TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11027:2015
ISO 295:2004
CHẤT DẺO - ĐÚC ÉP MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT
RẮN
Plastics
- Compression moulding of test
specimens of thermosetting
materials
Lời nói đầu
TCVN 11027:2015
hoàn toàn tương đương ISO 295:2004.
TCVN 11027:2015
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plastics
- Compression moulding of test
specimens of thermosetting
materials
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này:
- thiết lập nguyên tắc
chung và quy trình chuẩn bị mẫu thử của vật liệu nhiệt
rắn được đúc gia nhiệt và đúc áp lực từ các tổ hợp
đúc khác nhau;
- quy định chi tiết
đối với việc chuẩn bị mẫu thử được bao gồm báo cáo thử nghiệm về các
tính chất;
- đưa ra nguyên
tắc chung đối với thiết kế khuôn để chuẩn
bị mẫu thử.
Các điều kiện được
yêu cầu cho việc chuẩn bị, có tính tái lập đối với mẫu
thử sẽ cho ra các kết quả so sánh được thảo luận
liên quan đến vật liệu đang xem xét.
Phương pháp áp dụng đối
với tổ hợp đúc nhiệt rắn dạng bột (PMC) có gốc
nhựa phenolic, chất dẻo amin, melamin/phenol, epoxy và polyeste không no. Do bản
chất của một số tổ hợp đúc nhất định, tính chất
chảy của chúng hoặc các yếu tố biến đổi khác, có thể
cần phải chuẩn bị mẫu thử theo phương pháp
đặc biệt. Việc chuẩn bị theo phương pháp đặc biệt thông thường theo sự thỏa thuận
giữa các bên liên quan và được ghi lại trong báo cáo đúc.
2.
Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6039-1:2015 (ISO
1183-1:2012) Chất dẻo - Xác
định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp -
Phần 1: Phương pháp ngâm,
phương pháp Picnomet lỏng
và phương pháp chuẩn độ.
ISO 472, Plastics
- Vocabulary (Chất dẻo - Từ vựng).
ISO 3167, Plastics
- Multipurpose test specimens (Chất dẻo - Mẫu
thử đa mục đích).
ISO 4287, Geometrical
Product Specifications (GPS) - Surface
texture: Profile method - Terms, definitions
and surface texture parameters [Đặc
tính hình học của sản phẩm
(GPS) - Kết cấu bề mặt: Phương pháp biên dạng
- Thuật ngữ, định nghĩa và thông số kết cấu bề mặt].
ISO 14526-1, Plastics
- Phenolic powder moulding compounds (PF-PMCs) - Part 1: Designation system and
basis for specifications [Chất
dẻo - Tổ hợp đúc phenolic
dạng bột (PF-PMC) - Phần 1: Hệ thống ký hiệu và cơ sở cho yêu cầu kỹ thuật].
ISO 14526-2, Plastics
- Phenolic powder moulding compounds (PF-PMCs) - Part 2: Preparation of test
specimens and determination of properties [Chất
dẻo - Tổ hợp
đúc phenolic dạng bột (PF-PMC)
- Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định các tính chất].
ISO 14526-3, Plastics
- Phenolic powder moulding compounds (PF-PMCs) - Part 3: Requirements for
selected moulding compounds (Chất dẻo - Tổ hợp đúc phenolic dạng bột (PF-PMC)
- Phần 3: Các yêu cầu đối
với tổ hợp đúc được lựa chọn).
ISO 14527-1,
Plastics - Urea-formaldehyde and urea/melamine-formaldehyde
powder moulding compounds (UF- and UF/MF-PMCs) - Part 1: Designation
system and basis for specifications
[Chất dẻo - Tổ hợp đúc ure-fomadehyt
và ure/melamin fomandehyt dạng bột (UF-và
UF/MF-PMC) - Phần 1: Ký hiệu và cơ sở cho yêu cầu kỹ thuật].
ISO 14527-2, Plastics
- Urea-formaldehyde and urea/melamine-formaldehyde
powder moulding compounds (UF- and UF/MF-PMCs) - Part 2: Preparation of test
specimens and determination
of properties [Chất dẻo - Tổ
hợp đúc ure-fomadehyt và ure/melamin fomandehyt
dạng bột (UF-và UF/MF-PMC) - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định các tính chất].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14528-1, Plastics
- Melamine-formaldehyde powder moulding
compounds (MF-PMCs) - Part 1: Designation
system and basis for specifications
(Chất dẻo - Tổ
hợp đúc melamin-fomandehyt dạng bột (MF-PMC)
- Phần 1: Hệ thống ký hiệu và cơ sở cho yêu cầu kỹ thuật].
ISO 14528-2, Plastics
- Melamine-formaldehyde powder moulding
compounds (MF-PMCs) - Part 2: Preparation of test specimens and determination
of properties [Chất dẻo - Tổ hợp đúc
melamin-fomandehyt dạng bột (MF-PMC)
- Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định các
tính chất].
ISO 14528-3, Plastics
- Melamine-formaldehyde
powder moulding compounds (MF-PMCs) - Part 3: Requirements for selected
moulding compounds [Chất dẻo - Tổ hợp đúc melamin-fomandehyt
dạng bột (MF-PMC) - Phần 3: Các yêu cầu
đối với tổ hợp đúc được lựa chọn].
ISO 14529-1, Plastics
- Melamine/phenolic powder moulding compounds (MP-PMCs) - Part
1: Designation system and basis for
specifications [Chất dẻo - Tổ hợp
đúc melamin/phenolic dạng bột (MP-PMC) - Phần 1: Hệ thống ký hiệu và cơ sở cho
yêu cầu kỹ thuật].
ISO 14529-2, Plastics
- Melamine/phenolic powder moulding
compounds (MP-PMCs) - Part 2: Preparation of test specimens and determination
of properties [Chất dẻo -
Tổ hợp đúc melamin/ phenolic dạng bột (MP-PMC) - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và
xác định các tính chất].
ISO 14529-3, Plastics
- Melamine/phenolic powder moulding compounds (MP-PMCs) - Part 3: Requirements
for selected moulding compounds [Chất dẻo - Tổ hợp đúc melamin/phenolic dạng bột
(MP-PMC) - Phần 3: Các yêu cầu đối với tổ hợp đúc được lựa chọn].
ISO 14530-1, Plastics
- Unsaturated-polyester powder moulding compounds (UP-PMCs) - Part 1:
Designation system and basis for specifications (Chất
dẻo - Tổ hợp đúc polyeste không no dạng bột (UP-PMC) - Phần 1: Hệ
thống ký hiệu và cơ sở cho yêu
cầu kỹ thuật].
ISO 14530-2, Plastics
- Unsaturated-polyester powder moulding compounds (UP-PMCs) - Part 2:
Preparation of test specimens and determination of properties
[Chất dẻo - Tổ hợp đúc polyeste không no dạng
bột (UP-PMC) - Phần 2: Chuẩn
bị mẫu thử và xác định các
tính chất].
ISO 14530-3, Plastics
- Unsaturated-polyester powder
moulding compounds (UP-PMCs) - Part 3: Requirements for selected moulding
compounds [Chất
dẻo - Tổ hợp đúc polyeste không no dạng bột (UP-PMC) - Phần 3: Các yêu
cầu đối với tổ hợp đúc được lựa chọn].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 15252-2, Plastics
- Epoxy powder moulding compounds (EP-PMCs) - Part 2: Preparation of test
specimens and determination of properties [Chất dẻo - Tổ hợp đúc epoxy dạng bột
(EP-PMC) - Phần 2: Chuẩn bị mẫu
thử và xác định các tính
chất].
ISO 15252-3, Plastics
- Epoxy powder moulding compounds (EP-PMCs) - Part 3: Requirements for selected
moulding compounds [Chất dẻo
- Tổ hợp đúc epoxy dạng bột (EP-PMC) -
Phần 3: Các yêu cầu đối với
tổ hợp đúc được lựa chọn].
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 472 và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1. Chênh
lệch nhiệt độ theo không
gian (spatial temperature differences)
Chênh lệch nhiệt độ tồn
tại đồng thời tại các điểm khác bên trong khuôn sau khi thiết bị điều chỉnh nhiệt
độ được cài đặt tại nhiệt độ đã cho và sau khi đạt được trạng thái cân bằng
nhiệt không đổi.
3.2. Chênh
lệch nhiệt độ theo thời gian (temporal temperature
differences)
Chênh lệch nhiệt độ có
thể xuất hiện tại một điểm đơn lẻ đã biết
bên trong khuôn tại các thời điểm khác nhau sau khi thiết bị điều
chỉnh nhiệt độ được cài đặt tại nhiệt độ đã cho và sau khi đạt được trạng thái
cân bằng nhiệt không đổi.
3.3. Thời
gian khâu mạch hay thời gian đóng rắn (crosslingking time
or cure time)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong thực
tế, thời gian khâu mạch thường được tính là từ thời điểm khi áp suất
đạt đến giá trị quy định.
4.
Thiết bị, dụng cụ
4.1. Khuôn ép, bằng thép, có khả năng chịu được nhiệt độ và áp suất đúc theo
quy định.
Khuôn phải được thiết
kế sao cho lực ép được truyền vào vật liệu đúc mà không bị thất thoát đáng kể.
Khuôn ép có thể là khuôn loại một ổ hoặc nhiều ổ. Hình
1 thể hiện ví dụ về khuôn dương một ổ. Ổ của khuôn có thể có hình dạng của mẫu
thử đa mục đích theo ISO 3167. Trong một số trường
hợp, ví dụ, đối với vật liệu đúc là chất dẻo amin, khuôn
bán dương là thích hợp hơn, thậm chí áp suất trên
vật liệu đúc không thể xác định rõ.
Trong trường hợp này, độ dày mẫu thử phải được điều
chỉnh bằng cách sử dụng miếng
chêm trên đường phân khuôn.
Ổ
khuôn có thể có hình dạng khác nhau, ví dụ tấm
vuông, hình đĩa hoặc mẫu thử đa mục đích theo
ISO 3167.
Đối với bột đúc, nên sử
dụng khuôn một ổ “loại E TCVN 11027 (ISO 295)”
có kích thước 120 mm x 120 mm. Trong báo cáo đúc, tấm được ký
hiệu là “loại Eh TCVN 11027 (ISO 295)”,
trong đó h là độ dày tính bằng milimét
(ví dụ, “loại E4 TCVN 11027 (ISO 295)”
đối với có độ dày 4 mm và kích thước 120 mm x 120 mm).
Đa số phương pháp thử
yêu cầu độ dày 4 mm, tuy nhiên, đối với một
vài phương pháp thử, ví dụ phép đo một số tính chất điện, có thể yêu cầu tấm mỏng
hơn. Khi có tranh chấp, phải sử dụng kích thước được quy định trong quy trình
thử nghiệm.
Việc sử dụng
tấm cho phép mẫu thử theo yêu cầu cắt được
bằng máy. Mẫu thử không
được lấy từ cạnh của tấm. Lề 10 mm được khuyến nghị sử dụng.
Bề mặt khuôn phải
không bị nhiễm bẩn hoặc hư hại trên bề mặt và
có độ nhám Ra trong khoảng 0,4 µm
và 0,8 µm, (xem ISO 4287). Mạ crom là không cần
thiết nhưng mạ có thể ngăn ngừa dính
khuôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn phải
có ổ đủ thể tích (xem Hình 1) để cho phép nạp toàn bộ vật liệu trong một lần
thao tác. Vật liệu đúc dạng khối có thể tích từ hai đến mười
lần so với thể tích của vật đúc.
Kích
thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN:
1. chiều
sâu của ổ khuôn
2. lỗ cho que dò và
nhiệt kế
3. khe hở
4. cạnh xiên
5. ổ khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. kích
thước e
Hình
1 - Ví dụ về khuôn dương một ổ
Khuôn có thể được lắp
chốt đẩy. Nếu các chốt đẩy được sử dụng (xem Hình
2), chúng không được làm biến dạng mẫu thử. Nếu
các phần được đẩy ra bằng đáy có thể chuyển động được của
khuôn (xem Hình 3), không được để xảy ra rò rỉ đáng kể vật liệu tại chỗ nỗi
giữa đáy và vách ổ.
Do mặt mẫu đúc tiếp
xúc với mặt khuôn dưới được gia nhiệt với thời gian dài hơn trong quá trình giữa
đổ và ép, có thể đánh giá hai mặt mẫu thử được phân biệt bằng
cách đánh dấu cố định trong ổ. Sử dụng đánh dấu trong ổ khuôn cũng có thể giúp
nhận biết hướng mà mẫu thử được lấy
ra khỏi bàn ép, nếu cần thiết. Ví dụ về cách đánh dấu ổ được nêu
trong Phụ lục A.

CHÚ
DẪN:
1 chốt đẩy
Hình
2 - Ví dụ về
khuôn có chốt đẩy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đáy
có thể di
chuyển được
Hình
3 - Ví dụ về khuôn đúc có đáy có thể di
chuyển được
4.2. Thiết bị gia nhiệt, có khả năng gia nhiệt
khuôn sao cho nhiệt độ đúc không đổi và đồng nhất ở tất cả
các phần của khuôn trong dung sai đã được quy định.
Khuôn có
thể được gia nhiệt hoặc qua bàn ép hoặc bằng dụng cụ gắn
liền (ví dụ bộ phận gia nhiệt bằng chất lỏng
tuần hoàn hoặc bằng điện). Trong trường hợp bộ phận gia nhiệt bằng
điện, khuôn phải được cách nhiệt khỏi bàn ép bằng tấm vật liệu
cách nhiệt. Vì lý do thực tế, nói chung tốt hơn
nên gia nhiệt khuôn bằng điện.
4.3. Thiết bị điều
chỉnh nhiệt độ khuôn,
có khả năng đảm
bảo rằng nhiệt độ yêu cầu tối đa được duy trì không đổi trong toàn bộ khuôn với
độ chính xác ±
3 °C, nghĩa là
dao động của nhiệt độ khuôn theo thời gian và không gian không vượt quá ±
3 °C (xem 3.1 và 3.2).
4.4. Máy đúc ép, có khả năng đảm bảo áp suất
quy định được áp dụng và duy trì trong
suốt toàn bộ thời gian đóng rắn. Máy ép có
thể được vận hành thủ công hoặc được lập trình.
Tốt hơn nên sử dụng
bàn ép có hai tốc độ đóng:
- tốc độ nhanh khi tiếp
cận (ví dụ: 200 mm/s đến 400 mm/s) để tránh đóng rắn sớm của vật liệu trước khi
đóng khuôn;
- tốc độ chậm khi
đóng (ví dụ: 5 mm/s) để ngăn không khí hoặc khí
bị giữ lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Áp suất dầu
po, tính bằng megapascal, được thể hiện trên
áp kế để đạt
được áp suất quy định p, tính bằng
megapascal, được tính theo công thức sau:

trong đó
A
là diện tích của đầu trục ép, tính
bằng mét vuông;
A1 là tổng diện tích của các ổ
đúc, tính bằng mét vuông.
4.5. Đồng hồ bấm
giờ, có khả năng đọc chính xác đến 1 s.
4.6. Thiết bị đo nhiệt độ khuôn,
như nhiệt kế bức xạ hoặc muối nóng chảy,
có độ chính xác quy
định.
4.7. Cân, có độ chính
xác đến 0,1 g.
4.8. Bộ gá làm nguội: tấm
bằng kim loại có độ dày khoảng 20 mm, có diện tích
tối thiểu bằng với mẫu
thử và khối lượng đủ để ngăn mẫu thử bị cong vênh trong quá trình làm nguội sau khi lấy ra khỏi
khuôn (xem Điều 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đúc, mẫu, đại
diện của vật liệu được thử nghiệm, phải được
sấy khô hoặc lưu giữ theo chỉ dẫn của nhà cung cấp.
Vật liệu đúc yêu cầu
bảo quản trong hộp kín phải được lưu giữ theo các điều kiện để tránh sự thay đổi
về hàm lượng chất
bay hơi hoặc hấp thu hơi ẩm.
Nếu phải
lưu giữ vật liệu, việc lưu giữ này phải được thực hiện theo các yêu cầu
của nhà cung cấp.
6.
Chuẩn bị nạp
Nếu thể tích của vật
liệu được đúc quá lớn đối với thể tích buồng tải mẫu, vật liệu này có thể được
tạo hình trước ở dạng viên. Các điều kiện ép viên phải
được ghi lại trong báo cáo đúc.
7.
Điều kiện đúc
7.1. Quy định chung
Nếu không có các yêu
cầu kỹ thuật cụ thể, áp suất và nhiệt độ đúc, cũng như
thời gian đóng rắn, phải như nêu trong
tiêu chuẩn cụ thể đối với vật liệu được thực hiện:
- nhựa phenolic, theo
ISO 14526;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- melamin/phenol,
theo ISO 14529;
- epoxy, theo ISO
15252;
- polyester không no,
theo ISO 14530.
Các điều kiện đúc và
xử lý trước được tóm tắt trong Bảng 1.
Do bản chất của tổ
hợp đúc cụ thể, đặc tính chảy của chúng và các yếu tố khác, có thể
cần phải chuẩn bị mẫu thử bằng phương pháp đặc biệt. Phương pháp đặc biệt phải theo
sự thỏa thuận giữa
các bên liên quan và phải được ghi lại
trong báo cáo đúc.
Bảng
1 - Các điều kiện đúc khuôn và xử
lý trước
Điều
kiện
Loại
vật liệu đúc
Vật
liệu đúc phenolic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Epoxy
Polyeste
không no
Ure-fomandehyt
Melami-fomandehyt
Xử
lý trước
Sấy khô bằng tủ sấy
(7.2)
Cho
phép
Không
khuyến nghị
Không
khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho
phép
Gia nhiệt trước bằng
sóng cao tần (7.3)
Cho
phép
Không
khuyến nghị
Hóa dẻo
trước (7.4)
Cho
phép
Không
khuyến nghị
Thông khí
Cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
khuyến nghị
Đúc
Nhiệt độ, tính bằng
độ C
Như
được tham chiếu trong tiêu chuẩn liên
quan đến vật liệu được
thử nghiệm (xem 7.1)
Áp suất, tính
bằng megapascal
Thời gian đóng
rắn, tính bằng giây
Khuôn
Hoàn thiện bề mặt
Hoàn
thiện bề mặt Ra = 0,4 µm
đến 0,8 µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên
sử dụng
Yêu
cầu phải có
7.2. Sấy khô
Vật liệu đúc là
phenolic và chất dẻo amin có thể được sấy khô. Vật liệu phải được dàn ra thành
một lớp mỏng và sấy
khô trong tủ sấy theo các điều kiện sau:
- vật liệu đúc là
phenolic: 30 min tại (90 ± 3) °C hoặc (105 ±
3) °C;
- vật liệu đúc
là chất dẻo amin: 60 min tại (90 ± 3) °C.
Vật liệu phải được
đúc ngay sau khi lấy ra khỏi tủ sấy. Điều kiện sấy
khô phải được lập thành điều khoản theo thỏa
thuận giữa các bên liên quan và điều kiện này phải được ghi lại trong báo cáo
đúc.
7.3. Gia nhiệt trước bằng sóng cao tần
Gia nhiệt trước bằng
sóng cao tần có thể được thực hiện trong
trường hợp vật liệu đúc là epoxy, phenolic,
chất dẻo amin và polyeste dạng hạt khô. Điều này cho phép giảm thời gian đóng rắn.
Vật liệu đã được gia nhiệt trước phải được đúc ngay sau khi gia nhiệt. Điều kiện
gia nhiệt bằng sóng cao tần phải được lập thành điều khoản theo thỏa thuận của
các bên liên quan và điều kiện này phải được ghi lại trong báo cáo đúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hóa dẻo trước được
cho phép thực hiện trong trường hợp vật liệu đúc là epoxy, phenolic và chất dẻo
amin. Điều này đảm bảo sự đồng nhất của vật liệu về nhiệt và cơ học. Vật liệu
được hóa dẻo trước phải được đúc ngay sau khi hóa dẻo.
Điều kiện hóa dẻo trước phải được lập thành điều khoản theo thỏa thuận của các
bên liên quan và điều kiện này phải được
ghi lại trong báo cáo đúc.
7.5. Chất
chống dính
khuôn
Nhìn chung, vật liệu
đúc kết hợp với chất
bôi trơn nội để tạo thuận lợi cho việc dỡ
khuôn.
Chất chống dính
khuôn, nghĩa là chất được sử dụng để tạo thuận lợi cho việc
dỡ ra khỏi khuôn, chỉ có thể được sử dụng
nếu chất này cho thấy không có ảnh
hưởng đến của mẫu thử đúc. Yêu cầu này đặc
biệt áp dụng khi mẫu thử phải trải qua thử
nghiệm như đối với các tính chất điện,
vị giác, màu hoặc phân tích kính quang phổ, những
thử nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi chất chống dính
khuôn. Nếu chất chống dính
khuôn được sử dụng, chất này phải được đề
cập đến trong báo cáo đúc.
7.6. Thông khí
Cần phải mở khuôn để
cho thông khí và điều này phải được ghi lại trong báo cáo đúc.
8.
Cách tiến hành
a) Xác định điều
kiện đúc được sử dụng (xem Điều 7).
b) Đợi cho đến
khi nhiệt độ đạt đến mức không đổi
trong phạm vi ± 3 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chuẩn bị nạp theo
Điều 6 và 7.
e) Cân lượng vật liệu
theo yêu cầu để đạt được độ dày mẫu thử như mong đợi. Khối lượng này
tương ứng với tích số của khối lượng riêng nhân với thể tích mẫu
thử mà đã được bổ sung vào phần tổn thất
bavia theo xác định bằng phép thử trước.
f) Cho vật liệu vào
trong ổ và đóng bàn ép (4.4). Để thoáng khí, nếu
cần thiết.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp bàn ép được lập trình điều
khiển, hoạt động để mở và thông khí là tự động.
g) Bắt đầu đồng
hồ bấm giờ (4.5) càng sớm càng tốt để áp suất đạt đến giá trị
quy định.
h) Khi thời gian đóng
rắn kết thúc, mở bàn ép (xem chú thích).
Lấy mẫu ra khỏi khuôn ngay lập tức và trừ khi không có quy định khác về phương
pháp thử, để mẫu trên giá đỡ dẫn nhiệt kém và để nguội ở dưới tấm kim loại được
sử dụng làm khuôn làm mát (4.8).
i) Kiểm tra vật đúc đạt
theo yêu cầu theo các tiêu chí đúc, hình dáng bên
ngoài, không bị xốp, phai màu, bavia và cong vênh.
Nếu cần thiết, kiểm tra khối lượng riêng theo quy định trong TCVN 6039-1 (ISO
1183-1).
9. Độ
chụm
Tiêu
chuẩn này chưa có số liệu về
độ chụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo đúc phải viện
dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11027:2015 (ISO 295:2004) và phải
bao gồm tất cả các thông tin được nêu trong Bảng 2.
Bảng
2 - Thông tin có trong báo cáo đúc
Dạng
vật lý của vật liệu được đúc
Xử
lý trước
Sấy
khô
Không có
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
Tạo hạt
Áp suất
Nhiệt độ
Khối lượng
hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia nhiệt bằng sóng
cao tần
Năng lượng
gia nhiệt trước
Thời gian
Cường độ dòng điện
Số hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ hạt
Hóa dẻo trước
Nhiệt độ xylanh
Áp suất động
lực
Tốc
độ trục vít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúc
ép
Nhiệt độ
Dụng
cụ đo nhiệt độ
Áp suất
Thời gian đóng
rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
khí
Khuôn
Loại
Số ổ
Mạ crom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Đánh dấu mẫu thử
Mục đích
của việc đánh dấu là để:
- phân biệt giữa các
mặt của mẫu thử;
- xác
định hướng mà mẫu thử được lấy ra khỏi
bàn ép.
Các đường kẻ được khắc
song song và gần với cạnh ổ (và sau đó là tấm
đúc khuôn) được sử dụng. Trong trường
hợp nhiều ổ, một đường kẻ biểu thị ổ số 1, hai đường kẻ biểu thị ổ
số 2, v.v... (xem Hình A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng của các đường
vuông góc nên khác nhau, phụ thuộc vào hướng (biểu thị là mẫu thử được đánh dấu
bằng đường kẻ mỏng đã được
lấy theo một hướng và mẫu thử được đánh dấu bằng đường kẻ lớn hơn đã được lấy
theo hướng vuông góc, do đó
tránh bất cứ sự nhầm lẫn nào (xem Hình
A.1).
Đường kẻ chỉ
cần có thể nhìn thấy được (nghĩa là không được khắc
quá sâu) để tránh làm tổn hại bề mặt ổ và bị dính
tại thời điểm lấy tấm ra
khỏi khuôn.

CHÚ
DẪN:
1
đường đánh
dấu
3
ổ 1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
ổ 2
Hình
A.1 - Vị trí của đường kẻ đánh dấu
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 2577, Plastics
- Thermosetting moulding materials - Determination of shrinkage
(Chất dẻo - Vật liệu đúc nhiệt rắn - Xác
định độ co ngót).
[2] TCVN 11023 (ISO
2818), Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng
máy.
[3] ISO 10350-1, Plastics
- Acquysition and presentation of comparable single-point data -
Part 1: Moulding materials (Chất dẻo - Thu thập và trình bày
dữ liệu đơn điểm có thể so
sánh được - Phần 1: Vật liệu đúc).
[4] ISO 10724-1, Plastics
- Injection moulding of test
specimens of thermosetting powder moulding compounds (PMCs) - Part 1: General
principles and moulding of multipurpose test specimens (Chất
dẻo - Đúc phun mẫu thử tổ hợp đúc nhiệt rắn dạng bột (PMC) - Phần
1: Nguyên tắc chung và đúc khuôn mẫu thử đa mục đích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO 11403-1:1994,
Plastics - Acquysition and presentation of comparable
multipoint data -Part 1: Mechanical
properties (Chất dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu đa điểm có thể so sánh được
- Phần 1: Các tính chất cơ học).
[7] ISO 11403-2:1995,
Plastics - Acquysition and presentation of comparable multipoint data -
Part 2: Thermal and processing properties (Chất dẻo - Thu thập
và trình bày dữ liệu đa điểm có
thể so sánh được - Phần 2: Các
tính chất
nhiệt và gia công).
[8] ISO 11403-3, Plastics
- Acquysition and presentation of comparable multipoint data - Part 3:
Environmental influences on properties (Chất dẻo
- Thu thập và trình bày dữ liệu
đa điểm có thể so sánh được - Phần 3: Ảnh hưởng của môi trường lên các
tính chất).
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ổn
định vật liệu trước khi đúc
6.
Chuẩn bị nạp
7. Điều kiện đúc
7.1. Quy định chung
7.2. Sấy khô
7.3. Gia nhiệt trước bằng sóng cao tần
7.5. Chất chống dính khuôn
7.6. Thông khí
8. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo đúc
Phụ lục A (Tham khảo) Đánh dấu mẫu thử
Thư mục tài liệu tham
khảo