TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10122:2013
ISO
24431:2006
CHAI CHỨA KHÍ - CHAI CHỨA KHÍ NÉN VÀ KHÍ HÓA LỎNG (TRỪ
AXETYLEN) - KIỂM TRA TẠI THỜI ĐIỂM NẠP
Gas cylinders
- Cylinders for compressed and liquefied gases (excluding
acetylene) -Inspection at time of filling
Lời nói đầu
TCVN 10122:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 24431:2006
TCVN 10122:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gas cylinders
- Cylinders for compressed and liquefied gases
(excluding acetylene) - Inspection at time of
filling
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kiểm
tra tại thời điểm nạp và áp dụng cho các chai chứa khí di động hàn hoặc không
hàn được chế tạo bằng thép hoặc hợp kim nhôm dùng để chứa khí hóa lỏng hoặc khí
nén (trừ axetylen) có dung tích nước từ 0,5 L đến 150 L. Tiêu chuẩn này cũng áp
dụng cho các chai có dung tích nước nhỏ hơn 0,5 L khi có thể áp dụng được.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
chai có ống góp dưới dạng các giá chai hoặc xe mooc (trailers).
Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho các
khí công nghiệp khác với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), nhưng cũng có thể áp dụng
cho LPG. Về các ứng dụng
riêng của khí dầu mỏ hóa lỏng, xem TCVN
7162 (ISO 10691).
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, khối
lượng tương đương với lực và được biểu thị bằng newton. Tuy nhiên theo cách diễn đạt phổ
biến (như sử dụng
trong tiêu chuẩn này) hiểu đúng là khối lượng
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 6294 (ISO 10460), Chai chứa
khí - Chai chứa khí bằng thép
các bon hàn - Kiểm tra và thử định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6874-2 (ISO 11114-2), Chai chứa
khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với
khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại.
ISO 6406, Gas cylinders - Seamless
Steel gas cylinders - Periodic inspection and testing (Chai chứa khí - Chai chứa
khí bằng thép
không hàn - Kiểm tra và thử định kỳ).
ISO 10461, Gas cylinders - Seamless
aluminium-alloy gas cylinders - Periodic inspection and testing
(Chai chứa khí - Chai chứa khi bằng hợp kim nhôm không hàn - Kiểm tra và thử định kỳ).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1.
Khí nén (compressed gas)
Khí được chứa trong điều kiện có áp suất
để vận chuyển ở dạng hoàn
toàn là khí ở nhiệt độ -
50°C.
CHÚ THÍCH: Khí nén bao gồm tất cả các
khí có nhiệt độ tới hạn nhỏ hơn hoặc bằng - 50 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng rỗng (empty mass)
Khối lượng của chai bao gồm các chi tiết
cấu thành (ví dụ, vành ở cổ chai,
vành ở chân chai) nhưng trừ khối lượng của van, nắp van hoặc bộ phận bảo vệ van
và bất cứ lớp phủ nào.
3.3.
Người nạp (filler)
Người (hoặc nhóm người) chịu trách nhiệm
kiểm tra trước, trong và ngay sau tại thời điểm nạp, đã được đào tạo, huấn luyện
ở mức độ thích
hợp cho công việc yêu cầu và đã truy cập được tất cả các dữ liệu cần thiết về
chai, van và tất cả các phụ tùng khác được sử dụng.
3.4.
Áp suất nạp (filling
pressure)
Áp suất mà chai được nạp tại thời điểm
nạp.
CHÚ THÍCH: Áp suất nạp được thay đổi
theo nhiệt độ của khí trong chai, nhiệt độ này phụ thuộc vào các thông số nạp và các điều
kiện của môi trường xung
quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số nạp (filling ratio)
Tỷ số giữa khối lượng của khí và khối
lượng của nước ở 15 °C có thể nạp đầy
hoàn toàn một chai chứa khí được lắp sẵn sàng cho sử dụng.
3.6.
Khí hóa lỏng (liquefied gas)
Khí khi được chứa trong điều kiện có
áp suất cho vận chuyển là chất lỏng riêng phần ở nhiệt độ trên - 50 °C.
CHÚ THÍCH: Có sự phân biệt giữa:
- Khí hóa lỏng có áp suất cao, khí có nhiệt độ tới hạn từ - 50 °C đến + 65 °C, và
- Khí hóa lỏng có áp suất thấp,
khí có nhiệt độ tới hạn trên + 65 °C.
3.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa dung tích nước của chai và
tỷ số nạp (3.5)
của khí.
3.8.
Palet (pallet)
Bộ phận để nâng, vận
chuyển nhiều chai cùng một lúc.
3.9.
Cơ cấu giảm áp (pressure
relief device)
Cơ cấu được lắp vào chai hoặc van
chai, được thiết kế để mở ra nhằm ngăn áp suất vượt quá giá trị quy định do quá
áp hoặc tăng áp do nhiệt độ
3.10.
Khối lượng bì (tare)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.
Khối lượng tổng (total mass)
Khối lượng bì (3.10) của chai cộng với khối lượng nạp lớn nhất cho
phép (3.7).
3.12.
Áp suất làm việc (working
pressure)
Áp suất đặt của khí nén (3.1) ở nhiệt độ chuẩn
15 °C trong một
chai chứa khí.
4. Kiểm tra nạp
Mỗi chai phải được kiểm tra trước,
trong và ngay sau tại thời điểm nạp. Kiểm tra nạp phải bao gồm các mục sau:
a) Kiểm tra điều kiện có thể sử dụng được
(xem 5.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với các chai được nạp theo khối lượng,
kiểm tra khối lượng bì và tính toán khối lượng của khí được nạp
(xem 5.3);
d) Kiểm tra tình trạng bên
trong chai (xem 5.4);
e) Kiểm tra tính toàn vẹn của vành cổ
chai/nút ren (xem 5.5);
f) Kiểm tra tính toàn vẹn và thích hợp của
van (xem 5.6);
g) Kiểm tra áp suất nạp đúng khi có thể
(xem 5.7);
h) Kiểm tra khối lượng nạp đúng khi có thể
(xem 5.8),
i) Kiểm tra sự bảo vệ van (xem 5.9).
Các chai không thỏa mãn các tiêu chí
nêu trên phải được xử lý phù hợp với các quy trình có liên quan của công
ty nạp trước khi có bất cứ hành động nào khác.
5. Mô tả các mục kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Tiêu chí chung
Trước tại thời điểm nạp một chai chứa,
phải xác minh rằng:
a) Chai không có các số liệu kiểm tra bị
vượt quá mức trong kiểm tra và thử định kỳ;
b) Chai thích hợp với khí chứa dự định sử
dụng và áp suất nạp;
c) Chai được phép nạp ở trạm nạp;
d) Khí chứa dự định sử dụng tương đương với
ký hiệu khi trên nhãn và màu sơn trên vai hoặc thân chai chứa khí (ví dụ, qua kiểm
tra nhãn mác của chai hoặc chất vấn chủ sở hữu chai),
e) Mỗi chai, được nâng vận chuyển riêng
hoặc dùng palet, có ở trong điều
kiện sử dụng được hay không.
Các chai được đánh giá là không sử dụng
được phải được đánh dấu rõ ràng và được tách ra để xử lý thêm, phù hợp với quy
trình được viết thành văn bản của công ty nạp chai.
5.1.2. Chai đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chai biểu lộ dấu hiệu ăn mòn quá mức
hoặc gỉ không được đưa vào nạp tới khi đã được rút khí hoàn toàn, được làm sạch
và đánh giá phù hợp với
các tiêu chí loại bỏ mô tả trong ISO 6406, ISO 10461 hoặc TCVN 6294 (ISO 10460)
và được sơn.
5.1.3. Chai trên palet
Người nạp có thể dùng một palet để nạp mà không
phải dỡ tải các chai chứa khí nếu công ty nạp và các đại diện của công ty này trong quy trình nội bộ được viết
thành văn bản và đảm bảo rằng chỉ có những chai ở trong trình
trạng có thể sử dụng được mới được tập hợp vào palet (xem 5.1.2).
5.2. Nhận biết người chủ sở hữu chai
Nếu có yêu cầu, trước khi nạp, phải có
sự nhận biết về người chủ sở hữu chai và
chính họ sẽ cho phép nạp chai.
5.3. Kiểm tra khối lượng bì và tính toán khối lượng
của khí được nạp
Phải kiểm tra giá trị pháp lý của khối
lượng bì đối với các
chai sẽ được nạp theo khối lượng.
Không cần thiết phải kiểm tra giá trị
pháp lý của khối lượng bì nếu sử dụng
các van chuyên dùng ngăn ngừa sự xâm nhập của chất nhiễm bẩn (ví dụ, các van một
chiều/áp suất dương) hoặc nếu bằng cách kiểm tra thích hợp tại thời điểm nạp có thể bảo đảm
rằng không có
chất lỏng hoặc các
chất nhiễm bẩn có hại khác
tồn tại trong chai chứa khí.
Nếu các điều kiện trên không được đáp ứng,
phải kiểm tra giá trị pháp lý của khối lượng bì tại lúc bắt đầu của
quá trình nạp khi chai được đặt
trên đĩa cân để nạp. Phải kiểm tra khối lượng bì được ghi nhãn trên chai bởi các số chỉ
thị thực của khối lượng trên cân trong phạm vi các dung sai được cho trong Bảng
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Nghi ngờ về giá trị pháp lý của khối lượng
bì có thể tăng
lên do việc ghi nhãn khó đọc, sự thay đổi (hoặc không
thay đổi) đáng ngờ của bộ phận bảo vệ, sự thay đổi đáng ngờ của
van v.v...
Phụ lục A đưa ra một ví dụ về quy
trình xác minh khối lượng bì chính xác.
Tuy nhiên, khi khối lượng bì cần được
thay đổi, phải vạch một đường chéo qua khối lượng bì cũ, nếu có, sao cho còn có
thể đọc được khối lượng bì này để tham khảo trong tương lai. Nếu có nhiều hơn một
khối lượng bì cũ thì chỉ
có khối lượng bì ban đầu (có đường chéo vạch qua) được giữ lại để tham khảo
cùng với khối lượng bì cũ. Các khối
lượng bì cũ khác phải được loại bỏ khỏi chai, trong khi chú ý không làm hư hỏng
tính toàn vẹn của chai.
Chỉ có một chai rỗng, sạch, có một lớp
phủ sơn và van được cân một cách chính xác như đã chỉ dẫn trên Bảng
1. Chai phải rỗng, không có bất cứ sản phẩm nào trước cân.
Lượng khí hóa lỏng được nạp vào chai
phải được xác định theo khối lượng hoặc nếu được nạp ở áp suất thấp hơn áp suất
bão hòa được xác định trên biểu đồ áp suất/nhiệt độ của hơi đối với khí riêng. Phải xác
định khối lượng của khí được
nạp vào chai theo dung tích nước và tỷ số nạp đối với khí riêng, hoặc bởi khối
lượng nạp lớn nhất cho phép, nếu được chỉ thị.
Bảng 1 - Sai
lệch lớn nhất cho phép của khối lượng bì
Dung tích
nước của chai
L
Sai lệch lớn
nhất cho phép của khối lượng bì,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 £ V < 5,0
± 50
5,0 £ V £ 20
± 200
20 < V
± 400
5.4. Kiểm tra
tình trạng bên trong chai
Trong trường hợp có sự xâm nhập của chất
lỏng đối với một
số kết hợp khí/vật liệu chai, có thể xảy ra sự ăn mòn bên trong [xem TCVN
6874-1 (ISO 11114-1)].
Đối với các khí này (ví dụ, hỗn hợp CO,
hỗn hợp CO2), các trạm
phải tuân theo quy trình được viết thành văn bản dựa trên kinh nghiệm và phụ
thuộc vào các điều kiện sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện kiểm tra này bằng kiểm
tra áp suất dư, cân kiểm tra, phân tích hơi ẩm hoặc bằng phương pháp khác có thể
xác nhận sự hiện diện của chất lỏng nhiễm bẩn.
Nếu phát hiện được chất lỏng hoặc khi
van được tháo ra, người có thẩm quyền phải kiểm tra bên trong bằng mắt phù hợp
với ISO 6406, ISO 10461 hoặc TCVN 6294(ISO 10460), khi thích hợp.
5.5. Kiểm tra tính toàn vẹn
của các phụ tùng lắp cố định
Trước thời điểm nạp một chai, phải xác
minh xem vành cổ chai/nút có ren và bộ phận bảo vệ (nếu được lắp) có thích hợp
hay không đối với mục đích sử dụng, và vành cổ chai, nếu có, có được cố định chắc
chắn với chai hay không.
Nếu có bộ phận bảo vệ van được gắn cố định
hoặc đai bảo vệ được hàn trên chai thì phải kiểm tra để bảo đảm rằng các bộ phận
này được kẹp chặt một cách thích hợp. Một cách tương tự, tính toàn vẹn của vành
chân chai, nếu được lắp, phải được kiểm tra
để bảo đảm nó được lắp thích hợp với mục đích sử dụng.
5.6. Kiểm tra tính toàn vẹn
và thích hợp của van
5.6.1. Trước mỗi lần nạp, phải xác minh xem van được
lắp có thích hợp hay không với khi sử dụng, phù hợp với TCVN 6874-1 (ISO
11114-1) hoặc TCVN 6874-2 (ISO 11114-2), khi thích hợp và xác minh xem van có ở trong tình
trạng tốt hay không. Tối thiểu phải xác minh để bảo đảm:
a) Van vận hành được dễ dàng;
b) Van không có chất nhiễm bẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cơ cấu an toàn (ví dụ cơ cấu an toàn
hoặc giảm áp hoặc cơ cấu áp suất dư), nếu có, không bị hư hỏng;
e) Ren ở đầu ra và thân van
không bị hư hỏng,
f) Van được kẹp chặt chính xác với đầu nối
nạp.
5.6.2. Trong chu trình nạp chai, người nạp phải xác
định
a) Van không bị tắc, kẹt (xem Phụ lục B)
và vận hành ngày càng tốt lên (ví dụ, bằng cách kiểm tra sự tăng lên của khối
lượng) và
b) Van không bị rò rỉ ở vị trí mở
(ví dụ, bằng chất lỏng thử rò rỉ thích hợp với khí).
Nếu nghi ngờ có rò rỉ, nên kiểm
tra nắp hoặc đai ốc giữ vòng bít.
5.6.3. Sau khi nạp chai, người
nạp phải bảo đảm rằng van và cơ cấu an toàn hoặc giảm áp không được rò
rỉ khi van được đóng kín và được tháo ra khỏi đầu nối nạp. Nếu nghi ngờ có
rò rỉ, cần kiểm tra
rò rỉ của mặt tựa
tại đầu ra của van. Ngoài ra, phải kiểm tra mặt phân cách giữa van và chai để bảo
đảm rằng không có rò rỉ. Đối với các chai hàn, phải quan tâm tới các mối hàn để
bảo đảm rằng chai không bị rò rỉ.
5.7. Kiểm tra áp suất nạp
đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Kiểm tra khối lượng nạp đúng
Đối với các chai được nạp theo khối lượng,
phải kiểm tra khối lượng ngay sau khi chai được tháo ra khỏi đường ống nạp bằng
cân có khả năng xác định khối lượng của
khí trong chai, trong phạm vi dung sai được chỉ dẫn trên Bảng 1, theo
dung tích nước của chai. Khối lượng của chai được nạp đầy không
được vượt quá khối lượng tổng cho phép đối với tổ hợp chai và khí.
Cuối cùng, phải kiểm tra để bảo đảm rằng chai được
ký hiệu và ghi nhãn đúng.
5.9. Kiểm tra sự bảo vệ
van
Nếu lắp bộ phận bảo vệ van hoặc nắp van trước
khi gửi đi, phải kiểm tra mối nối của bộ phận bảo vệ hoặc nắp
van-phụ tùng.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Ví dụ về quy trình xác định khối lượng bì
chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu chai được lắp van, thực hiện tất cả
các thao tác làm sạch và rút khí cần thiết để lắp van một cách an toàn.
b) Tháo van ra (xem Phụ lục B)
c) Kiểm tra bằng mắt sự ăn mòn bên trong
và bên ngoài của chai, sự sơn dư thừa ở bên ngoài và sự nhiễm bẩn ở bên trong
chai hoặc sự lắp ráp. Nếu cần thiết thì làm sạch (ví dụ bằng phun bi)
và kiểm tra lại chất lượng.
CHÚ THÍCH: Dấu hiệu của sự ăn mòn quá
mức chỉ ra rằng cần phải có kiểm
tra và thử nghiệm định kỳ.
d) Cân chai trên cân đã được hiệu chuẩn
1) Đặt trên đĩa cân chai chứa khí rỗng,
cùng với van dự định sử dụng, bao gồm cả ống
nhúng chìm (nếu được lắp), bất cứ bộ phận bảo vệ van cố định nào và tất cả các
chi tiết được gắn cố định với chai (ví dụ bằng đồ kẹp hoặc bulông) và cân;
2) Từ số đọc của cân, xác minh
khối lượng bì đúng của chai, van và bất cứ chi tiết nào được kẹp chặt cố định.
e) Ghi nhãn khối lượng bì trên chai, tính
bằng kilogam, được biểu thị đến ba chữ số có nghĩa được làm tròn
xuống chữ số cuối cùng (xem ISO 13769).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các quy trình được chấp nhận khi tháo van
và/hoặc khi nghi ngờ rằng van chai bị tắc
B.1. Kiểm tra đối
với van bị tắc
Nên thực hiện các quy trình sau giành
riêng cho nhân viên đã được huấn luyện, đào tạo. Xét về các mối nguy hiểm
tiềm tàng trong các chai chứa khí nguyên công này có thể dẫn đến thương tích do
sự phát ra năng lượng được tồn trữ, các rủi ro về cháy và độc hại. Do đó nhân
viên kiểm tra phải có sự đề phòng cần thiết khi thực hiện công việc. Khi khí ở
trong chai, nếu có, thoát ra và áp suất
trong chai giảm đi tới áp suất khí quyển, và trong trường hợp các khí hóa lỏng,
khi có sự đóng băng hoặc đọng sương trên mặt ngoài của chai, van có thể được
tháo ra sau khi đã tiến hành kiểm tra bổ sung để xác minh rằng không có đường dẫn
ngang qua van.
Như đã chỉ dẫn trong 5.6, phải thực hiện
việc kiểm tra có hệ thống để
xác minh rằng đường dẫn
qua van không bị tắc. Phương pháp được chấp nhận nên là một quy trình có các biện
pháp an toàn tương đương. Việc kiểm tra có thể được thực hiện:
- Bằng cách đưa khí vào, loại khí không có phản ứng
với khí được bảo quản trong chai, ở áp suất tới 5 bar (0,5 MPa) và bằng cách kiểm
tra sự xả của khí;
- Bằng cách sử dụng cơ cấu được nêu trên Hình B.1
để bơm không khí bằng tay vào
chai.
- Đối với chai chứa khí hóa lỏng, bằng cách kiểm
tra trước tiên để bảo đảm rằng khối lượng tổng của chai tương tự như khối lượng bì được
ghi nhãn trên chai. Nếu có độ chênh lệch dương, chai có thể chứa khí hóa lỏng có
áp hoặc các chất nhiễm bẩn.
CHÚ THÍCH: Sự không có độ chênh lệch dương
không loại trừ
khả năng hiện diện của khí có áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Van không bị
tắc
Chỉ khi xác minh được rằng lưu lượng khí hoặc
dòng khí không bị tắc trong van chai thì van mới có thể được tháo ra. Phải đánh
giá sự bảo vệ cá nhân trong quá trình tháo van.
B.3. Van bị tắc
B.3.1. Áp dụng các
phương pháp sao cho các chai chứa khí không độc hại, không dễ cháy và không chứa
cloflocacbon (non
- CFC). Nên có sự đề phòng thích hợp để bảo đảm rằng không có nguy hiểm do sự sả
không được kiểm soát của bất cứ khí còn sót lại nào. Khi chai có đường dẫn khí
bị tắc trong van, chai phải được để ra một bên và được nhân viên được huấn luyện
đào tạo chuyên nghiệp cho nhiệm vụ này xử lý theo một trong hai phương pháp sau.
a) Cưa hoặc khoan thân van tới khi chặn
được đường dẫn khí giữa trụ thân van và mặt tựa trục van. Nguyên công này phải
có sự làm nguội thích hợp, đặc biệt là khi xử lý các khí oxy hóa.
b) Nới lỏng hoặc chọc thủng cơ cấu an
toàn hoặc giảm áp theo cách có kiểm soát.
B.3.2. Áp dụng các
phương pháp sau cho các chai chứa các khí độc hại, dễ cháy, có phản ứng với
không khí, có phản ứng với nước, oxy hóa và CFC.
Sau khi thải ra, việc chứa và khử khí
sau đó phải được thực hiện một cách an toàn và không có sự tác động đến môi trường
bằng một trong ba phương pháp sau.
a) Vặn van ra một phần trong phạm vi nắp
có vòng bít được kẹp chặt và nối với chai và được thông hơi tới một điểm xả an
toàn (ví dụ về một cơ
cấu thích hợp được minh họa trên Hình B.2). Quy trình
này phải được thực hiện một cách có kiểm soát sao cho trách được thương tích
cho cá nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đặt chai chứa khí vào thùng chứa thích
hợp để chứa khí
xả và năng lượng xả sau đó lắc hoặc nén chai chứa khí để xả vật liệu và áp suất
còn trong chai.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Ống cao su (đường kính trong 8 mm, đường kính ngoài
13 mm) được mài tới dạng quả ô liu và được ghép nối.
2 Ống (đường kính trong 3 mm, đường kính ngoài 8
mm).
3 Bầu cao su.
a Được ghép nối.
b Bóp bằng lay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Dẫn động cho
máy tháo van.
2 Vòng bít kín khí.
3 Đệm kín khí.
4 Khung chai và cơ cấu kẹp.
5 Áp kế.
6 Van thông hơi.
a Chiều quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Cơ
cấu điển hình để tháo
van chai chứa khí bị tắc
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6293 (ISO 32), Chai
chứa khí dùng cho y tế - Ghi nhãn để nhận biết khí chứa.
[2] TCVN 6296 (ISO 7225), Chai chứa khí - Dấu hiệu
phòng ngừa.
[3] TCVN 7762(ISO 10691), Chai chứa khí
- Chai thép hàn lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa
lỏng (LPG) - Quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi nạp.
[4] TCVN 6873(ISO 11755), Chai chứa khí
- Giá chai chứa khí nén và khí hóa lỏng (trừ axetylen) - Kiểm tra
tại thời điểm nạp khí.
[5] ISO 13679, Gas cylinders - Stamp marking
(Chai chứa khí - Ghi nhãn tấm).
[6] TCVN 9314 (ISO 15996), Chai chứa
khí - Van áp suất dư - Yêu cầu chung và thử kiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] EN 1919, Quantities and units -
Part 4: Mechanics (Các đại lượng và đơn vị - Phần 4: Cơ học).
[9] ASTM E165, Standard Practice for
Liquid Penetrant Examination for General Industry (Quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn
cho kiểm tra bằng siêu âm vùng hàn của ống và đường ống hàn).