TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10180:2013
ISO 7186:2011
SẢN PHẨM BẰNG GANG DẺO DÙNG CHO CÁC
CÔNG TRÌNH NƯỚC THẢI
Ductile
iron products for sewerage applications
Lời nói đầu
TCVN 10180:2013 hoàn toàn
tương với ISO 7186:2011.
TCVN 10180:2013 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng
đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ductile
iron products for sewerage applications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu và phương pháp thử áp dụng cho các ống, phụ tùng nối ống,
thiết bị phụ bằng gang dẻo và các mối nối của chúng dùng cho các đường thoát nước
và nước thải bên ngoài các tòa nhà để:
- vận chuyển nước mặt
(nước mưa), nước thải trong sinh hoạt gia đình và/hoặc một số loại đường nước
thải công nghiệp trong các hệ thống riêng biệt hoặc trong các hệ thống liên
hợp;
- vận hành được trong
điều kiện không có áp (đường nước thải theo trọng lực) hoặc có áp lực dương
hoặc âm;
- lắp đặt được dưới mặt
đất hoặc trên mặt đất.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, tất cả các áp suất là áp suất tương đối và được biểu thị bằng bar 1).
Tiêu chuẩn này quy
định các điều kiện kỹ thuật cho vật liệu , kích thước và dung sai, cơ tính và
các lớp phủ tiêu chuẩn của ống, phụ tùng nối ống và thiết bị phụ của đường ống.
Tiêu chuẩn cũng đề cập đến các yêu cầu về chất lượng sử dụng cho tất cả các bộ
phận cấu thành đường ống bao gồm cả các mối nối.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các ống, phụ tùng nối ống và các thiết bị phụ của đường ống được đúc bằng bất
cứ công nghệ đúc nào hoặc được chế tạo bằng bất cứ công nghệ chế tạo các chi
tiết đúc cũng như các mối nối tương ứng nào trong phạm vi cỡ kích thước từ DN
80 đến DN 2600.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được chế tạo có đầu
bao, đầu có mặt bích hoặc đầu bị bao (kết cấu của mối nối, hình dạng của đệm kín
không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này), và
- thường được cung
cấp có lớp phủ bên trong hoặc bên ngoài.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây
là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi
năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố,
áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 256-1 (ISO
6506-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 10177 (ISO
2531), Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho
các công trình dẫn nước.
ISO 4016, Hexagon
head bolts - Product grade C (Bulông đầu sáu cạnh - Sản phẩm cấp C).
ISO 4034, Hexagon
regular nuts (style 1) - Product grade C (Đai ốc sáu cạnh (kiểu 1) - Sản phẩm cấp
C).
ISO 4633, Rubber
seals - Joint rings for water supply, drainage and sewerage pipelines -
Specification for materials ( Vòng bịt bằng cao su - Vòng nối dùng cho các đường
ống cung cấp nước, tháo nước và nước thải - Điều kiện kỹ thuật cho vật liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7091, Plain washers
- Normal series - Product grade C (Vòng đệm phẳng - Loạt thường - Sản phẩm cấp
C).
ISO 10804, Restrained
joint systems for ductile iron pipelines - Design rules and type testing (Hệ
thống nối có vòng hãm dùng cho đường ống bằng gang dẻo - Quy tắc thiết kế và
thử kiểu)
EN 1092-2, Flanges
and their joints - Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories,
PN designated - Part 2: Cast iron flanges (Mặt bích và mối nối mặt bích - Mặt
bích tròn dùng cho ống, van, phụ tùng nối ống và thiết bị phụ của đường ống có
ký hiệu PN - Phần 2: Mặt bích bằng gang).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Gang dẻo (ductile iron)
Loại gang được sử
dụng cho chế tạo ống, phụ tùng nối ống và phụ kiện của đường ống trong đó
graphit xuất hiện chủ yếu dưới dạng hình cầu.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.8].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống (pipe)
Vật đúc có lỗ đồng
đều với đường tâm thẳng, có đầu bao, đầu bị bao hoặc đầu có mặt bích.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này
không áp dụng cho các đầu bao có mặt bích, đầu bị bao có mặt bích và các vành gờ,
chúng được phân loại là các phụ tùng nối ống.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.22].
3.3
Phụ tùng nối ống (fitting)
Vật đúc khác với ống,
cho phép có sự lệch hướng của đường ống, sự thay đổi chiều hoặc lỗ của đường
ống.
CHÚ THÍCH: Các đầu bao có mặt
bích, đầu bị bao có mặt bích và các vành gờ cũng được phân loại là phụ tùng nối
ống.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.9].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ kiện (accessory)
Bất cứ vật đúc nào khác
với ống hoặc phụ tùng nối ống được sử dụng trong đường ống.
VÍ DỤ 1: Các nắp đệm và
bu lông dùng cho các mối nối cơ khí mềm dẻo
VÍ DỤ 2: Các nắp đệm,
bu lông và vòng hãm hoặc đoạn vòng hãm dùng cho các mối nối có vòng hãm.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.1].
3.5
Buồng kiểm tra (inspection chamber)
Bộ phận cấu thành của
một hệ thống xả, một đường tháo nước hoặc chất lỏng khác hoặc một đường nước
thải có lối vào từ mặt đất để kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận cấu thành của
một đường nước thải có đủ kích thước để tạo ra lối cho người và thiết bị vào từ
mặt đất để thực hiện các hoạt động kiểm tra, bảo dưỡng.
3.7
Mặt bích (flange)
Mặt mút của ống hoặc phụ
tùng nối ống, mở rộng theo hướng vuông góc với đường tâm của ống, có các lỗ lắp
bu lông được phân bố cách đều trên một đường tròn.
CHÚ THÍCH: Mặt bích có thể là
cố định (ví dụ, được đúc liền khối, được vặn ren vít hoặc được hàn trên đầu mút
ống hoặc phụ tùng nối ống) hoặc điều chỉnh được. Mặt bích điều chỉnh được gồm
có một vòng, có dạng một hoặc nhiều chi tiết được kẹp chặt với nhau bằng bu
lông, được lắp trên mayơ của một mối nối mặt mút và có thể quay tự do xung quanh
trục của mayơ trước khi nối ghép.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.10].
3.8
Đầu bị bao (spigot)
Đầu có lắp ghép trên
mặt ngoài của một ống hoặc phụ tùng nối ống. [TCVN 10177 (ISO 2531), định nghĩa
3.26].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu mút của đầu bị
bao
(spigot end)
Chiều sâu lắp vào lớn
nhất của đầu bị bao, Li, cộng với 50 mm.
[TCVN 10177 (ISO 2531), định nghĩa 3.27].
Xem Hình 5.
3.10
Đầu bao (socket)
Đầu có lỗ lắp với một
ống hoặc phụ tùng nối ống để tạo ra mối nối với đầu bị bao của chi tiết tiếp
sau. [TCVN 10177 (ISO 2531), định nghĩa 3.25].
3.11
Đệm kín (gasket)
Chi tiết bít kín của một
mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Mối nối (joint)
Chỗ nối giữa các đầu mút
của các ống và/hoặc phụ tùng nối ống trong đó đệm kín được sử dụng để có tác
dụng của một vòng bít.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.15].
3.13
Mối nối mềm (flexible joint)
Mối nối cho phép có
độ lệch góc lớn và có thể dịch chuyển song song và/hoặc vuông góc với đường
trục của ống.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.12].
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối mềm được lắp
ráp bằng cách đẩy đầu bị bao qua đệm kín vào trong đầu bao của chi tiết đối
tiếp.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.23].
3.15
Mối nối mềm cơ khí (mechanical flexible
joint)
Mối nối mềm trong đó
việc bít kín thu được nhờ tác dụng áp lực vào đệm kín bằng phương tiện cơ khí,
ví dụ, một nắp đệm hoặc cụm nắp bít.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.18].
3.16
Mối nối được hãm (restrained joint)
Mối nối trong đó có
trang bị chi tiết để ngăn ngừa sự tách ly của mối nối đã được lắp. [TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.24].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối mặt bích (flanged joint)
Mối nối giữa hai đầu mút
có mặt bích. [TCVN 10177 (ISO 2531), định nghĩa 3.11].
3.18
Cỡ kích thước danh
nghĩa
(nominal size, DN)
Ký hiệu bằng chữ số
kích thước của các chi tiết cấu thành của một hệ thống đường ống được sử dụng cho
các mục đích viện dẫn.
CHÚ THÍCH 1: Cỡ kích thước
danh nghĩa hoặc cỡ danh nghĩa gồm có các chữ cái DN theo sau là số nguyên không
có thứ nguyên chỉ kích thước tính bằng milimet của đường kính lỗ hoặc đường
kính ngoài của các chi tiết nối ở đầu mút.
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa đã
được sửa cho thích hợp từ ISO 6708:1995, định nghĩa 2.1.
3.19
Áp suất danh nghĩa (nominal pressure,
PN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các chi
tiết có cùng một cỡ kích thước danh nghĩa, DN, được ký hiệu bằng cùng một số PN
có các kích thước ghép đôi thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa được
sửa cho thích hợp từ ISO 7268.
3.20
Áp suất thử độ kín (leaktightness test
pressure)
Áp suất tác dụng vào
một chi tiết trong quá trình chế tạo để bảo đảm độ kín của nó.
3.21
Áp suất làm việc cho
phép
(allowable operating pressure)
Áp suất bên trong lớn
nhất, trừ áp suất tăng vọt, mà một chi tiết có thể chịu được một cách an toàn
trong quá trình làm việc thường xuyên.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất làm việc lớn
nhất cho phép
(allowable maximum operating pressure)
Áp suất bên trong lớn
nhất, bao gồm cả áp suất tăng vọt, mà một chi tiết có thể chịu được một cách an
toàn trong quá trình làm việc .
CHÚ THÍCH: Định nghĩa được sửa
lại cho thích hợp từ TCVN 10177 (ISO 2531). định nghĩa 3.17.
3.23
Áp suất thử cho phép
tại hiện trường
(allowable site test pressure, PEA)
Áp suất thủy tĩnh lớn
nhất mà một chi tiết hoặc bộ phận mới được lắp đặt có thể chịu được trong
khoảng thời gian tương đối ngắn khi được cố định nổi cao hơn mặt đất hoặc được
lắp đặt ngầm dưới mặt đất để đo tính hoàn thiện và độ kín của đường ống.
CHÚ THÍCH: Áp suất thử này
khác với áp suất thử hệ thống có liên quan đến áp suất thiết kế đường ống.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.3].
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính của ống cho
phép chống lại biến dạng theo phương đường kính trong điều kiện chịu tải. [TCVN
10177 (ISO 2531), định nghĩa 3.7].
3.25
Hệ thống thoát nước (discharge system)
Hệ thống các ống, phụ
tùng nối ống, phụ kiện và các mối nối dùng để thu gom và tháo nước thải và nước
mưa khỏi một tòa nhà hoặc công trình xây dựng.
CHÚ THÍCH: Hệ thống gồm các ống
thoát nước, ống thông hơi, ống dẫn nước mưa được lắp đặt trong các giới hạn của
một tòa nhà, công trình xây dựng được gắn vào tòa nhà, công trình xây dựng.
3.26
Đường thoát nước (drain)
Hệ thống các ống, phụ
tùng nối ống, phụ kiện và các mối nối được lắp đặt bên ngoài các giới hạn của
một toàn nhà hoặc công trình xây dựng để nối hệ thống thoát nước của tòa nhà hoặc
công trình xây dựng với đường nước thải hoặc bể chứa phân tự hoại.
3.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống được thiết kế
để thu gom nước thải và nước mưa từ các tòa nhà hoặc công trình xây dựng và
nước mặt rồi vận chuyển các loại nước này tới chỗ loại bỏ hoặc xử lý.
3.28
Đường nước thải bằng
trọng lực
(gravity sewer)
Đường nước thải
thường vận hành trong các trạng thái dòng chảy tự do.
3.29
Đường nước thải có áp (pumping sewer/
pressure sewer)
Đường nước thải (hoặc
đoạn đường nước thải) vận hành trong điều kiện có áp lực dương.
3.30
Đường nước thải chân
không
(vacuum sewer) Đường nước thải vận hành trong điều kiện áp suất âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường nước thải kết hợp (combined sewer)
Đường nước thải kết
hợp thu gom nước mưa cùng với nước mặt và nước thải.
3.32
Hệ thống nước thải tách
biệt
(separate sewer system)
Hệ thống thoát nước
thu gom nước thải tách biệt khỏi nước mặt.
3.33
Lô (batch)
Số lượng các vật đúc
tự đó có thể lấy mẫu cho thử nghiệm trong quá trình sản xuất
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử kiểu (type test)
Thử nghiệm chứng minh
cho thiết kế được thực hiện một lần và chỉ được lặp lại sau khi thay đổi thiết
kế.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.29].
3.35
Bước lắp đặt ống (laying length, Le)
Chiều dài gia tăng của
một đường ống khi lắp đặt thêm một ống.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các ống
có đầu bao và bị bao, bước lắp đặt ống bằng tổng chiều dài của ống, Ltot, trừ đi chiều sâu
lắp vào lớn nhất của đầu bị bao, Li, do nhà sản xuất quy định và được chỉ dẫn trong
Hình 5. Đối với các ống có mặt bích, bước lắp đặt ống bằng tổng chiều dài của
ống.
CHÚ THÍCH 2: Bước lắp đặt ống
được biểu thị bằng mét.
CHÚ THÍCH 3: Định nghĩa đã
được sửa lại cho thích hợp từ TCVN 10177 (ISO 2531), định nghĩa 3.16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tiêu chuẩn (standardized
length)
Chiều dài của thân
ống và thân phụ tùng nối ống hoặc ống nhánh.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các ống
có đầu bao và bị bao, chiều dài tiêu chuẩn được ký hiệu Lu (lu đối với ống nhánh).
Đối với các ống có mặt bích và phụ tùng nối ống, chiều dài tiêu chuẩn được ký
hiệu L (l đối với ống nhánh) - Xem Hình 5 và TCVN 10177 (ISO 2531).
CHÚ THÍCH 2: Đối với các ống
có mặt bích và phụ tùng nối ống, chiều dài tiêu chuẩn L (l đối với ống nối hoặc
ống nhánh) bằng tổng chiều dài trừ đi chiều sâu của đầu bao như đã chỉ dẫn trong
sổ tay của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 3: Định nghĩa đã
được sửa lại cho thích hợp từ TCVN 10177 (ISO 2531), định nghĩa 3.28.
3.37
Độ ovan (ovality)
Độ không tròn của mặt
cắt ngang ống có trị số được xác định theo công thức (1):
100
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 là chiều dài trục lớn
nhất của tiết diện, tính bằng milimet;
A2 là chiều dài trục nhỏ
nhất của tiết diện, tính bằng milimet.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.21].
3.38
Sai lệch (deviation)
Đại lượng được biểu
thị bằng độ chênh lệch của chiều dài thiết kế so với chiều dài tiêu chuẩn của một
ống hoặc phụ tùng nối ống.
CHÚ THÍCH 1: Các ống và phụ
tùng nối ống được thiết kế với một chiều dài lựa chọn trong phạm vi chiều dài
tiêu chuẩn cộng hoặc trừ đi sai lệch (xem Bảng 3); chúng được chế tạo theo chiều
dài này cộng hoặc trừ đi dung sai được cho trong Bảng 4.
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa đã
được sửa lại cho thích hợp từ TCVN 10177 (ISO 2531), định nghĩa 3.6.
3.39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ sản phẩm nào được
xác định là một thành phần của đường ống, như một ống, phụ tùng nối ống hoặc phụ
kiện.
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.5]. Xem 3.2, 3.3 và 3.4.
3.40
Ứng suất tiếp tuyến (hoop stress, s)
Ứng suất trong một
ống hoặc phụ tùng nối ống chịu áp lực tác dụng theo phương tiếp tuyến với chu
vi của một tiết diện ngang (mặt cắt ngang).
[TCVN 10177 (ISO
2531), định nghĩa 3.14].
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu chung
4.1.1 Ống, phụ tùng
nối ống và phụ kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cỡ kích thước
danh nghĩa tiêu chuẩn DN của ống và phụ tùng nối ống là:
80, 100, 125, 150, 200,
250, 300, 350, 400, 450, 500, 600, 700, 800, 900, 1000, 1100, 1200, 1400, 1500,
1600, 1800, 2000, 2200, 2400, 2600.
Độ cứng vững và sai
lệch cho phép theo đường kính của các ống bằng gang dẻo là các giá trị được cho
trong Bảng 11.
Các áp suất làm việc
cho phép (PFA), áp suất làm việc lớn nhất cho phép (PMA) và áp suất thử cho
phép tại hiện trường (PEA) (xem 3.21, 3.22 và 3.23) dùng cho các đường nước
thải có áp là các áp suất cho phép được cho trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Khi được thiết kế,
lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng đối với các yếu tố được mô tả trong các Phụ lục
A và B, các ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện và các mối nối của chúng bằng gang
dẻo duy trì được các đặc tính về chức năng của chúng trong thời gian tuổi thọ
làm việc do các tính chất không phụ thuộc vào thời gian của vật liệu và độ an
toàn cao các các yếu tố này.
4.1.2 Trạng thái bề mặt
và sửa chữa
Các ống, phụ tùng nối
ống và phụ kiện không được có các khuyết tật bề mặt dẫn đến sự không phù hợp với
các yêu cầu của các Điều 4 và 5.
Khi cần thiết, nhà sản
xuất có thể sửa chữa các ống và phụ tùng nối ống, ví dụ như bằng hàn để loại bỏ
các khuyết tật bề mặt và các khuyết tật cục bộ không ảnh hưởng đến toàn bộ
chiều dày thành, với điều kiện là các ống và phụ tùng nối ống được sửa chữa
tuân theo các yêu cầu của các Điều 4 và 5.
4.1.3 Các kiểu mối
nối và sự ghép nối với nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của mối nối
và hình dạng của đệm kín không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Vật liệu của đệm kín
bằng cao su phải phù hợp với các yêu cầu của ISO 4633 cho các công trình thoát
nước. Khi cần sử dụng vật liệu khác với cao su thì các vật liệu này phải phù hợp
với các tiêu chuẩn quốc tế thích hợp.
4.1.3.2 Mối nối mặt bích
Các mối nối mặt bích phải
được thiết kế sao cho chúng có thể được ghép chặt với các mặt bích có kích
thước và dung sai tuân theo ISO 7005-2 hoặc EN 1092-2. Yêu cầu này bảo đảm cho
sự ghép nối với nhau giữa tất cả các chi tiết có mặt bích (ống, phụ tùng nối
ống, van ...) có cùng một kích thước danh nghĩa (DN) và cùng một áp suất danh nghĩa
(PN) và chất lượng sử dụng thích hợp của mối nối. Các bu lông và đai ốc tối
thiểu phải tuân theo các yêu cầu của ISO 4016 và ISO 4034, cấp chất lượng
4.6. Khi cần sử dụng
các vòng đệm thì chúng phải tuân theo ISO 7091.
Ngoài ra, mỗi kiểu mối
nối mặt bích phải được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng sử dụng
như đã quy định trong TCVN 10177 (ISO 2531).
Mặc dù không ảnh hưởng
đến sự ghép nối với nhau, sổ tay hoặc sách hướng dẫn của nhà sản xuất phải chỉ
ra các sản phẩm nêu trong sổ tay hoặc sách hướng dẫn thường được cung cấp có
các mặt bích cố định hoặc lắp lỏng.
4.1.3.3 Mối nối mềm
Các ống và phụ tùng nối
ống phải phù hợp với 4.3.1.1 về đường kính ngoài của đầu bị bao DE và dung sai
của đường kính này. Yêu cầu này tạo ra khả năng ghép nối với nhau giữa các chi
tiết được trang bị các kiểu mối nối mềm khác nhau. Ngoài ra, mỗi kiểu mối nối
mềm phải được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng sử dụng của 5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ghép nối với nhau đối
với các đường ống hiện có với các đường kính ngoài có thể không phù hợp với
4.3.1.1, hướng dẫn của nhà sản xuất nên kèm theo biện pháp thích hợp cho nối
ghép (ví dụ, các đầu nối hoặc khớp nối).
4.1.3.4 Mối nối được
hãm
Mối nối được hãm dùng
cho đường ống bằng gang dẻo phải được thiết kế phù hợp với ISO 10804. Đường
kính ngoài đầu bị bao DE của mối nối và dung sai của đường kính này phải tuân theo
4.3.1.1.
4.1.4 Nhận biết bằng
màu sắc
Các ống và phụ tùng
nối ống dùng cho các đường nước thải và thoát nước phải nhận dạng được phía bên
ngoài bằng một phần màu sắc riêng theo tiêu chuẩn quốc gia. Có thể nhận biết
được các ống và phụ tùng nối ống bằng các biện pháp khác nhau, ví dụ, lớp sơn bên
ngoài, lắp ống lót polyetylen hoặc, bằng cảnh báo.
CHÚ THÍCH: Các biện pháp này cho
phép nhận biết dễ dàng các đường nước thải và thoát nước được lắp đặt và tránh
nhầm lẫn với các đường ống cung cấp nước và khí.
4.2 Phân loại theo áp
suất
4.2.1 Quy định chung
Tùy theo cách vận chuyển
nước mặt hoặc nước thải, hệ thống thoát nước có thể được phân loại là một đường
nước thải có áp hoặc một đường nước thải bằng trọng lực và tương ứng với chúng,
các hệ thống đường ống có mối nối mềm có thể được phân loại là các ống/phụ tùng
nối ống có áp hoặc chịu áp lực hoặc các ống/phụ tùng nối ống cho vận chuyển
bằng trọng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết cho các mối
nối mặt bích phải được phân loại bởi số PN của mặt bích.
Có thể dùng các ống
chịu áp cho các hệ thống đường ống vận chuyển bằng trọng lực.
4.2.2 Ống vận chuyển
bằng trọng lực (ống trọng lực)
Các ống cho vận
chuyển bằng trọng lực được thiết kế cho các công trình đường nước thải bằng trọng
lực. Sự làm việc bình thường, các áp suất bên trong và bên ngoài ống được quy
định trong Bảng 6.
4.2.3 Ống có áp
Các ống có áp được
thiết kế cho các công trình đường nước thải có áp và được phân loại bằng áp
suất làm việc cho phép (PFA) được đặt sau chữ C.
Quan hệ giữa các áp
suất cho phép của đường ống như sau:
a) áp suất làm việc
cho phép (PFA) = (C), tính bằng bar;
b) áp suất làm việc
lớn nhất cho phép (PMA) = 1,20 x (PFA), tính bằng bar;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống có áp phải
được lựa chọn từ các cấp áp suất ưu tiên C25, C30 và C40 như đã quy định trong
TCVN 10177 (ISO 2531). Các áp suất làm việc bình thường bên trong và bên ngoài được
quy định trong Bảng 6.
Có thể sử dụng các cấp
áp suất khác nhau được quy định trong TCVN 10177 (ISO 2531), nếu thích hợp.
Các áp suất cho phép trong
một hệ thống đường ống phải được giới hạn tới áp suất của chi tiết chịu áp thấp
nhất trong hệ thống.
4.3 Yêu cầu về kích thước
4.3.1 Đường kính
4.3.1.1 Đường kính ngoài
Bảng 12 cho các giá
trị đường kính ngoài DE của đầu bị bao các ống và phụ tùng nối ống khi được đo
theo chu vi bằng thước dây phù hợp với 6.1.1. Sai lệch dương là + 1mm và áp dụng
cho tất cả các cấp áp suất của ống cũng như các phụ tùng nối ống có đầu bị bao và
mặt bích.
Sai lệch âm phụ thuộc
vào thiết kế của mỗi kiểu mối nối và có thể được quy định trong các tiêu chuẩn
quốc gia, hoặc, khi không được quy định, trong các sổ tay hoặc sách hướng dẫn của
nhà sản xuất cho kiểu mối nối và cỡ kích thước danh nghĩa xem xét.
Ngoài ra, độ ô van
(xem 3.37) của đầu mút đầu bị bao của các ống và phụ tùng nối ống phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khống vượt quá 1%
DE đối với DN 250 đến DN 600 hoặc 2 % đối với DN >600.
Nên tuân theo các khuyến
nghị của nhà sản xuất về sự cần thiết và các biện pháp hiệu chỉnh độ ô van; một
số kiểu mối nối mềm có thể chấp nhận độ ô van lớn mà không cần thiết phải sửa
tròn lại trước khi ghép nối.
4.3.1.2 Đường kính trong
Giá trị danh nghĩa của
các đường kính trong các ống đúc ly tâm, được biểu thị bằng milimet, gần bằng
các số chỉ cỡ kích thước danh nghĩa DN của chúng.
4.3.2 Chiều dày thành
4.3.2.1 Các ống có mối
nối mềm
4.3.2.1.1 Ống vận chuyển
bằng trọng lực
Chiều dày nhỏ nhất của
thành các ống vận chuyển bằng trọng lực phải theo chỉ dẫn được cho trong Bảng
12.
Chiều dày nhỏ nhất của
thành, emin, bằng chiều dày danh
nghĩa của thành enom, trừ đi 1 mm đối với
DN 80 đến DN 300 và trừ đi 1,2 mm đối với DN 350.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày nhỏ nhất của
thành, emin không được nhỏ hơn 3
mm và phải được xác định theo phương trình (2):
emin
=
(2)
Trong đó:
emin là chiều dày nhỏ nhất
của thành ống, tính bằng milimet;
PFA là áp suất làm
việc cho phép, tính bằng bar;
SF là hệ số an toàn
đối với PFA (=3);
DE là đường kính
ngoài danh nghĩa của ống (xem Bảng 12), tính bằng milimet;
Rm là giới hạn bền kéo nhỏ
nhất của gang dẻo, tính bằng megapascal (Rm=420 MPa, Xem Bảng 5).
CHÚ THÍCH: Phương trình (2)
được rút ra từ phương trình Barlow, nghĩa là ứng suất tiếp tuyến, s = PD/2t (xem 3.40).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các ống có áp
không được đúc ly tâm, chiều dày nhỏ nhất của thành, emin, không được nhỏ hơn 4,7
mm. Chiều dày danh nghĩa của thành, enom, bằng chiều dày nhỏ chất của thành, emin, cộng với (2,3 +
0,001 DN).
4.3.2.2 Ống có mặt bích
Các ống có mặt bích
được phân loại theo số PN. Cấp áp suất của các ống có mặt bích phải bằng hoặc
lớn hơn giá trị PN của mặt bích, tính bằng đơn vị bar. Cấp áp suất của ống dùng
cho chế tạo ống có mặt bích phải theo chỉ dẫn trong 8.2 đối với các mặt bích hàn,
mặt bích được lắp ghép bằng ren và mặt bích được đúc liền khối với ống.
CHÚ THÍCH: Các đường ren trên
ống được xem như tổn thất của chiều dày thành ống.
4.3.2.3 Phụ tùng nối
ống
4.3.2.3.1 Phụ tùng
nối ống dùng cho đường ống vận chuyển bằng trọng lực
Chiều dày thành của các
phụ tùng nối ống bằng gang dùng cho đường ống vận chuyển bằng trọng lực do nhà sản
xuất quy định. Chiều dày này phải bằng hoặc lớn hơn chiều dày của các ống có
cùng một cỡ kích thước danh nghĩa (DN).
4.3.2.3.2 Phụ tùng
nối ống dùng cho đường ống có áp
Phụ tùng nối ống dùng
cho đường ống có áp phải phù hợp với 8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.1 Ống có đầu
bao và đầu bị bao
Chiều dài tiêu chuẩn
của các ống có đầu bao và đầu bị bao phải theo chỉ dẫn trong Bảng 1.
Bảng
1 - Chiều dài tiêu chuẩn của các ống có đầu bao và đầu bị bao
Kích
thước tính bằng mét
DN
Chiều
dài tiêu chuẩn,
Lua
80
đến 600
4
hoặc 5 hoặc 5,5 hoặc 6 hoặc 9
700
và 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
đến 2600
4
hoặc 5 hoặc 5,5 hoặc 6 hoặc 7 hoặc 8,15 hoặc 9
CHÚ THÍCH: Không
phải tất cả các chiều dài tiêu chuẩn đều sẵn có trong tất cả các quốc gia
a Xem 3.36
Chiều dài thiết kế
của nhà sản xuất, Lu (xem 3.36) phải có
sai lệch trong phạm vi ± 250 mm so với chiều dài được cho trong Bảng 1 và phải được
đưa vào sổ tay hoặc sách hướng dẫn của nhà sản xuất. Chiều dài thực, Lu, phải được đo phù
hợp với 6.1.3 và sai khác so với chiều dài thiết kế của nhà sản xuất không được
lớn hơn dung sai cho trong Bảng 4. Tỷ lệ phần trăm của các ống ngắn hơn không được
vượt quá 10% tổng số các ống có đầu bao và đầu bị bao được cung cấp theo mỗi
đường kính.
CHÚ THÍCH 1: Các ống được cắt
cho mục đích thử nghiệm có thể được loại trừ khỏi giới hạn 10% và được xử lý
như các ống có chiều dài đầy đủ.
CHÚ THÍCH 2: Khi các ống được
đặt hàng trên cơ sở định lượng, nhà sản xuất có thể xác định số lượng ống cần được
cung cấp bằng tổng số các bước lắp đặt ống riêng biệt đo được.
4.3.3.2 Ống có mặt bích
Chiều dài của ống có
mặt bích phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2. Có thể sử dụng các chiều dài khác theo
thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng mét
Kiểu
ống
DN
Chiều
dài tiêu chuẩn, La
Có
mặt bích đúc liền
80
đến 2600
0,5
hoặc 1 hoặc 2 hoặc 3
Có
mặt bích được lắp ghép ren hoặc được hàn trên ống
80
đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
đến 1000
2
hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 6
1100
đến 2600
4
hoặc 5 hoặc 6 hoặc 7
a Xem 3.36
4.3.3.3 Phụ tùng nối
ống
Các phụ tùng nối ống
dùng cho đường ống vận chuyển bằng trọng lực phải phù hợp với 8.2.
Các phụ tùng nối ống
dùng cho đường ống có áp phải được cung cấp phù hợp với TCVN 10177 (ISO 2531).
Bảng
3 - Sai lệch cho phép của chiều dài phụ tùng nối ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
phụ tùng nối ống
DN
Sai
lệch
Đầu
bao có mặt bích
Đầu
bị bao có mặt bích
Bạc
nối, ống côn nối
80
đến 1200
±
25
1400
đến 2600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tê
80
đến 1200
+
50
-
25
1400
đến 2600
+
75
-
35
Khuỷu
nối 900
(1/4)
80
đến 2600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuỷu
nối 450
(1/8)
80
đến 2600
±
(10 + 0,025 DN)
Khuỷu
nối 22030' (1/16) và 11015' (1/32)
80
đến 1200
±
(10 + 0,02 DN)
1400
đến 2600
±
(10 + 0,025 DN)
Phụ
tùng nối ống của đường ống trọng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
(15 + 0,03 DN)
4.3.3.4 Dung sai của
chiều dài
Dung sai của chiều dài
phải theo chỉ dẫn trong Bảng 4.
Bảng
4 - Dung sai của chiều dài
Kích
thước tính bằng milimet
Kiểu
vật đúc
Dung
sai
Các ống có đầu bao và
đầu bị bao (chiều dài đầy đủ hoặc chiều dài ngắn)
-
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng nối ống
dùng cho các mối nối có đầu bao
±
20
Ống và phụ tùng nối
ống dùng cho các mối nối có bích
±
10 a
a Theo thỏa thuận giữa
nhà sản xuất và khách hàng, có thể sử dụng các dung sai nhỏ hơn, nhưng không
nhỏ hơn ± 3 mm đối với DN ≤ 600 và ± 4 mm đối với DN > 600.
4.3.4 Độ thẳng của
ống
Ống phải thẳng, sai
lệch lớn nhất của độ thẳng là 0,125 % chiều dài ống. Yêu cầu này thường được
kiểm tra bằng mắt, nhưng trong trường hợp có nghi ngờ hoặc có sự tranh cãi, phải
đo sai lệch phù hợp với 6.2.
4.3.5 Buồng kiểm tra
Buồng kiểm tra phải
được chế tạo như một bộ phận gắn liền hoặc một bộ phận lắp ráp tại hiện trường
của một thành phần kết cấu dưới đáy và một thành phần kết cấu thẳng đứng của đường
ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.6 Cửa (lỗ) chui
Cửa chui gồm có một
thành phần kết cấu thẳng đứng với DN ≥ 800, một tấm đáy, một tấm trên đỉnh có khả
năng mang một khung và một vỏ có lỗ chui, và hai hoặc nhiều cửa vào/cửa ra cố định
với thành phần kết cấu thẳng đứng.
Số lượng và vị trí
của các cửa vào/cửa ra phải giữ được tính liên tục về thủy lực bên trong cửa chui.
Độ kín của cửa chui phải phù hợp với 4.8.
4.4 Đặc tính của vật
liệu
4.4.1 Đặc tính thử
kéo
Các ống, phụ tùng nối
ống và phụ kiện được chế tạo bằng gang dẻo phải có các đặc tính thử kéo được
chỉ dẫn trong Bảng 5.
Trong quá trình chế tạo,
nhà sản xuất phải thực hiện các thử nghiệm thích hợp để kiểm tra các đặc tính
thử kéo này; các thử nghiệm này có thể là
a) Một hệ thống lấy
mẫu lô nhờ đó thu được các mẫu thử đầu bị bao của ống hoặc đối với phụ tùng nối
ống, từ các mẫu thử được đúc tách rời hoặc gắn liền với vật đúc có liên quan (các
thanh mẫu thử phải được gia công cơ từ các mẫu thử này và được thử kéo theo
6.3), hoặc
b) Một hệ thống thử
nghiệm kiểm tra quá trình (ví dụ, không phá hủy), nhờ đó có thể chứng minh sự
tương quan xác thực với các đặc tính thử kéo quy định trong Bảng 5; quy trình
hiệu chuẩn phép thử phải dựa trên sự so sánh với các mẫu chuẩn có các chỉ tiêu
đã biết đã được hiệu chuẩn. Hệ thống thử nghiệm này phải được hỗ trợ bởi thử
kéo phù hợp với 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
vật đúc
Giới
hạn bền kéo nhỏ nhất
Rm
MPa
Độ
giãn dài nhỏ nhất theo tỷ lệ phần trăm sau đứt
A
%
DN
80 đến DN 2600
DN
80 đến DN 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống được đúc ly tâm
420
10
7
Ống không được đúc ly
tâm, các phụ tùng nối ống và thiết bị phụ
420
5
5
Theo thỏa thuận
giữa nhà sản xuất và khách hàng, có thể đo giới hạn chảy quy ước 0,2 % (Rp02). Ứng suất này
không được nhỏ hơn 270 MPa khi A ≥ 12 % đối với DN 80 đến DN 1000 hoặc A ≥ 10
% đối với DN > 1000; 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các ống đúc
ly tâm có DN 80 đến DN 1000 và có chiều dày thành thiết kế nhỏ nhất 10 mm
hoặc lớn hơn, độ giãn dài nhỏ nhất sau đứt phải là 7 %.
4.4.2 Độ cứng Brinell
Độ cứng của các chi
tiết khác nhau phải bảo đảm sao cho chúng có thể được cắt, được gia công ren,
được khoan và/hoặc được gia công cơ bằng các dụng cụ tiêu chuẩn. Trong trường
hợp có sự tranh cãi, phải đo độ cứng theo 6.4.
Độ cứng Brinell không
được vượt quá 230 HBW đối với các ống được đúc ly tâm và 250 HBW đối với các ống
không được đúc ly tâm, các phụ tùng nối nống và phụ kiện. Đối với các chi tiết
được chế tạo bằng hàn, cho phép có độ cứng Brinell cao hơn trong vùng chịu ảnh
hưởng nhiệt của mối hàn.
4.5 Lớp phủ và lớp
lót ống
4.5.1 Quy định chung
Ống thường được cung
cấp có lớp phủ bên trong và bên ngoài.
4.5.2 Lớp phủ ngoài
Các hệ thống đường
ống bằng gang dẻo có thể được lắp đặt trong một phạm vi rộng các môi trường làm
việc bên ngoài. Các môi trường này có thể được đặc trưng bởi tính ăn mòn của chúng.
Về các yếu tố có liên quan, xem A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ các ống chỉ dùng cho
vận chuyển nước mưa, nước thải trong gia đình trong các đường nước có áp hoặc đường
nước thải trong gia đình không nhiễm khuẩn, các bề mặt tiếp xúc với dòng nước
thải (bề mặt bên trong của đầu bao và bề mặt bên ngoài của đầu bị bao) phải được
phủ một lớp phủ chuyên dùng có độ bền hóa chất phù hợp với 5.3.
4.5.3 Lớp lót trong
Các hệ thống đường
ống bằng gang dẻo có thể được sử dụng để vận chuyển nước mặt, nước thải trong
gia đình và/hoặc một số loại dòng nước thải công nghiệp. Các dòng nước thải bên
trong này có thể được đặc trưng bởi tính ăn mòn của chúng. Các yếu tố có liên
quan cần xem xét được cho trong B.1.
Có thể sử dụng các lớp
lót được các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan quy định như đã cho trong B.2.
Cũng có thể sử dụng các lớp lót khác.
Trừ các ống chỉ dùng cho
vận chuyển nước mưa, nước thải trong gia đình trong các đường nước có áp hoặc đường
nước thải trong gia đình không nhiễm khuẩn, độ bền chịu hóa chất nên phù hợp với
5.3 và độ bền chịu mài mòn nên phù hợp với 5.4.
4.6 Lớp phủ cho các
phụ tùng nối ống và phụ kiện
4.6.1 Quy định chung
Các phụ tùng nối ống
và phụ kiện thường được cung cấp có lớp phủ bên trong và bên ngoài.
4.6.2 Lớp phủ ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ các phụ tùng nối
ống và phụ kiện chỉ dùng cho vận chuyển nước mưa, nước thải trong gia đình
trong các đường nước có áp hoặc đường nước thải trong gia đình không nhiễm khuẩn,
các bề mặt tiếp xúc với đường nước thải (bề mặt bên trong của đầu bao và bề mặt
bên ngoài của đầu bị bao) phải được phủ một lớp phủ chuyên dùng có độ bền chịu
hóa chất phù hợp với 5.3.
4.6.3 Lớp lót trong
Có thể sử dụng các hệ
thống đường ống bằng gang dẻo để vận chuyển nước mặt, nước thải trong gia đình
và/hoặc một số loại dòng nước thải công nghiệp. Các dòng nước thải bên trong
này có thể được đặc trưng bởi tính ăn mòn của chúng. Các yếu tố có liên quan cần
xem xét được cho trong B.1.
Có thể sử dụng các lớp
lót do các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan quy định như đã cho trong B.4. Cũng
có thể sử dụng các lớp lót khác.
Trừ các phụ tùng nối
ống và phụ kiện chỉ dùng cho vận chuyển nước mưa, nước thải trong gia đình
trong các đường nước có áp hoặc đường nước thải trong gia đình không nhiễm
khuẩn, độ bền chịu hóa chất nên phù hợp với 5.3, và độ bền chịu mài mòn nên phù
hợp với 5.4.
4.7 Yêu cầu đối với
thiết kế hệ thống
Các hệ thống đường
nước thải được lắp đặt có kết cấu gồm các chi tiết bằng gang dẻo phù hợp với tiêu
chuẩn này phải có độ kín đối với các áp suất cho trong Bảng 6, tùy thuộc vào
cách vận hành của các hệ thống này.
Bảng
6 - Áp suất làm việc của hệ thống đường nước thải
Kiểu
vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bar
Áp
suất bên ngoài
bar
Liên
tục
Thỉnh
thoảng
Liên
tục
Đường nước thải trọng
lực
0
đến 0,5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường nước thải có
áp
Xem
PFA trong Phụ lục C
Xem
PMA trong Phụ lục C
1
Đường nước thải chân
không
-
0,5
-
0,8
1
Áp suất này áp dụng cho
tất cả các điều kiện làm việc bình thường, bao gồm cả các tải trọng bên ngoài
và dịch chuyển của mối nối có thể thấy trước được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống, phụ tùng nối
ống, buồng kiểm tra và cửa chui bằng gang dẻo phải kín khi được sử dụng trong các
điều kiện đã được sử dụng cho thiết kế (xem 4.7). Khi được thử kéo theo 6.5, các
ống và phụ tùng nối ống dùng cho các đường ống có áp suất dương không được có
rò rỉ nhìn thấy được, hiện tượng đổ mồ hôi hoặc bất cứ dấu hiệu hư hỏng nào khác.
Khi được thử theo 7.1,
các ống và phụ tùng nối ống dùng cho các đường ống trọng lực (vận chuyển bằng trọng
lực) không được có rò rỉ nhằm thấy được, hiện tượng đổ mồ hôi hoặc bất cứ dấu hiệu
hư hỏng nào khác.
Khi được thử theo 6.6,
các ống và phụ tùng nối ống dùng cho các đường ống chân không không được có rò
rỉ nhìn thấy được, hiện tượng đổ mồ hôi hoặc bất cứ dấu hiệu hư hỏng nào khác.
4.9 Ghi nhãn
Tất cả các ống và phụ
tùng nối ống phải được ghi nhãn bền lâu và dễ đọc với các thông tin tối thiểu
sau:
a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này, nghĩa là TCVN 10180 (ISO 7186);
b) Tên hoặc nhãn hiệu
của nhà sản xuất;
c) Nhận biết năm sản
xuất; d) Nhận biết về gang dẻo;
e) Cỡ DN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Xác định kiểu vận
hành (trọng lực hoặc có áp).
Các mục b) đến f)
phải được đúc hoặc dập nguội trên ống và phụ tùng nối ống. Các mục a) và g) có
thể được ghi nhãn bằng bất cứ phương pháp nào, ví dụ được sơn trên vật đúc.
5 Yêu cầu về chất
lượng sử dụng
5.1 Độ kín của mối
nối
5.1.1 Yêu cầu chung
Tất cả các mối nối
mềm dùng cho các ống và chi tiết bằng gang dẻo phải được thiết kế phù hợp với
các yêu cầu của 5.1. Nếu thiết kế đã được nhà sản xuất thử nghiệm, lập thành tài
liệu và sử dụng thành công trong thời gian tối thiểu là 10 năm thì việc thử kiểu
theo quy định trong 5.1.2 đối với áp suất bên trong, 5.1.3 đối với áp suất bên ngoài
và 5.1.4 đối với áp suất bên trong âm chỉ yêu cầu đối với các thay đổi quan trọng
trong thiết kế có thể có ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng sử dụng của mối nối.
Các thiết kế của mối
nối phải được thử kiểu để chứng minh độ kín đối với cả áp suất bên trong và bên
ngoài trong các điều kiện bất lợi nhất của dung sai vật đúc và dịch chuyển của mối
nối.
Phải có một phép thử
kiểu cho ít nhất là một DN của mỗi một nhóm cho trong Bảng 7. Một DN đại diện
cho một nhóm khi chất lượng sử dụng dựa trên cùng các thông số thiết kế trong toàn
bộ phạm vi cỡ kích thước.
Bảng
7 - Các nhóm DN cho thử kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
đến 250
300
đến 600
700
đến 1000
1100
đến 2000
2200
đến 2600
DN ưu tiên cho mỗi
nhóm
200
400
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2400
Nếu một nhóm bao hàm các
sản phẩm có kết cấu khác nhau và/hoặc được chế tạo bằng các quá trình công nghệ
khác nhau thì phải chia nhóm này thành các nhóm nhỏ.
Đối với một nhà sản
xuất, nếu một nhóm chỉ chứa một DN thì có thể xem DN này như một phần của nhóm liền
kề với điều kiện là chúng có kết cấu giống nhau và được chế tạo bằng cùng một
quá trình công nghệ.
Các phép thử kiểu
phải được thực hiện trong kết cấu có khe hở hướng tâm theo thiết kế lớn nhất giữa
các chi tiết được nối với nhau (đầu bị bao nhỏ nhất cùng với đầu bao lớn nhất).
Trong thử kiểu, khe
hở lớn nhất phải bằng khe hở hướng tâm theo thiết kế lớn nhất với dung sai
%
Đường kính trong của đầu
bao có thể được gia công cơ để đạt được dung sai này, cho dù đường kính hợp thành
vượt ra ngoài một chút so với dung sai chế tạo thông thường.
Tất cả các mối nối phải
được thử chất lượng sử dụng với đầu bị bao có chiều dày trung bình của thành gang
(trên khoảng cách bằng hai lần DN, tính bằng milimét, tính từ mặt mút của đầu bị
bao) bằng giá trị nhỏ nhất được quy định cho ống dùng thiết kế mối nối với dung
sai
% . Cho phép gia công cơ đầu bị bao của lỗ ống
để đạt được chiều dày này.
Các mối nối mềm được
hãm phải được thiết kế và thử nghiệm phù hợp với ISO 10804.
5.1.2 Áp suất bên
trong dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chỗ nối thẳng và
chịu tác dụng của lực cắt: lực cắt ngang qua chỗ nối, được biểu thị bằng newton,
không được nhỏ hơn 30 lần DN;
b) Chỗ nối lệch: độ lệch
góc cho thử nghiệm phải là độ lệch góc lớn nhất cho phép được chỉ dẫn trong sổ
tay hoặc sách hướng dẫn của nhà sản xuất, nhưng không được nhỏ hơn 3030' đối với DN 80 đến
DN 300, 2030' đối với DN 350
đến DN 600, 1030' đối với DN 700 đến
DN 2600. Các độ lệch góc nhỏ nhất này không áp dụng cho các mối nối được hãm.
Áp suất thử không được
nhỏ hơn áp suất thử cho phép PEA của chúng đối với các mối nối được sử dụng trên
các đường ống có áp và 2 bar đối với các mối nối được sử dụng trên các đường
ống trọng lực và chân không.
5.1.3 Áp suất bên
ngoài
Độ kín của các mối
nối đối với các áp suất bên ngoài phải được thử như đã quy định trong 7.3; các
mối nối không được có rò rỉ nhìn thấy được khi chịu tác dụng của tải trọng cắt,
được biểu thị bằng newton, không nhỏ hơn 30 lần DN.
Áp suất thử không
được nhỏ hơn 1 bar.
5.1.4 Áp suất bên
trong âm
Độ kín của các mối
nối đối với áp suất bên trong âm phải được thử kiểu như đã quy định trong 7.4 ở
áp suất thử 0,9 bar dưới áp suất khí quyển (gần bằng 0,1 bar áp suất tuyệt
đối). Độ thay đổi lớn nhất của áp suất trong khoảng thời gian thử không được
lớn hơn 0,09 bar sau 2 h, khi được thử ở hai vị trí sau:
a) Chỗ nối thẳng và
chịu tác dụng của lực cắt: lực cắt ngang qua chỗ nối, được biểu thị bằng newton,
không được nhỏ hơn 30 lần DN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Độ cứng vững theo
đường kính
5.2.1 Quy định chung
Khi được thử theo 7.5,
ống phải tuân theo các yêu cầu của 5.2.2 và 5.2.3.
5.2.2 Tính toàn vẹn trong
các điều kiện làm việc
Độ cứng vững theo đường
kính của các ống không được nhỏ hơn các giá trị được quy định trong Bảng 11.
Khi chịu tác dụng của các tải trọng quy định trong Bảng 11, độ ô van không được
vượt quá độ ô van cho phép quy định trong Bảng 11. Phải đo và ghi lại độ ô van.
Ngoài ra, không được
có hư hỏng đối với các lớp phủ bên trong và bên ngoài có thể ảnh hưởng đến chất
lượng sử dụng của các ống. Chấp nhận hư hỏng cục bộ đối với lớp phủ ngoài tại
vùng gối đỡ.
CHÚ THÍCH: Vì các ống bằng gang
dẻo không chịu rão, các giá trị độ cứng vững theo đường kính ngắn hạn và dài
hạn là giống nhau.
5.2.3 Sức chống độ ô
van
Sau thử nghiệm tính
toàn vẹn theo 5.2.2, các ống phải chịu được hai lần độ ô van đạt được trong
tính toàn vẹn trong thử nghiệm điều kiện làm việc (5.2.2) mà không có hư hỏng của
thành ống bằng gang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ các chi tiết chỉ
dùng để vận chuyển nước mưa, nước thải sinh hoạt trong các đường nước có áp,
hoặc đường nước thải sinh hoạt không nhiễm khuẩn, chất lượng sử dụng dài hạn của
các ống, phụ tùng nối ống và các mối nối nên được chứng minh bằng cách cho tiếp
xúc trong thời gian ba tháng với dung dịch axit và dung dịch kiềm theo7.6.
Sau ba tháng tiếp
xúc, chi tiết phải tuân theo các yêu cầu sau:
- Chiều dày của lớp
lót vữa xi măng cho phép sai lệch so với chiều dày ban đầu khoảng 0,2 mm;
- Không được có vết
nứt nhìn thấy được, lỗ rỗ bọt hoặc các chỗ mất liên kết của lớp lót hoặc lớp
phủ polime (lớp phủ bên trong và bên ngoài của các ống và phụ tùng nối ống tiếp
xúc với dòng nước thải trong quá trình làm việc).
- Không được có vết
nứt nhìn thấy được trên đệm kín bằng cao su; độ cứng, giới hạn bền kéo và độ
giãn dài của đệm kín này phải được duy trì phù hợp với các giá trị quy định.
Tuy nhiên, nếu lớp
lót đã được nhà sản xuất thử nghiệm và lập thành tài liệu theo tiêu chuẩn quốc
gia hoặc điều kiện kỹ thuật đã được thỏa thuận và được sử dụng liên tục trong thời
gian tối thiểu là năm năm thì việc thực hiện thử kiểu phù hợp với 7.6 chỉ yêu cầu
đối với các thay đổi quan trọng về vật liệu/loại lớp phủ hoặc lập công thức tính
toán có ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng sử dụng của lớp lót.
5.4 Độ bền chịu mài mòn
Khi được thử phù hợp với
7.7, ống không được có chiều sâu mài mòn lớn hơn 0,6 mm sau 100 000 di chuyển
(50 000 chu kỳ) đối với mọi loại lớp lót xi măng.
Để thử nghiệm độ bền chịu
mài mòn (sức chống mài mòn) của các phụ tùng nối ống, các ống có thể được tạo
thành lớp lót như các phụ tùng nối ống và được thử theo 7.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phương pháp thử và
tần suất thử
6.1 Kích thước
6.1.1 Đường kính ngoài
Các ống có đầu bao và
đầu bị bao phải được đo ở đầu bị bao của ống bằng thước dây đo theo chu vi để tuân
theo dung sai của đường kính ngoài. Cũng có thể kiểm tra các ống bằng calip qua
- không qua.
Ngoài ra, phải kiểm
tra bằng mắt các ống ở đầu bị bao của chúng để tuân theo dung sai độ ô van, và
trong trường hợp có nghi ngờ phải kiểm tra bằng cách đo các trục nhỏ nhất và
lớn nhất. Cũng có thể thực hiện phép kiểm này bằng calip qua - không qua.
Tần suất thử, kiểm
tra có liên quan đến hệ thống quản lý sản xuất và chất lượng mà nhà sản xuất đã
áp dụng.
6.1.2 Chiều dày thành
Nhà sản xuất phải
chứng minh sự tuân thủ chiều dày thành ống; có thể sử dụng sự kết hợp của các
biện pháp như sau:
- Kiểm tra khối lượng
ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Chiều dài
Phải đo chiều dài của
các ống đúc ly tâm có đầu bao và đầu bị bao bằng thiết bị thích hợp:
- Trên ống đầu tiên
được đúc từ một khuôn đúc mới đối với các ống có chiều dài đầy đủ;
- Trên ống được cắt
đầu tiên, đối với các ống được cắt có hệ thống theo một chiều dài được xác định
trước.
6.2 Độ thẳng của ống
Ống phải được lăn
trên hai gối đỡ hoặc quay xung quanh trục của nó trên hai con lăn, các gối đỡ và
con lăn này phải cách nhau một khoảng ít nhất là hai phần ba chiều dài tiêu
chuẩn của ống.
Phải xác định điểm có
sai lệch lớn nhất so với đường trục thực và sai lệch đo được tại điểm này không
được vượt quá giới hạn cho trong 4.3.4.
6.3 Thử kéo
6.3.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của mẫu thử
và đường kính của thanh mẫu thử phải theo chỉ dẫn trong Bảng 8.
6.3.1.2 Ống đúc ly
tâm
Phải cắt một mẫu thử
từ đầu bị bao của ống. Mẫu thử này có thể được cắt vuông góc hoặc song song với
đường trục của ống. Nhưng, trong trường hợp có sự tranh cãi, phải sử dụng mẫu thử
được cắt song song với đường trục của ống.
6.3.1.3 Ống không đúc
ly tâm, phụ tùng nối ống và phụ kiện
Phải lấy các mẫu thử theo
quyết định của nhà sản xuất, từ một mẫu đúc gắn liền, từ một mẫu được gắn với
vật đúc hoặc từ một mẫu đúc tách biệt. Trong trường hợp cuối cùng, mẫu phải
được đúc từ cùng một kim loại được sử dụng cho vật đúc. Nếu vật đúc được xử lý
nhiệt, mẫu đúc cũng phải được xử lý nhiệt theo công nghệ tương tự.
6.3.2 Thanh mẫu thử
Thanh mẫu thử phải
được gia công cơ từ mẫu đại diện cho kim loại ở chiều dày giữa mẫu với phần
hình trụ có đường kính được cho trong Bảng 8. Nếu đường kính được quy định của thanh
mẫu thử lớn hơn 60% chiều dày nhỏ nhất đo được của mẫu thì có thể gia công cơ một
thanh mẫu thử có đường kính nhỏ hơn hoặc cắt một mẫu khác ở phần dày hơn của ống.
Cho phép có các hình dạng khác của thanh mẫu thử tuân theo tiêu chuẩn quốc tế
hoặc tiêu chuẩn quốc gia.
Các thanh mẫu thử phải
có chiều dài đo tối thiểu là bằng năm lần đường kính danh nghĩa của thanh mẫu thử.
Các đầu mút của thanh mẫu thử phải thích hợp với máy thử.
Độ nhám bề mặt của chiều
dài đo được gia công cơ của thanh mẫu thử phải là Rz ≤ 6,3 mm. Có thể sử dụng hai phương pháp đo
giới hạn bền kéo theo quyết định của nhà sản xuất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế tạo mẫu thử tới
một đường kính danh nghĩa ± 10%, đo đường kính thực trước khi thử nghiệm với độ
chính xác ± 0,01 mm và sử dụng đường kính đo được để tính toán diện tích mặt
cắt ngang và giới hạn bền kéo, hoặc
b) Phương pháp B:
Chế tạo mẫu thử tới
một tiết diện danh nghĩa, S0, trong phạm vi dung sai quy định cho đường
kính (xem Bảng 8) và sử dụng tiết diện danh nghĩa để tính toán giới hạn bền kéo.
Bảng
8 - Kích thước của thanh mẫu thử
Loại
vật đúc
Thanh
mẫu thử, phương pháp A
Thanh
mẫu thử, phương pháp B
Đường
kính danh nghĩa
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Đường
kính danh nghĩa
mm
Dung
sai của đường kính
mm
Ống đúc ly tâm có
chiều dày thành:
- Nhỏ hơn 6 mm
- 6 mm, đến và
không bao gồm 8 mm
- 8mm, đến và không
bao gồm 12 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,5
5
6
5
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,52
3,57
5,05
6,18
±
0,01
±
0,02
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống không được đúc ly
tâm, phụ tùng nối ống và phụ kiện:
- Mẫu đúc gắn liền
- Mẫu đúc tách biệt:
5
20
5,05-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,02-
- Chiều dày 12,5 mm
cho chiều dày vật đúc nhỏ hơn 12 mm
6
30
6,18
±
0,03
- Chiều dày 25 mm cho
chiều dày vật đúc 12 mm và lớn hơn
12
hoặc 14
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
6.3.3 Thiết bị và
phương pháp thử
Máy thử kéo phải có
các giá cặp hoặc đầu kẹp để kẹp chặt các đầu mút của thanh mẫu thử và truyền
toàn bộ tải trọng thử chiều trục. Máy thử phải có phạm vi lực thích hợp cho thử
nghiệm các thanh mẫu thử, tới khi bị phá hủy đồng thời chỉ thị tải trọng tác
dụng.
Tốc độ tạo ứng suất phải
được giữ không đổi tới mức có thể thực hiện được trong các giới hạn từ 6 N/mm2 đến 30 N/mm2 trên giây.
Phải tính toán giới
hạn bền kéo bằng cách chia lực lớn nhất tác dụng trên thanh mẫu thử cho diện
tích mặt cắt ngang của thanh mẫu thử trước khi thử. Phải đo độ giãn dài bằng cách
chắp các phần bị gãy của thanh mẫu thử lại với nhau và tính tỷ số giữa chiều dài
đo bị kéo dài ra và chiều dài đo ban đầu. Theo cách khác, có thể đo trực tiếp
độ giãn dài bằng dụng cụ đo độ giãn dài (giãn kế).
6.3.4 Kết quả thử
Các kết quả thử phải
tuân theo Bảng 5. Nếu các kết quả thử không phù hợp, nhà sản xuất phải:
a) Trong trường hợp kim
loại không đạt được cơ tính yêu cầu, phải nghiên cứu lý do và bảo đảm rằng tất
cả các vật đúc trong lô được xử lý nhiệt lại hoặc bị loại bỏ; các vật đúc đã
được xử lý nhiệt lại phải được thử lại sau đó phù hợp với 6.3;
b) Trong trường hợp có
một khuyết tật trong thanh mẫu thử cần thực hiện thêm một lần thử nữa. Nếu vượt
qua được thử nghiệm thêm này, lô được chấp nhận; nếu không vượt qua được, nhà sản
xuất được lựa chọn cách xử lý tiếp theo phù hợp với mục a) nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Tần suất thử
Tần suất thử có liên
quan đến hệ thống sản xuất và kiểm tra chất lượng do nhà sản xuất áp dụng (xem 4.4.1).
Các cỡ lô lớn nhất phải theo chỉ dẫn trong Bảng 9.
Bảng
9 - Các cỡ lô lớn nhất cho thử kéo
Loại
vật đúc
DN
Cỡ
lô lớn nhất
Hệ
thống lấy mẫu lô
Hệ
thống thử kiểm tra quá trình
Ống
đúc ly tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
ống
1200
ống
350
đến 600
100
ống
600
ống
700
đến 1000
50
ống
300
ống
1100
đến 2600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
ống
Ống
không được đúc ly tâm, phụ tùng nối ống và thiết bị phụ
Tất
cả các cỡ
4
ta
48
ta
a Khối lượng của các vật
đúc thô, trừ đậu ngót
6.4 Độ cứng Brinell
Khi thực hiện các phép
thử độ cứng Brinell (xem 4.4.2), phải tiến hành thử trên vật đúc có sự tranh
cãi hoặc trên một mẫu thử được cắt ra từ vật đúc. Bề mặt được thử phải được
chuẩn bị thích hợp bằng cách mài mỏng cục bộ và thực hiện phép thử phù hợp với
TCVN 256-1 (ISO 6506-1) bằng viên bi có đường kính 2,5 mm, 5 mm hoặc 10 mm.
6.5 Thử độ kín ở nhà
máy của các ống và phụ tùng nối ống dùng cho đường nước thải có áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thử nghiệm các ống
và phụ tùng nối ống phù hợp với 6.5.2 và 6.5.3. Phải thử nghiệm tất cả các ống và
phụ tùng nối ống trước khi có lớp phủ ngoài và bên trong các ống và phụ tùng nối
ống này, ngoại trừ lớp phủ kim loại kẽm có thể được phủ trước khi thử.
Thiết bị thử phải
thích hợp cho tạo ra các áp suất thử thủy tĩnh quy định đối với các ống và/hoặc
phụ tùng nối ống. Thiết bị phải được trang bị áp kế dùng trong công nghiệp có
giới hạn sai số ± 3 %.
6.5.2 Ống đúc ly tâm
Áp suất thủy tĩnh bên
trong phải được tăng lên tới khi đạt được áp suất thử thủy tĩnh ở nhà máy bằng
cấp áp suất ưu tiên và được giới hạn bởi cấp áp suất ưu tiên. Cho phép sử dụng
các áp suất cao hơn.
Tổng thời gian của chu
trình áp suất không được ít hơn 15 s, bao gồm cả 10 s ở áp suất thử. Phải kiểm
tra bằng mắt trong hoặc ngay sau khi thử áp suất.
6.5.3 Ống không được
đúc ly tâm và phụ tùng nối ống
Theo quyết định của nhà
sản xuất, các ống và phụ tùng này phải được thử áp suất thủy tĩnh hoặc thử bằng
không khí.
Khi thực hiện phép thử
áp suất thủy tĩnh, phải tiến hành thử theo cùng một phương pháp như đối với các
ống được đúc ly tâm (xem 6.5.2), trừ các áp suất thử phải theo chỉ dẫn trong
Bảng 10.
Khi thực hiện phép thử
bằng không khí, phải tiến hành thử với áp suất bên trong ít nhất là 1 bar và
thời gian kiểm tra bằng mắt không ít hơn 10s; để phát hiện rò rỉ, các vật đúc
phải được phủ đồng đều trên bề mặt bên ngoài bằng một chất bọt thích hợp hoặc được
nhúng chìm trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DN
Ống
không được đúc ly tâm, phụ tùng nối ống và phụ kiện bar
a
80
đến 300
25
b
350
đến 600
16
700
đến 2600
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Đối với các ống và
phụ tùng nối ống có mặt bích PN 10, 16 bar.
6.6 Thử độ kín ở nhà
máy của các đường ống và phụ tùng nối ống dùng cho đường nước thải chân không
Tất cả các ống và phụ
tùng nối ống phải được thử bằng không khí nén với áp suất bên trong ít nhất là 1
bar và thời gian kiểm tra không ít hơn 10 s đối với phụ tùng nối ống và 1 min
đối với ống. Để phát hiện rò rỉ, các ống và phụ tùng nối ống phải được nhúng chìm
trong nước hoặc được phủ đều trên bề mặt bằng một chất bọt thích hợp.
7 Thử kiểu
7.1 Độ kín của các
chi tiết thành phần của đường ống trọng lực
Các ống, phụ tùng nối
ống, buồng kiểm tra và cửa chui bằng gang dẻo có trang bị các chi tiết hãm
thích hợp ở đầu mút phải được đổ đầy nước và thông hơi thích hợp. Sau đó, áp suất
thủy tĩnh bên trong phải được nâng lên đến 2 bar và được giữ không đổi trong
thời gian ít nhất là 2 h và trong thời gian này phải kiểm tra bằng mắt để phát hiện
rò rỉ. Phải tiến hành thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường xung quanh trên các sản
phẩm có lớp phủ.
Khi thuận tiện, có
thể thực hiện các phép thử kiểu này ở cùng một thời gian như các phép thử kiểu
được mô tả trong 7.2 đối với các mối nối.
7.2 Độ kín của các
mối nối đối với áp suất bên trong
Phải thực hiện phép thử
kiểu này trên mối nối đã được lắp gồm hai đoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài tối
thiểu là 1 m (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng cắt W phải
được tác dụng vào đầu bị bao bằng một khối V có góc 120 0, được định vị cách
mặt mút của đầu bao một khoảng xấp xỉ 0,5 x DN, tính bằng milimet hoặc 200 mm
(lấy giá trị lớn hơn); đầu bao phải tựa trên gối đỡ phẳng. Tải trọng cắt W phải
bảo đảm sao lực cắt hợp thành F qua mối nối bằng giá trị được quy định trong
5.1.2, có tính đến trọng lượng M của ống và chất chứa trong ống và thông số
hình học của bộ phận thử như đã cho trong phương trình (3):
W
=
(3)
Trong đó:
F là lực cắt tổng hợp
ngang qua mối nối, được biểu thị bằng newton;
M là trọng lượng của ống
và chất chứa trong ống, được biểu thị bằng newton;
W là tải trọng cắt,
được biểu thị bằng newton;
a,b,c được cho trên
Hình 1.

CHÚ THÍCH: R là phản lực của
gối đỡ giữa, được biểu thị bằng newton (R = F).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận thử phải được
đổ đầy nước và thông hơi thích hợp. Áp suất phải được tăng lên một cách đều đặn
tới khi đạt được áp suất thử được cho trong 5.1.2, tốc độ tăng áp suất không được
vượt quá 1 bar/s. Phải giữ áp suất thử không đổi trong phạm vi ± 0,5 bar trong
thời gian ít nhất là 2 h, trong thời gian này phải kiểm tra toàn bộ mối nối sau
mỗi khoảng thời gian 15 min.
7.3 Độ kín của các
mối nối đối với áp suất bên ngoài
Bộ phận thử kiểu này chỉ
áp dụng cho các mối nối mềm lắp đẩy vào gồm có hai chi tiết nối được chế tạo với
hai đầu bao ống được nối với nhau và một chi tiết đầu bị bao kép để tạo thành một
buồng (khoang) hình vòng cho phép thử nghiệm một chi tiết nối chịu tác dụng của
áp suất bên trong và một chi tiết nối chịu tác dụng của áp suất bên ngoài (xem
Hình 2).

Hình
2 - Độ kín của các mối nối - Áp suất bên ngoài
Bộ phận thử phải chịu
tác dụng của tải trọng cắt theo quy định trong 5.1.3; một nửa của tải trọng này
tác dụng vào đầu bị bao trên mỗi bên của bộ phận thử thông qua khối V có góc 120
0, được định vị cách mặt
mút của đầu bao một khoảng xấp xỉ bằng 0,5 x DN, tính bằng milimet, hoặc 200 mm
(lấy giá trị lớn hơn); các đầu bao phải tựa trên một gối đỡ phẳng.
Sau đó, bộ phận thử phải
được đổ đầy nước và thông hơi thích hợp; Áp suất phải được tăng lên một cách đều
đặn tới khi đạt được áp suất thử trong 5.1.3 và được giữ không đổi trong phạm vi
± 0,1 bar của áp suất này trong thời gian ít nhất là 2 h, trong thời gian này
phải kiểm tra cẩn thận phía bên trong của mối nối chịu tác dụng của áp suất bên
ngoài sau mỗi khoảng thời gian 15 min.
7.4 Độ kín của các
mối nối đối với áp suất bên trong âm
Bộ phận thử và thiết
bị thử phải theo chỉ dẫn đã cho trong 7.2 có các đoạn ống được hãm theo chiều
trục để ngăn ngừa chúng dịch chuyển về phía nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Độ cứng vững theo
đường kính của ống
Phải tiến hành thử nghiệm
trên một đoạn ống có chiều dài (500 ± 20) mm được cắt từ một ống đã được gia
công hoàn thiện. Đoạn ống phải được đặt trên một gối đỡ có chiều rộng xấp xỉ
200 mm và chiều dài xấp xỉ 600 mm, có dạng chữ V với góc từ 170 0 đến 180 0 (xem Hình 3). Phải tác
dụng tải trọng lên đỉnh vòng ống thông qua một xà chất tải có chiều rộng khoảng
50 mm và chiều dài khoảng 600 mm. Cả khối chữ V và xà chất tải phải được phủ một
tấm vật liệu đàn hồi có chiều dày (10 ± 5) mm và độ cứng lớn hơn hoặc bằng 50
IRHD. Trước khi thử, đoạn ống phải được nhúng chìm trong nước ở nhiệt độ môi
trường xung quanh trong khoảng thời gian xấp xỉ 24 h.
Tải trọng phải được
tăng lên một cách đều đặn tới khi đạt được tải trọng thử tương đương với độ
cứng vững nhỏ nhất theo phương đường kính được cho trong Bảng 11 và được giữ
không đổi trong thời gian 1 min. Phải đo và ghi lại độ võng biến dạng thẳng đứng
của đoạn ống và độ ô van tính toán không được vượt quá giá trị cho phép được
cho trong Bảng 11. Ngoài ra, đoạn ống phải được kiểm tra bằng mắt để đảm bảo không
có hư hỏng của các lớp phủ bên trong và bên ngoài có thể ảnh hưởng đến chức năng
của ống.

Hình
3 - Thử độ cứng vững theo đường kính
Sau đó, tải trọng phải
được tăng lên tới khi độ võng biến dạng đạt được giá trị bằng hai lần giá trị
được đo dưới đây. Phải giữ tải trọng không thay đổi trong thời gian 1 min.
Bảng
11 - Yêu cầu đối với thử độ cứng vững theo đường kính
DN
Độ
cứng vững nhỏ nhất theo đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
trọng thử
F
Độ
ô van cho phép của ống
e
calc
kN/m2
kN/m
%
mm
Ống
trọng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
30,9
1,5
2,9
100
227
25,3
1,8
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
21,4
2,3
2,9
150
74
17,9
2,7
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
10,5
2,8
2,9
250
32
13,4
2,9
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
16,5
3
4,3
350
32
19,8
3,1
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
856
61,8
1,40
3,7
100
481
50,7
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
271
42,1
2,05
3,8
150
163
35,6
2,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
84
29,5
3,00
4,0
250
50
21,5
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
34
17,4
3,00
4,3
350
31
19,2
3,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
30
21,8
3,20
5,5
450
22
18,4
3,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
17
16,2
3,40
5,6
600
16
19,3
3,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
15
22,6
3,80
7,5
800
15
27,1
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
15
29,5
4,00
9,5
1000
14
31,9
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1100
14
34,3
4,00
11,4
1200
14
36,7
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
14
42,5
4,00
14,4
1500
14
44,9
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1600
13
47,4
4,00
16,3
1800
13
52,2
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
13
58,0
4,00
20,2
2200
13
62,9
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2400
13
67,8
4,00
24,0
2600
13
73,5
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Độ ô van bằng 100
nhân với độ võng (biến dạng) thẳng đứng, tính bằng milimet (do tác dụng của tải
trọng) chia cho đường kính ngoài đo được của ống tính bằng milimet.
CHÚ THÍCH 2: Độ cứng vững theo
đường kính, độ võng (biến dạng) thẳng đứng và tải trọng tác dụng được cho bởi
phương trình (4):
S
= 0,019
(4)
Trong đó:
S là độ cứng vững theo
đường kính, tính bằng kilonewton trên mét vuông;
F là tải trọng tác
dụng, tính bằng kilonewton trên mét dài của ống;
Y là độ võng (biến
dạng) thẳng đứng, tính bằng mét.
CHÚ THÍCH 3: Độ cứng vững theo
đường kính, S của một ống được tính toán theo phương trình (5):
S
= 1000
= 1000 x 
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là độ cứng vững theo
đường kính, tính bằng kilonewton trên mét vuông;
E là mođun đàn hồi
của vật liệu, tính bằng megapascal (170 000 MPa);
I là momen quán tính
của tiết diện thành ống trên đơn vị chiều dài tính bằng milimét khối;
estiff là chiều dày thành
ống bằng giá trị trung bình của chiều dày nhỏ nhất của thành ống và chiều dày danh
nghĩa của thành ống, tính bằng milimét;
D là đường kính trung
bình của ống (DE - estiff), tính bằng milimét;
trong đó DE là đường kính ngoài danh nghĩa của ống, tính bằng milimet (xem Bảng
12).
7.6 Độ bền chịu hóa
chất của dòng nước thải
Phải thực hiện các
thử nghiệm chất lượng sử dụng trên bộ phận thử (xem Hình 4) gồm có:
- một đoạn ống có lớp
lót vữa xi măng, bao gồm cả đầu bao có lớp phủ bên trong,
- một đầu bị bao của phụ
tùng nối ống có lớp phủ, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ kích thước của đoạn
ống và đầu bị bao của phụ tùng nối ống phải là DN 200, chiều dài của đoạn ống
phải là (0,5 ± 0,1)m và chiều dài đầu bị bao của phụ tùng nối ống phải là (0,4
± 0,1)m. Bề mặt của lớp lót vữa xi măng phải được làm sạch để loại bỏ bất cứ các
hạt nào bong ra. Trước khi thử, đoạn ống phải được xử lý sơ bộ bằng cách nhúng chìm
trong nước ở nhiệt độ môi trường xung quanh trong thời gian xấp xỉ 24 h. Sau khi
xử lý sơ bộ, phải đo chiều dày ban đầu của lớp lót vữa xi măng bằng dụng cụ đo
điện từ có độ chính xác 0,1 mm. Các phép đo phải được phân bố trên 15 điểm cách
đều nhau dọc theo mỗi đường kinh tuyến tương ứng với vị trí ở 5 giờ và 7 giờ.
Phải bố trí hai bộ
phận thử theo phương nằm ngang:
- bộ phận thứ nhất
phải được đổ đầy tới giữa chiều cao một dung dịch axit sunfuric ở độ pH 3;
- bộ phận thứ hai
phải được đổ đầy tới giữa chiều cao một dung dịch natri hydroxit ở độ pH 13.
Các bộ phận phải được
thử với sự tuần hoàn khép kín của dung dịch ở lưu lượng xấp xỉ (1 ± 0,5) l/min.
Nhiệt độ thử phải là (18 ± 2) 0C.
Trị số pH phải được
giám sát thường xuyên và được điều chỉnh sao cho thay đổi của trị số pH không
lớn hơn ± 0,3 so với trị số ban đầu.
Nồng độ Ca ++ phải được giám sát
thường xuyên và được điều chỉnh bằng cách bổ sung thêm nước mềm hoặc nước đã
khử ion sao cho nồng độ không vượt quá 200 mg/l.

Hình
4 - Thử độ bền chịu hóa chất từ dòng nước thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện các phép
đo và quan sát cần thiết trên lớp lót vữa xi măng, trên các lớp lót polime và
trên đệm kín bằng cao su để kiểm tra sự phù hợp với 5.4.
7.7 Độ bền chịu mài mòn
7.7.1 Lớp lót vữa xi
măng
Phải thực hiện phép thử
trên một mẫu thử ống cỡ DN 200 có chiều dài 1 m, được đóng kín ở cả hai đầu mút
sau khi đã chứa vật liệu thử. Đoạn ống phải được chải sạch bên trong để loại bỏ
các hạt cát long ra và các phần vữa xi măng bong ra bằng chổi chất dẻo cứng và
được làm sạch bằng không khí nén.
Trước khi thử, đoạn ống
có lót vữa xi măng phải được nhúng chìm trong nước ở nhiệt độ môi trường xung
quanh trong khoảng thời gian xấp xỉ 24 h.
Phải đo chiều dày của
lớp lót vữa xi măng dọc theo một đường kinh tuyến được định vị ở vị trí 6 giờ
tại 15 điểm đo phân bố cách đều nhau trên mỗi đường, trừ chiều dài 150 mm ở cả
hai đầu mút. Vị trí của các điểm đo phải giống nhau trước và sau khi thử, nên ưu
tiên sử dụng dưỡng đo. Phải đo chiều dày bằng dụng cụ đo điện từ.
Vật liệu thử phải
chứa sỏi silic tự nhiên đạt tới mức (38 ± 2) mm tính từ vòm nền, có đủ nước để
đạt tới cùng một mức. Hạt sỏi phải là loại có dạng tròn và không bị đập vụn ra
và phải có cỡ kích thước từ 2 mm đến 10 mm, cỡ trung bình xấp xỉ 6 mm.
Mẫu thử ống phải được
cố định theo phương nằm ngang trên một bộ phận thử có khả năng làm nghiêng liên
tiếp mẫu thử tới một góc 22,50 và -22,50, cứ mỗi 3 s đến 5 s cho một lần di
chuyển.
Sau 100 000 lần di
chuyển (hoặc 50 000 chu trình), các bộ phận thử phải được tháo ra, rửa và làm
sạch. Chiều sâu ăn mòn của các lớp lót vữa xi măng trên mẫu thử ống phải được
tính toán bằng hiệu số giữa các chiều dày trung bình trên 15 điểm trước và sau
khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện phép thử
trên một mẫu thử ống cỡ DN 200 có chiều dài 1 m, được đóng kín ở cả hai đầu mút
sau khi đã chứa vật liệu thử.
Chiều dày lớp lót
polime phải được đo dọc theo một đường kinh tuyến được định vị ở vị trí 6 giờ
tại 15 điểm đo phân bố cách đều nhau, trừ chiều dài 150 mm ở cả hai đầu mút. Vị
trí của các điểm đo trước và sau khi thử phải giống nhau, nên ưu tiên sử dụng dưỡng
đo. Phải đo chiều dày bằng dụng cụ đo điện từ.
Vật liệu thử phải
chứa sỏi silic tự nhiên đạt mức (38 ± 2) mm tính từ vòm nền, có đủ nước để đạt
tới cùng một mức. Hạt sỏi phải là loại có dạng tròn và không bị đập vụn ra, và
phải có cỡ kích thước từ 2 mm đến 10 mm, cỡ trung bình xấp xỉ 6 mm.
Mẫu thử ống phải được
cố định theo phương nằm ngang trên một bộ phận thử có khả năng làm nghiêng liên
tiếp mẫu thử tới một góc 22,5 0 và - 22,50, cứ mỗi 3 s đến 5 s cho một lần di
chuyển.
Sau 100 000 lần di
chuyển (hoặc 50 000 chu trình), các bộ phận thử phải được tháo ra, rửa và làm
sạch. Chiều sâu ăn mòn của lớp lót polime trên mẫu thử ống phải được tính toán bằng
hiệu số giữa các chiều dày trung bình trên 15 điểm trước và sau khi thử.
8 Bảng kích thước
8.1 Ống có đầu bao và
bị bao
Các kích thước của các
ống có đầu bao và bị bao trọng lực và có các cấp áp suất ưu tiên được cho trên
Hình 5. Chiều dày thành của các ống trọng lực và có áp, được cho trong Bảng 12.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DE đường kính ngoài danh
nghĩa của đầu bị bao, tính bằng milimet;
enom chiều dày thành danh nghĩa,
tính bằng milimet;
L2 chiều sâu của đầu bao,
tính bằng mét;
Le = Ltot - Li bước lắp đặt ống,
tính bằng mét;
Li chiều sâu lắp lớn
nhất do nhà sản xuất quy định, tính bằng mét;
Ltot tổng chiều dài, tính
bằng mét;
Lu = Ltot - L2 chiều dài tiêu chuẩn,
tính bằng mét;
Hình
5 - Ống có đầu bao và bị bao
Bảng
12 - Kích thước của ống có đầu bao và bị bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính ngoài DE
mm
Đường
nước thải có áp
Đường
nước thải trọng lực
80
98
4,4
3,4
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
3,4
125
144
4,5
3,4
150
170
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
222
4,7
3,4
250
274
4,9
4,1
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1
4,8
350
378
5,7
5,5
400
429
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
480
6,4
500
532
6,5
600
635
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
738
8,5
800
842
9,6
900
945
10,6
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,6
1100
1152
12,6
1200
1255
13,6
1400
1462
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
1565
16,7
1600
1668
17,7
1800
1875
19,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2082
21,8
2200
2288
23,8
2400
2495
25,8
2600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,9
8.2 Các phụ tùng nối
ống dùng cho đường nước trọng lực
8.2.1 Bạc nối

Các giá trị của DN là
các giá trị từ DN 80 đến DN 2600.
Hình
6 - Bạc nối
8.2.2 Đầu nối có lỗ
chui

Các giá trị của DN là
các giá trị từ DN 150 đến DN 2000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3 Khuỷu nối hai
đầu bao

Các giá trị của DN là
các giá trị từ DN 80 đến DN 2600. Các góc, a,
của các khuỷu nối phải được cho trong sổ tay hoặc sách hướng dẫn của nhà sản xuất.
Hình
8 - Khuỷu nối hai đầu bao
8.2.4 Ống nối chạc ba

Các giá trị của DN là
các giá trị từ DN 100 đến DN 500 đối với ống nối chính và từ dn 80 đến dn 250
đối với ống nối nhánh. Các sự kết hợp khác nhau của DN x dn, các kiểu đầu mút
(đầu bao hoặc bị bao) và góc a
của ống nối nhành phải được cho trong sổ tay hoặc sách hướng dẫn của nhà sản xuất
Hình
9 - Ống nối chạc ba
8.2.5 Ống nối nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị của DN là
các giá trị từ dn 100 đến dn 250 cho mối nối, với các ống từ DN 200 đến DN
2600. Kiểu đầu mút (đầu bao hoặc bị bao) dùng cho mối nối với các vật liệu ống
khác nhau phải được cho trong sổ tay hoặc sách hướng dẫn của nhà sản xuất cũng như
góc của ống nối nhành và hình dạng của lỗ được cắt trong ống (tròn, vuông hoặc cắt
chữ nhật).
Hình
10 - Ống nối nhánh
8.2.6 Ống nối tê kiểm
tra

Các giá trị của DN là
các giá trị từ DN 80 đến DN 800. Kiểu đầu mút (bao hoặc bị bao) phải được cho
trong sổ tay hoặc sách hướng dẫn của nhà sản xuất cũng như các kích thước và
hình dạng của ống nối nhánh vào
Hình
11 - Ống nối tê kiểm tra
8.2.7 Ống nỗi chữ U

Các giá trị của DN là
các giá trị từ DN 150 đến DN 1400. Hình dạng và kích thước của lỗ được cắt
trong ống phải được cho trong sổ tay hoặc sách hướng dẫn của nhà sản xuất, cũng
như phương pháp nối với ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Phụ tùng nối ống
dùng cho các đường nước có áp và chân không
Các kiểu và kích
thước của các phụ tùng nối ống này được quy định trong TCVN 10177 (ISO 2531).
Phụ lục A
(Tham khảo)
Bảo vệ bên ngoài
A.1 Các yếu tố đặc
trưng cho tính ăn mòn của môi trường làm việc bên ngoài
- điện trở suất;
- độ pH;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dòng điện rò;
- ăn mòn điện hóa;
- sự nhiễm bẩn.
A.2 Các lớp phủ của
ống đúc ly tâm để bảo vệ chống sự ăn mòn do tác động của môi trường làm việc bên
ngoài
- kẽm kim loại có lớp
hoàn thiện, phù hợp với TCVN 7703-1 (ISO 8179-1);
- sơn giàu kẽm có lớp
hoàn thiện, phù hợp với TCVN 7703-2 (ISO 8179-2);
- lắp ống bọc
polyetylen, phù hợp với TCVN 10181 (ISO 8180).
Đối với các loại lớp
phủ ống khác và phương pháp sửa chữa lớp phủ, tham khảo các tiêu chuẩn quốc gia
hoặc các nhà sản xuất ống.
A.3 Các lớp phủ của
phụ tùng nối ống và phụ kiện để bảo vệ chống sự ăn mòn do tác động của môi
trường làm việc bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sơn giàu kẽm có lớp
hoàn thiện, phù hợp với TCVN 7703-2 (ISO 8179-2);
- lắp ống bọc
polyetylen, phù hợp với TCVN 10181 (ISO 8180).
Đối với các loại lớp
phủ phụ tùng nối ống, phụ kiện khác, phương pháp sửa chữa các lớp phủ, tham
khảo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc các nhà sản xuất ống.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Bảo vệ bên trong
B.1 Các yếu tố đặc
trưng cho tính ăn mòn của dòng nước thải
- độ pH;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hydro sunfua;
- sunfat SO4
2-;
- CO2 xâm thực;
- Clo Cl-;
- Magie Mg2+;
- Amoniac NH4+.
B.2 Các lớp lót của
ống đúc ly tâm để bảo vệ chống sự ăn mòn do tác động của dòng nước thải bên
trong
- lớp lót xi măng,
phù hợp với TCVN 10178 (ISO 4179).
Đối với các loại lớp
lót khác và phương pháp sửa chữa các lớp lót, tham khảo các tiêu chuẩn quốc gia
hoặc các nhà sản xuất ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kẽm kim loại có lớp
hoàn thiện, phù hợp với TCVN 7703-1 (ISO 8179-1);
- sơn giàu kẽm có lớp
hoàn thiện, phù hợp với TCVN 7703-2 (ISO 8179-2).
Đối với các loại lớp
phủ khác và phương pháp sửa chữa lớp phủ, tham khảo các tiêu chuẩn quốc gia
hoặc các nhà sản xuất ống.
B.4 Các lớp lót của
phụ tùng nối ống và phụ kiện để bảo vệ chống sự ăn mòn do tác động của dòng
nước thải bên trong
- lớp lót xi măng,
phù hợp với TCVN 10178 (ISO 4179).
Đối với các loại lớp
lót khác và phương pháp sửa chữa các lớp lót, tham khảo các tiêu chuẩn quốc gia
hoặc các nhà sản xuất ống.
Phụ
lục C
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ giữa các áp
suất cho phép của đường ống được quy định trong 4.2.3. Tính toán chiều dày nhỏ
nhất của thành ống, là hàm số của áp suất làm việc cho phép (PFA) và đường kính
ngoài của ống (DE), được quy định trong 4.3.2.1.2. Bảng C.1 liệt kê các kết quả
có liên quan
Bảng
C.1 - Áp suất cho phép đối với đường nước thải có áp
DN
Cấp
áp suất
Chiều
dày nhỏ nhất
mm
DE
mm
PFA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PMA
bar
PEA
bar
80
C40
3
98
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
100
C40
3
118
73
88
93
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
144
60
72
77
150
C40
3
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
65
200
C40
3,2
222
41
49
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C30
3,3
274
34
41
46
300
C30
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
36
41
350
C30
4
378
30
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
C30
4,6
429
30
36
41
450
C25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
27
32
37
500
C25
4,7
532
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
600
C25
5,6
635
25
30
35
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
738
25
30
35
800
C25
7,5
842
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
35
900
C25
8,4
945
25
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C25
9,3
1048
25
30
35
1100
C25
10,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
35
1200
C25
11,1
1255
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
C25
13,0
1462
25
30
35
1500
C25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1565
25
30
35
1600
C25
14,8
1668
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
1800
C25
16,6
1875
25
30
35
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
2082
25
30
35
2200
C25
20,3
2288
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
35
2400
C25
22,1
2495
25
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C25
24,0
2702
25
30
35
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 10178:2013
(ISO 4179:2005), Ống và phụ tùng đường ống bằng gang dẻo dùng cho các đường
ống có áp và không có áp - Lớp lót vữa xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 7268, Pipe
components - Definition of nominal pressure (Các chi tiết cấu thành của ống -
Định nghĩa và áp suất danh nghĩa).
[4] TCVN 7703-1 (ISO
8179-1), Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 1: Lớp phủ kẽm kim
loại có lớp hoàn thiện.
[5] TCVN 7703-2 (ISO
8179-2), Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 2: Sơn giàu kẽm có lớp
phủ hoàn thiện.
[6] TCVN 10181 (ISO
8180), Sản phẩm bằng gang dẻo dùng cho các công trình nước thải.
[7] TCVN ISO 9001, Hệ
thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
[8] ISO 10803, Design
method for ductile iron pipes (Phương pháp thiết kế đối với ống bằng gang dẻo).
[9] ISO 16132, Ductile
iron pipes and fittings - Seal coats for cement mortar linings (Các ống và phụ
tùng nối ống bằng gang dẻo - Lớp phủ bít kín dùng cho các lớp lót vữa xi măng).
1)
1 bar =100 kPa = 0,1 MPa;
1 MPa = 1 N/mm2.