) (2)
- t’c(10)
là thời gian của các giai đoạn tiền lưu hóa.
- t’c(50)
có thể được xác định chính xác miễn là độ dốc của đường cong tại điểm này lớn
nhất.
- tc(90)
thường được sử dụng để biểu thị cho mức lưu hóa tối ưu dưới áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100/[t’c(y)
- tsx] (3)
12 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này
(TCVN 12010 (ISO 6502)];
b) các chi tiết về mẫu:
1 ) mô tả đầy
đủ các mẫu và xuất xứ của mẫu;
2) phương pháp chuẩn bị
các mẫu thử;
c) các chi tiết về thử
nghiệm:
1) loại và
nhận dạng thiết bị đo lưu hóa được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) tần số dao động;
4) phạm vi lực hoặc mô-men
xoắn được sử dụng;
5) thời gian nâng nhiệt;
6) nhiệt độ lưu hóa;
d) kết quả thử nghiệm:
1) đường cong lưu hóa ghi
được cùng các thang lực và thời gian được chỉ định, nếu cần;
2) các giá trị của các
thông số nhận được từ các đường cong lưu hóa, theo yêu cầu;
e) ngày thử nghiệm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bộ gia nhiệt
2 nút
3 khuôn dưới
4 khuôn trên
5 trục xi lanh
6 tấm ép
trên
7 cảm biến
nhiệt độ đã hiệu chuẩn
8 tấm ép
dưới
9 đĩa
hình nón đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Thiết bị đo lưu hóa đĩa dao động điển hình
Kích
thước tính bằng milimet


CHÚ DẪN:
1 hệ
đo lực
2 khuôn
cố định
3 khuôn
dao động
4 cảm
biến nhiệt độ
5 mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 bộ
gia nhiệt
8 khuôn
trên
9 ba
via đùn tràn
10 khuôn
dưới
11 rãnh
Hình
3 - Thiết bị đo lưu hóa trượt tuyến tính điển hình

a)
Nguyên tắc đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chi tiết của các
khuôn
CHÚ DẪN:
1 khuôn
cố định
2 khuôn dao động
3 hệ
đo mô-men xoắn
4 mẫu
thử
5 khuôn dưới
6 Khe hở khuôn
7 khuôn trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Khe hở khuôn > 0,5
mm
10 bộ gia nhiệt
11 ba via
đùn tràn
12 rãnh
Hình
4 - Thiết bị đo lưu hóa trượt xoắn khoang mở điển hình

a)
Nguyên tắc đo

b)
Khuôn (trên và dưới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm tra mẫu thử
CHÚ DẪN:
1 bộ
gia nhiệt
2 khuôn
dưới
3 tấm
chặn dưới
4 tấm chặn trên
5 khuôn trên
6 cảm biến nhiệt độ
7 hệ đo momen xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 nút bịt
10 hệ truyền động dao động
11 rãnh
Hình 5 - Thiết
bị đo lưu hóa không roto trượt xoắn khoang kín điển hình với cấu trúc khuôn
hình nón đôi

a) Các
chi tiết của khuôn

b)
Mẫu thử
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 hệ
đo momen xoắn
3 mẫu
thử
4 khuôn
dưới
5 hệ truyền động dao động
6 cảm biến nhiệt độ
7 khuôn
trên
8 rãnh
Hình 6 - Thiết
bị đo lưu hóa không roto dạng chóp mũ điển hình
Kích
thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 trục hoặc hệ đo momen
xoắn
2 cảm biến nhiệt độ
3 bộ gia nhiệt
4 khuôn trên
5 nút bịt trên
6 tấm chặn trên
7 tấm đệm
8 tấm chặn dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 khuôn dưới
11 trục truyền động
12 tấm chặn trên
13 khuôn trên
14 nút bịt trên
15 nút bịt dưới
16 khuôn dưới
17 tấm chặn dưới
Hình
7 - Thiết bị đo lưu hóa trượt xoắn khoang mở điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 (kết
thúc)
Phụ lục A
(tham
khảo)
Ảnh hưởng của các thông số nhiệt đến các đặc
tính lưu hóa đo được
A.1 Tổng quan
Lưu hóa là quá trình hình
thành sản phẩm cơ bản trong ngành công nghiệp cao su. Để tính toán đặc trưng
lưu hóa trong một vật phẩm và từ đó chương trình lưu hóa tối ưu cần phải biết mối
quan hệ giữa lưu hóa, thời gian và nhiệt độ cho các hỗn hợp cao su trong điều
kiện đẳng nhiệt. Trong thực tế công nghiệp hiện nay, các thông số cơ bản lưu hóa
cho cao su được xác định từ các phép đo được thực hiện trên thiết bị đo lưu
hóa. Những thiết bị này đo tính chất, có thể được gọi là độ cứng vững, gần tỷ lệ
thuận với mô đun trượt nóng. Mẫu có độ cứng vững trước khi xảy ra liên kết
ngang bất kỳ và độ cứng vững tăng từ giá trị tối thiểu này đến giá trị cực đại
trong quá trình phản ứng lưu hóa, tạo nên sự tăng đối với đường cong hình chữ S quen
thuộc. Thời gian lưu hóa tại một nhiệt độ nhất định là thời gian đạt đến 90 % mức
biến đổi độ cứng vững này. Các vật liệu phải được khảo sát đặc trưng bằng các
phép đo ở các nhiệt độ khác nhau.
A.2 Độ lệch so với các điều
kiện đẳng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một vấn đề nữa với thiết
bị đo lưu hóa loại roto. Nhiệt bị
mất liên tục bởi sự truyền nhiệt từ
roto xuống trục truyền động, làm cho roto nguội hơn so với các tấm ép. Nhiệt độ trung
bình của mẫu thử do đó thấp hơn so với nhiệt độ được thiết lập và quá trình lưu
hóa chậm hơn.
Khe hở giữa các tấm ép
trong thiết bị đo lưu hóa không roto phải được
thiết lập sao cho mẫu thử luôn được giữ dưới một áp lực dương trong quá trình đo.
Điều đó không chỉ để loại bỏ các vấn đề với độ xốp, mà còn vì đã được báo cáo rằng
khi không có áp lực thì thời gian lưu hóa quá dài.[1] Áp lực có thể
có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ lưu hóa-phản ứng, hoặc nó có thể tác động đến
việc truyền nhiệt giữa các bề mặt của tấm ép và mẫu thử.
Nếu thiết bị đo lưu hóa chỉ
sử dụng để kiểm soát chất lượng, cân nhắc ở trên có thể không quan trọng, trừ
khi để so sánh kết quả từ các loại thiết bị khác nhau. Để đáp ứng điều này, phải
thực hiện các việc sau. Để thu được các đặc tính lưu hóa có khả năng so sánh với
các đặc tính thu được trên thiết bị đo lưu hóa đĩa dao động được mô tả trong
ISO 3417, bộ gia nhiệt của thiết bị đo lưu hóa không roto phải được điều chỉnh
để có thể cấp nhiệt cho mẫu thử đạt được nhiệt độ quy định trong thời gian 6
min. Điều đó cho kết quả tương đương đối với nhiều loại hỗn hợp với hàm lượng
chất độn trung bình của các loại cao su quan trọng nhất. Quy trình này chỉ nên
được áp dụng với sự thận trọng tối đa.
Mặt khác, nếu kết quả trên
thiết bị đo lưu hóa được sử dụng để tính toán thời gian xử lý, người vận hành
phải nhận thức được kích thước và ảnh hưởng của sai lệch bất kỳ so với điều kiện
đẳng nhiệt.[2] Ví dụ, ở 150 °C thiết bị đo lưu hóa đĩa dao động có
thể đánh giá thời gian lưu hóa quá dài với hệ số bằng 2. [3], [4] Hệ
số tăng ở các ở nhiệt độ cao hơn. Sự tương quan này không tuyến tính và phải được
xác định bằng thực nghiệm.
A.3 Tính
toán thời gian lưu hóa
Sau khi thu được dữ liệu
lưu hóa đẳng nhiệt mà thiết bị đo lưu hóa cho phép ở các nhiệt độ khác nhau, cần
hai loại thông tin để tính toán mức lưu hóa tại bất kỳ điểm nào trong vật phẩm.
Thứ nhất, cần phải đo hoặc tính toán nhiệt độ trong vật phẩm khi nhiệt độ thay
đổi theo thời gian. Thứ hai, cần phải có một mô hình của quá trình lưu hóa.
Để kinh tế, các chu trình
gia nhiệt và làm nguội phải được giữ càng ngắn càng tốt, nhưng vì sự đồng nhất
trong các sản phẩm hoàn thiện, sự biến thiên nhiệt độ trong một vật phẩm phải
được giảm thiểu bằng cách tăng thời gian của chu trình. Những yêu cầu trái ngược
nhau này càng trở nên nghiêm trọng hơn đối với các vật phẩm lớn do thời gian
nâng nhiệt cho phần tâm tỷ lệ thuận với bình phương của độ dày. Điều tương tự
cũng áp dụng cho các vật phẩm nhỏ khi lưu hóa ở nhiệt độ rất cao.
Vật phẩm dày không chỉ cần
nhiều thời gian để gia nhiệt mà còn cần nhiều thời gian để hạ nhiệt sau khi lấy
ra khỏi khuôn và trong một số trường hợp, trên một nửa tổng mức lưu hóa tại
vùng tâm có thể diễn ra trong quá trình làm nguội. Điều này phải được tính đến
trong việc tính toán mức lưu hóa bất kỳ.[5] Cũng cần phải đảm bảo rằng
mức lưu hóa tại vùng tâm vào cuối giai đoạn gia nhiệt là đủ để ngăn ngừa xốp
khi áp lực được giải phóng[6] và đồng thời phải đảm bảo rằng bề mặt
không bị quá lưu.
Bảng dưới đây đưa ra thời
gian gia nhiệt gần đúng cho vùng tâm của tấm để đạt đến cùng nhiệt độ của bề mặt
khi được gia nhiệt từ cả hai bên như trong đúc nén. Khi vật phẩm được lấy ra khỏi
khuôn, thời gian làm nguội phải dài hơn do các điều kiện bề mặt khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 mm
6 mm
12 mm
18 mm
Thời
gian
6 s
3,6 min
14,4 min
32,4
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các ứng dụng có
nhu cầu nhiều hơn, phân bố nhiệt phải được tính toán. Giả sử rằng độ dẫn nhiệt
của hỗn hợp cao su là đã biết, phân bố nhiệt có thể được tính toán bằng cách áp
dụng các phương pháp phân tích đã công bố[7] vào phương trình nhiệt
tổng quát hoặc bằng cách sử dụng một phương pháp số trên máy tính. Phương pháp
sau linh hoạt hơn và có thể áp dụng cho dải các dạng rộng hơn[8], [9]
Trong quá trình đúc phun,
cao su đi vào khuôn nóng và cần ít thời gian để đạt đến phân bố nhiệt độ đồng
nhất. Tuy nhiên, do quá trình phức tạp hơn so với đúc ép, việc phân tích đường
cong lưu hóa cho đúc phun tốt nhất là được thực hiện bằng cách mô phỏng trên
máy tính.[10], [11]
Tốc độ lưu hóa tại thời điểm
bất kỳ trong phản ứng lưu hóa là hàm số của nhiệt độ và mức lưu hóa tức thời.
Các bộ phần mềm máy tính sẵn có có thể phân tích dữ liệu từ các thiết bị đo lưu
hóa đẳng nhiệt để thu được dạng sát thực cho hàm số này. Điều này sau đó có thể
được kết hợp với quá trình nhiệt độ của điểm bất kỳ trong vật phẩm để tính mức
lưu hóa tại điểm đó.[12], [13]
Nếu chương trình máy tính
không có sẵn, phương pháp tiếp cận thông thường là tách những ảnh hưởng của mức
lưu hóa và nhiệt độ đến tốc độ lưu hóa. Tuy nhiên, dạng thức của hàm số đối với
sự phụ thuộc của mức lưu hóa nói chung chưa được biết. Cách thông thường để
tránh trở ngại này là coi thời gian lưu hóa là như nhau tại một nhiệt độ tham
chiếu tùy ý. Các dạng thức của hàm số do vậy trở nên không quan trọng
Sự phụ thuộc vào nhiệt độ
có thể được biểu thị bằng năng lượng hoạt hóa hoặc bằng hệ số nhiệt độ. Phương
pháp hệ số nhiệt độ dễ sử dụng hơn và thường là chính xác hơn. Phương pháp này
được định nghĩa là tỉ số giữa các thời gian lưu hóa cho mỗi thay đổi nhiệt độ
lưu hóa 10 °C. Giá trị theo quy tắc ngón tay cái đối với các hệ số nhiệt độ là
hai. Giá trị thực tế có thể thu được từ đồ thị logarit thời gian lưu hóa đẳng
nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ. Năng lượng hoạt hóa có thể thu được từ đồ thị
logarit thời gian lưu hóa đẳng nhiệt phụ thuộc vào nghịch đảo của nhiệt độ tuyệt
đối. Mức lưu hóa tương đương tại phần tâm khi đó có thể so sánh được với mức
lưu hóa ở bề mặt và với lưu hóa lý tưởng từ thiết bị đo lưu hóa. [14]
Phụ lục B
(tham
khảo)
Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đo lưu hóa
đĩa dao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham
khảo)
Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đo lưu hóa
không roto
C.1 Khoang khuôn
Thể tích của khoang khuôn
không được lớn hơn 5 cm3. Khuyến nghị áp dụng thể tích từ 1,5 cm3
đến 2,5 cm3 đối với loại khuôn hình nón đôi để đạt được điều kiện cận
đẳng nhiệt. Kích thước điển hình cho các thiết bị chuyển dịch qua lại là đường
kính 30 mm và chiều cao 4 mm; cho thiết bị dao động hình nón đôi là đường kính
40 mm, góc từ 7° đến 18° và khoảng cách chiều cao khe hở tại các tâm > 0,5
mm; cho thiết bị dao động đĩa phẳng là đường kính 44 mm và độ dày 2 mm và cho
các loại thiết bị “chóp mũ” dao động là đường kính ngoài 25 mm, chiều cao 15 mm
và khe hở khuôn 0,5 mm.
C.2 Gia nhiệt và kiểm
soát nhiệt độ
Phải tạo ra bộ phận để đặt
cảm biến nhiệt độ vào vùng thử nghiệm để kiểm tra phân bố nhiệt độ.
Thiết bị cần phải có khả
năng gia nhiệt vùng thử nghiệm đến nhiệt độ lưu hóa quy định trong vòng 1,5 min
kể từ khi đóng khoang khuôn, và phân bố nhiệt trong vùng thử nghiệm không được
lớn hơn ± 1 °C. Một số
thiết bị có thể cho phép các vùng thử nghiệm đạt được nhiệt độ thử nghiệm trong
vòng 0,5 min. Độ chênh lệch giữa nhiệt độ tham chiếu đo được trong khuôn và nhiệt
độ vùng thử nghiệm trung bình không được vượt quá 2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] NORMAN R.H. Polym. Test. 1980, 1
(4) trang 247
[2] MICHAELI W.,
TIETZ W., HARMS R., KALWA M. Kautsch. Gummi Kunstst. 1990, 43 (10) trang 899
[3]
HANDS D., NORMAN R.H., STEVENS P.
Kautsch. Gummi Kunstst. 1986, 39 (4) trang 330
[4]
SEZNA J.A. Rubber World. 1992,
205 (4) trang 21
[5]
KHOUIDER A., & VERGNAUD J.M. J. Appl.
Polym. Sci. 1986, 32 (6) trang 5301
[6]
FLETCHER W. J.I.R.I.
1971, 5 (6) trang 249
[7] CARSLAW H.S., & JAEGER J.C. Conduction of Heat in Solids. Oxford, Second Edition, 1959
[8] HANDS D., & HORSFALL
F. ACS Rubb. Div., 124th meeting, Oct. 1983, trang 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] Thomas, M.D.H., Horsfall,
F., and Dolbey, P.C.: Computer simulation of Thermoset, Thermoplastic and
Rubber Injection Moulding, Plastics Injection Moulding in the 1990s, Conf.,
Rapra Technology Ltd, Nov. 1990.
[11] KREHWINKEL T., & SCHNEIDER
C. Kautsch. Gummi Kunstst 1988, 41 (2) trang 164
[12] DENG
J.S. ACS Rubb. Div., 140th meeting, Oct. 1991, trang 55
[13] KREHWINKEL T., & SCHNEIDER
C. Kautsch. Gummi Kunstst. 1988, 41 (6) trang 564
[14] HILLS D. A. Heat
Transfer and Vulcanization of Rubber (Truyền
nhiệt và lưu hóa cao su). Elsevier, 1971
[15] ISO 3417, Rubber -
Measurement of vulcanization characteristics with the oscillating
disc curemeter (Cao su - Đo
các đặc trưng lưu hóa bằng thiết bị đo lưu hóa đĩa dao động)