TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10040:2013
ISO 3073:1975
LEN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXÍT
Wool – Determination of acid content
Lời nói đầu
TCVN 10040:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 3073:1975.
TCVN 10040:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu
dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wool – Determination of acid content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit
có trong một mẫu len, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng.
Phương pháp này áp dụng cho len không nhuộm ở tất cả các
dạng: ví dụ, xơ rời, cúi len, sợi hoặc vải. Phương pháp này cũng có thể áp dụng
với len đã nhuộm nếu lượng thuốc nhuộm được chiết trong quá trình thử không ảnh
hưởng đến việc xác định điểm kết thúc của quá trình chuẩn độ.
2. Nguyên tắc
Ngâm một lượng len đã biết vào trong một dung dịch pyriđin
loãng để chiết axit từ len. Xác định lượng axit chiết được, bằng cách chuẩn độ
với dung dịch natri hyđroxit chuẩn.
3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 1130, Textile fibres – Some methods of sampling for
testing (Xơ dệt – Một số phương pháp lấy mẫu để thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Pyriđin, dung dịch 5 g/.
Hòa tan 5 g pyriđin (loại phân tích) trong 1 l nước cất.
4.2. Natri hyđroxit, dung dịch 0,1 N.
Chuẩn hóa dung dịch này bằng cách chuẩn độ với dung dịch
kali hyđro phtalat chuẩn.
4.3. Phenolphtalein, dung dịch 5 g/l trong etanol.
Hòa tan 0,5 g phenolphtalein trong etanol 95 % (V/V)
và pha loãng bằng etanol thành 100 ml.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Các bình nón có nút đậy bằng thủy tinh, dung tích 250 ml.
5.2. Các bình nón, dung tích 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Buret, dung tích 25 ml.
5.5. Cốc dùng để cân có nắp đậy
5.6. Cân phân tích, chính xác đến 0,000 5 g.
5.7. Bình hút ẩm
5.8. Tủ sấy được thông gió để sấy khô mẫu ở 105 0C ± 3 0C.
5.9. Thiết bị lắc cơ học (tùy chọn).
5.10. Các cốc thủy tinh có mỏ, dung tích 250 ml.
5.11. Len thủy tinh
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cần thiết về lấy mẫu được nêu trong ISO 1130.
7. Cách tiến hành
7.1. Lấy ít nhất hai mẫu thử đại diện cho mẫu, mỗi mẫu thử có khối lượng (2
± 0,001) g, và một mẫu thử có khối lượng (1 ± 0,001) g.
7.2. Cho 1 g mẫu thử vào trong cốc dùng để cân (5.5) và sấy khô trong tủ sấy
được thông gió (5.8 ở nhiệt độ 105 0C ± 3 0C. Đậy nắp cốc
lại, để nguội trong bình hút ẩm (5.7), xác định khối lượng của cốc và lượng
chất chứa. Tiếp tục sấy cho đến khi đạt được khối lượng không đổi2.
Lấy lượng chất chứa trong cốc ra và xác định khối lượng khô của mẫu thử bằng
cách xác định khối lượng của cốc không.
CHÚ THÍCH Bảo đảm từng mẫu thử được xử lý sao cho tất cả các
mẫu thử có cùng hàm lượng ẩm.
7.3. Cho hai mẫu thử khác vào trong hai bình nón có nút đậy (5.1) và cho
thêm 100 ml dung dịch pyriđin (4.1) vào từng bình. Đậy nút từng bình và lắc
trên thiết bị lắc cơ học (5.9) trong 1 h. Thực hiện theo cách khác, sau khi lắc
sơ bộ để làm ướt mẫu thử để từng bình đứng yên qua đêm.
Gạn chất lỏng từng bình vào từng cốc thủy tinh có mỏ (5.10)
lọc qua nút bằng len thủy tinh (5.11) để giữ lại vật liệu xơ. Từ mỗi cốc, dùng
pipet hút 50 ml chất lỏng đã được lọc cho vào các bình nón (5.2) riêng rẽ, thêm
3 giọt dung dịch phenolphtalein (4.3) vào từng bình và chuẩn độ từng phần chiết
với dung dịch natri hyđroxit (4.2) lắc nhẹ bằng tay cho đến khi xuất hiện màu
hồng nhạt bền vững.
Cho phép xác định điểm kết thúc bằng phép đo hiệu điện thế.
8. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
T
Là nồng độ đương lượng của dung dịch natri hydroxit được
sử dụng để chuẩn độ;
V
Là thể tích của dung dịch natri hydroxit được sử dụng để
chuẩn độ, tính bằng mililit.
k
Là hằng số có các giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán qui về axit formic: 4,6
Để tính toán qui về axit sulfuric: 4,9
Để tính toán qui về axit axetic: 6,0
m
Là khối lượng khô của mẫu có khối lượng khoảng 1 g, tính
bằng gam.
9. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Giá trị trung bình của các kết quả đạt được;
c) Loại axit qui về để tính toán;
d) Khối lượng của axit cho từng mẫu thử 2 g được sử dụng và
giá trị trung bình của các kết quả đạt được.
1) Lượng vật liệu này
được lấy để dùng cho phép thử thứ hai, nếu cần thiết
2 Khối lượng không đổi
đạt được khi khối lượng của mẫu không thay đổi quá 0,001 g khi làm khô lại
trong ít nhất 30 min.