TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10763-1:2015
ISO
5350-1:2006
BỘT GIẤY - ƯỚC LƯỢNG ĐỘ BỤI VÀ CÁC PHẦN TỬ THÔ - PHẦN 1:
KIỂM TRA TỜ MẪU XEO TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM BẰNG ÁNH SÁNG TRUYỀN QUA
Pulps -
Estimation of
dirt
and shives - Part 1: Inspection of laboratory sheets by transmitted light
Lời nói đầu
TCVN 10763-1:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 5350-1:2006. ISO 5350-1:2006 đã được rà soát và phê duyệt lại vào
năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10763-1:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10763:2015, Bột giấy - ước
lượng độ bụi và
các phần tử thô gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10763-2:2015 (ISO 5350-2:2006),
Phần 2: Kiểm tra tờ mẫu sản xuất trong nhà máy bằng ánh sáng truyền
qua.
TCVN 10763-3:2015 (ISO 5350-3:2007), Phần
3: Kiểm tra bằng mắt dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu
đen tương đương (EBA).
TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006),
Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ
theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA).
BỘT GIẤY - ƯỚC
LƯỢNG ĐỘ BỤI VÀ CÁC PHẦN TỬ THÔ - PHẦN 1: KIỂM TRA TỜ MẪU XEO TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM BẰNG ÁNH SÁNG TRUYỀN QUA
Pulps -
Estimation of dirt and shives - Part 1:
Inspection of laboratory sheets by transmitted light
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ước
lượng độ bụi và các phần tử thô nhìn thấy có trong các tờ mẫu xeo trong phòng thí
nghiệm từ bột giấy bằng ánh sáng truyền qua. Về nguyên tắc, phương pháp này áp
dụng được cho tất cả các loại bột giấy, mặc dù nó chủ yếu áp dụng
cho bột giấy không được sản xuất ở dạng tờ.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho
tờ mẫu sản xuất trong nhà máy, nếu các tờ có định lượng cao hoặc quá
đục bởi các lý do
khác mà không thể áp dụng được theo TCVN 10763-2 (ISO 5350-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các phần tử
thô trong bột giấy cơ học thường được xác định bằng phương pháp sàng
hoặc phân tích quang
học. Một số loại bột giấy cơ học có
thể có các vấn đề đối với việc xeo mẫu hoặc kiểm tra dẫn đến việc thực hiện
theo tiêu chuẩn này sẽ không thực tế.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4407 (ISO 638), Bột giấy - Xác định
hàm lượng chất khô.
TCVN 8845-1 (ISO 5269-1), Bột giấy -
Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý - Phần 1: Phương pháp
thông thường.
TCVN 8845-2 (ISO 5269-2), Bột giấy -
Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý - Phần 2: Phương pháp
Rapid-Kothen.
TCVN 9573-1 (ISO 5263-1), Bột giấy -
Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học.
TCVN 9573-2 (ISO 5263-2), Bột giấy -
Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt
độ 20 °C.
TCVN 9573-3 (ISO 5263-3), Bột giấy -
Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt
độ ≥ 85 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Tờ bột giấy (sheet)
Tờ bột giấy được lấy ra từ bành hoặc một
mảnh của cuộn bột.
3.2. Tờ bột giấy
xeo trong phòng thí nghiệm (laboratory sheet)
Tờ xeo trong phòng thí nghiệm
từ bột giấy được
đánh tơi.
3.3. Mẫu thử (test piece)
Tờ bột giấy xeo trong phòng thí nghiệm
dùng để kiểm tra.
3.4. Các phần tử
khác màu trong bột giấy (contrary in pulp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1. Bụi (dirt)
Phần tử khác màu không phải là xơ sợi.
3.4.2. Phần tử thô (shive)
Các mảnh vụn của gỗ hoặc các bó xơ sợi.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử xeo từ bột giấy đánh tơi được
kiểm tra dưới ánh sáng truyền qua. Tất cả các phần tử khác màu có
diện tích lớn hơn giá trị quy định và
có độ đục tương phản với diện tích xung quanh của tờ bột giấy dựa theo biểu đồ so sánh trong
Phụ lục A sẽ được đếm. Cộng tất cả các diện tích của các phần tử khác màu đếm
được và tổng diện tích các hạt bụi và các phần tử thô được biểu thị bằng
milimét vuông trên kilôgam bột giấy khô tuyệt đối (mm2/kg).
CHÚ THÍCH: Nếu có yêu cầu,
có thể ghi lại diện tích các hạt bụi
và các phần tử thô ở các cỡ khác nhau.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Bàn
quan sát, có dụng cụ chiếu sáng thích hợp để kiểm tra mẫu thử dưới
ánh sáng ban ngày nhân tạo truyền qua. Độ chiếu sáng đo được trên bề mặt của
bàn quan sát phải trong khoảng từ 2500 cd/m2 đến 3000 cd/m2.
Tránh nguồn chiếu sáng trực tiếp hoặc ánh sáng tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Biểu đồ so sánh: tấm phim
trong suốt gồm một dãy các đốm màu đen và màu xám với hình dạng, diện
tích và độ tương phản khác nhau. Biểu đồ này được dùng để kiểm tra bằng mắt hoặc
hiệu
chuẩn
dụng cụ đo. Biểu đồ này nêu tại Phụ lục A.
Không sử dụng bản photocopy của biểu đồ
này trong bất cứ trường hợp kiểm tra nào, vì bản photocopy có thể làm thay đổi kích cỡ và độ tương
phản của các đốm.
5.3. Thiết
bị xeo tờ bột
giấy trong phòng thí nghiệm
5.3.1. Quy định
chung
Cẩn thận để bột giấy không bị bẩn trong quá trình
thử nghiệm. Phải bảo đảm bề mặt các bộ phận của thiết bị đánh tơi và thiết bị
xeo phải sạch, không có chất ăn mòn và cặn. Phải đảm bảo nước sử dụng không có
các phần tử lạ; nếu cần thiết phải tiến hành lọc nước.
5.3.2. Máy
đánh tơi, theo quy định trong TCVN 9573-1 (ISO 5263-1), TCVN
9573-2 (ISO 5263-2) hoặc TCVN 9573-3 (ISO 5263-3).
5.3.3. Thiết
bị xeo tờ mẫu, theo quy định
trong TCVN 8845-1 (ISO 5269-1) hoặc TCVN 8845-2 (ISO 5269-2)
5.3.4. Giấy
thấm, có kích cỡ
tương ứng với thiết bị xeo tờ mẫu.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phép thử được thực hiện để đánh
giá một lô bột giấy thì tiến hành lấy
mẫu theo ISO 7213. Nếu phép thử được tiến hành trên một dạng mẫu khác thì báo
cáo nguồn gốc của mẫu và nếu có thể, quy trình lấy mẫu được sử
dụng. Từ mẫu nhận được, bảo đảm các phần thử nghiệm được lấy là đại diện cho toàn bộ mẫu.
Tổng khối lượng của mẫu thử khô tuyệt
đối phải ít nhất bằng 180 g.
Lượng yêu cầu để kiểm tra là 100 g mẫu
thử, nhưng 180 g là để dự phòng cho các khả năng có thể xảy ra khi thử nghiệm
sơ bộ theo 6.2.
6.2. Xử lý
sơ bộ mẫu
Mẫu phải được ngâm trong nước và được
đánh tơi theo quy trình nêu trong TCVN 9573-1 (ISO 5263-1), TCVN 9573-2 (ISO
5263-2) hoặc TCVN 9573-3 (ISO 5263-3).
Chọn số chu kỳ đánh tơi để bột giấy
không bị đánh tơi quá
mức, nhưng phải đảm bảo tất cả các bó xơ sợi được phân tán hết. Nên tiến
hành một số thử nghiệm
sơ bộ để ước lượng được số chu kỳ đánh tơi cần thiết. Bảng 1 đưa ra số chu kỳ
đánh tơi thích hợp đối với một số loại bột giấy khô.
Bảng 1 - Khuyến
cáo số chu kỳ đánh
tơi, định lượng (khô tuyệt đối) và số lượng tối thiểu tờ
xeo trong phòng thí nghiệm
Loại bột giấy
Số chu
kỳ đánh tơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/m2
Số tờ bột
giấy xeo tối thiểu
Tờ hình
vuông xeo theo phương pháp truyền thống
Tờ hình
tròn xeo theo phương pháp truyền thống
Tờ xeo theo
phương pháp
Rapid-Kothen
Bột giấy hóa học tẩy
trắng sấy khô nhanh
10000
700
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bột giấy cơ học, khô
6000a
150
25
32
22
Bột giấy chưa tẩy, bột giấy
kraft, khô
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
59
40
a Đối với một số loại,
số chu kỳ phải là 12 000 để
đánh tơi được hoàn toàn bột giấy
Sẽ cần rất nhiều thời gian để kiểm tra
bột giấy có một lượng rất lớn bụi đếm được, nhưng nếu bằng các thử nghiệm sơ bộ
cho kết quả số lượng các phần tử khác màu lớn hơn 300 trên kilogam bột giấy khô tuyệt đối thì lượng bột
giấy sử dụng để kiểm tra có thể
giảm xuống còn 50 g khô tuyệt đối. Lượng bột giấy sử dụng phải ghi trong báo
cáo thử nghiệm cùng với kết quả.
6.3. Xeo tờ
bột giấy trong phòng
thí nghiệm
Xeo tờ bột giấy trong phòng thí nghiệm
trên thiết bị xeo. Số lượng
tờ bột giấy cần xeo và định lượng phải tương ứng với ít nhất là 100
g bột giấy khô tuyệt đối. Bảng 1 đưa ra khuyến cáo về định lượng và số tờ tối
thiểu cần xeo để kiểm tra đối với một số loại bột giấy. Đánh dấu mặt trên của mẫu
thử. Nén ép tờ bột giấy trong phòng thí nghiệm ở lực nén khoảng 400 kPa. Độ khô
cuối cùng được khuyến cáo là khoảng 30 %.Tuy nhiên, có thể sử dụng mẫu thử khô
nếu chúng có độ trong suốt đủ để đảm bảo tất cả các phần tử khác màu
có thể nhìn thấy được, nhưng việc sử dụng mẫu thử khô phải được viết vào báo
cáo thử nghiệm cùng với kết quả.
CHÚ THÍCH: Tờ bột giấy
có thể sẽ tự khô nếu
việc kiểm tra không tiến hành ngay sau khi xeo tờ bột giấy. Để tránh
điều này có thể bọc tờ bột giấy bằng màng chất
dẻo sạch cho đến khi sử dụng. Nếu tờ bột giấy quá khô thì có thể dùng bình phun tay
hoặc tự động để làm ướt lại.
Để khẳng định rằng tất cả các phần tử
khác màu nhìn thấy được, tạo màng che nhỏ trên bề mặt mẫu thử và kiểm tra xem
các đốm có thể nhìn thấy được khi nhìn mẫu thử từ mặt kia hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Xác định
hàm lượng chất khô
Xác định hàm lượng chất khô của mẫu thử
theo TCVN 4407 (ISO 638).
7.2. Kiểm
tra
Sử dụng bàn quan sát (5.1) kiểm tra mẫu
thử (6.3) bằng mắt thường. Kiểm tra một nửa số mẫu thử từ mặt trên và một nửa từ
mặt dưới. Sử dụng biểu đồ so sánh trong Phụ lục A để ước lượng diện tích của từng
đốm. Chỉ đếm các đốm khác màu có diện tích ≥ 0,04 mm2. Kích thước các đốm ở loại
5 sẽ được bỏ qua nếu nhất trí như trên.
Phân loại các phần tử khác màu theo diện
tích của chúng (xem Bảng 2). Phân biệt giữa bụi và các phần tử thô nếu có yêu cầu.
7.3. Phân
loại các phần tử khác màu
Thông thường chỉ cần báo cáo tổng diện
tích của các phần tử khác màu, nhưng nếu có yêu cầu thì báo cáo diện tích của
các phần tử khác màu theo từng loại. Trong trường hợp đó, sử dụng cách phân loại
cho trong Bảng 2. Kích
thước loại 5 có thể bỏ qua nếu nhất trí như trên, nhưng vẫn phải viết trong báo
cáo thử nghiệm.
Bảng 2 - Khuyến
cáo cách phân loại các phần tử khác màu theo diện tích
Loại kích
thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Logarit của
diện tích trung bình
[(Amax-Amin)/ln(Amax/Amin)]
mm2
1
Lớn hơn 5
-
2
1,00 đến
4,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,40 đến
0,99
0,651
4
0,15 đến
0,39
0,251
5
0,04 đến
0,14
0,080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính
toán
Đối với tất cả các phần tử khác màu
(hoặc tách riêng độ bụi và các phần tử thô, nếu có yêu cầu), tính tổng diện
tích hoặc diện tích của từng loại theo công thức (1)

(1)
Trong đó
X
là tổng diện tích của các phần tử
khác màu (hoặc diện tích của từng loại phần tử khác màu), biểu thị bằng
milimét vuông trên kilogam (mm2/kg);
ci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ni
là số lượng các phần tử khác màu
trong một loại kích thước;
m
là khối lượng khô tuyệt đối của mẫu
thử, biểu thị bằng kilogam (kg).
Các giá trị logarit diện
tích trung bình được cho trong Bảng 2.
Đối với các phần tử khác màu có diện
tích lớn hơn 5 mm2, hệ số ci ni được thay thế
bằng “diện tích thực” của
các phần tử khác màu và được đánh giá riêng đối với mỗi phần tử khác màu và phải
ghi vào báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Biểu thị
theo logarit diện tích trung bình của một loại
kích thước đã được chứng
minh là đúng vì có xu hướng
tăng các phần tử khác màu
về phía giới hạn dưới
của loại đó.
VÍ DỤ
Nếu đếm được 8 phần tử khác màu trong
khoảng kích thước 0,15
mm2 đến 0,39 mm2
thì diện tích ci ni được tính
toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Kết quả
Báo cáo tổng diện tích các
phần tử khác màu theo milimét vuông trên kilogam bột giấy chính xác đến số nguyên. Các kết
quả nhỏ hơn 5 mm2/kg sẽ báo
cáo đến một chữ số thập phân.
CHÚ THÍCH: Khi có yêu cầu,
các kết quả có thể được biểu thị riêng
cho từng loại kích thước hoặc
tách riêng bụi và các
phần tử thô. Tuy nhiên, nếu đếm và báo cáo riêng theo từng loại, các loại có chứa ít các phần tử
khác màu sẽ phụ thuộc nhiều vào việc lấy
mẫu.
8.3. Độ chụm
Không có các số liệu cụ thể liên quan
đến độ chụm, số liệu độ chụm thay đổi theo các trường hợp do bản chất của
phương pháp thử. Kết quả phụ thuộc nhiều vào người thử nghiệm và mẫu thử. Tuy
nhiên, các kết quả sau cũng đưa ra một số thông tin về độ chụm của phương pháp.
8.3.1. Độ lặp
lại
Hai mẫu thử, một là bột giấy hóa học tẩy
trắng và một là bột giấy hóa nhiệt cơ (CTMP) đã được kiểm tra trong một phòng
thí nghiệm do cùng một người thực hiện theo tiêu chuẩn này. Mỗi trường hợp đã
được tiến hành năm mẫu kiểm
tra song song. Kết quả được cho trong Bảng 3.
Bảng 3 - Độ lặp
lại
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2/kg
Hệ số sai
khác
%
Bột giấy tẩy trắng từ
gỗ cứng
64
36
Bột giấy CTMP từ gỗ mềm
60
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Giá
trị trung bình và hệ số sai khác đối với các phần tử khác màu có kích thước
khác nhau
Loại phần tử
khác màu
Giá trị
trung bình
mm2/kg
Hệ số sai
khác
%
Trên 5 mm2,
các phần tử thô
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-
1 đến 4,99 mm2, các phần
tử thô
12
91
1 đến 4,99 mm2, bụi
31
96
0,4 đến 0,99 mm2, các phần
tử thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108
0,4 đến 0,99 mm2, bụi
10
100
0,15 đến 0,39mm2,
các phần tử thô
17
37
0,15 đến 0,39mm2,
bụi
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04 đến 0,14 mm2, các phần
tử thô
14
51
0,04 đến 0,14 mm2, bụi
80
23
Tổng các phần tử thô, mm2
50
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162
31
Tổng số bụi và các phần tử
thô, mm2
212
23
8.8.2. Độ tái
lập
Hai mẫu thử, một là bột giấy hóa học tẩy
trắng và một là bột giấy CTMP đã được kiểm tra trong bốn phòng thử nghiệm khác
nhau theo tiêu chuẩn này. Kết quả được cho trong Bảng 5.
Bảng 5 - Độ
tái lập
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2/kg
Hệ số sai khác
%
Bột giấy tẩy trắng từ gỗ cứng
16
79
Bột giấy CTMP từ gỗ
mềm
303
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a)
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b)
Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
c)
Tất cả các thông tin cần thiết để nhận
biết mẫu thử;
d)
Kết quả được biểu thị theo
milimét vuông các phần tử khác màu trên một kilôgam bột giấy khô tuyệt đối;
khi có yêu cầu kết quả có thể được chia ra theo từng loại kích thước và/hoặc
bản chất, nghĩa là bụi hoặc
các phần tử thô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ điểm bất thường
nào xảy ra trong quá trình thử nghiệm;
f)
Bất kỳ các thao tác nào không theo
quy định của tiêu chuẩn này hoặc trong các tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu
chuẩn này mà ảnh
hưởng đến kết
quả thử.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
Biểu đồ so sánh
Sử dụng biểu đồ kèm theo
Ước lượng độ bụi và
phần tử thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Ước
lượng kích thước các hạt - Biểu đồ so sánh
Không sử dụng bản photocopy của biểu đồ
để kiểm tra vì nó có thể làm thay đổi kích thước và độ tương phản của các đốm.
Phần bên trái của biểu đồ được dùng để
hỗ trợ cho việc kiểm tra bằng mắt. Các đốm có sự tương phản tối thiểu được tính
đến trong từng loại kích thước được biểu thị, nghĩa là 30 % và 50 % sự tương phản
tối thiểu đối với các phần tử khác màu lớn hơn hoặc bằng 0,40 mm2 và
0,15 mm2.
Các đốm ở phía bên phải chỉ ra các phần
tử khác màu có tỉ lệ tương
quan khác nhau. Tỉ lệ tương phản
là 100 %. Phần
này của biểu đồ được sử dụng để hỗ trợ cho việc phân loại kích thước.
CHÚ THÍCH: Trong biểu đồ so sánh này, chấm nhỏ được sử dụng
là ký hiệu thập
phân.
PHỤ LỤC
B
(tham khảo)
Cách
tiến hành sử dụng thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tương lai, các thiết bị, dụng cụ
sẽ thường được sử dụng để kiểm tra các phần tử khác màu trong bột giấy. Kỹ thuật
sử dụng thiết bị sẽ tốt hơn với bột giấy có số lượng lớn các phần tử khác màu. Tuy
nhiên, cần phải lưu ý rằng các kết
quả nhận được theo phương pháp quan sát bằng mắt thường có thể
không tương đương với các kết quả thu được khi tiến hành thử nghiệm bằng thiết
bị.
B.2. Thiết bị, dụng
cụ
B.2.1. Thiết bị đếm bụi, bao gồm nguồn
sáng thích hợp để kiểm tra bằng cách truyền sáng, được thiết kế sao cho có thể
đếm và ghi lại các phần tử khác màu có diện tích và sự tương phản tương ứng với
Bảng 2 và Bảng B.1. Nguồn sáng phải có quang phổ nằm trong vùng nhìn thấy, với
95 % của bức xạ nằm trong khoảng bước sóng giữa 380 nm và 740 nm. Nguồn sáng
quang phổ và detector quang phổ phải phù hợp với nhau (tài liệu tham khảo [1]
và [2] trong thư mục tài liệu tham khảo). Độ lặp lại của dụng cụ phải đáp ứng
yêu cầu về hệ số sai khác không được vượt quá 15 % khi một mẫu thử được kiểm
tra năm lần. Thiết bị cũng phải có khả năng nhận biết được các phần tử khác mẫu có tỉ lệ
tương quan vượt quá 3:1, nếu các phần tử thô được báo cáo riêng.
Khuyến cáo thiết bị sử dụng phải thể
hiện được điểm ảnh có kích thước lớn
nhất là 0,01 mm2 và độ phân giải theo thang xám nhỏ nhất là ½ % của
sự truyền sáng, như vậy ngưỡng phát hiện được đặt tại 10 % của sự tương phản.
Đo sự chiếu sáng của diện tích xung quanh, Tsu, của 1 mm2
hoặc bằng hai lần diện tích của các hạt bên ngoài hạt bụi, tùy theo giá trị nào
lớn hơn.
B.2.2. Biểu đồ so sánh, dùng cho
phép đếm bụi bằng thiết bị. Biểu đồ gồm một loạt các đốm có kích thước
và độ tương phản khác nhau. Các độ tương phản được cho trong Bảng B.1. Biểu đồ
này được dùng để hiệu chuẩn thiết bị. Biểu đồ này có trong Phụ lục A.
B.3. Cách tiến
hành
Theo nguyên tắc nêu trong phần nội dung chính và Phụ lục
A của tiêu chuẩn này. Áp dụng
theo các chỉ dẫn được đưa ra bởi nhà sản xuất thiết bị.
Kiểm tra thiết bị thường xuyên bằng
cách sử dụng biểu đồ
so sánh. Đặt biểu đồ lên trên bề mặt màu trắng, phẳng hoặc trên một tờ giấy. Tất
cả các phần tử khác màu hiện có được chỉ ra trên biểu đồ so sánh phải được
thiết bị ghi lại. Nếu không được như vậy thì phải điều chỉnh thiết bị và nếu có thể liên
hệ với nhà sản xuất thiết bị.
Tất cả các phần tử khác màu
có tỉ lệ tương quan lớn hơn 3:1 sẽ
được thiết bị ghi lại là “các phần tử thô”. Phải đảm bảo rằng, khi kiểm tra bằng mắt
thường các “phần tử thô” này là xơ sợi
và việc phân loại là đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Phân loại
các phần tử khác màu
B.4.1. Kích thước về bản chất
Theo các khuyến cáo được nêu tại 7.3.
Đối với phương pháp kiểm tra bằng thiết
bị, các phần tử khác màu dạng xơ sợi được cho là các phần tử thô nếu có tỉ lệ
tương quan lớn hơn 3:1.
Tỉ lệ tương quan là tỉ số giữa chiều
dài và chiều rộng, ví dụ kích thước lớn
nhất trên kích thước nhỏ nhất.
B.4.2. Độ tương phản
Thông số được sử dụng để đo sự khác
nhau về cường độ sáng giữa các phần tử ngoại lai và phần nền được gọi là độ
tương phản. Giá trị này nhận được từ tỉ số giữa cường độ ánh sáng truyền
qua các phần tử này với cường độ ánh sáng truyền qua bột giấy xung quanh theo
công thức (B.1):

(B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
là độ tương phản;
Tpa
là cường độ ánh sáng truyền qua phần
tử;
Tsu
là cường độ ánh sáng truyền qua phần
diện tích xung quanh.
Các phần tử càng sẫm màu so với phần
xung quanh thì độ tương phản
càng cao.
Độ tương phản cần thiết để quan sát được
một phần tử khác màu phụ thuộc vào kích thước của phần tử khác màu (các đốm nhỏ có
thể nhìn thấy chỉ
khi chúng có độ tương phản
cao hơn so với phần bột giấy xung quanh, trong khi các đốm lớn có thể nhìn thấy
ở độ tương phản thấp). Bởi vậy, chỉ
riêng độ tương phản không thể được đưa ra như là một giới hạn. Bảng B.1 đưa ra
các giá trị độ tương phản tối thiểu có thể áp dụng.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, các
giá trị độ tương phản nhận được từ các giá trị cường độ và mật độ quang đã được
đưa dưới dạng công thức mà giá trị zero nhận được khi cường độ ánh sáng truyền
qua các phần tử khác màu
và phần bột giấy xung quanh bằng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại kích thước
Độ tương phản tối
thiểu
%
1
30
2
30
3
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
5
80
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] PAPTAC Useful method
D30.U, Basic Guidelines for Image Analysis Measurements.
[2] Tappi Technical Information
Paper TIP 0804-09, Basic Guidelines for Image Analysis Measurements.
1) TCVN 4360:2001, Bột giấy - Lấy mẫu
cho thử nghiệm tương đương có sửa đổi với ISO 7213:1981.