TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11656:2016
ISO
806:2004
NGUYÊN LIỆU NHÔM OXIT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT NHÔM - XÁC ĐỊNH KHỐI
LƯỢNG HAO HỤT Ở NHIỆT ĐỘ 300 ĐỘ C VÀ 1000 ĐỘ C
Aluminium
oxide primarily used for the production of aluminium - Determination of loss of
mass at 300 degrees C and 1 000 degrees C
Lời nói đầu
TCVN 11656:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 806:2004.
TCVN 11656:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC47
Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGUYÊN LIỆU
NHÔM OXIT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT NHÔM - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG HAO HỤT Ở NHIỆT ĐỘ 300 ĐỘ
C VÀ 1000 ĐỘ C
Aluminium
oxide primarily used for the production of aluminium - Determination of loss of
mass at 300 degrees C and 1 000 degrees C
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định khối lượng hao hụt khi gia nhiệt nhôm oxit ở nhiệt độ 300 °C
và khối lượng hao hụt thêm khi nung ở nhiệt độ 1000 °C. Theo quy ước công nghiệp,
những hao hụt khối lượng này thường được quy về “hàm lượng ẩm (MOI)” và “mất khi nung
(LOI)”.
Phương pháp này thích hợp với mẫu nhôm
oxit đã được nung, có khối lượng hao hụt nằm trong dải từ 0,2% đến
5% ở nhiệt độ 300 °C và từ 0,1% đến 2% ở nhiệt độ 1000 °C.
Phương pháp này quy định phép xác định
MOI thực tế và LOI trong mẫu nhôm oxit đã qua xử lý trên nền mẫu “như
đã nhận”. Để cải thiện độ chụm của phép phân tích, trong trường hợp các kết quả
của mẫu “như đã nhận” ban đầu không được yêu cầu, các mẫu có thể để “cân bằng
trong không khí” trước khi tiến hành phân tích. “Cân bằng trong không khí” có
thể ảnh hưởng lớn đến các kết quả MOI và thay đổi đáng kể các kết quả LOI. Quy
trình “cân bằng trong không khí” và các ảnh hưởng của nó được nêu tại
Phụ lục A.
Các phương pháp công cụ cũng được thảo
luận.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Phần mẫu thử của nhôm oxit được sấy ở
nhiệt độ 300 °C trong 2 h và khối lượng hao hụt được xác định từ sự chênh lệch
về khối lượng. Sau đó phần mẫu thử được tiếp tục nung ở nhiệt độ 1000 °C trong
2 h và xác định khối lượng hao hụt thêm khi nung.
4 Chất hút ẩm
CẢNH BÁO: Do nguy cơ nổ nên không được
hoàn nguyên magie perclorat bằng cách sấy trong tủ sẩy. Magie perclorat và
phospho pentoxit đều nguy hại và phải tham khảo thông tin an toàn vật liệu thích
hợp.
Phải sử dụng một trong các chất hút ẩm
sau:
a) Phospho pentoxit;
b) Nhôm oxit đã hoạt hóa;
c) Magie perclorat.
Nếu nhôm oxít được sử dụng làm chất
hút ẩm thì nó phải được hoạt hóa mới bằng cách gia nhiệt ở 300 °C ± 10 °C trong
12 h và sau đó được làm nguội trong bình hút ẩm ít nhất 4 h trước khi sử dụng.
Nhôm oxit phải được hoạt hóa hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Bình hút ẩm
chân không (xem Hình 1), gồm một bộ tản nhiệt bằng nhôm oxit (5) có các hốc
định vị cho bốn chén và khay chứa chất hút ẩm.
Hình 2 trình bày thiết kế thích hợp
cho bộ tản nhiệt. Một khay kim loại có đường kính khoảng 150 mm,
chiều sâu khoảng 30 mm và chứa khoáng 250 g chất hút ẩm là phù hợp. Bình hút ẩm
nên có kích thước như vậy để không khí lưu thông không bị gặp trở ngại (xem cấu
hình phù hợp ở Hình 1). Đầu vào của nắp bình hút ẩm cũng nên được lắp với bẫy ẩm chứa chất
hút ẩm dạng hạt.
5.2 Chén platin
có nắp đậy,
dung tích 25 mL, đường kính khoảng 35 mm và chiều sâu khoảng 40 mm.
5.3 Tủ sấy điện, có khả năng kiểm
soát nhiệt độ ở (300 ± 2) °C được trang bị tuần hoàn không khí cơ học.
CHÚ THÍCH: Tủ sấy dùng đối lưu với
không khí tự nhiên không kiểm soát được nhiệt độ quy định.
5.4 Lò nung điện, có khả năng
kiểm soát nhiệt độ ở (1000 ± 10) °C
5.5 Cân, có khả năng
cân chính xác đến 0,0001 g.
5.6 Thiết bị đo
nhiệt trọng lượng, nếu yêu cầu (xem Điều 11)
6 Xử lý mẫu và chuẩn
bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi thu gom mẫu, bọc mẫu
trong hộp kín. Để lại khoảng trống trong hộp để có thể lắc trộn mẫu. Nếu các mẫu
không được chuẩn bị ngay và hạn chế tiếp xúc với môi trường phòng thử nghiệm, thì
sẽ nhận được các giá trị không chính xác về hàm lượng ẩm và khối lượng hao hụt
khi nung trên nền mẫu “như đã nhận”.
Xoay, lật hộp mẫu để đảo trộn mẫu trước
khi phân tích. Lấy phần mẫu thử ra và bọc kín ngay sau khi lấy. Không sử dụng bất
kỳ kỹ thuật lấy mẫu phụ thêm hoặc kỹ thuật đảo trộn liên quan đến việc bỏ mẫu ra ngoài
hộp chứa.
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị
chén và nắp
Chuẩn bị chén và nắp như sau:
a) Gia nhiệt chén và nắp trong lò
(5.4) ở (1000 ± 10) °C trong 15 min.
b) Lấy chén và nắp ra khỏi lò, đặt vào
trong bình hút ẩm (5.1) và để nguội trong 10 min.
c) Cân chén và nắp rồi ghi lại khối lượng,
chính xác đến 0,0001 g (m1).
7.2 Xác định khối
lượng hao hụt ở 300 °C (hàm lượng ẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuyển phần mẫu thử (5 ± 0,5) g từ
mẫu thử vào chén, đậy nắp, cân và ghi tổng khối lượng chính xác đến 0,0001 g (m2).
b) Chuyển ngay chén có phần mẫu thử
vào tủ sấy (5.3). Lấy nắp ra khỏi chén và đặt vào trong bình hút ẩm hoặc để
trong tủ sấy. Để tủ trở lại nhiệt độ làm việc (300 ± 2) °C và giữ nhiệt độ này
trong 120 min.
c) Lấy chén ra khỏi tủ sấy, đặt trong
bộ tản nhiệt trong bình hút ẩm (5.1), đậy nắp bình hút ẩm. Ngay sau đó, rút khí
bình hút ẩm và
để nguội trong 10 min.
d) Xả từ từ chân không trong bình hút ẩm
qua bẫy ẩm không làm xáo trộn phần mẫu thử. Cân ngay chén và nắp, ghi lại khối lượng
chính xác đến 0,0001 g (m3).
Hạn chế tiếp xúc không khí ở mức thấp
nhất, ví dụ trong khi mở nắp hoặc
trong khi cân, để tránh các phần mẫu thử đã sấy bị hấp thụ ẩm nhanh.
7.3 Xác định khối
lượng hao hụt ở 1000 °C (mất khi nung)
Xác định khối lượng hao hụt ở 1000 °C
như sau:
a) Chuyển chén đậy nắp có chứa phần mẫu
thử đã sấy khô (xem 7.2) vào lò (5.4). Lấy nắp ra khỏi chén và đặt trong bình
hút ẩm hoặc trong lò. Để lò trở lại nhiệt độ làm việc (1000 ± 10) °C. Giữ nhiệt
độ này trong 120 min.
b) Lấy chén ra khỏi lò, đặt trong bộ tản
nhiệt trong bình hút ẩm (5.1), đậy nắp bình hút ẩm. Ngay sau đó, rút khí bình
hút ẩm và để nguội trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế tiếp xúc với không khí ở mức
thấp nhất, ví dụ trong khi mở nắp hoặc trong khi cân, để tránh các phần mẫu thử đã sấy
bị hấp thụ ẩm nhanh.
8 Tính kết quả
Tính khối lượng hao hụt ở 300 °C, w300,
bằng phần trăm khối lượng theo công thức (1)

(1)
trong đó
m1 là khối lượng
của chén rỗng và nắp sau khi ổn định (xem 7.1), tính bằng gam;
m2 là khối lượng của
chén, nắp và phần mẫu thử, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của
chén, nắp và phần mẫu thử đã sấy, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khối lượng hao hụt khi nung (300 °C
đến 1000 °C được ký hiệu là Δ1000) dựa trên mẫu không sấy, wΔ1000,u, theo công
thức (2)

(2)
trong đó
m1, m2,
m3
đã được định nghĩa ở công thức (1);
m4 là khối lượng
của chén, nắp và phần mẫu thử đã được nung, tính bằng gam.
Tính khối lượng hao hụt khi nung (300 °C
đến 1000 °C được ký hiệu là Δ1000) dựa trên mẫu đã sấy, wΔ1000,d, theo công
thức (3)

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1, m2,
m3, m4 đã được định nghĩa ở công thức
(1) và (2).
Các kết quả được báo cáo chính xác đến
0,01%.
9 Độ chụm
Kế hoạch thử nghiệm được thực hiện
theo AS 2850. Mẫu nhôm oxit nung chảy ở 5 cấp độ được phân tích trên cơ sở mẫu “như
đã nhận”, độ ẩm trong
khoảng từ 0,5% đến 3,0% và hao hụt khi nung từ 0,7% đến 0,9%. Các kết quả được
cung cấp theo phép phân tích lặp lại bốn lần từ sáu phòng thử nghiệm. Kết quả
khối lượng hao hụt khi nung được tính trên mẫu đã sấy. Độ chụm trong một phòng
thử nghiệm (r) và giữa các phòng thử nghiệm (R) (ở các giới hạn
tin cậy 95%) được tính từ các kết quả nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Số
liệu độ chụm đối với hao hụt khối lượng
Tính bằng %
Hao hụt khối
lượng
Dải các kết
quả
Phương pháp
thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
r
Độ tái lập
R
Độ lặp lại
r
Độ tái lập
R
Ở 300 °C (Ẩm)
< 1
0,07 (5)
0,21
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1
0,05
0,12
0,04
0,20
Ở 1 000°C
(Mất khi
nung)
Toàn bộ
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,07
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông
tin sau:
a) Nhận dạng mẫu;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 11656
(ISO 806);
c) Khối lượng hao hụt ở nhiệt độ 300 °C
(ẩm) và 1000 °C (mất khi nung), biểu thị bằng phần trăm khối lượng phần mẫu thử
và phải công bố là mẫu đã được xử lý ở trạng thái “như đã nhận” hoặc “cân bằng
trong không khí”;
d) Phần trăm khối lượng hao hụt
ở nhiệt độ 1000 °C (mất khi nung) được tính trên mẫu đã sấy (300 °C) hoặc không
sấy;
e) ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Phân tích công cụ
Sự phát triển các thiết bị nhiệt trọng
lượng hiện đại cho phép tự động xác định hàm lượng ẩm và mất khi nung của nhôm
oxit ở dạng nung chảy.
Để đảm bảo việc sử dụng các thiết bị
nhiệt trọng lượng không gây sai sót về độ chính xác phân tích hoặc độ chụm, những
khía cạnh sau của phép xác định phải được hiểu rõ trước khi chúng có thể được
áp dụng thành công.
Các thông số được ấn định trong phương
pháp thủ công, chẳng hạn như thời gian ở 300 °C và ở 1000 °C, khả năng kiểm
soát tủ sấy ở (300 ± 2) °C, kiểm soát lò ở (1000 ± 10) °C, khả năng cân chính
xác đến 0,0001 g và khả năng cân tổng khối lượng của chén và phần mẫu thử đều
có ảnh hưởng lớn khi thực hiện ở thiết bị nhiệt trọng lượng.
Ngoài ra, các thiết bị nhiệt trọng lượng
cần có thời gian để đạt nhiệt độ 300 °C. Khi đạt được nhiệt độ này, không khí
trong lò phải khô và cần phải làm sạch lò bằng không khí khô. Ngay cả trong môi
trường khô, thời gian để lò đạt đến 300 °C không nên quá 15 min và thời gian để tăng nhiệt độ từ
300 °C đến 1000 °C cũng không nên quá 20 min để đảm bảo không có sự sai lệch lớn
so với quy trình thủ công.
Sử dụng các thiết bị nhiệt trọng lượng
được chấp nhận, miễn là chứng minh được các kết quả có độ chính xác tương đương
với các kết quả nhận được từ phương pháp thủ công và đối với vật liệu cụ thể được thử
nghiệm có độ chụm nêu trong Bảng 1.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bẫy ẩm
3 Van không khí
vào
4 Bình hút ẩm
5 Bộ tản nhiệt
bằng nhôm
6 Đĩa có đục lỗ
7 Chất hút ẩm
và khay
8 Ống chân không
9 Đồng hồ chân không
10 Bơm chân
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimet

Hình 2 - Bộ tản
nhiệt bằng nhôm
Phụ lục A
(quy định)
Quy trình và ảnh
hưởng của việc xử lý mẫu đối với mẫu cân bằng trong không khí
Một quy trình chuẩn bị mẫu khác với
quy trình trong Điều 6 là để mẫu “cân bằng trong không khí”. Quy trình này cải thiện độ
chụm nhưng dẫn đến độ ẩm bị tăng và các giá trị lượng mất khi nung không hẳn đại
diện cho lô nhôm oxit.
Quy trình để “cân bằng trong
không khí” như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng phần mẫu thử khoảng 300 g
cho mỗi phép xác định.
c) Lấy một mẫu đơn khoảng 50 g cho vào
hộp chứa kín để phân tích ẩm.
Một ví dụ về ảnh hưởng của “cân bằng
trong không khí” được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Ảnh
hưởng của việc phơi nhôm oxit nhiệt luyện trong môi trường phòng thử nghiệm
Thời gian
phơi
Khối lượng
hao hụt ở 300 °C
Khối lượng
hao hụt ở 1000 °C
(ẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min
%
%
0
0,18
0,75
10
0,60
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,86
30
1,30
0,89
60
2,02
0,91
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
120
2,70
0,92
240
3,05
0,93
Chú ý là sự thay đổi khối lượng hao hụt
ở 300 °C và 1000 °C do sự hấp thụ ẩm từ môi trường phòng thử nghiệm. Ngoài ra,
kết quả khối lượng hao hụt ban đầu ở 1000 °C sẽ không đạt được ngay cả sau khi
sấy khô kéo dài ở 300 °C.