TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11985-1:2017
ISO 11148-1:2011
MÁY CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 1:
MÁY CẦM TAY LẮP RÁP CÁC CHI TIẾT CƠ KHÍ KẸP CHẶT KHÔNG CÓ REN
Hand-held
non-electric power tools - Safety
requirements - Part 1: Assembly power tools for non-threaded mechanical fasteners
Lời nói đầu
TCVN 11985-1:2017 hoàn
toàn tương đương ISO 11148-1:2011
TCVN 11985-1:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén
khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11985 (ISO 11148),
Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11985-2:2017 (ISO
11148-2:2011), Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- TCVN 11985-3:2017 (ISO
11148-3:2012), Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- TCVN 11985-4:2017 (ISO
11148-4:2012), Phần 4: Máy va đập cầm tay
không quay
- TCVN 11985-5:2017 (ISO
11148-5:2011), Phần 5: Máy khoan đập xoay cầm tay
- TCVN 11985-6:2017 (ISO
11148-6:2012), Phần 6: Máy cầm tay lắp các chi
tiết kẹp chặt có ren
- TCVN 11985-7:2017 (ISO
11148-7:2012), Phần 7: Máy mài cầm tay
- TCVN 11985-8:2017 (ISO
11148-8:2011), Phần 8: Máy mài bằng giấy
nhám và máy đánh bóng cầm tay
- TCVN 11985-9:2017 (ISO
11148-9:2011), Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- TCVN 11985-10:2017 (ISO
11148-10:2011), Phần 10: Máy ép cầm tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11985-12:2017 (ISO
11148-12:2012), Phần 12: Máy cưa đĩa, máy cưa lắc, máy cưa tịnh tiến qua lại cầm
tay
MÁY
CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 1: MÁY CẦM TAY LẮP
RÁP CÁC CHI TIẾT CƠ KHÍ KẸP CHẶT KHÔNG CÓ REN
Hand-held
non-electric power tools - Safety
requirements - Part 1: Assembly power tools for non-threaded mechanical
fasteners
CHÚ Ý - Xem
thêm ISO 3864-4 về các tính chất
so màu và quan trắc cùng với các tài liệu viện dẫn từ các hệ thống chỉ
dẫn màu sắc.
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu an toàn cho các máy cầm tay không dùng
năng lượng điện (sau đây gọi là "máy cầm tay lắp ráp các chi tiết
cơ khí kẹp chặt không có ren") sử dụng để
lắp ghép chặt hoặc tháo các đinh tán, chốt, nút có thân bị phá hủy và không bị
phá hủy từ một mặt của chi tiết gia công vào trong kim loại, chất dẻo và
các vật liệu khác. Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp
chặt không có ren có thể được cung cấp năng lượng bằng không khí nén, chất lỏng thủy lực hoặc động cơ đốt
trong, được sử dụng bởi người vận hành và được đỡ bằng
một hoặc cổ hai tay của người vận hành, có hoặc không có bộ phận treo, ví dụ, bộ
cân bằng.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho:
- các máy cầm tay lắp ráp
chi tiết kẹp chặt, đinh tán hoặc nút có thân bị phá hủy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các máy cầm tay tán đinh
bằng đầu tán;
- các máy cầm
tay lắp đặt đai ốc có tán đầu.
CHÚ THÍCH 1: Về
các ví dụ của các máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không
có ren, xem Phụ lục B.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho các yêu cầu và cải tiến chuyên dùng của các máy cầm tay dùng cho mục đích lắp
ráp các máy này trên một đồ gá.
Tiêu chuẩn này đề cập đến
tất cả các mối nguy, các tình huống hoặc biến cố nguy hiểm quan trọng có liên
quan đến các máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren khi
chúng được dự định sử dụng và trong các điều kiện sử dụng sai mà nhà sản xuất
có thể thấy trước, ngoại trừ việc sử dụng các máy cầm tay trong các môi trường
có tiềm ẩn gây ra nổ.
CHÚ THÍCH 2: EN 13463-1
đưa ra các yêu cầu cho thiết bị không dùng điện trong các môi trường có tiềm ẩn
gây ra nổ.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, (nếu có).
TCVN 10605-3 (ISO 3857-3),
Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định
nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén (Compressors, pneumatic
tools and machines - Vocabulary - Part 3: Pneumatic tools and machines).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 12100:2010, Safety of
machinery - General principles for design - Risk assessment and risk reduction
(An toàn máy - Nguyên tắc
chung cho thiết kế - Đánh giá rủi ro và giảm
rủi ro).
ISO 13732-1, Ergonomics
of the thermal environment - Methods for the assessment of human responses to
contact with surfaces - Part 1: Hot surfaces (Ecgônômi
của môi trường nhiệt - Phương pháp đánh giá sự
đáp ứng của con người khi tiếp xúc với các bề mặt - Phần 1: Bề
mặt nóng).
ISO 13732-3, Ergonomics
of the thermal environment - Methods for the assessment of human responses to
contact with surfaces - Part 3: Cold surfaces
(Ecgônômi của môi trường nhiệt - Phương pháp đánh
giá sự đáp ứng của con người khi tiếp xúc với các bề mặt - Phần 3: Bề mặt lạnh).
ISO 15744, Hand-held
non-electric power tools - Noise
measurement code - Engineering method (grade 2) (Máy
cầm tay có động cơ không dùng điện - Qui tắc đo tiếng ồn - Phương pháp kỹ thuật
(cấp 2).
TCVN 11255 (ISO 17066),
Dụng cụ thủy lực - Thuật ngữ và định nghĩa (Hydraulic
tools - Vocabulary).
ISO 20643, Mechanical
vibration - Hand-held and hand-guided machinery - Principles for evaluation of
vibration emission (Rung cơ học - Máy
cầm tay và dẫn hướng bằng tay - Nguyên tắc đánh giá rung phát ra).
EN 12096, Mechanical
vibration - Declaration and verification of vibration emission values (Rung cơ học
- Công bố và kiểm tra xác minh các giá trị rung
phát ra).
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 3857-3, ISO 12100, ISO 17066 (cho
các dụng cụ thủy lực) và các thuật ngữ định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Máy cầm tay (hand-held
power tool)
Máy được vận hành bằng một
hoặc hai tay và được dẫn động bằng các động cơ quay hoặc tịnh tiến sử dụng
không khí nén, chất lỏng thủy lực, nhiên liệu khí hoặc lỏng, điện hoặc năng lượng
dự trữ (ví dụ, bằng một lò xo) để tạo ra công cơ học và được thiết kế sao cho động
cơ và các cơ cấu tạo thành một cụm có thể dễ dàng mang đến địa điểm vận hành.
CHÚ THÍCH: Các máy cầm tay
được dẫn động bằng không khí nén hoặc
khí nén được gọi là dụng cụ khí nén (hoặc
dụng cụ không khí nén). Các máy cầm tay được dẫn động
bằng chất lỏng thủy lực được gọi là dụng cụ thủy lực.
3.1.2
Dụng cụ lắp vào máy (inserted
tool)
Dụng
cụ được lắp vào máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí
kẹp chặt không có ren nhằm thực hiện công việc đã dự định.
3.1.3
Dụng cụ bảo dưỡng (service
tool)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Cơ cấu điều khiển (control
device)
Cơ cấu khởi
động và dừng máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp
chặt không có ren hoặc thay đổi chiều quay hoặc điều khiển các đặc tính
chức năng như vận tốc, công suất.
3.1.5
Cơ cấu khởi động và dừng
(start-and-stop device)
Cơ cấu bật tắt
(start-and-stop device, throttle)
Cơ cấu điều khiển được vận
hành bằng tay trên máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có
ren để bật và tắt nguồn năng lượng cung cấp cho động cơ.
3.1.6
Cơ cấu khởi
động giữ cho chạy và dừng, (hold-to-run start-and-stop device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu khởi động và dừng sẽ
tự động trở về vị trí tắt (OFF) khi bỏ lực tác động lên cơ
cấu khởi động và dừng.
3.1.7
Cơ cấu khởi
động và dừng được giữ ở vị trí bật
(lock-on start-and stop device)
Cơ cấu ổn định áp suất có
bộ phận duy trì (constant pressure throttle with
instant release lock)
Cơ cấu khởi động giữ cho
chạy và dừng có thể được giữ ở vị trí bật (ON) và
được thiết kế để cho phép máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt
không có ren, được tắt bởi một chuyển động của cùng một ngón tay hoặc các ngón
tay dùng để bật máy.
3.1.8
Cơ cấu khởi động và dừng
được giữ ở vị trí tắt (lock-off start-and-stop
device)
Cơ cấu giữ ở
vị trí tắt (lock-off throttle)
Cơ cấu khởi động và dừng tự
động giữ ở vị trí tắt (OFF) khi cắt dẫn động và khi kích hoạt máy cần thực
hiện hai chuyển động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu khởi
động và dừng (ON - OFF) cưỡng
bức (positive on-off start-and-stop device)
Cơ cấu bật -
tắt cưỡng bức (positive
on-off throttle)
Cơ cấu khởi động và dừng
duy trì ở vị trí bật (ON) tới khi được thay đổi vị trí bằng tay.
3.1.10
Áp suất làm việc lớn nhất (maximum
operating pressure)
Áp suất lớn nhất tại đó
máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren có thể được
vận hành.
3.1.11
Ống mềm quấn được (whip
hose)
Ống mềm dẫn
không khí nối liên kết ống mềm của đường dẫn không khí
chính với một dụng cụ không khí nén nhằm mục đích tạo ra độ mềm dẻo
linh hoạt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất không khí danh định
(rated air pressure)
Áp suất không khí
được yêu cầu tại cửa vào của dụng cụ không khí nén để đảm
bảo đặc tính danh định của dụng cụ, cũng được xem là áp suất lớn nhất mà dụng cụ
có thể được vận hành.
3.1.13
Tốc độ danh định (Rated
speed)
3.1.13.1
Tốc độ danh định (Rated
speed)
(dụng cụ khí nén), tốc độ
của một dụng cụ không khí nén ở điều kiện không tải và
áp suất không khí danh định tại cửa vào của dụng cụ.
CHÚ THÍCH: Tốc độ danh định
được biểu thị bằng vòng quay trên phút.
3.1.13.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(dụng cụ thủy lực), tốc độ
danh định của một dụng cụ thủy lực ở điều kiện không tải và lưu lượng danh định
tại cửa vào của dụng cụ.
CHÚ THÍCH: Tốc độ danh định
được biểu thị bằng vòng quay trên phút
3.1.14
Tốc độ lớn nhất có thể đạt
được (maximum attainable speed)
Tốc độ lớn
nhất mà máy có thể đạt được trong điều kiện bất lợt
nhất của quá trình điều chỉnh không dùng hoặc trục trặc có thể
có của các cơ cấu điều khiển tốc độ của máy khi được cung
cấp không khí nén ở áp suất được ghi nhãn trên máy cầm tay lắp
ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren.
3.1.15
Bộ phận treo (suspension
device)
Bộ phận được
kẹp chặt vào dụng cụ (máy cầm tay) nhằm mục đích chủ yếu là
giảm sự căng thẳng của người vận hành do khối lượng của dụng cụ gây ra.
CHÚ THÍCH: Bộ phận treo cũng
có mục đích thứ yếu là truyền momen phản lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1
Máy cầm tay lắp ráp các
chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren (assembly
tool for non-threaded mechanical fasteners)
Dụng cụ chạy bằng động cơ
có sự di chuyển chiều trục dùng cho mục đích lắp đặt hoặc siết chặt các chi tiết như
là các chi tiết kẹp chặt, nút, hoặc đinh tán có thân bị phá
hủy từ một mặt bên của chi tiết gia công.
3.2.2
Máy cầm
tay lắp ráp chốt hãm có thân bị phá
hủy (breakstem lockbolt tool)
Dụng cụ chạy bằng động cơ
có sự di chuyển chiều trục, cơ cấu kẹp chặt thân chốt hãm và chèn đầu chốt hãm
dùng để lắp đặt, siết chặt hoặc tháo các chốt hãm nhờ đó đầu chốt hãm kẹp chặt
có thể cố định hoặc tháo ra được.
3.2.3
Máy cầm tay tán đinh bằng
đầu tán (mandrel loaded riveting tool)
Dụng cụ chạy bằng động cơ
có một trục hoặc nhiều trục di chuyển chiều trục với phương tiện để kẹp chặt một
đầu tán để tán vào các đinh tán hoặc các chi tiết kẹp chặt rỗng từng chiếc một
hoặc nhiều chiếc cùng một lúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4
Máy tán đinh cầm tay vào lỗ
tịt (blind riveter)
Dụng cụ chạy bằng động cơ
để lắp đặt các chi tiết kẹp chặt với thân bị phá hủy.
4 Yêu cầu
an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
4.1
Quy định chung
Máy phải tuân theo các yêu
cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ sau và phải được kiểm tra phù hợp với
Điều 5. Ngoài ra, máy phải được thiết kế phù hợp với các nguyên tắc của ISO
12100 đối với các mối nguy có liên quan, nhưng không quan trọng lắm,
không được xử lý bởi tiêu chuẩn này.
Các biện pháp được chấp nhận
tuân theo các yêu cầu của Điều 4 phải tính đến mức phát triển hiện tại của kỹ
thuật.
Cần lưu ý rằng khi tối ưu
hóa thiết kế đối với một số biện pháp an toàn có thể dẫn đến sự suy giảm tính
năng tương phản với các yêu cầu an toàn khác. Trong các trường hợp này, cần cố
gắng tạo ra sự cân bằng giữa các yêu cầu khác nhau để đạt được một thiết kế
máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt
không có ren thỏa mãn được từng yêu cầu trong chừng mực có thể thực hiện được một
cách hợp lý và thích hợp với mục đích đã đặt ra.
4.2
An toàn cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận tiếp cận được
của các máy cầm tay lắp ráp các chi tiết kẹp chặt cơ khí không có ren, trừ dụng
cụ lắp vào máy, không được có các cạnh sắc hoặc góc sắc, hoặc
các bề mặt xù xì hay thô nhám, xem ISO 12100:2010, 6.2.2.1.
4.2.2 Bề
mặt đỡ và tính ổn định
Các máy cầm tay lắp ráp
các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren phải được thiết kế sao cho có
thể được đặt sang một bên và giữ được vị trí ổn định
trên một bề mặt phẳng.
4.2.3 Thu gom
các thân bị văng ra
Phải lắp đặt các chai hứng
và/hoặc dụng cụ che chắn vào phía sau máy tán đinh cầm tay vào lỗ tịt và máy cầm
tay cho lắp ráp chốt hãm có thân bị phá hủy để thu gom hoặc làm lệch hướng các
thân sao cho các thân bị văng mạnh ra không gây thương tích cho người vận hành.
4.2.4 Sự
phụt ra của chất lỏng thủy lực
Các hệ thống thủy lực của
máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt
không có ren phải được che kín để bảo vệ tránh sự phụt ra thành tia của chất lỏng
có áp suất cao.
4.2.5 Kết
cấu của máy cầm tay
Các máy cầm tay lắp ráp các
chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren phải
được thiết kế và cấu tạo sao cho ngăn ngừa được sự tháo lỏng hoặc mất các chi tiết
trong quá trình sử dụng theo yêu cầu, bao gồm cả thao tác
mạnh tay và thỉnh thoảng bị rơi có thể có hại đến
chức năng an toàn của máy. Phải thực hiện kiểm tra phù
hợp với 5.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bề mặt của các bộ
phận máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren, được cầm giữ
trong quá trình sử dụng hoặc có thể vô ý tiếp
xúc với các bề mặt này phải tuân theo các điều khoản của ISO 13732-1 và
ISO 13732-3.
Các dụng
cụ khí nén phải được thiết kế để giảm tới mức tối thiểu các ảnh hưởng
làm mát không khí xả trên các tay cầm và các vùng cầm giữ khác.
4.4
Giảm tiếng ồn
Các máy cầm tay lắp ráp
các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren phải được thiết kế và cấu tạo sao cho
tiếng ồn phát ra giảm tới mức thấp nhất, có
tính đến các tiến bộ kỹ thuật và các phương tiện sẵn có để giảm tiếng ồn, đặc
biệt là tại nguồn tiếng ồn. Các nguyên tắc cho thiết kế các máy cầm tay với tiếng
ồn phát ra giảm được nêu trong ISO/TR 11688-1 và ISO/TR 11688-2.
Tiếng ồn phát ra từ máy cầm
tay đang sử dụng có ba nguồn chính:
- bản thân máy cầm tay lắp
ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren;
- dụng cụ lắp vào máy;
- chi tiết gia công.
CHÚ THÍCH: Thông thường,
tiếng ồn phát ra do đặc tính của chi tiết gia công có thể không được kiểm
soát trực tiếp bởi nhà sản xuất máy cầm tay lắp
ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) động cơ và cơ cấu dẫn động;
b) không khí
hoặc khí xả, và;
c) tiếng ồn
do rung hoặc va đập.
Khi không khí
hoặc khí xả là thành phần đóng góp chính vào tiếng ồn thì các phương tiện để giảm
tiếng ồn, ví dụ như, ống giảm thanh hoặc phương tiện tương đương phải được bao
gồm trong thiết kế.
Theo cách khác, khi có thể
thực hiện được, không khí hoặc khí xả có thể được đẩy ra xa khỏi người vận hành
trong ống mềm.
Tiếng ồn do rung tạo ra
thường có thể được giảm di bằng cách ly rung và tắt rung.
Danh sách nêu trên chưa
toàn diện, khi có các biện pháp kỹ thuật khác về giảm tiếng ồn với hiệu quả tốt
hơn thì nhà sản xuất nên sử dụng các biện pháp này.
4.5
Rung
Máy cầm tay lắp ráp các
chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren phải được thiết kế và
cấu tạo sao cho rung được giảm tới mức thấp nhất tại
các tay cầm và tại bất cứ bộ phận nào khác của máy tiếp xúc với tay người vận
hành, có tính đến các tiến bộ kỹ thuật và các phương tiện sẵn có để giảm rung,
đặc biệt là tại nguồn gây rung. Nguyên tắc thiết kế cho việc giảm rung của máy
cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren được nêu trong CR
1030-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- va đập;
- các động cơ được thiết kế
kém chất lượng, và;
- cộng hưởng
trong kết cấu của máy đặc biệt là các tay cầm và việc
lắp đặt chúng.
Các đặc điểm về thiết kế
sau đã được xem là có hiệu quả và nên được nhà sản xuất xem xét khi thiết kế các máy
cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt
không có ren:
a) phản lực do khối lượng
và lò xo gây ra;
b) tăng quán tính;
c) vỏ máy hoặc các tay cầm
được cách ly.
Danh sách nêu trên chưa
toàn diện, khi có các biện pháp kỹ thuật khác về giảm rung với hiệu quả lớn
hơn thì nhà sản xuất nên sử dụng các biện pháp này.
4.6
Các vật liệu và các chất được xử lý, sử dụng hoặc xả đi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy cầm tay lắp ráp
các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren được dẫn động bằng không khí nén hoặc
khí nén phải được thiết kế sao cho không khí xả hoặc các khí xả được định hướng
thoát ra không gây nguy hiểm cho người vận hành và không có bất cứ ảnh hưởng
nào khác như thổi bụi và không khí hoặc khí nén dội lại từ chi tiết gia công đến
người vận hành được giảm tới mức tối thiểu.
4.6.2 Chất
bôi trơn
Khi quy định các chất bôi
trơn, nhà sản xuất phải tính đến các khía cạnh về sức khỏe cho người làm
việc và bảo vệ môi trường.
4.7
Ecgônômi
4.7.1 Thiết
kế tay cầm
Các vùng cầm giữ máy cầm
tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
phải được thiết kế để cung cấp các phương tiện thuận tiện, có hiệu quả cho người
vận hành có thể điều khiển hoàn toàn máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí
kẹp chặt không có ren.
Các tay cầm và các bộ phận
khác dùng để cầm giữ máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có
ren phải được thiết kế để bảo đảm cho người vận hành có thể cầm máy cầm tay lắp
ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren một cách đúng đắn và thực hiện
công việc được mong đợi. Các tay cầm phải thích hợp với
giải phẫu học chức năng của bàn tay và các kích thước của hai bàn tay của đa số
những người vận hành.
CHÚ THÍCH: Có thể tìm thấy
các hướng dẫn thêm về các nguyên tắc thiết kế ecgônômi trong
EN 614-1.
Các máy cầm tay lắp ráp
các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren có khối lượng lớn
hơn 2kg (bao gồm cả dụng cụ lắp vào máy) phải có khả năng được đỡ bằng hai tay
trong khi nâng lên hoặc vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Bộ
phận treo
Khi có thể, cần có phương
tiện kẹp chặt bộ phận treo máy để giảm sự mệt mỏi cho người vận hành do trọng
lượng của máy gây ra. Việc lắp một bộ phận treo không được phát sinh thêm nguy
hiểm.
4.8
Cơ cấu điều khiển
4.8.1 Cơ
cấu khởi động và dừng
Các máy cầm tay lắp
ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren phải được trang bị chỉ một cơ cấu
điều khiển, để khởi động và/hoặc dừng máy. Cơ cấu này phải
thích ứng với tay cầm hoặc bộ phận được cầm giữ của máy cầm
tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren sao
cho nó có thể được giữ ở vị trí vận hành một cách thuận tiện và được người vận
hành đưa vào hoạt động mà không phải buông tay nắm ra trên các tay cầm.
Các cơ cấu khởi
động và dừng phải được thiết kế sao cho dụng cụ lắp vào máy dừng hoạt động khi
cơ cấu khởi động và dừng được nhả ra. Không cần phải dùng lực tay và khi đã được nhả
ra hoàn toàn, cơ cấu phải di chuyển tới vị trí dừng, nghĩa là cơ cấu phải thuộc
kiểu giữ cho chạy.
Các cơ cấu khởi động và dừng
phải ở vị trí dừng hoặc di chuyển ngay tức thời tới vị trí dừng khi máy
cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren được kết nối với nguồn
cấp năng lượng.
Không thể khóa cơ cấu khởi
động và dừng ở vị trí đang vận hành.
4.8.2 Khởi
động không có chủ định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.3 Lực
khởi động
Đối với các máy cầm tay lắp
ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren được dự định sử dụng cho các khởi
động thường xuyên hoặc sử dụng cho công việc chính xác, lực khởi động phải nhỏ.
CHÚ THÍCH: Để có thêm thông
tin về các lực khởi động cho các cơ cấu điều
khiển, xem EN 894-3.
5 Kiểm
tra
5.1 Điều
kiện chung cho thử nghiệm
Các phép thử theo tiêu chuẩn
này là các phép thử kiểu.
5.2 Tiếng
ồn
Phải đo
và công bố các giá trị tiếng ồn phát ra phù hợp với ISO 15744.
Sự tuân thủ các yêu cầu của
4.4 có thể được kiểm tra thông qua so sánh các giá trị tiếng ồn phát ra với
các giá trị tiếng ồn phát ra của các máy khác thuộc cùng một họ hoặc của các
máy có cỡ kích thước và đặc tính tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đo và
báo cáo giá trị rung tổng phù hợp với ISO 20643.
Giá trị rung phát ra và
độ không đảm bảo của nó phải được công bố phù hợp với EN 12096.
Có thể
kiểm tra sự tuân thủ các yêu cầu của 4.5 thông qua so sánh các giá trị rung
phát ra với các giá trị rung phát ra của các máy khác thuộc cùng một họ hoặc của
các máy có cỡ kích thước và đặc tính tương tự.
5.4 Khởi
động không có chủ định
Phải kiểm tra sự tuân thủ
các yêu cầu của 4.8.2 như sau:
Máy cầm tay cho lắp ráp
các chi tiết kẹp chặt cơ khí không có ren phải được kết nối với nguồn cung cấp
năng lượng và được lắp đặt và bảo dưỡng ở bất cứ vị
trí nào và được kéo qua mặt phẳng nằm ngang bởi ống mềm
của máy.
Hoạt động của cơ cấu khởi
động và dừng không được xảy ra.
5.5 Kết
cấu của máy cầm tay
Phải kiểm tra sự tuân thủ
các yêu cầu của 4.2.5 bằng cách cho một mẫu máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ
khí kẹp chặt không có ren rơi ba lần xuống một bề mặt bê tông từ độ cao 1m mà
không ảnh
hưởng đến các chức năng vận hành và an toàn của máy.
Mẫu thử phải được định vị sao cho có thể thay đổi được điểm va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện quá trình
kiểm tra phù hợp với Bảng 1
Bảng
1 - Cấu trúc kiểm tra
Yêu
cầu an toàn
Kiểm
tra bằng
mắt
Kiểm
tra chức
năng
Đo
Viện
dẫn các điều của tiêu chuẩn này, hoặc tiêu chuẩn khác
4.2.1. Các bề mặt, các cạnh
và các góc
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
4.2.2. Bề mặt
đỡ và tính ổn định
x
x
-
-
4.2.3. Thu gom các thân
bị văng ra
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
4.2.4. Sự phụt ra của chất
lỏng thủy lực
x
-
-
-
4.2.5. Kết cấu của máy cầm
tay
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
5.5
4.3. An toàn về nhiệt
-
x
x
ISO
13732-1, ISO 13732-3
4.4. Giảm tiếng ồn
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
ISO
15744
5.2
4.5. Rung
-
-
x
ISO
20643
5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
-
-
4.7.1. Thiết kế tay cầm
x
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
-
4.8.1. Cơ cấu khởi động
và dừng
-
x
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
5.4
4.8.3. Lực khởi động
x
x
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Ghi nhãn, ký hiệu và cảnh báo bằng văn bản
Các máy cầm
tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren phải được ghi nhãn rõ
ràng, dễ đọc và không tẩy xóa được với các thông tin sau:
- tên và địa chỉ đầy đủ của
nhà sản xuất và khi thích hợp, đại diện có thẩm quyền của nhà sản xuất;
CHÚ THÍCH 1: Địa chỉ có thể
được đơn giản hóa nếu không có đủ chỗ trên các máy nhỏ với điều kiện là
nhà sản xuất (và khi thích hợp, đại diện có thẩm quyền của
nhà sản xuất) có thể luôn được nhận biết để thư từ tới được công ty.
- ký hiệu của loạt hoặc kiểu;
CHÚ THÍCH 2: Có thể ký hiệu
máy cầm tay bằng sử dụng một tổ hợp của các chữ cái và các chữ số.
- số loạt
hoặc số lô;
- năm chế tạo, đây là năm
mà quá trình chế tạo được hoàn thành;
- đối với các máy cầm tay
khí nén cho lắp ráp các chi tiết kẹp chặt cơ khí không có ren:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các máy cầm tay
thủy lực cho lắp ráp các chi tiết kẹp chặt cơ khí không có ren:
+ áp suất và lưu lượng
danh nghĩa;
+ giá trị chỉnh
đặt lớn nhất cho phép đối với van an toàn áp suất.
Các máy cầm tay lắp ráp
các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren phải được ghi nhãn bền lâu với ký hiệu
bằng hình vẽ phù hợp với Phụ lục C và chỉ
ra rằng phải đọc hướng dẫn cho người vận hành trước khi bắt đầu công việc.
6.2
Sổ tay hướng dẫn
6.2.1 Quy
định chung
Về thông
tin cung cấp cho người sử dụng, cần áp dụng nội dung của Điều 6 cùng với ISO
12100:2010, các Điều 6.4.5.2 và 6.4.5.3.
Thông tin do nhà sản xuất
cung cấp là điều quan trọng, nhưng không phải là duy nhất, cơ sở cho sử dụng an
toàn máy cầm tay. Phải cung cấp đủ thông
tin cho người sử dụng cuối cùng để thực hiện
việc đánh giá rủi ro ban đầu.
Có thể thấy
trước các mối nguy đã nêu trong 6.2.2.4 đến
6.2.2.11 trong sử dụng thông thường các máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt
không có ren. Thông tin được cung cấp cùng với máy phải công bố rằng người sử dụng
hoặc phụ trách của người sử dụng phải đánh giá các rủi ro riêng có thể xuất hiện
do kết quả của mỗi lần sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên và địa chỉ của nhà sản
xuất hoặc nhà cung cấp hoặc bất cứ người đại lý nào chịu trách nhiệm về đầu tư
máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren trên thị trường;
- ký hiệu của loạt hoặc kiểu
máy;
- hướng dẫn vận hành, xem
6.3;
- thông tin về phát ra tiếng
ồn, xem 6.4.2;
- thông tin về rung được
truyền cho hai tay của người vận hành, xem 6.4.3;
- hướng dẫn về bảo dưỡng,
xem 6.5;
- giải thích về bất
cứ các ký hiệu nào được ghi nhãn trên máy cầm tay lắp ráp các chi
tiết cơ khí kẹp chặt không có ren; xem Phụ lục C;
- thông tin về các mối
nguy còn lại và cách kiểm soát chúng.
6.2.2 Hướng
dẫn của người vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đưa ra các hướng dẫn
và cảnh báo đã công bố trong 6.2.2 đến 6.2.4 cho tất cả các máy cầm tay lắp ráp
các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren trừ khi đánh giá rủi ro chỉ
ra rằng các hướng dẫn và cảnh báo này không có liên quan đến một máy cầm tay
riêng biệt. Phải sử dụng các từ có nghĩa tương đương.
6.2.2.2 Công
bố cho sử dụng
Hướng dẫn cho người vận
hành phải bao gồm việc mô tả sử dụng đúng máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ
khí kẹp chặt không có ren và phải viện dẫn các dụng cụ thích hợp lắp vào máy.
Hướng dẫn cho người vận hành phải công bố rằng nghiêm cấm
bất cứ việc sử dụng nào khác. Việc sử dụng sai có thể
thấy trước được đối với máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí
kẹp chặt không có ren mà kinh nghiệm cho thấy có thể xảy ra phải được cảnh báo
lại.
6.2.2.3 Cho
phép đối với người sử dụng
Hướng dẫn cho người vận
hành phải được viết chủ yếu cho những người sử dụng chuyên nghiệp. Khi máy cầm
tay được sử dụng bởi những người sử dụng không chuyên nghiệp thì phải cung cấp
thông tin bổ sung cho sử dụng.
6.2.2.4 Qui
tắc an toàn chung
- Đối với nhiều mối nguy,
cần phải đọc và hiểu được các hướng dẫn về an toàn trước khi lắp
đặt, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thay phụ tùng trên máy hoặc làm
việc gần máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren. Sự hư hỏng
máy khi thực hiện các công việc nêu trên có thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng
cho thân thể.
- Chỉ
có những người vận hành được đào tạo và được cấp
giấy chứng nhận mới được lắp đặt, điều chỉnh hoặc sử dụng máy cầm tay lắp ráp
các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren.
- Không được sửa đổi máy cầm
tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren này. Các sửa đổi có thể
làm suy giảm hiệu quả của các biện pháp an toàn và tăng rủi ro đối với người vận
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được sử dụng các
máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren nếu máy đã
bị hư hỏng.
- Các máy cầm tay phải được
kiểm tra định kỳ để chứng minh rằng các đặc tính thiết kế và các nội dung ghi
nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này được ghi nhãn dễ đọc trên máy. Phụ trách/ người
sử dụng phải tiếp xúc với nhà sản xuất để nhận được các nhãn thay thế khi cần
thiết.
6.2.2.5 Mối
nguy do vật văng ra
- Ngắt máy ra khỏi nguồn
năng lượng khi thay dụng cụ hoặc phụ tùng lắp vào máy.
- Nhận thức
được rằng sự hư hỏng của chi tiết gia công hoặc các phụ tùng hoặc ngay cả bản
thân dụng cụ lắp vào máy có thể dẫn đến các vật văng ra với tốc độ cao.
- Luôn luôn đeo kính bảo vệ
mắt chống va chạm trong quá trình vận hành máy. Nên đánh giá cấp bảo vệ
yêu cầu cho mỗi sử dụng.
- Cũng nên đánh giá rủi ro
cho những người khác tại thời điểm này.
- Bảo đảm rằng chi tiết
gia công được kẹp chặt an toàn.
- Kiểm
tra bảo đảm rằng phương tiện bảo vệ chống sự văng ra của chi tiết kẹp chặt và/
hoặc thân chi tiết kẹp chặt đó ở vị trí làm việc và có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.6 Mối
nguy trong vận hành
- Sử dụng máy có thể khiến
cho tay của người vận hành phơi ra trước các mối nguy như sự nghiền, tán, va đập,
cắt đứt, bào mòn và đốt nóng. Phải mang bao
tay thích hợp để bảo vệ các bàn tay.
- Người vận hành và
nhân viên bảo dưỡng phải có thể chất để có thể điều khiển máy có cỡ kích, trọng
lượng và công suất lớn.
- Cầm giữ máy đúng,
sẵn sàng đối phó với các chuyển động bình thường hoặc đột ngột
và luôn sử dụng cả hai tay.
- Duy trì vị trí cân bằng
của thân thể và đứng vững của chân.
- Ngắt cơ cấu khởi
động và dừng trong trường hợp có sự ngừng cung cấp năng lượng.
- Chỉ sử dụng chất bôi
trơn do nhà sản xuất khuyến nghị.
- Tránh các tư thế
không thích hợp vì đối với các vị trí này không
cho phép đối phó với chuyển động bình thường hoặc
không mong đợi của máy.
- Nếu máy cầm tay lắp
ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren được
kẹp chặt cố định vào một bộ phận treo, phải bảo đảm rằng việc
kẹp chặt này có đủ độ vững chắc và an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.7 Mối
nguy của chuyển động lặp lại
- Khi
sử dụng máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren, người vận
hành có thể phải trải qua sự khó chịu ở các bàn
tay, các cánh tay, vai, cổ hoặc các bộ phận khác của thân thể.
- Trong khi sử dụng máy cầm
tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren, người vận hành nên có tư
thế thoải mái trong khi giữ cho chân đứng vững chắc và tránh các tư thế bất tiện
hoặc mất cân bằng. Người vận hành nên thay đổi tư thế trong quá trình thực hiện
các công việc kéo dài; sự thay đổi tư thế này có thể giúp cho người vận hành
tránh được sự khó chịu và mệt mỏi.
- Nếu người
vận hành trải qua các triệu chứng bệnh như khó chịu dai dẳng hoặc tái diễn, có
cảm giác đau, nhức, râm ran, tim đập nhanh, tê
cóng, nóng bừng hoặc sơ cứng thì không nên bỏ qua hoặc lờ đi các dấu hiệu cảnh
báo này. Người vận hành nên nói cho phụ trách biết và tham vấn người có kinh
nghiệm và lành nghề trong bảo vệ sức khỏe.
6.2.2.8 Mối
nguy của phụ tùng
- Ngắt máy cầm tay lắp ráp
các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren khỏi nguồn cung cấp năng lượng trước
khi thay dụng cụ lắp vào máy hoặc phụ tùng.
- Chỉ sử dụng các cỡ, kiểu
phụ tùng và vật tư kỹ thuật do nhà sản xuất máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ
khí kẹp chặt không có ren khuyến nghị; không sử dụng các kiểu hoặc cỡ kích thước
khác của phụ tùng và vật tư kỹ thuật.
6.2.2.9 Mối
nguy của địa điểm làm việc
- Trượt chân, vấp, ngã là
các nguyên nhân chính của các thương tích tại địa điểm làm việc, cần biết rằng
các bề mặt trơn là do sử dụng máy và cũng là mối nguy dẫn đến vấp ngã do đường ống
dẫn không khí hoặc ống mềm thủy lực gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy cầm
tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren không được sử dụng trong
các môi trường có tiềm ẩn gây ra nổ và không được cách điện chống
tiếp xúc với năng lượng điện.
- Bảo đảm rằng không có
các dây dẫn điện, các ống dẫn khí, v.v...
có thể gây ra nguy hiểm nếu bị hư hỏng bởi sử dụng
máy.
6.2.2.10 Mối
nguy của tiếng ồn
- Tiếp xúc với các mức tiếng
ồn cao có thể gây ra tàn tật mất khả năng nghe một cách vĩnh viễn và các vấn đề khác như
chứng ù tai (tiếng ù ù, tiếng vo vo, tiếng huýt gió, tiếng vo ve). Vì vậy, điều
cốt yếu là phải đánh giá rủi ro và thực hiện các điều khiển thích hợp đối với
các mối nguy này.
- Điều khiển thích hợp để
giảm rủi ro có thể bao gồm các hoạt động như giảm chấn các vật liệu để ngăn ngừa
các chi tiết gia công phát ra tiếng kêu.
- Sử dụng vật liệu bảo vệ
thính giác phù hợp với hướng dẫn của phụ trách (ông chủ) và theo yêu cầu của
các quy định về an toàn và bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp.
- Vận hành và bảo dưỡng
máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren như đã
khuyến nghị trong sổ tay hướng dẫn vận hành để ngăn ngừa sự tăng lên không cần
thiết của tiếng ồn.
- Lựa chọn, bảo trì và
thay thế dụng cụ lắp vào máy đã tiêu hao như đã khuyến nghị trong sổ tay hướng
dẫn vận hành để ngăn ngừa sự tăng lên không cần thiết của tiếng ồn.
- Nếu máy cầm tay có một ống
giảm thanh thì phải luôn luôn đảm bảo rằng ống giảm thanh được lắp đặt đúng vị
trí và ở trong tình trạng làm việc tốt
khi vận hành máy cầm tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cho sử dụng phải
lưu ý đến các mối nguy của rung chưa được loại bỏ bởi thiết kế và kết cấu và vẫn
còn các rủi ro về rung. Phụ trách phải có khả năng nhận biết các trường hợp trong
đó người vận hành có thể gặp rủi ro do tiếp xúc với rung. Nếu giá trị rung phát
ra thu được khi sử dụng ISO 20643 không biểu thị đầy đủ sự phát ra rung trong
các sử dụng theo dự định (và trong sử dụng sai có thể thấy trước được) của máy
thì phải cung cấp thông tin bổ sung và/ hoặc cảnh báo để có thể đánh giá và
kiềm chế được các rủi ro đang tăng lên do rung.
- Tiếp xúc với
rung có thể gây ra tổn hại về chứng đau thần kinh và cung cấp máu cho các bàn tay và
cánh tay.
- Mặc quần áo ấm khi làm
việc trong điều kiện thời tiết lạnh và giữ cho các bàn tay được ấm và khô.
- Nếu bị tê cóng,
có cảm giác râm ran đau nhức hoặc da ở các ngón tay hoặc bàn tay trắng
bệch ra thì phải ngừng sử dụng máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp
chặt không có ren, báo cho phụ trách biết và hỏi ý kiến của thầy thuốc.
- Đỡ
trọng lượng của máy trên một giá đỡ, thiết bị kéo căng
hoặc bộ phận cân bằng để có thể sử dụng lực cầm giữ máy nhẹ hơn để
đỡ máy.
6.2.3 Hướng
dẫn bổ sung về an toàn cho các máy cầm tay khí nén.
- Không khí có áp suất có
thể gây ra thương tích nghiêm trọng:
+ luôn luôn ngắt nguồn
cung cấp không khí nén, xả ống mềm có áp suất không khí
và ngắt máy khỏi nguồn cung cấp không khí nén khi
không sử dụng, trước khi thay phụ tùng hoặc khi sửa chữa;
+ không bao giờ
được hướng dòng không khí nén vào bản thân mình hoặc bất cứ người nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không khí lạnh phải được
hướng ra xa khỏi các bàn tay.
- Mỗi khi sử dụng các khớp
vặn vạn năng (khớp vấu), phải lắp đặt các chốt hãm và sử
dụng các cáp quấn an toàn để bảo vệ chống hư hỏng của mối nối ống
mềm với máy hoặc ống mềm với ống mềm.
- Không được vượt quá áp
suất lớn nhất của không khí đã ấn định cho máy.
- Không bao giờ được mang
hoặc xách một máy cầm tay không khí nén bằng ống mềm.
6.2.4 Hướng
dẫn bổ sung về an toàn cho các máy cầm tay thủy lực
- Không được vượt quá giá
trị chỉnh đặt lớn nhất của van an toàn đã ấn định cho máy.
- Thực hiện kiểm
tra hàng ngày đối với ống mềm bị hư hỏng hoặc sờn mòn hoặc
các khớp nối thủy lực và thay thế các chi tiết đã hư hỏng
nếu cần thiết.
- Chỉ sử dụng dầu sạch và
thiết bị nạp dầu sạch.
- Các bộ
nguồn phải có dòng không khí lưu thông tự do để làm mát và vì vậy cần được bố
trí trong một vùng có thông gió tốt không có khói
nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được kiểm tra và
làm sạch máy trong khi nguồn năng lượng thủy lực được kết nối. Sự vào khớp bất
ngờ của dụng cụ có thể gây ra thương tích nghiêm trọng.
- Không được lắp hoặc tháo
dụng cụ trong khi nguồn năng lượng thủy lực được kết nối. Sự vào
khớp bất ngờ của dụng cụ có thể gây ra thương tích nghiêm trọng.
- Bảo đảm cho tất cả các mối
nối ống mềm đều kín.
- Lau sạch tất cả các đầu
nối trước khi đấu nối. Không lau sạch các đầu nối có
thể dẫn đến hư hỏng cho các đầu nối nhanh và gây ra sự quá nhiệt.
Hướng dẫn phải chỉ
ra rằng chỉ được sử dụng chất lỏng thủy lực do nhà sản xuất khuyến nghị.
6.2.5 Hướng
dẫn riêng về an toàn
Phải đưa ra các cảnh báo về
bất cứ các mối nguy riêng hoặc không phổ biến nào gắn liền với sử dụng máy cầm
tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren. Các cảnh báo này
phải chỉ ra tính chất của mối nguy, rủi ro của thương tích và
hoạt động phòng tránh cần có.
6.3
Hướng dẫn vận hành
Hướng dẫn vận hành phải
bao gồm, khi thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hướng dẫn lắp ráp, bao gồm
cả các bộ phận bảo vệ được khuyến nghị, các phụ tùng và dụng cụ lắp vào máy;
- mô tả các chức năng bằng
minh họa;
- các giới hạn cho sử dụng
máy do các điều kiện về môi trường;
- hướng dẫn về chỉnh đặt
và thử nghiệm;
- hướng dẫn chung về sử dụng,
bao gồm thay các dụng cụ lắp vào máy và các giới hạn về cỡ kích thước và
kiểu chi tiết gia công.
6.4
Các dữ liệu
6.4.1 Quy
định chung
Hướng dẫn phải bao gồm
thông tin trên tấm dữ liệu và thông tin sau:
- khối lượng của máy cầm
tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ đặc tính
kỹ thuật của khớp nối;
+ đặc tính kỹ thuật của
các ống mềm về mặt áp suất và lưu lượng:
+ nhiệt độ lớn nhất ở
đầu vào của chất lỏng vào.
6.4.2 Tiếng
ồn
6.4.2.1 Công
bố về tiếng ồn phát ra
Hướng dẫn phải bao gồm
công bố về tiếng ồn phát ra phù hợp với ISO 15744.
6.4.2.2 Thông tin bổ sung
Nếu các giá trị của tiếng ồn
phát ra thu được bằng sử dụng các phép thử thích hợp đã quy định trong 5.2
không biểu thị đầy đủ sự phát ra tiếng ồn trong quá trình sử dụng máy theo dự định,
phải cung cấp thông tin bổ sung và/ hoặc các cảnh báo để
có thể đánh giá và quản lý các rủi ro có liên quan.
Cũng nên cung cấp thông
tin về tiếng ồn phát ra trong tài liệu bán hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3.1 Công
bố về rung phát ra
Hướng
dẫn phải bao gồm giá trị rung phát ra và độ không ổn định như đã qui định trong
5.3 và số tham chiếu của qui tắc thử phù hợp với ISO 20643.
6.4.3.2 Thông
tin bổ sung
Nếu các giá trị rung phát
ra thu được bằng sử dụng các phép thử thích hợp đã qui trình trong 5.3 không biểu
thị đầy đủ sự phát ra rung trong quá trình sử dụng máy theo dự định thì phải
cung cấp thông tin bổ sung và/ hoặc các cảnh báo để có thể
đánh giá và quản lý các rủi ro có liên quan.
Cũng nên cung cấp thông
tin về rung phát ra trong tài liệu bán hàng.
6.5
Hướng dẫn bảo dưỡng
Hướng dẫn bảo dưỡng phải
bao gồm
- hướng dẫn về giữ an toàn
cho máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có
ren bằng bảo dưỡng phòng ngừa thường xuyên,
- thông tin về thời gian
phải bảo dưỡng phòng ngừa thường xuyên, chẳng hạn sau một thời gian vận hành
quy định, một số chu kỳ/ vận hành quy định hoặc một số lần
đã ấn định cho một năm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- danh sách các hoạt động
bảo dưỡng mà người sử dụng nên thực hiện, và
- hướng dẫn về bôi trơn, nếu
có yêu cầu.
Hướng dẫn bảo dưỡng phải
bao gồm các đề phòng cần phải có để tránh tiếp xúc với các chất nguy hiểm kết tủa
(do các quá trình làm việc) trên máy.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Danh sách các mối nguy quan trọng
Phụ lục này chứa đựng tất
cả các mối nguy, các tình huống và sự kiện nguy hiểm
quan trọng, đáng kể đến mức mà chúng được xử lý trong tiêu chuẩn này, được xác
định bằng đánh giá rủi ro là rất đáng kể đối với kiểu máy này và cần phải có
hành động để loại bỏ hoặc giảm rủi ro. Các mối nguy đáng kể sau có thể xảy ra
trong sử dụng máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có
ren.
Bảng
A.1 - Danh sách các mối nguy quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện
dẫn yêu cầu về an toàn
Bằng
thiết kế hoặc bảo vệ
Thông
tin cho sử dụng
1. Các mối nguy cơ khí
- cắt đứt
4.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mối nguy do ma sát hoặc
trầy da
4.2.1
- ống mềm quấn lại
- sự phụt ra từ các hệ
thống thủy lực cao áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự văng
ra của các chi tiết
4.2.3
6.2.2.5,
6.2.2.8
- mất ổn định
4.2.2
- ống
mềm và các thông số kỹ thuật của khớp nối ống mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các ống nối nguy hiểm
về điện
6.2.2.9
3. Các mối nguy về nhiệt
- nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3
4. Các mối
nguy do tiếng ồn
4.4
6.2.2.10
5. Các mối nguy do rung
4.5
6.2.2.11
6. Các mối nguy do vật
liệu và các chất được gia công, xử lý, sử dụng hoặc xả ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không khí xả
4.6.1
- các chất bôi trơn
4.6.2
- chất lỏng thủy lực
4.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Các mối nguy do bỏ
qua các nguyên tắc ecgônômi
- các thương tích do sự
mệt mỏi lặp lại
- tư thế không thích hợp
- thiết kế cầm giữ và cân
bằng máy không thích hợp
6.2.27
- sử dụng không hợp lý
thiết bị bảo vệ cá nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.6
4.2.4
6.2.2.5
8. Các mối nguy do hư hỏng
nguồn cấp năng lượng
6.2.2.6,
6.2.3
- hành trình ngược không
mong muốn của cung cấp năng lượng sau một hư hỏng
- lưu lượng và áp suất
ra không đúng của chất lỏng thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cơ cấu khởi
động và dừng
4.8.1
6.2.2.6
- khởi động không có chủ
định
4.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Các ví dụ về các máy cầm tay cho lắp ráp các
chi tiết kẹp chặt cơ khí không có ren theo chuẩn này


Hình
B.1 - Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết
kẹp chặt không có ren
Hình
B.2 - Máy cầm tay lắp ráp chốt
hãm có thân bị phá hủy


Hình
B.3 - Máy cầm tay tán đinh bằng đầu
tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Quy
định)
Các biểu tượng về nhãn và dấu hiệu
Bảng
C.1 - Các biểu tượng về nhãn và dấu
hiệu
Số
No
Biểu tượng
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đăng
ký của biểu tượng hoặc nguồn
C.1.1

Cảnh báo
Yêu cầu tối thiểu
Biểu tượng này là quy định. Các
biểu tượng bổ sung và/ hoặc văn bản là tham khảo
Nền trong vòng tròn: màu xanh
Biểu tượng: màu trắng
Nền cho cảnh báo: màu da cam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng của ISO 7010-M002
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 9452
(ISO 2787), Dụng cụ
khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng (Rotary and
percussive pneumatic tools - Performance
tests).
[2] TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), Máy
nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ
và định nghĩa - Phần 1: Quy định
chung (Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary
- Part 1: General)
[3] ISO 3864-2, Graphical
symbols - Safety colours and safety signs - Part 2: Design principles for
product safety labels (Các ký hiệu bằng hình vẽ - Màu sắc
an toàn và dấu hiệu an toàn - Phần 2: Nguyên tắc thiết kế
cho các nhãn an toàn của sản phẩm)
[4] ISO 3864-4,
Graphical symbols - Safety
colours and safety signs - Part 4: Colorimetric and photometric properties of
safety sign materials (Các ký hiệu bằng hình vẽ - Màu sắc
an toàn và dấu hiệu an toàn - Phần 4: Tính
chất so màu và trắc quang của các vật liệu cho dấu
hiệu an toàn)
[5] ISO 4871,
Acoustics - Declaration
and verification of noise emission values of machinery and equipment (Âm
học - Công bố và kiểm tra xác minh các giá trị tiếng
ồn phát ra của máy và thiết bị)
[6] TCVN 8092
(ISO 7010), Ký hiệu đồ
họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Biển báo an toàn được đăng ký) (Graphical
symbols - Safety colours and safety signs - Registered safety signs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO/TR 11688-2,
Acoustics - Recommended
practice for the design of low-noise machinery and equipment - Part 2:
Introduction to the physics of low-noise design (Âm học - Qui
trình kỹ thuật được khuyến nghị
cho thiết kế máy và thiết bị có mức tiếng ồn thấp - Phần 2: Giới thiệu về vật lý
học của thiết kế mức tiếng ồn thấp)
[9] ISO 11690
(all parts), Acoustics - Recommended
practice for the design of low-noise workplaces containing machinery (Âm
học - Qui trình kỹ thuật được khuyến nghị cho thiết
kế các địa điểm làm việc chứa máy móc có mức tiếng ồn thấp)
[10] ISO 14163,
Acoustics - Guidelines
for noise control by silencers (Âm
học - Hướng dẫn về kiểm soát tiếng ồn bằng các ống
giảm thanh)
[11] EN 614-1,
Safety of machinery - Ergonomic
design principles - Part 1: Terminology and general principles (An toàn
máy - Các nguyên tắc thiết kế Ecgônômi - Phần 1:
Thuật ngữ và các nguyên tắc chung)
[12] EN 626
(all parts), Safety of machinery - Reduction
of risks to health from hazardous substances emitted by machinery (An toàn
máy - Giảm rủi
ro đối với sức khỏe khỏi các chất nguy hiểm do máy phát ra)
[13] EN 894-3,
Safety of machinery - Ergonomics requirements for the design of
displays and control actuatoes - Part 3: Control actuators (An toàn
máy - Các yêu cầu
về Ecgônômi cho thiết kế các bộ phận chỉ báo và cơ cấu dẫn động điều khiển - Phần
3: Cơ cấu dẫn động điều khiển)
[14] EN 982, Safety of
machinery - Safety requirements for fluid power systems and their components -
Hydraulics (An toàn máy - Các
yêu cầu an toàn cho các hệ thống truyền động lưu chất - Thủy lực học)
[15] EN 983, Safety of
machinery - Safety requirements for fluid power systems and their components -
Pneumatics (An toàn máy - Các
yêu cầu an toàn cho các hệ thống truyền động lưu chất - Khí
nén học)
[16] EN 13463-1, Non-electrical
equipment for use in potentially explosive atmospheres - Part 1: Basic method
and requirements (Thiết bị không dùng điện sử dụng
trong các môi trường có tiềm ẩn gây ra nổ -
Phần 1: Phương pháp cơ bản và yêu cầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] EN 61310-2, Safety of
machinery - Indication, marking and actuation - Part 2: Requirements for
marking (An toàn máy - Chỉ
báo, ghi nhãn và vận hành - Phần 2: Các yêu cầu về ghi nhãn)
[19],CR
1030-1, Hand-arm vibration - Guidelines
for vibration hazards reduction - Part 1: Engineering methods by design of
machinery (Rung của bàn tay - cánh
tay - Hướng dẫn về
giảm các mối nguy rung - Phần 7; Các phương pháp kỹ thuật
cho thiết kế máy)
[20] EHTMA. Recommendations
for the correct use of hand-held or portable hydraulic tools and associated
portable power sources, June 19911)
1)
European
Hydraulic Tool Manufacturers’ Association.