TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11256-3:2015
ISO
8573-3:1999
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP CHO ĐO ĐỘ ẨM
Compressed
air - Part 3: Test methods for measurement of humidity
Lời nói đầu
TCVN 11256-3:2015 hoàn toàn tương
đương ISO 8573-3:1999.
TCVN 11256-3:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không
khí nén bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng
son khí của dầu.
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt
rắn.
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi
dầu và dung
môi
hữu
cơ.
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm
bẩn.
- Phần 7: Phương pháp xác
định
hàm
lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.
- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt rắn bằng nồng độ khối lượng.
- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt nước dạng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Compressed
air - Part 3: Test methods for measurement of humidity
1 Phạm vi
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về lựa
chọn các phương pháp thích hợp có hiệu lực để đo độ ẩm trong không khí nén và
quy định các giới hạn của các phương pháp khác nhau.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các phương
pháp đo hàm lượng nước ở các trạng thái khác với trạng thái hơi.
Tiêu chuẩn này qui định các kỹ thuật lấy mẫu, đo,
đánh giá, các xem xét về độ không ổn định và báo cáo về độ ẩm giới hạn gây nhiễm
bẩn không khí.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra hướng dẫn về
chuyển đổi các công bố
độ ẩm về dạng tiêu chuẩn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), Máy nén, máy và
dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9453:2013 (ISO 7183:2007), Máy
sấy không khí nén - Quy định kỹ thuật và thử nghiệm;
TCVN 11256-1 (ISO 8573-1), Không
khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được cho trong TCVN 10605-1 (ISO 3857-1) và TCVN 10645 (ISO 5598)
và các thuật ngữ định nghĩa riêng cho độ ẩm được cho trong TCVN 9453 (ISO
7183).
4 Đơn vị
Tiêu chuẩn này áp dụng các đơn
vị không ưu tiên của hệ đơn vị SI sau:
1bar= 100 000Pa
CHÚ THÍCH: Bar (e) được sử dụng để chỉ thị áp suất
hiệu dụng trên áp suất khí quyển.
1l (lít) = 0,0001 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp có hiệu lực để đo độ ẩm,
độ không ổn định và phạm vi ưu tiên cho sử dụng của chúng được liệt
kê trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các
phương pháp có hiệu lực để đo độ ẩm

6 Kỹ thuật lấy mẫu
6.1 Qui định
chung
Có thể đo điểm sương ở áp suất khí quyển
hoặc trong các điều kiện áp suất thực tế. Phải công bố áp suất tại đó xuất hiện
điểm sương. Điều quan trọng là phải điều chỉnh lưu lượng không khí trong phạm
vi các giới hạn trên và dưới để ngăn ngừa sự hư hỏng của đầu dò và bảo đảm thực
hiện được phép đo tiêu biểu.
6.2 Lắp đặt
đầu dò
6.2.1 Phép đo toàn dòng
Đầu dò được đặt trong dòng không khí
chính, nhưng được bảo vệ tránh nước tự do và các chất nhiễm bẩn khác và được sử
dụng trong phạm vi các giới hạn trên và dưới đã công bố của vận tốc dòng chảy dùng cho hệ
thống đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Mạch nhánh
Đầu dò được lắp trong một ống nhỏ của mạch
nhánh. Trong đường dẫn này, vận tốc dòng chảy tiếp xúc với đầu
dò có thể điều chỉnh được.
6.2.2.2 Sự chiết mẫu không khí thử
Đầu dò được lắp đặt trong một ống chiết
nhỏ dẫn mẫu không khí thử từ dòng không khí chính vào buồng đo, tại đó phép đo
được thực hiện trong điều kiện áp suất của hệ thống.
6.2.3 Phép đo với áp suất giảm
Đầu dò được lắp đặt trong buồng đo
trong đó có dòng không khí được dẫn vào từ dòng không khí chính. Trước khi đo,
áp suất được giảm đi tới áp suất thích hợp cho phép đo (thường là áp suất khí
quyển).
6.3 Yêu cầu
về các điều kiện lấy mẫu và đo
6.3.1 Phép đo được thực
hiện phụ thuộc vào khả năng tái tạo lại của phương pháp và kinh nghiệm của các
bên có liên quan đến việc cung cấp các phương tiện đo.
6.3.2 Các vật liệu được sử
dụng để dẫn không khí vào hệ thống lấy mẫu không được ảnh hưởng đến hàm lượng
hơi nước của mẫu thử. Xem C.2 trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Nhiệt độ của hệ thống
lấy mẫu phải cao hơn điểm sương đo được.
6.3.5 Hệ thống đo phải đạt được
trạng thái ổn định trước khi thực hiện bất cứ phép đo nào và phải giữ ổn định
trong quá trình đo. Các số đọc từ hai giá trị đo liên tiếp được lấy trong khoảng
thời gian tối thiểu là 20min không được khác biệt nhau lớn hơn độ chính xác của
hệ thống đo.
7 Phương pháp đo
Các Bảng 2 đến 9 liệt kê một số phương
pháp đo độ ẩm, bao gồm các giới hạn về áp dụng, áp suất và nhiệt độ đo. Phụ lục
C đưa ra các
mô tả cho các phương pháp khác nhau. Một số phương pháp không ưu tiên được giới
thiệu trong Phụ lục D.
Phải quan tâm đến tính toàn vẹn của hệ
thống đo và các yêu cầu hiệu chuẩn của thiết bị đo phải được sử dụng
như đã mô tả trong
hướng dẫn áp dụng và các tiêu chuẩn quốc tế.
Phải chứng minh rằng thiết bị đo được
sử dụng có khả năng đạt được độ
không ổn định yêu cầu trong phạm vi và dung sai đã qui định.
Kiểm tra và xem xét các hồ sơ hiệu chuẩn.
Bảng 2 - Phương
pháp kính quang phổ - Đi ốt laser
Các ứng dụng
đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi độ ẩm
Điểm sương có áp suất -
80 0C đến + 60 0C
Phạm vi áp suất
Áp suất khí quyển
Phạm vi nhiệt độ
0 0C đến + 40 0C
Dung sai nhiễm bẩn
Tốt
Bảng 3 - Gương lạnh
(ngưng tụ) với đọc số chỉ của nhiệt kế bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí của
khí quyển và không khí nén
Phạm vi độ ẩm
Điểm sương có áp suất - 20 0C
đến + 25 0C
Phạm vi áp suất
0 bar (e) đến 200 bar (e)
Phạm vi nhiệt độ
0 0C đến + 50 0C
Dung sai nhiễm bẩn
Không tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng dụng
đặc trưng
Không khí của
khí quyển và không khí nén
Phạm vi độ ẩm
Điểm sương có áp suất - 80 0C
đến + 25 0C
Phạm vi áp suất
0 bar (e) đến 20 bar (e)
Phạm vi nhiệt độ
0 0C đến + 50 0C
Dung sai nhiễm bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - Phương pháp phản ứng hóa học sử dụng ống kính đọc trực tiếp có dùng lượng
hút ẩm
Các ứng dụng
đặc trưng
Không khí của
khí quyển và không khí nén
Phạm vi độ ẩm
Điểm sương có áp suất - 65 0C
đến + 35 0C
Phạm vi áp suất
Áp suất khí quyển
Phạm vi nhiệt độ
0 0C đến + 40 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Bảng 6 - Phép
đo với cảm biến điện dựa
trên điện dùng
Các ứng dụng đặc
trưng
Không khí của
khí quyển và không khí nén
Phạm vi độ ẩm
Điểm sương có áp suất - 80 0C
đến + 40 0C
Phạm vi áp suất
0 bar (e) đến 20 bar (e)
Phạm vi nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai nhiễm bẩn
Trung bình
Bảng 7 - Phép
đo với cảm biến điện dựa trên độ dẫn điện
Các ứng dụng
đặc trưng
Không khí của
khí quyển và không khí nén
Phạm vi độ ẩm
Điểm sương có áp suất - 40 0C
đến + 25 0C
Phạm vi áp suất
0 bar (e) đến 20 bar (e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-30 0C đến + 50 0C
Dung sai nhiễm bẩn
Trung bình
Bảng 8 - Phép
đo với cảm biến điện dựa trên điện trở
Các ứng dụng
đặc trưng
Không khí của
khí quyển và không
khí nén
Phạm vi độ ẩm
Điểm sương có áp suất - 40 0C
đến + 25 0C
Phạm vi áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi nhiệt độ
0 0C đến + 50 0C
Dung sai nhiễm bẩn
Trung bình
Bảng 9 - Ẩm kế (nhiệt kế
bầu ướt và bầu khô)
Các ứng dụng
đặc trưng
Không khí của
khí quyển
Phạm vi độ ẩm
Độ ẩm tương đối 5 % đến 100 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển
Phạm vi nhiệt độ
0 0C đến + 100 0C
Dung sai nhiễm bẩn
Xấu
8 Đánh giá kết quả
thử
8.1 Điều kiện
chuẩn
Trừ khi có sự thỏa thuận khác, các
điều kiện chuẩn cho các công bố về độ ẩm là:
Nhiệt độ không khí nén 200C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Tính
toán lại cho áp suất sai lệch
Khi cần thiết, giá trị thu được có thể
được qui vào áp suất khác (áp suất chuẩn) khi sử dụng các giá trị áp suất tuyệt
đối và các áp suất riêng phần.
Xem Phụ lục B.
8.3 Tính
toán lại cho nhiệt độ sai lệch
Thường không được yêu cầu trừ trường hợp
độ ẩm tương đối
8.4 Tính
toán lại cho ảnh hưởng của các chất nhiễm bẩn khác
Một số chất nhiễm bẩn, đặc biệt là các
phân tử có cấu trúc tương tự như các phân tử của nước có thể gây nhiễu cho các
phép đo. Vì vậy các chất
nhiễm bẩn này phải được loại bỏ khỏi mẫu thử trước khi thực hiện các phép đo. Nếu
yêu cầu này không thể thực hiện được
thì phải đánh giá để xác định độ không ổn định do các chất nhiễm bẩn này gây
ra.
9 Chuyển đổi từ các
đơn vị độ ẩm phi tiêu chuẩn sang dạng tiêu chuẩn và ngược lại
9.1 Độ ẩm
tương đối
Giá trị của độ ẩm tương đối đối với một
mẫu thử không khí đã biết ở một
nhiệt độ đã biết có thể được tính toán lại cho một nhiệt độ điểm sương khi sử dụng
bảng trong TCVN 9453:2013 (ISO 7183:1986), Phụ lục C để đưa ra
các giá trị của các áp suất bão hoà và các mật độ của hơi nước ở các nhiệt độ
khác nhau. Đọc áp suất của hơi bão hoà đối với nhiệt độ thực tế và
nhân áp suất này với độ ẩm tương đối tính theo phần trăm. Trong bảng, đọc nhiệt
độ điểm sương tương đương với áp suất riêng phần thực tế của hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sương ở áp suất khí quyển (1 bar tuyệt đối)
là sai nhưng thường được qui là “điểm sương khí quyển”. Đây là một
điểm sương tương đương và không phải là thuật ngữ được chấp nhận để mô tả hàm lượng
nước.
9.3 Tỷ số
pha trộn
(hoặc độ ẩm
riêng)
Tỷ số giữa khối lượng của nước và khối
lượng của không khí khô: sử dụng bảng trong TCVN 9453:2013 (ISO 7183:1986), Phụ
lục C.
Tỷ số giữa khối lượng của nước và khối
lượng không khí ẩm: sử dụng
bảng trong TCVN 9453:2013 (ISO 7183:1986), Phụ lục C.
10 Độ không đảm bảo
CHÚ THÍCH: Thường không cần
thiết phải tính toán độ không đảm bảo có thể xảy ra theo điều này.
Do bản chất của các phép
đo vật lý, không thể đo một đại lượng vật lý mà không có sai số hoặc, thực tế
là không thể xác định độ không đảm bảo thực của bất cứ một phép đo riêng biệt
nào. Tuy nhiên, nếu biết rất rõ các điều kiện của phép đo thì có thể được ước lượng
hoặc tính toán sai lệch đặc trưng của giá trị đo được so với giá trị thực, như vậy có thể khẳng định với
một mức độ tin cậy nào đó rằng sai số thực nhỏ hơn sai lệch đã chỉ ra. Giá trị
của sai lệch này cùng với mức tin cậy (thường là 95 %) của nó tạo thành một chuẩn
của độ chính xác của phép đo riêng biệt.
Giả thử rằng tất cả các độ không đảm bảo có tính
hệ thống có thể xảy ra trong phép đo các đại lượng riêng được đo và các đặc
tính của khí có thể được bù bằng
sự hiệu chỉnh. Một giả
thiết bổ sung thêm là các giới hạn tin cậy đối với các độ không đảm bảo trong
các sai số đọc và lấy tích phân có thể không đáng kể nếu số lượng các số đọc đủ
lớn. Độ không đảm bảo có
hệ thống (nhỏ) có thể xảy ra được bao hàm bởi độ không chính xác của phép đo.
Sự phân loại chất lượng và các giới hạn
của độ không đảm bảo thường được viện dẫn để khẳng định độ không đảm bảo của
phép đo riêng, bởi vì ngoại trừ các ngoại lệ (ví dụ, các bộ chuyển đổi điện) chúng
chỉ cần thành một
phần nhỏ của cấp chất lượng hoặc giới hạn của độ không đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Biểu thị các kết
quả
Sự công bố nồng độ của hơi nước trong
không khí nén được thử phải được biểu
thị dưới dạng điểm sương có áp.
Sự công bố phải đủ chi tiết để cho phép kiểm
tra các giá trị theo các qui trình của tiêu chuẩn này.
12 Báo cáo thử
Báo cáo được sử dụng để công bố độ ẩm
phù hợp với tiêu chuẩn này phải
có các thông tin sau:
a) mô tả hệ thống
không khí nén và các điều kiện làm việc của nó có đầy đủ các chi tiết
để xác định khả năng áp dụng giá trị nồng độ được công bố;
b) mô tả điểm tại
đó lấy các mẫu thử;
c) mô tả hệ thống
lấy mẫu và đo
được sử dụng (đặc biệt là các vật liệu
được
sử
dụng) và
các chi tiết của hồ
sơ hiệu chuẩn cho hệ thống;
d) cụm từ “Điểm
sương có áp được công bố phù hợp với TCVN 11256-3 (ISO 8573-3) được theo sau bởi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) giá trị trung
bình thực tế đo
được được đánh giá như đã
mô
tả trong Điều
8
và
được
biểu thị bằng
Celsius
và được tính toán qui vào các điều kiện chuẩn;
3) áp suất thực
tế được qui vào điểm sương, tính bằng bar;
4) công bố về độ
không đảm bảo áp dụng được;
e) ngày lấy mẫu
và thực hiện phép đo
Phụ lục A giới thiệu một báo cáo thử mẫu.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về công bố độ ẩm của không khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử đã được lấy đều đặn ở các
khoảng cách thời gian 1h trong quá trình 48h của các ngày từ dd-mm-yyyy đến
dd-mm-yyyy.
Áp suất tại điểm lấy mẫu là 6,6
bar(e).
Các phép đo đã được thực hiện khi sử dụng
một khí cụ đo điểm sương kiểu ngưng tụ XX với độ không đảm bảo đo ± 0,5 0C.
Thiết bị đo đã được hiệu chuẩn ngày
30-11-1995 như đã ghi trong mỗi biên bản;
Điểm sương có áp được công bố phù hợp
với TCVN 11256-3 (ISO 8573-3) là
Điểm sương có áp + 1 0C ±
0,5 0C ở các điều kiện thực tế 6,6 bar(e), 26 0C
Điểm sương có áp được tính toán lại +
3 0C ± 0,5 0C ở các điều kiện chuẩn
7 bar(e), 20 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Tính toán áp suất hơi
B.1 Tính toán áp
suất thực tế của hơi trên nước dựa trên phép đo nhiệt độ bầu khô và bầu ướt.
Phương trình của ẩm kế
Pw = Pwsat - Cptot.(T
- Tw)
trong đó
Pw
là áp suất riêng phần thực tế của hơi,
tính bằng pascals;
Pwsat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ptot
là áp suất tổng của khí, tính bằng
pascals;
T
là nhiệt độ bầu khô, tính bằng kelvin;
Tw
là nhiệt độ bầu ướt, tính bằng
kelvin;
C
là hệ số phụ thuộc vào kiểu khí cụ đo
được sử dụng có cấp 10-3. Giá trị
phải được tính
toán
dựa trên các giá trị hiệu chuẩn.
B.2 Tính toán áp
suất của hai bão hoà trên nước dựa trên phép đo nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
B = -12,150799
Fi = xem Bảng
B.1
Các ký hiệu khác như đã nêu trong Bảng
B.1.
Bảng B.1 - Các giá trị
cho hệ số Fi
Hệ số Fi = 1...9
Giá trị
Hệ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F0
- 8499,22
F5
-1,14605 x 10-8
F1
- 7422,1865
F6
2,1703 x 10-11
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F7
3,61026 x 10-15
F3
0,024917646
F8
3,85045 x 10-18
F4
-1,316 x 10-5
F9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Tính toán điểm
sương ở áp suất chuẩn
dựa trên phép đo ở áp suất phi chuẩn
Đối với các điểm sương trên nước
nếu 
Đối với các điểm sương trên băng
nếu 
trong đó
tD,rp là nhiệt độ điểm sương tại áp
suất chuẩn, tính bằng độ Celsius;
tD(w),rp là nhiệt độ điểm sương tại áp
suất chuẩn trên nước, tính bằng độ Celsius;
tD(i),rp là nhiệt độ điểm
sương tại áp suất chuẩn trên băng, tính bằng độ Celsius;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ptot,nrp là áp suất tổng
ở áp suất phi chuẩn, tính bằng pascals;
Pw,nrp là áp suất
riêng phần của hơi nước ở áp suất phi chuẩn,
tính bằng pascals.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Phương pháp đo độ ẩm ưu tiên
C.1 Mô tả phương pháp
C.1.1 Ẩm kế (nhiệt kế bầu ướt và bầu
khô)
Một ẩm kế gồm có hai cảm biến nhiệt
liền kề nhưng được cách nhiệt trên đó môi trường ẩm được hút ra. Một cảm
biến được bao bọc trong một môi trường xốp (wetsock), môi trường này được duy trì độ ẩm bằng sự nhỏ
giọt từ một bình chứa nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2 Gương lạnh (ngưng tụ)
C.1.2.1 Với đọc số chỉ thị của nhiệt
kế bằng mắt
Trong một khí cụ quang học đo điểm
sương ngưng tụ, sự ngưng tụ của độ ẩm trong dòng không khí được tạo ra trên một gương
được phơi ra không khí bằng làm sạch gương. Nhiệt độ từ đó bắt đầu sự ngưng tụ có
thể được quan trắc bằng cách phát hiện các thay đổi trong cách phản chiếu ánh
sáng của gương được ghi lại dưới dạng điểm sương.
C.1.2.2 Có thiết bị
phát hiện sự ngưng tụ và đo nhiệt độ tự động.
Tương tự như trên nhưng có các thiết bị điện tử để
giám sát sự ngưng tụ và nhiệt độ.
C.1.3 Phép đo với cảm
biến điện
C.1.3.1 Qui định
chung
Kiểu cảm biến này được chế tạo từ một
vật liệu để đo độ ẩm có các đặc tính điện thay đổi khi nó hấp thụ các phân tử
nước. Các thay đổi trong độ ẩm được đo như thay đổi của điện dùng hoặc điện trở của cảm biến
hoặc là sự kết hợp nào đó của hai yếu tố này. Đầu dò phải được lắp với một bộ lọc
để bảo vệ chống nhiễm bẩn. (Thời gian đáp ứng nhanh hơn khi không có sự bảo vệ
này). Tỷ trọng kế kiểu có trở kháng cũng được trang bị một cảm biến nhiệt độ. Các số đọc
được hiển thị trực tiếp, đôi khi cũng có thể sử dụng việc lựa chọn các đơn vị
(ví dụ, độ ẩm tương đối, điểm sương) và công suất của một tín hiệu điện (ví dụ
điện áp analog).
Có một vài kiểu cảm biến điện khác biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu cảm biến này đáp ứng gần như phần lớn độ ẩm
tương đối hơn là điểm sương, có tính tuyến tính tốt nhất tại các độ ẩm tương đối thấp. Nói
chung, các cảm biến tụ điện
không bị hư hỏng bởi sự ngưng tụ (nghĩa
là độ ẩm tương
đối 100 %), mặc dù vậy sự hiệu chuẩn có thể làm cho kết quả bị thay đổi.
C.1.3.3 Cảm biến điện
tử
Kiểu cảm biến này đáp ứng gần như phần lớn độ ẩm
tương đối hơn là điểm sương, có tính tuyến tính tốt nhất tại các độ ẩm cao. Hầu
hết các cảm biến điện trở không thể chịu đựng được sự ngưng tụ. Tuy nhiên, một
số loại cảm biến này có “bảo vệ chống bão hòa” với việc nung nóng tự động để ngăn ngừa sự
ngưng tụ.
C.1.3.4 Cảm biến trở
kháng kiểu điểm sương
Kiểu cảm biến này là trường hợp đặc biệt
của tỷ trọng kế trở kháng được sử dụng để đo các đơn vị tuyệt đối hơn là độ ẩm
tương đối. Khi tuân theo một nguyên lý chung giống nhau, cảm biến có thể đóng vai trò
của nhân oxit hoặc các oxit kim loại khác, hoặc một nền silic cho phần tử loạt
hóa. Kiểu cảm biến
này đáp ứng áp
suất riêng phần của hơi nước. Thông thường, tín hiệu được chuyển đổi thành các
đơn vị tuyệt đối khác dẫn đến các giá trị được hiển thị bởi dụng cụ dưới
dạng điểm sương hoặc các phần triệu của thể tích.
C.1.4 Phương pháp
phản ứng hóa học
Sử dụng các ống (thuỷ tinh) đọc trực tiếp có chứa
các chất dễ phản ứng hóa học. Nguyên lý cơ bản của các ống đọc trực tiếp là phản ứng hóa học
giữa hơi nước trong mẫu không khí thử và vật liệu điền đầy trong ống gây ra sự
thay đổi màu sắc. Phản ứng tỷ lệ với tổng lượng nước được mang vào ống khi một
thể tích không khí không đổi đi qua. Phản ứng này được chỉ thị bằng chiều
dài của chất nhuộm màu được đọc trên một thang chia độ.
C.1.5 Phương pháp
kính quang phổ
Nói chung, kỹ thuật kính quang phổ
là kỹ thuật trong đó thành phần của hỗn hợp khí được xác định bằng phân tích
cách ánh sáng có các bước sáng hoặc tần số riêng hấp thụ (hoặc phát ra) các chất..
Mỗi chất hóa học có một tần số đặc trưng “ký hiệu” và các tần số này nằm
trong vùng tia cực tím hoặc tia hồng ngoại của phổ. Phép đo kính quang phổ có
thể là một phương pháp hữu ích nếu có nồng độ của các chất khác cũng được đo như nồng
độ của hơi nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng có thể sử dụng kỹ thuật kính
quang phổ để đo các nồng độ cực kỳ thấp của hơi nước, thường là tới một ít phần
tỷ, (nghĩa là một vài phần của một phần triệu). Có một vài phiên bản của công
nghệ tinh xảo này, bao gồm APIMS (phép trắc phổ khối ion hóa áp suất khí
quyển), FT-IR (phép trắc phổ hồng ngoại biến đổi Fourier) và TDLAS
(phép trắc phổ hấp thụ
laser đi ốt điều hưởng).
C.2 Khuyến nghị riêng
cho một số phạm vi đo
C.2.1 Độ ẩm cao trên phạm vi môi
trường xung quanh
Các đường ống lấy mẫu nên được duy trì ở trên
điểm sương của khí đang được đo để tránh sự ngưng tụ.
Sự tăng nhiệt đường điện thường là
phương pháp thực tiễn nhất.
C.2.2 Độ ẩm thấp và khí rất
khô
Nếu có thể thực hiện được, chuẩn bị
cho các phép đo bằng cách rửa bình xịt nước các đường ống lấy mẫu và các ẩm kế với khí khô.
Dẫn nước rò còn lại ra bằng nung khô các bộ phận của hệ thống thử nếu có thể thực
hiện được (nhưng không có dụng cụ - trừ khi được thiết kế có các dụng cụ). Hàm
lượng ẩm đo được càng thấp thì thời gian sấy khô theo kịch bản càng tăng lên.
Tránh các vật liệu hút ẩm. Ở các độ ẩm thấp (dưới
điểm sương 0 0C), lượng nước thoát ra bởi các vật liệu hữu cơ và vật liệu xốp có thể ảnh
hưởng tới giá trị độ ẩm của không khí. Mức độ ẩm của không khí càng thấp thì ảnh hưởng này
càng lớn.
Lựa chọn các vật liệu không thấm để tránh sự
khuyếch tán của hơi ẩm ở bên trong qua các ống lấy mẫu và hàng rào xung quanh.
Thép và các vật liệu kim loại thường là các vật liệu không thấm. Polytetra floethylen
(PTFE) chỉ có tính thấm nhẹ và thường đáp ứng được cho các điểm sương ở trên
-20 0C và đôi khi thấp hơn mức này. Các vật liệu như Polyvinyl
clorua (PVC), nylon và cao su có tính thấm khá cao và thường không thích hợp cho các độ
ẩm thấp và không đáp ứng được bất phạm vi độ ẩm nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các môi trường sạch thường là các môi
trường tốt nhất cho các phép đo độ ẩm, nhưng đây là trường hợp tới hạn ở các độ
ẩm rất thấp.
Ngay cả nước trên các dấu lăn
tay. Nên dùng các chất làm sạch có
độ tinh khiết cao. Thuốc thử tinh khiết hòa tan các chất nhiễm bẩn có gốc dầu và nước
tinh chế (được chưng cất hoặc khử
ion) dùng cho hòa tan muối. Việc
làm sạch nên được kèm theo sấy khô cẩn thận bằng phương pháp làm sạch.
Đường ống lấy mẫu nên có chiều
dài càng ngắn càng tốt. Diện tích bề mặt nên giảm tới mức tối thiểu bằng cách sử dụng đường ống
được thu hẹp
nhỏ nhất mà các điều kiện của dòng chảy cho phép. Tránh các rò rỉ. Giảm tới mức
tối thiểu các chõ nối (khuỷu nối, nối chữ
T, các van v.v...) dùng cho đường ống.
Nên bảo đảm cho mẫu thử khí có đủ lưu
lượng để giảm tới mức tối
thiểu ảnh hưởng của các nguồn nước rò trong dòng chảy.
Nên tránh các “ngõ cụt” trong đường ống
vì chúng không thể được xịt nước rửa sạch một cách dễ dàng.
Nên giảm tới mức tối thiểu sự khuyếch
tán ngược của hơi ẩm, ví dụ bằng các tốc độ chảy nhanh của khí, các ống xả dài sau
cảm biến hoặc bằng các van cách ly vùng có độ ẩm thấp khỏi không khí xung
quanh.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Phương pháp đo độ ẩm không được ưu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phụ lục này giới thiệu một số
phương pháp đã biết khác không được ưu tiên sử dụng để đo độ ẩm trong
các hệ thống không khí nén và có liên quan đến sự phân loại các chất nhiễm bẩn
như đã mô tả trong TCVN
11256-1 (ISO 8573-1).
D.2 Phương pháp
cơ học
Môi trường cảm biến là môi trường hút ẩm và sự hấp
thụ nước làm thay đổi các tính chất cơ học. Một ví dụ là ẩm kế tóc nổi tiếng ở đó
chiều dài của một chùm tóc thay đổi theo độ ẩm. Sự dịch chuyển được phóng đại
và hiển thị thông
qua một kim chỉ trên thang chia độ.
D.3 Phương pháp
lithi (Li) clorua
bão hòa
Môi trường cảm biến là một khối hút ẩm,
hấp thụ nước từ không khí. Một điện áp được đặt ngang qua muối và lượng dòng điện
đi qua phụ thuộc vào lượng hơi nước đã được hấp thụ. Tại cùng một thời điểm,
dòng điện cũng nung nóng muối.
Cuối cùng đã đạt được sự cân bằng giữa
hấp thụ và nung nóng. Nhiệt độ tại đó xảy ra sự cân bằng này có liên quan đến
áp suất hơi nước. Dụng cụ thường được sử dụng có dạng đầu dò có các số đọc được
hiển thị dưới dạng điểm sương.
D.4 Phương pháp
điện phân (photpho pentaoxit)
Cảm biến gồm có một mảng mỏng chất làm
khô mạch photpho pentaoxit (P2O5) hấp thụ hơi nước rất mạnh từ
khí xung quanh. Đặt một điện áp ngang qua P2O5 và hiện tượng
điện phân xảy ra phân tách nước thành các thành phần hydro và oxy. Dòng điện chạy
qua trong quá trình này (theo
định luật Faraday) có liên quan đến
lượng nước được điện phân. Như vậy lượng dòng điện chỉ thị độ ẩm của
khí được đo. Các cảm biến này
thích hợp cho đo các độ ẩm rất thấp mặt dù chúng đòi hỏi tốc độ dòng
chảy của khí phải
ổn định. Dụng cụ này đo nồng độ của nước theo thể tích với các số đọc được hiển
thị theo một trong các đơn vị tuyệt đối như phần nhỏ thể tích tính bằng các phần
triệu hoặc áp suất hơi. Dụng cụ này thường được sử dụng trong cấu hình lấy mẫu
theo dòng chảy hơn là dưới dạng đầu dò.
D.5 Khí cụ đo điểm
sương với cảm
biến áp suất quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
|1| ISO 2602, Statistical
interpretation of test result - Estimation of the
mean - Confidence
interval (Giải thích bằng
thống kê các kết quả thử - ước lượng giá trị trung bình - Khoảng
tin cậy);
|2| ISO 2854, Statistical
interpretation of
data
- Techniques of
estimation
and tests relating to means and variances (Giải thích bằng thống kê các dữ liệu
- Kỹ thuật ước tính và các thử nghiệm liên quan đến các giá trị trung bình và
phương sai);
|3| A guide to the measurement of
Humidity. Institute of Measurement and Control, National Physies Laboratory,
1996, ISBN O-904457-24-9;
|4| A Wexler and R.
Greespan, US Code of Federal Regulations, Part 40, 86.344-79,
Protection of the environment. Humidity calculations. National Bureau of Standards.