TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10170-5:2014
ISO
10791-5:1998
ĐIỀU
KIỆN KIỂM TRUNG TÂM GIA CÔNG - PHẦN 5: ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ KHẢ NĂNG LẶP LẠI ĐỊNH VỊ
CỦA CÁC PALÉT KẸP PHÔI
Test conditions for
machining centres - Part 5: Accuracy and repeatability of positioning of work-holding
pallets
Lời nói đầu
TCVN 10170-5:2014 hoàn toàn tương đương với
ISO 10791-5:1998.
TCVN 10170-5:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791) Điều kiện kiểm trung
tâm gia công bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10170-2:2013 (ISO 10791-2:2001) Phần
2: Kiểm hình học cho máy có trục chính thẳng đứng hoặc các đầu vạn năng có trục
tâm quay chính thẳng đứng (trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-3:2013 (ISO 10791-3:1998) Phần
3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ nguyên khối hoặc vạn năng liên tục
(trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-4:2014 (ISO 10791-4:1998) Phần
4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục tịnh tiến và quay;
- TCVN 10170-5:2014 (ISO 10791-5:1998) Phần
5: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các palét kẹp phôi;
- TCVN 10170-6:2014 (ISO 10791-6:1998) Phần
6: Độ chính xác của lượng chạy dao, tốc độ quay và phép nội suy;
- TCVN 10170-7:2014 (ISO 10791-7:2014) Phần
7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện;
- TCVN 10170-8:2014 (ISO 10791-8:2001) Phần
8: Đánh giá đặc tính tạo công tua trong ba mặt phẳng tọa độ;
- TCVN 10170-9:2014 (ISO 10791-9:2001) Phần
9: Đánh giá thời gian vận hành thay dao và thay palét;
- TCVN 10170-10:2014 (ISO 10791-10:2007) Phần
10: Đánh giá các biến dạng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung tâm gia công là một máy công cụ điều
khiển số có khả năng thực hiện nhiều nguyên công gia công, bao gồm phay, doa, khoan
và cắt ren, cũng như thay dao tự động từ một ổ chứa dao hoặc cụm chứa tương tự
theo một chương trình gia công.
Mục đích của bộ TCVN 10170 (ISO 10791) là
cung cấp thông tin rộng và toàn diện đến mức có thể đối với các phép kiểm có thể
được thực hiện để so sánh, nghiệm thu, bảo dưỡng hoặc bất kỳ mục đích nào khác.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791) quy định, có tham chiếu
các phần liên quan của bộ TCVN 7011 (ISO 230), các họ phép kiểm cho các trung tâm
gia công có trục chính nằm ngang hoặc thẳng đứng hoặc có các kiểu đầu vạn năng khác
nhau, được bố trí riêng biệt hoặc được tích hợp trong các hệ thống sản xuất linh
hoạt. Bộ TCVN 10170 (ISO 10791) cũng thiết lập các dung sai hoặc các giá trị
chấp nhận được lớn nhất đối với các kết quả kiểm tương ứng cho các trung tâm
gia công thông dụng và độ chính xác thường.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791) cũng áp dụng được,
toàn bộ hay một phần, cho các máy phay và doa điều khiển số, nếu dạng cấu hình,
các bộ phận và các chuyển động của các máy này tương thích với các phép kiểm
được mô tả trong tiêu chuẩn này.
ĐIỀU KIỆN KIỂM TRUNG
TÂM GIA CÔNG - PHẦN 5: ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ KHẢ NĂNG LẶP LẠI ĐỊNH VỊ CỦA CÁC PALÉT
KẸP PHÔI
Test conditions for machining
centres - Part 5: Accuracy and repeatability of positioning of work-holding
pallets
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các phép kiểm dùng để
đánh giá khả năng lặp lại định vị của các palét riêng biệt và độ chính xác định
vị tổng của một lô palét đi kèm với một máy cụ thể, có tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO
230-1) và TCVN 7011-2 (ISO 230-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả của các phép kiểm được qui định
trong tiêu chuẩn này có thể được mở rộng chỉ cho hệ thống gia công đầy đủ nếu các
dụng cụ đo được đặt trên các máy khác nhau một cách chính xác tại cùng vị trí
so với các gốc của các trục tịnh tiến. Trong thực tế, điều này là khó khăn và
không chính xác, do các gốc của các trục tịnh tiến bị tác động bởi khả năng lặp
lại của các trục.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) Qui tắc
kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong
điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
TCVN 7011-2:2007 (ISO 230-2:1997) Qui tắc kiểm
máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục
điều khiển số.
ISO 8526-1:1990 Modular units for machine
tools – Workholding pallets – Part 1: Workholding pallets up to 800 mm nominal size
(Các đơn vị môđun của máy công cụ – Palét kẹp phôi – Palét kẹp phôi có cỡ kích
thước danh nghĩa đến 800 mm);
ISO 8526-2:1990 Modular units for machine
tools – Workholding pallets – Part 2: Workholding pallets of nominal size greater
than 800 mm (Các đơn vị môđun của máy công cụ – Palét kẹp phôi – Palét kẹp phôi
có cỡ kích thước danh nghĩa lớn hơn 800 mm).
3. Lưu ý ban đầu
3.1. Đơn vị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010/1000 = 10 x 10-6 = 10 μrad ≈
2’’
3.2. Tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO 230-1) và
TCVN 7011-2 (ISO 230-2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần tham chiếu TCVN
7011-1 (ISO 230-1) tới mức mà các phép đo hình học và độ chính xác khuyến nghị
của thiết bị kiểm có liên quan.
Phải tham chiếu TCVN 7011-2 (ISO 230-2) cho
các phương pháp xác định khả năng lặp lại và độ chính xác định vị.
3.3. Mã hóa các trục
Trong tiêu chuẩn này, một số ký tự được sử
dụng với một nghĩa tổng quát, chúng được phân loại cho từng trường hợp. Các ký
tự này và các nghĩa tương ứng được biểu thị như sau:
- M và N tương ứng với các trục nằm ngang của
máy và phải được thay bằng X và Z (hoặc Z và X) đối với các trung tâm gia công nằm
ngang và thay bằng X và Y (hoặc Y và X) đối với các trung tâm gia công thẳng đứng,
theo chức năng của hướng tiếp cận của các palét;
- P tương ứng với trục thẳng đứng và phải được
thay bằng Y đối với các trung tâm gia công nằm ngang và thay bằng Z đối với các
trung tâm gia công thẳng đứng;
- R tương ứng với trục quay của palét và phải
được thay bằng B đối với các trung tâm gia công nằm ngang và thay bằng C đối
với các trung tâm gia công thẳng đứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- j là chỉ số liên quan đến phương
pháp tiếp cận (phương pháp tiếp cận thứ j);
- k được sử dụng trong các công thức để
chỉ các trục riêng M, N, P và R.
3.4. Thực hiện các phép kiểm
Khi kiểm máy, không phải lúc nào cũng cần thiết
hoặc có thể thực hiện tất cả các phép kiểm được mô tả trong tiêu chuẩn này. Khi
kiểm nghiệm thu, người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến các bộ
phận và/hoặc các đặc tính của máy mà họ quan tâm theo thỏa thuận với nhà sản
xuất/nhà cung cấp. Các phép kiểm này, cũng như cỡ lô được sử dụng làm mẫu cho
kiểm độ chính xác, được qui định rõ ràng khi đặt hàng mua máy. Viện dẫn tiêu
chuẩn này cho kiểm nghiệm thu mà không qui định các phép kiểm được tiến hành và
không có sự thỏa thuận về chi phí liên quan, không thể được xem là ràng buộc
đối với bất kỳ bên nào tham gia hợp đồng.
3.5. Dụng cụ đo
Các dụng cụ đo được chỉ dẫn trong các phép kiểm
được mô tả trong các điều dưới đây chỉ là các ví dụ. Có thể sử dụng các dụng cụ
đo khác có cùng đại lượng đo và tối thiểu phải có cùng độ chính xác. Các đồng
hồ so có mặt số phải có độ phân giải 0,001 mm.
4. Khả năng định vị
của các palét riêng biệt trên máy
4.1. Đặt các dụng cụ đo
Trên Hình 1 thể hiện cách bố trí dụng cụ đo
khi sử dụng một ke vuông đặt trên palét, ke vuông nằm tì vào các căn mẫu được
đặt tì vào các rãnh chuẩn. Nếu các chuẩn của palét dùng để định vị chi tiết gia
công hoặc đồ gá kẹp phôi là khác nhau (ví dụ, các lỗ định vị hoặc các chốt định
vị biên như thể hiện trong ISO 8526-1 và ISO 8526-2), thì điều quan trọng là
các dụng cụ kiểm được định vị trên từng palét một cách chính xác tại cùng một
vị trí so với các chuẩn. Các dụng cụ đo 1, 2 và 4 cần được định vị gần nhất có
thể so với các đường tâm của palét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1
4.2. Qui trình đo
Nếu có thể được thì các trục phải được khóa lại.
Một đồ gá chuyên dùng, hoặc một ke vuông, hoặc bất kỳ một vật mẫu thích hợp khác
phải được đặt trên palét. Các chuẩn định vị dùng cho đồ gá kẹp phôi phải được
sử dụng để đảm bảo việc đặt các vật mẫu một cách chính xác tại cùng một vị trí
và cùng một hướng trên từng palét.
Các đồng hồ so có mặt số phải được cố định
tại các vị trí sao cho cho phép các chuyển động để đặt tải và dỡ tải palét mà
không có nhiễu loạn. Để ngăn chặn sự nhiễu loạn giữa các đầu đo và các vật mẫu,
các giá trị đọc phải được lấy bằng cách các căn mẫu luôn được đặt giữa vật mẫu và
đầu đo của đồng hồ so có mặt số.
Các đồng hồ so có mặt số phải được chỉnh về 0
(zero) chỉ ở lần tiếp cận định vị đầu tiên của palét đầu tiên. Từng palét phải
được đặt tải và dỡ tải 5 lần mà không chỉnh lại các đồng hồ so có mặt số. Phải
ghi lại 5 giá trị đọc của từng đồng hồ so có mặt số. Sai lệch tổng quát a theo các
phương khác nhau phải được xác định từ các giá trị đọc riêng biệt như được chỉ
ra ở 4.3.
CHÚ THÍCH: Giá trị sai lệch aR cũng có thể
được đo bằng một ống tự chuẩn trực miễn là gương phản xạ được đặt một cách chính
xác trên các palét khác nhau với cùng một hướng so với các chuẩn định vị cho đồ
gá kẹp phôi.
4.3. Công thức tính toán các sai lệch từ các
giá trị đọc riêng biệt
Khi biểu thị giá trị đọc của đồng hồ so có
mặt số dưới dạng tổng quát là a và khả năng lặp lại định vị của palét dọc theo (hoặc
xung quanh) mỗi trục là W, các đại lượng được yêu cầu được xác định từ các giá
trị đọc riêng biệt theo công thức sau:
aM = a1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aP = a4
aR = (a2 – a3)/d
Wik = (aj max)ik
- (aj min)ik
Trong đó
i là chỉ số của palét;
j là chỉ số của phương pháp tiếp cận định vị;
k là M, N, P và R (nghĩa là X, Y, Z và B hoặc C).
4.4. Dung sai
Đối với L ≤ 500 WX,Y,Z
= 0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với 800 < L ≤
1250 WX,Y,Z = 0,013
Đối với 1250 < L ≤
2000 WX,Y,Z = 0,016
Đối với giá trị bất kỳ của L WR
= 0,013/1000
Trong đó
L là chiều dài cạnh ngắn hơn của palét
4.5. Dụng cụ kiểm và đo
Đồng hồ so có mặt số, căn mẫu, ke vuông hoặc các
đồ gá chuyên dùng, hoặc các dụng cụ khác cho phép thực hiện cùng các phép đo.
4.6. Tham chiếu TCVN 7011-2 (ISO 230-2)
Qui định giảm nhẹ so với TCVN 7011-2 (ISO
230-2), khả năng lặp lại không được trình bày ở đây là dải 4s (4 nhân với ước
lượng độ không đảm bảo chuẩn) nhưng là dải W giữa giá trị đọc lớn nhất và giá
trị đọc nhỏ nhất, làm cho việc xác định dễ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 đưa ra ví dụ về cách ghi lại các giá
trị đọc riêng biệt và cách xác định các sai lệch yêu cầu. Hàng đầu tiên trong
bảng này cho phép nhận biết các trục thực X, Y, Z, B và C tương ứng với các trục
M, N, P và R được thể hiện trên Hình 1 và được mô tả trong 3.3.
Bảng 1 – Khả năng lặp
lại định vị của các palét riêng biệt

5. Độ chính xác định
vị của một lô palét so với bộ nhận palét
5.1. Đặt các dụng cụ đo
Do các kết quả của phép kiểm này được xác
định bằng sử dụng các giá trị đọc được lấy trong khi thực hiện phép kiểm trước
đó, cần tham chiếu Hình 1 đối với vị trí của các dụng cụ.
5.2. Công thức tính toán các sai lệch từ các
giá trị đọc riêng biệt
Khi biểu thị giá trị đọc của đồng hồ so có
mặt số dưới dạng tổng quát là a và độ chính xác định vị của lô palét dọc theo (hoặc
xung quanh) mỗi trục là A, các đại lượng yêu cầu được xác định từ các giá trị
đọc riêng biệt theo công thức sau:
Ak = (aij max)k
- (aij min)k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ak = Wik
5.3. Dung sai
Đối với L ≤ 500 AX,Y,Z
= 0,016
Đối với 500 < L ≤
800 AX,Y,Z = 0,020
Đối với 800 < L ≤
1250 AX,Y,Z = 0,025
Đối với 1250 < L ≤
2000 AX,Y,Z = 0,032
Đối với giá trị bất kỳ của L AR
= 0,025/1000
Trong đó
L là chiều dài cạnh ngắn hơn của palét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ so có mặt số, căn mẫu, ke vuông hoặc các
đồ gá chuyên dùng, hoặc các dụng cụ khác cho phép thực hiện cùng các phép đo.
5.5. Tham chiếu TCVN 7011-2 (ISO 230-2)
Qui định giảm nhẹ so với TCVN 7011-2 (ISO
230-2), độ chính xác định vị ở đây không được xác bằng các tính toán thống kê,
nhưng được biểu thị là hiệu giữa giá trị đọc lớn nhất và giá trị đọc nhỏ nhất của
lô, để cho việc xác định dễ dàng hơn.
5.6. Sai lệch đo được
Bảng 2 đưa ra ví dụ về cách ghi lại các giá
trị đọc riêng biệt và cách xác định các sai lệch yêu cầu. Hàng đầu tiên trong
bảng này cho phép nhận biết các trục thực X, Y, Z, B và C tương ứng với các trục
M, N, P và R được thể hiện trên Hình 1 và được mô tả trong 3.3.
Các giá trị riêng biệt aijk max và
aijk min trong Bảng 2 phải được tính cho từng palét thứ i từ các cột
tương ứng M, N, P và R trong Bảng 1.
Bảng 2 – Độ chính xác
định vị của một lô palét
M = _____
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P = _____
R = _____
i
aijM max
aijM min
aijN max
aijN min
aijP max
aijP min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aijR min
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aM max
aM min
aN max
aN min
aP max
aP min
aR max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AM = _____
AN = _____
AP = _____
AR = _____
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 841:2001 Industrial automation
systems and integration - Numerical control of machines - Coordinate system and
motion nomenclature (Các hệ thống và tổ hợp tự động công nghiệp – Máy điều
khiển số - Hệ thống tọa độ và danh mục chuyển động