TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11621:2016
ISO
23714:2014
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NGẬM NƯỚC (WRV)
Pulps -
Determination of water retention value (WRV)
Lời nói đầu
TCVN 11621:2016 hoàn toàn tương đương với ISO
23714:2014.
TCVN 11621:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này được sử dụng cho các nhà
sản xuất bột giấy giống như hướng dẫn về ảnh hưởng của quá trình nấu đến xơ sợi
tạo thành và khả năng sản xuất giấy của bột. Phép thử cũng được sử dụng cho các
nhà sản xuất giấy để xác định hiệu quả của quá trình nghiền bột giấy.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH GIÁ
TRỊ NGẬM NƯỚC (WRV)
Pulps -
Determination of water retention value (WRV)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định giá trị ngậm nước (WRV) của tất cả các loại bột giấy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8847 (ISO 14487), Bột giấy -
Nước tiêu chuẩn sử dụng trong các phép thử vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9573-2 (ISO 5263-2), Bột giấy
- Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại
nhiệt độ 20°C.
TCVN 9573-3 (ISO 5263-3), Bột giấy
- Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại
nhiệt độ lớn hơn 85°C.
ISO 7213, Pulps, Sampling for
testing (Bột giấy - Lấy mẫu để thử)1)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giá trị ngậm nước (water
retention value)
Tỷ lệ của khối lượng nước được giữ lại
sau khi quay ly tâm trong các điều kiện xác định của mẫu bột giấy ướt trên khối
lượng khô tuyệt đối của cùng mẫu bột giấy đó.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các kết quả
thu được từ bột được làm ướt lại sẽ không giống với kết quả tương ứng từ bột giấy
chưa sấy khô bao giờ.
5 Thuốc thử
5.1 Nước chuẩn, theo quy định
trong TCVN 8847 (ISO 14487).
Nếu sử dụng loại nước khác, phải ghi
trong báo cáo thử nghiệm.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Thiết bị ly
tâm phòng thí nghiệm, có một đầu quay và các giỏ được làm bằng vật
liệu trơ như thép hoặc nhôm anot hóa, thể tích khoảng 100 ml và đường kính
trong 45 mm.
Lực ly tâm phải từ (3000 ± 50)g
(g là gia tốc trọng trường, bằng 9,81 m/s2) tại vị trí của tấm thử, cách đáy
của giỏ xấp xỉ 15 mm. Thiết bị ly tâm phải có bộ phận tính thời gian và chốt
hãm.
Thiết bị ly tâm nên được duy trì ở nhiệt độ làm
việc (23 ± 3)°C.
CHÚ THÍCH Nếu g
là gia tốc trọng trường, bằng 9,81 m/s2 thì tần số quay được xác định
theo công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
N là tần số quay, tính theo min-1 hoặc r/min;
Z là lực ly tâm, (3000 ± 50)g;
r là khoảng cách giữa tâm của mặt quay
và mặt phẳng lọc của phễu lọc thủy tinh (bán kính quay tròn), tính theo mét
6.2 Phễu Buchner hoặc phễu
tương tự, làm bằng vật liệu không ăn mòn, đáy phẳng đục lỗ và có đường kính
trong lớn hơn 30 mm.
6.3 Vải lưới hoặc giấy
lọc sợi thủy tinh, ví dụ giấy lọc Whatman loại GF/C hoặc loại tương đương.
6.4 Bình hút, được nối với
bơm hút nước hoặc thiết bị hút chân không tương tự dùng cho phễu Buchner.
6.5 Bộ giữ tấm thử
(bột giấy)
Bộ giữ là một ống kim loại, đường kính
trong (30 ± 5) mm, tại một đầu ống có gắn lưới sàng bằng đồng thiếc phốt pho.
Lưới sàng có kích thước lỗ danh nghĩa 125 μm và đường kính ưu tiên của dây lưới
là 90 μm. Lỗ nằm ở giữa ống ly tâm phải được đậy kín để tránh bay hơi ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng yêu cầu của bộ giữ tấm mẫu thử
phụ thuộc vào thiết kế của máy ly tâm. Tất cả các bộ giữ phải có khối lượng như
nhau.
6.6 Bình cân có nắp, thể tích 25 ml.
6.7 Tủ sấy, có khả năng
duy trì ở nhiệt độ
(105 ± 2)°C.
7 Lấy mẫu
Nếu phép thử được thực hiện để đánh
giá lô bột giấy, mẫu được lấy theo ISO 7213. Nếu phép thử được thực hiện trên dạng
mẫu khác, báo cáo nguồn gốc mẫu thử và nếu có thể, quy trình lấy mẫu.
Bảo đảm mẫu thử được lấy đại diện cho
mẫu được nhận được.
8 Chuẩn bị mẫu
Nếu mẫu bột giấy ở dạng khô, đánh tơi
bột giấy trong nước tiêu chuẩn (5.1) theo TCVN 9573-1 (ISO 5263-1) hoặc TCVN
9573-2 (ISO 5263-2).
Nếu bột giấy cơ học đã được đánh tơi ở
nhiệt độ cao hơn 85°C theo TCVN
9573-3 (ISO 5263-3) để loại bỏ hiệu ứng latency, trước khi tiến hành các bước
tiếp theo, huyền phù bột giấy đã pha loãng phải được làm nguội đến (23 ± 3)°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng huyền phù bột giấy trong nước
chuẩn (5.1) để thu được nồng độ trong khoảng từ 2 g/l đến 5 g/l. Đối với bột giấy
thoát nước chậm, sử dụng nồng độ cao nhất.
Phải nêu trong báo cáo thử nghiệm là mẫu
được làm ướt lại hoặc chưa qua sấy khô bao giờ vì điều này sẽ dẫn đến chênh lệch
đáng kể trong kết quả.
9 Cách tiến hành
9.1 Quy định
chung
Từ huyền phù bột giấy đã pha loãng và
khuấy trộn kỹ, lấy mẫu và tiến hành xác định WRV tại nhiệt độ (23 ± 3)°C với hai mẫu
song song. Tiến hành tất cả các xác định sau khi lấy mẫu càng sớm càng tốt.
Nếu vì lý do thực tế, việc xác định
WRV được tiến hành sau khi lấy mẫu một ngày hoặc lâu hơn thì giá trị WRV có thể sẽ cao
hơn (thường nhỏ hơn 0,03 g/g) so với giá trị được xác định trong cùng một ngày.
Bất kỳ sự trì hoãn nào trong việc thực hiện phép thử WRV phải được nêu trong
báo cáo thử nghiệm.
9.2 Tạo tấm bột
giấy trong phễu Buchner
Nối phễu Buchner (6.2) với bình hút
(6.4). Đặt màng lọc sợi thủy tinh vào phễu, làm ướt màng lọc và bắt đầu hút.
Cho vào phễu Buchner một lượng huyền phù với thể tích được chọn sao cho tạo được tấm mẫu
thử có định lượng khô tuyệt đối là (1700 ± 100) g/m2, khi đặt vào bộ
giữ tấm mẫu thử (6.5).
Với thể tích huyền phù đã chọn, phải lọc
100 ml huyền phù và sau đó dừng hút. Nếu cần thiết (khi khả năng giữ lại của bột
mịn quá thấp), cho dung dịch lọc ban đầu này vào phần còn lại của thể tích huyền
phù được lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy tấm mẫu thử ra khỏi phễu và đặt
vào trong bộ giữ.
9.3 Ly tâm tấm mẫu
thử
Đặt bộ giữ tấm mẫu thử hoàn chỉnh cùng
với tấm mẫu thử vào giỏ ly tâm (xem 6.1). Quay ly tâm ở tốc độ tạo lực
ly tâm (3000 ± 50) g tại đáy của tấm thử trong 30 min ± 30 s. Khoảng thời
gian này không tính giai đoạn gia tốc cũng như giảm tốc.
Nhiệt độ của tấm mẫu thử
trong khi quay ly tâm có thể ảnh hưởng đến kết quả và do đó khuyến cáo máy ly
tâm nên có khả năng duy trì nhiệt độ làm việc ở (23 ± 3)°C. Nếu không,
nhiệt độ ly tâm phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm. Nếu tiến hành nhiều
phép thử ly tâm, cần phải để cho máy ly tâm nguội giữa mỗi lần chạy trong khoảng
nhiệt độ thích hợp.
Ngay sau khi dừng ly tâm, chuyển tấm mẫu
thử vào bình cân (6.6) đã được cân trước. Cân chính xác đến 1 mg. Đặt bình cân
mở nắp cùng với nắp của nó vào tủ sấy (6.7) và sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ
(105 ± 2)°C (thường để
qua đêm). Đậy nắp bình cân và để nguội trong bình hút ẩm, hé mở nắp để đạt
cân bằng áp suất và tiến hành cân bình cân đã đậy nắp chính xác đến 1 mg.
10 Tính toán
Tính WRV, theo gam trên gam, theo Công
thức 2:
(2)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng của tấm mẫu
thử khô, tính bằng gam.
Tính giá trị trung bình của hai lần
xác định và báo cáo kết quả đến hai số sau dấu phảy.
Kết quả của hai lần xác định song song
không được chênh lệch quá 5 % so với giá trị trung bình.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết hoàn toàn mẫu;
c) Thời gian và địa điểm thử;
d) Sử dụng bột giấy được làm ướt lại
hay bột chưa từng được sấy khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Sai khác bất kỳ so với tiêu chuẩn
này hoặc hiện tượng bất kỳ hoặc tác động tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Bộ giữ tấm mẫu thử
Phụ lục này đưa ra các ví dụ về thiết
kế của hai loại bộ giữ tấm mẫu thử khác nhau.
A.1 Bộ giữ tấm mẫu
thử để treo trên mép của bình ly tâm
Loại bộ giữ tấm mẫu thử này (như trong
hình A.1) có bốn phần: (2) giỏ để tấm mẫu thử bằng lưới (3). Lưới này không được
hàn vào ống mà được cố định vào vị trí bằng cách đẩy ống (2) vào trong bình (4)
có đáy được đục lỗ. Nắp (1) được lắp vừa vào trong ống (2) và tạo thành nắp đậy.
Nắp này có một lỗ nhỏ để cho không khí đi qua. Tất cả các phần được gia công để
lắp khít với nhau. Trong quá trình ly tâm, bộ này được treo ở mép bình ly
tâm cách bên dưới một khoảng đủ tạo thuận lợi cho việc thoát nước.
Phần (2), (3) và (4) được lắp trước
khi cho mẫu vào. Nắp (1) được đặt vào vị trí trước khi ly tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bộ giữ này (như trong hình A.2)
có giỏ để tấm mẫu thử (2) và sàng lưới của nó được hàn vào ống. Giỏ này được lắp
vừa khít trong bình (3) dựa vào mặt bích. Tấm kim loại tròn được ép vào phía
bích từ bên dưới bằng một lò xo. Tấm này hoạt động như van một chiều, chỉ mở khi ly tâm
đạt tốc độ, do đó ngăn chặn sự làm ướt lại tấm mẫu thử khi dừng ly tâm. Nắp (1)
vừa khít bên ngoài bình (3) và có tay cầm để dễ dàng di chuyển
Trong quá trình ly tâm, bộ đỡ này đặt
vào đáy của bình ly tâm. Nếu bình ly tâm có đáy bán cầu, thì phải sử dụng một
khối kim loại bán cầu để đỡ bình. Chức năng chính của khối kim loại là tạo ra
khoảng không bên dưới giỏ giữ tấm thử để loại nước.

CHÚ DẪN
1 Nắp
2 Giỏ đựng tấm
thử
3 Lưới
4 Bình đục lỗ ở đáy
Hình A.1 - Bộ
giữ tấm thử, treo trên mép của bình ly tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Nắp
2 Giỏ đựng tấm thử có sàng lưới hàn với ống
3 Bình
Hình A.2 - Bộ
giữ mẫu thử, đặt vào đáy của bình ly tâm
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng 10 năm 2004, một thử nghiệm liên
phòng đã được tiến hành bởi sáu phòng thử nghiệm từ các nước khác nhau.
Việc tính toán được thực hiện theo
ISO/TR 24498.
Giới hạn độ lặp lại và độ tái lập được
báo cáo là ước lượng sai khác lớn nhất mong muốn của 19 trong 20 trường hợp,
khi so sánh hai kết quả thử với vật liệu tương tự trong điều kiện thử tương
đương. Các ước lượng này không có giá trị đối với vật liệu khác nhau hoặc điều
kiện thử khác nhau.
CHÚ THÍCH Giới hạn độ lặp
lại và độ tái lập được tính bằng cách nhân độ lệch chuẩn lặp lại và độ lệch chuẩn tái lập
với 2,77, trong đó 2,77 = 
B.2 Độ lặp lại
Các loại bột giấy khác nhau được thử
trong một phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn này. Năm đến mười lần xác định song
song được thực hiện trong mỗi trường hợp. Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và
hệ số sai khác cũng như giới hạn độ lặp lại đối với mỗi loại mẫu được nêu trong
Bảng B.1
Bảng B.1 - Ước
lượng độ lặp lại của phép thử
Mẫu
WRV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
sr
Hệ số sai
khác
Cv,r(%)
Giới hạn độ
lặp lại
r
Bột giấy tẩy trắng từ
gỗ mềm
1,02
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
Bột giấy tẩy trắng từ
gỗ cứng
1,01
0,028
2,8
0,08
TMPa
1,39
0,072
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
CTMP (gỗ cứng)
1,22
0,055
4,5
0,15
CTMPb
(50 % HWc + 50 % SWd)
1,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
0,13
Bột giấy
Sulfit chưa tẩy trắng
1,04
0,025
2,4
0,07
Bột giấy
tái chế
1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,3
0,41
Bột giấy từ
nguyên liệu không phải gỗ
2,04
0,041
2,0
0,11
Bột giấy
kraft chưa từng sấy
khô
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,94
0,03
a TMP: Bột
giấy nhiệt cơ.
b CTMP: Bột
giấy hóa nhiệt cơ.
c HW: Gỗ cứng
d SW: gỗ mềm.
Bột giấy cơ học/bán cơ và bột giấy tái
chế có chứa phần trăm xơ sợi nhỏ mịn cao giống như một số bột giấy hóa học được
nghiền. Sự có mặt của xơ sợi nhỏ mịn có thể thấy trong kết quả độ lặp lại.
B.3 Độ tái lập
Các loại bột giấy khác nhau được thử
trong sáu phòng thí nghiệm khác nhau theo tiêu chuẩn này. Giá trị trung bình, độ
lệch chuẩn và hệ số sai khác cũng như giới hạn độ tái lập đối với mỗi loại mẫu
dựa trên các kết quả của sáu phòng thử nghiệm được nêu trong Bảng B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
WRV
(g/g)
Độ lệch chuẩn
SR
Hệ số sai
khác
CV,R (%)
Giới hạn độ
tái lập
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
0,13
15,1
0,36
Bột giấy tẩy
trắng từ gỗ cứng
0,86
0,14
16,8
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
0,23
17,8
0,63
CTMP (gỗ cứng)
1,23
0,46
37,7
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(50 % HWC +
50 % SWd)
1,02
0,15
14,3
0,40
Bột giấy
Sulfit chưa tẩy trắng
0,94
0,20
20,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột giấy
tái chế
1,31
0,33
25,3
0,92
Bột giấy từ
nguyên liệu không phải gỗ
1,60
0,28
17,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a TMP: Bột giấy nhiệt
cơ.
b CTMP: Bột giấy
hóa nhiệt cơ.
c HW: Gỗ cứng
d SW: gỗ mềm.
e Có một kết quả cao
hơn các kết quả khác, đó là lý do vì sao số liệu độ chụm trong mẫu này không
tốt như các mẫu khác.
Giá trị hệ số sai khác tương đối cao
có thể do chênh lệch giữa các phòng thử nghiệm, thiết bị cũng như sự không đồng
đều của bột giấy, ví dụ như hàm lượng xơ sợi nhỏ mịn.
1) ISO
7213:1981 đã được chấp nhận tương đương có sửa đổi thành TCVN 4360:2001, Bột
giấy - Lấy mẫu cho thử nghiệm