SỬA
ĐỔI 1: 2017 QCVN 81:2014/BGTVT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG DU THUYỀN
SỬA ĐỔI 1: 2017
National Technical
Regulation on Classification and Construction of Pleasure Yacht
Amendment No.1: 2017
Lời
nói đầu
Sửa đổi 1: 2017 QCVN 81:2014/BGTVT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du thuyền, do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên
soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo
Thông tư số 15/2018/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2018.
Sửa đổi 1: 2017 QCVN 81:2014/BGTVT chỉ bao
gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung của QCVN 81:2014/BGTVT đã được ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2018/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2018.
Các nội dung không được nêu trong Sửa đổi 1:
2017 QCVN 81:2014/BGTVT thì áp dụng theo QCVN 81:2014/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG DU
THUYỀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1 CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ KIỂM TRA
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định chung
CHƯƠNG 2 KIỂM TRA PHÂN CẤP
2.1 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
2.2 Kiểm tra phân cấp các tàu được đóng không
có sự giám sát của Đăng kiểm
CHƯƠNG 3 KIỂM TRA CHU KỲ VÀ KIỂM TRA BẤT
THƯỜNG
3.2 Kiểm tra chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định chung
1.2 Thử nghiệm
CHƯƠNG 2 TRANG BỊ ĐIỆN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Quy định chung
2.2 Bảo vệ chống sét
2.3 Thiết kế hệ thống - Quy định chung
2.4 Thiết kế hệ thống bảo vệ
2.5 Thiết bị điện và cáp điện - Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7 Cơ cấu điều khiển động cơ điện
2.8 Cáp điện
2.9 Thiết bị điện phòng nổ
2.10 Thử sau khi lắp đặt trên tàu
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TRANG BỊ ĐIỆN
3.1 Quy định chung
3.2 Nguồn điện chính
3.3 Tổ ắc quy
3.4 Trang bị điện sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Nguồn điện thay thế
3.7 Chiếu sáng
3.8 Các đèn hàng hải
3.9 Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ và tín
hiệu
CHƯƠNG 5 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG CHO THIẾT BỊ
ĐIỆN CHÂN VỊT
5.1 Quy định chung
III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1.1 Quy định chung
1.3 Đề nghị kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Quản lý hồ sơ
Phụ lục E Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG DU THUYỀN
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1 CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ KIỂM
TRA
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định chung
1.1.1 được sửa đổi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đăng kiểm thực hiện việc kiểm tra theo những trình tự
được quy định trong các Hướng dẫn kiểm tra của Đăng kiểm, đồng thời Đăng kiểm
cũng có thể tiến hành kiểm tra đột xuất bất cứ hạng mục nào phù hợp với Quy
chuẩn này trong trường hợp Đăng kiểm thấy cần thiết.
2 Để thực hiện công tác kiểm tra, chủ tàu, các cơ sở
đóng tàu phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đăng kiểm viên tiến hành kiểm tra
tàu, thử nghiệm vật liệu và các sản phẩm chịu sự giám sát của Đăng kiểm, kể cả
việc đăng kiểm viên được tự do trong mọi thời điểm đến tàu, các cơ sở đóng tàu,
cơ sở chế tạo, thử nghiệm vật liệu để tiến hành kiểm tra theo nội dung kiểm tra
phân cấp và duy trì cấp tàu hoặc công việc kiểm tra khác theo quy định của Quy
chuẩn này.
3 Các cơ sở thiết kế, chủ tàu, cơ sở đóng tàu và các cơ
sở chế tạo các máy, sản phẩm, thiết bị lắp đặt lên tàu biển phải thực hiện các
yêu cầu của Đăng kiểm trong quá trình Đăng kiểm thực hiện công tác kiểm tra.
4 Nếu dự định có những sửa đổi trong quá trình chế tạo
liên quan đến vật liệu, kết cấu, máy, thiết bị lắp đặt lên tàu biển khác với
các bản vẽ và tài liệu đã được thẩm định thì các bản vẽ hoặc tài liệu sửa đổi
phải được trình cho Đăng kiểm xem xét và thẩm định thiết kế sửa đổi trước khi
thi công.
5 Đăng kiểm có thể từ chối không thực hiện công tác kiểm
tra, nếu nhà máy đóng tàu hoặc xưởng chế tạo vi phạm có hệ thống những yêu cầu
của Quy chuẩn này hoặc vi phạm hợp đồng về giám sát với Đăng kiểm.
6 Trong trường hợp phát hiện thấy vật liệu hoặc sản phẩm
có khuyết tật, tuy đã được cấp giấy chứng nhận hợp lệ, Đăng kiểm vẫn có quyền
yêu cầu tiến hành thử nghiệm lại hoặc khắc phục những khuyết tật đó. Trong
trường hợp không thể khắc phục được những khuyết tật đó, Đăng kiểm có thể thu
hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp.
7 Hoạt động kiểm tra của Đăng kiểm không làm thay đổi
công việc cũng như không thay cho trách nhiệm của các tổ chức kiểm tra kỹ
thuật/chất lượng của chủ tàu, nhà máy/cơ sở đóng, sửa chữa tàu, chế tạo vật
liệu, máy và trang thiết bị lắp đặt lên tàu.
1.1.3 được sửa đổi như sau:
1.1.3 Thay thế tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các yêu cầu tương ứng, phù hợp về loại tàu, kích cỡ
tàu, việc kiểm tra giám sát về vật liệu, trang thiết bị được quy định trong Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép và Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc được coi là thỏa mãn các
yêu cầu trong Quy chuẩn này.
CHƯƠNG 2 KIỂM TRA PHÂN CẤP
2.1 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
2.1.3 đến 2.1.5 được bổ sung như sau:
2.1.3 Hạng mục kiểm tra
1 Đăng kiểm viên phải kiểm tra tại các giai đoạn công
nghệ sau đây liên quan đến thân tàu và trang thiết bị:
(1) Khi kiểm tra vật liệu
và trang thiết bị theo quy định ở Phần 11;
(2) Khi vật liệu hoặc
các chi tiết được chế tạo ở nhà máy khác sẽ được đưa xuống sử dụng trên tàu
liên quan;
(3) Khi tiến hành thử
mối hàn theo quy định ở Phần 6 Mục II QCVN 21:2015/BGTVT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Khi lắp ráp từng
phân đoạn/tổng đoạn;
(6) Khi tiến hành thử
thủy lực hoặc thử kín nước và thử theo phương pháp không phá hủy;
(7) Khi hoàn thiện phần
thân tàu;
(8) Khi tiến hành thử khả
năng hoạt động của thiết bị đóng lỗ khoét, thiết bị điều khiển từ xa, thiết bị
lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, các hệ thống dập cháy và đường ống
v.v...;
(9) Khi lắp đặt bánh
lái, tạo hình đường ky, đo các kích thước chính, đo độ biến dạng của thân tàu
v.v…;
(10) Khi kẻ dấu mạn khô;
(11) Khi tiến hành thử
nghiêng;
(12) Khi tiến hành thử
tàu đường dài;
(13) Khi lắp đặt hệ
thống phòng, phát hiện và chữa cháy và khi tiến hành thử khả năng hoạt động của
hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đăng kiểm viên phải kiểm tra tại các giai đoạn công
nghệ sau đây liên quan đến hệ thống máy tàu và trang bị điện:
(1) Khi tiến hành thử
vật liệu chế tạo các chi tiết chính của hệ thống máy tàu theo quy định ở Phần
11;
(2) Đối với các chi tiết
chính của hệ thống máy tàu và trang bị điện:
(a) Khi tiến hành thử
theo quy định hoặc ở Phần 3 hoặc ở Phần 4 của Quy chuẩn cho loại thiết bị tương
ứng;
(b) Khi sử dụng vật liệu
chế tạo các chi tiết thuộc hệ thống máy tàu và các chi tiết được lắp đặt lên
tàu;
(c) Khi kết thúc giai
đoạn gia công các chi tiết chính, nếu cần thiết có thể kiểm tra vào thời gian
thích hợp lúc đang gia công;
(d) Nếu là kết cấu hàn,
trước khi bắt đầu hàn và khi kết thúc công việc hàn;
(e) Khi tiến hành thử
máy ở phân xưởng.
(3) Khi lắp đặt các thiết
bị động lực quan trọng lên tàu (máy chính, máy phụ, hệ trục, chân vịt v.v...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Khi tiến hành thử
tàu đường dài;
(6) Khi Đăng kiểm thấy
cần thiết.
3 Đăng kiểm viên phải kiểm tra lắp đặt liên quan đến
trang thiết bị an toàn và phương tiện tín hiệu.
4 Đăng kiểm có thể thay đổi những yêu cầu quy định từ -1
đến -3 nói trên, có lưu ý đến điều kiện thực tế, khả năng kỹ thuật và quản lý
chất lượng của Nhà máy, trừ trường hợp thử đường dài.
5 Đối với các cuộc thử quy định từ -1 đến -3, người đề
nghị phải chuẩn bị kế hoạch thử để Đăng kiểm xem xét trước khi thử. Các biên
bản thử và/hoặc biên bản đo phải trình cho Đăng kiểm xem xét, khi có yêu cầu.
2.1.4 Thử nghiêng
1 Khi kiểm tra phân cấp, phải tiến hành thử nghiêng sau
khi hoàn thiện tàu. Trên tàu phải có bản thông báo ổn định được lập dựa trên
kết quả thử nghiêng tàu và được Đăng kiểm thẩm định.
2 Khi kiểm tra phân cấp các tàu được đóng không có giám
sát của Đăng kiểm, Đăng kiểm có thể miễn thử nghiêng nếu như có đầy đủ thông
tin dựa vào kết quả thử nghiêng lần trước và tàu không bị hoán cải hoặc sửa
chữa làm thay đổi tính ổn định của tàu.
3 Đăng kiểm có thể miễn giảm việc thử nghiêng cho từng
tàu riêng lẻ, nếu có đầy đủ số liệu từ cuộc thử nghiêng của các tàu đóng cùng
phiên bản hoặc có biện pháp tương ứng khác được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khi kiểm tra phân cấp tất cả các tàu, phải tiến hành
thử đường dài theo quy định từ (1) đến (12) dưới đây trong điều kiện tàu toàn
tải, thời tiết tốt và biển lặng, ở vùng biển không hạn chế độ sâu của nước đối
với mớn nước của tàu. Tuy nhiên, nếu việc thử đường dài không thể thực hiện
được trong điều kiện toàn tải thì có thể thử với điều kiện tải thích hợp. Việc
đo tiếng ồn nêu ở (11) phải được thực hiện hoặc ở trạng thái toàn tải hoặc ở
trạng thái dằn.
(1) Thử tốc độ;
(2) Thử lùi;
(3) Thử thiết bị lái,
thử chuyển đổi từ lái chính sang lái phụ (nếu có);
(4) Thử quay vòng. Trong
từng trường hợp cụ thể, Đăng kiểm có thể xem xét miễn giảm thử quay vòng cho
từng tàu riêng rẽ, với điều kiện phải có đầy đủ số liệu thử quay vòng của các
tàu đóng cùng phiên bản;
(5) Thử để xác nhận
không có trục trặc trong điều kiện hoạt động của máy cũng như đặc tính của tàu
trong lúc thử đường dài;
(6) Thử chức năng của
các tời neo;
(7) Thử chức năng hệ
thống điều khiển tự động và điều khiển từ xa của máy chính hoặc chân vịt biến
bước và các tổ máy phát điện;
(8) Các nội dung thử
khác, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Trong trường hợp kiểm tra phân cấp đối với các tàu
được đóng không có giám sát của Đăng kiểm, Đăng kiểm có thể miễn giảm các yêu
cầu thử nêu trên với điều kiện có đủ số liệu trong lần thử trước và kể từ lần
thử đó tàu không có thay đổi làm ảnh hưởng đến kết quả thử quy định ở -1 nói trên.
2.2 Kiểm tra phân cấp các tàu được đóng không có sự
giám sát của Đăng kiểm
2.2.1 Quy định chung
2.2.1-2 đến 5 được bổ sung, sửa đổi như sau:
2 Đối với tàu được kiểm tra phân cấp không có giám sát
của Đăng kiểm trong đóng mới thì hồ sơ và bản vẽ cần thiết để được Đăng kiểm
đăng ký phải được trình theo các yêu cầu tương ứng ở 2.1.2-1.
3 Mặc dù có quy định ở -2, đối với các tàu đã được phân
cấp hoặc chứng nhận phù hợp với chỉ thị về tàu vui chơi giải trí của liên minh
Châu Âu EC94/25/EC bởi các tổ chức phân cấp khác được Đăng kiểm công nhận hoặc
các tổ chức phân cấp thuộc Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu quốc tế (IACS) thì
các hồ sơ và bản vẽ phải trình cho Đăng kiểm kiểm tra có thể chỉ cần như sau:
(1) Thân tàu:
(a) Bố trí chung;
(b) Các mặt cắt ngang vùng
giữa tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Khai triển tôn vỏ;
(e) Bánh lái;
(f) Sống đuôi;
(g) Đường cong thủy lực;
(h) Bản tính hoặc thông
báo ổn định;
(i) Bản tính dung tích
tàu hoặc bản số liệu dung tích tàu (nếu cần kiểm tra dung tích của tàu).
(2) Hệ thống máy tàu và
trang bị điện:
(a) Các đặc tính kỹ
thuật của hệ thống máy;
(b) Bố trí chung buồng
máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Bố trí các ống trong
buồng máy;
(e) Hệ trục chân vịt và
trục trong ống bao trục;
(f) Thiết bị lái;
(g) Sơ đồ hệ thống điều
khiển, hệ thống giám sát và báo động (đối với các tàu buồng máy không có người
trực theo chu kỳ);
(h) Sơ đồ hệ thống điện.
(3) Các báo cáo, biên
bản kiểm tra tàu hoặc bản sao của chúng;
(4) Bản sao giấy chứng
nhận phân cấp, các giấy chứng nhận theo luật và giấy chứng nhận đăng ký tàu;
(5) Các hồ sơ, tài liệu
khác về các đặc trưng và lịch sử của tàu (nếu có).
4 Thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ bản vẽ, tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Mặc dù có quy định ở -1, đối với các tàu đã được phân
cấp hoặc chứng nhận phù hợp với chỉ thị về tàu vui chơi giải trí của liên minh
Châu Âu EC94/25/EC bởi các tổ chức chứng nhận khác được Đăng kiểm công nhận
hoặc các tổ chức phân cấp thuộc Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu quốc tế
(IACS) thì nội dung kiểm tra có thể được thực hiện với nội dung tối thiểu sau:
(1) Đối với tàu dưới 5
tuổi, nội dung kiểm tra phải như nội dung kiểm tra hàng năm.
(2) Đối với tàu từ 5 đến
15 tuổi, nội dung kiểm tra phải như kiểm tra hàng năm cộng với việc kiểm tra
bên trong các khoang đại diện, thùng xích, mở các lớp lót nội thất đủ để xem
tình trạng kỹ thuật của các kết cấu thân tàu.
(3) Đối với tàu từ 15
tuổi trở lên, nội dung kiểm ra phải như kiểm tra định kỳ cộng với kiểm tra trên
đà.
CHƯƠNG 3 KIỂM TRA CHU KỲ VÀ KIỂM TRA BẤT THƯỜNG
3.2 Kiểm tra chu kỳ
3.2.1 đến 3.2.3 được sửa đổi như sau:
3.2.1 Kiểm tra định kỳ
1 Kiểm tra định kỳ được tiến hành 5 năm 1 lần và phải
được hoàn thành trong phạm vi 3 tháng
trước khi hết hạn giấy chứng nhận. Khi kiểm tra định kỳ, phải tiến hành kiểm
tra và thử hoạt động để đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân tàu, thiết bị
động lực, thiết bị điện và các trang thiết bị của tàu xem còn thỏa mãn các yêu
cầu của Quy chuẩn này hay không. Kiểm tra định kỳ bắt buộc bao gồm cả kiểm tra
trên đà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 Kiểm tra hàng năm
1 Sau đợt kiểm tra lần đầu và các đợt kiểm tra hàng năm
phải được tiến hành trong phạm vi 3 tháng trước khi hết hạn giấy chứng nhận.
Nếu đợt kiểm tra được tiến hành trong thời gian này thì hạn giấy chứng nhận mới
sẽ được tính từ ngày hết hạn của giấy chứng nhận cũ.
2 Trong đợt kiểm tra hàng năm, phải tiến hành kiểm tra
bên ngoài và thử hoạt động để đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân tàu, thiết
bị động lực, thiết bị điện, các trang thiết bị khác của tàu và đặc biệt lưu ý
đến sự thay đổi thành phần thiết bị, việc bố trí và lắp đặt chúng.
3 Khối lượng kiểm tra hàng năm nêu ở Bảng 1/3.4.1.
4 Nếu cả hai đợt kiểm tra hàng năm và định kỳ trùng vào
một lần thì chỉ cần tiến hành đợt kiểm tra định kỳ.
3.2.3 Kiểm tra trên đà
1 Kiểm tra trên đà phải được thực hiện hai lần trong
vòng 5 năm, trong đó có một lần trùng với đợt kiểm tra định kỳ. Trong mọi
trường hợp, thời gian giữa 2 lần kiểm tra trên đà không được vượt quá 36 tháng.
2 Khi kiểm tra trên đà, phải tiến hành kiểm tra phần
chìm của vỏ tàu, bánh lái, chân vịt, đệm
làm kín của trục chân vịt và van thông biển, lỗ hút, lỗ xả và phụ tùng khác,
cũng như các chi tiết liên kết chúng với thân tàu nằm ở phần chìm của tàu.
3 Nên bố trí kiểm tra trên đà trùng vào đợt kiểm tra
hàng năm. Khi đó ngoài những yêu cầu nêu trên, tàu phải tuân thủ nội dung thực hiện vào đợt kiểm tra hàng năm nêu ở Bảng
1/3.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1/3.4.1 Khối lượng kiểm tra
Đối tượng kiểm tra
Dạng kiểm tra
Lần đầu/
Định kỳ
Hàng năm
1. Vỏ tàu và trang thiết bị
Kết cấu thân tàu
K, Đ
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K, Đ
N
Thành miệng hầm hàng, nắp hầm hàng, cửa ra
vào, cửa húp lô
K, Đ
N
Mạn chắn sóng, lan can bảo vệ
K, Đ
N
Các buồng ở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Bệ máy và các trang thiết bị
K, Đ
N
Két nước, két dầu
K, Đ, A
N
Hệ thống lái (bánh lái, trục lái, bản lề, ổ
đỡ, hệ truyền động)
K,Đ,T, A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị neo (neo, lỗ neo, xích neo, tời
neo)
K,Đ,T
N,T
Cột bít chằng buộc, cột bít lai, hệ cột
buồm, dây buồm
K
N
Trang bị phòng và chống cháy
K, T, H
N, H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K,T
N,T
Phương tiện cứu sinh
K,H
N
Trang bị vô tuyến điện và thông tin liên
lạc
K,Đ,T
N,T
Trang bị hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N,T
Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm
K,T
N,T
2. Thiết bị động lực
Động cơ chính, phụ
H,K,Đ,T
N,T
Hộp số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N,T
Hệ trục, ổ đỡ, ống bao trục*
K,Đ,T
N,T
Chân vịt
K,Đ
N,T
Các khớp nối
K,Đ,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng đáy và mạn tàu
K,Đ,A
N,T
Các hệ thống đường ống và bơm
K,Đ,A
N,T
3. Thiết bị điện
Các nguồn điện (ắc quy, máy phát)
K,Đ,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bảng điện
K,Đ,T
N,T
Lưới cáp điện
K,Đ,T
N,Đ,T
Các phụ tải tiêu thụ điện quan trọng
K,Đ,T
N,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K,Đ,T
N,T
Các dụng cụ kiểm tra, khởi động, điều chỉnh
N,Đ
N
Thiết bị thu lôi và nối mát bảo vệ
N,Đ
N,Đ
Các dụng cụ đo lường, kiểm tra bằng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N,T
Chú thích:
K: Kiểm tra, khi cần đến gần, mở hoặc tháo
rời để kiểm tra;
N: Xem xét bên ngoài;
Đ: Đo và xác định độ hao mòn, khe hở, điện
trở v.v...;
A: Thử áp lực (thủy lực, không khí nén); thử
kín nước;
T: Thử hoạt động;
H: Kiểm tra hồ sơ (tính hiệu lực, dấu
v.v...).
* Trục chân vịt và trục trong ống bao đối với
tàu có công suất máy lớn hơn 37 kW phải được kiểm tra với thời hạn và khối
lượng tương tự như trục chân vịt và trục trong ống bao được quy định tại Phần
1B Mục II QCVN 21:2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 7 được sửa đổi như sau:
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu ở Phần này áp
dụng cho thiết bị điện và dây dẫn dùng trên du thuyền (sau đây gọi là “trang bị
điện”)
1.1.2 Thay thế tương đương
Trang bị điện mà không hoàn
toàn thỏa mãn những yêu cầu của Phần này cũng có thể được chấp nhận, với điều
kiện các trang bị điện đó tương đương với trang bị điện được nêu ra ở Phần này.
1.1.3 Thuật ngữ
Trong Phần này sử dụng những
thuật ngữ được định nghĩa ở Chương 1 và ở 1.1.5 Phần 4 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT, ngoài bổ sung các từ ngữ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Pin năng lượng mặt
trời là khối bán dẫn đặc biệt dùng để chuyển đổi quang năng thành điện năng và
cấp điện cho một hoặc nhiều tổ ắc quy trên tàu.
(3) Vùng bảo vệ chống
sét là khu vực trong phạm vi không gian giới hạn của tàu mà chắc chắn chịu được
sét đánh trực tiếp.
1.1.4 Hồ sơ kỹ thuật
Hồ sơ kỹ thuật như nêu ở
2.1.2-1(6) Chương 2, Phần 1 Mục II phải được trình thẩm định.
1.1.5 Điều kiện môi trường
Điều
kiện môi trường phải phù hợp với 1.1.7 Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
1.2 Thử nghiệm
1.2.1 Thử tại xưởng
1 Thiết bị điện như nêu dưới đây, phải được thử phù hợp
với những yêu cầu tương ứng trong Phần này tại xưởng chế tạo hoặc tại xưởng
khác có đầy đủ thiết bị cho việc thử và kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các máy phát điện
phục vụ cho tàu có công suất lớn hơn hoặc bằng 50 kVA;
(3) Các bảng điện có
công suất vào lớn hơn hoặc bằng 50 kVA;
(4) Các động cơ điện có
công suất lớn hơn hoặc bằng 5 kW dùng cho máy phụ thiết yếu cho hoạt động của
hệ thống động lực đẩy tàu và cho hoạt động an toàn của tàu, bao gồm cả cơ cấu
điều khiển chúng;
(5) Các biến áp một pha
có công suất lớn hơn hoặc bằng 30 kVA và biến áp ba pha có công suất lớn hơn
hoặc bằng 50 kVA;
(6) Các bộ chỉnh biến
đổi dẫn động lực có công suất lớn hơn hoặc bằng 50 kW và phụ kiện của chúng
được dùng để cấp nguồn cho thiết bị điện như nêu ở (1) đến (4);
(7) Thiết bị điện khác
mà Đăng kiểm thấy cần thiết.
2 Đối với thiết bị điện được chế tạo hàng loạt, nếu
được Đăng kiểm chấp nhận thì có thể áp dụng quy trình thử thích hợp với phương
pháp sản xuất để thay cho những yêu cầu ở -1.
3 Cáp điện dùng cho mạch động lực, chiếu sáng và thông
tin nội bộ phải chịu thử theo kiểu cho mỗi kiểu sản phẩm.
4 Thiết bị điện và cáp điện có Giấy chứng nhận được
Đăng kiểm chấp nhận thì cho phép miễn giảm từng phần hoặc toàn bộ việc thử và
kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thiết bị điện và
cáp điện được lắp đặt hoàn chỉnh trên tàu, chúng phải được thử và kiểm tra phù
hợp với những yêu cầu ở 2.10.
1.2.3 Thử và kiểm tra bổ sung
Khi thấy cần thiết, Đăng
kiểm có thể yêu cầu tiến hành các công việc thử và kiểm tra khác như đã nêu ở
Phần này.
CHƯƠNG 2 TRANG BỊ ĐIỆN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Quy định chung
2.1.1 Phạm vi áp dụng
Chương này đưa ra những yêu
cầu đối với thiết bị điện và cáp điện cũng như việc thiết kế hệ thống liên quan
đến điện.
2.1.2 Điện áp và tần số
1 Điện áp hệ thống không được vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) 250 V đối với chiếu
sáng, lò sưởi ở cabin và buồng công cộng, thiết bị khác như nêu ở (1);
(3) Nếu có sử dụng điện
áp cao hơn, thì phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.17 Phần 4 Mục II của QCVN
21:2015/BGTVT.
2 Tần số 60 Hz hoặc 50 Hz được chấp nhận dùng cho các
hệ thống điện xoay chiều.
3 Thiết bị điện phải được thiết kế và chế tạo sao cho
có thể hoạt động tốt khi có dao động điện áp và tần số. Trừ khi có quy định
thêm, thiết bị điện phải hoạt động tốt khi có dao động điện áp và tần số như đưa
ra ở Bảng 7/2.1. Bất kỳ hệ thống đặc biệt nào, ví dụ các mạch điện tử mà hoạt
động của chúng không thể đảm bảo tốt trong phạm vi dao động được đưa ra ở bảng
thì chúng phải được cấp điện bằng biện pháp thích hợp, chẳng hạn cấp qua bộ ổn
áp. Bảng 7/2.1 không áp dụng cho thiết bị điện của hệ thống điện dùng ắc quy.
4 Trong các trường hợp khi các máy phát điện được
truyền động ở tốc độ định mức, có điện áp định mức và tải đối xứng, thì tổng độ
méo sóng hài (THD) của hệ thống phân phối được nối với máy phát này không được
vượt quá 5%. Tuy nhiên, trong trường hợp như nêu ở (1) và (2) dưới đây, thì THD
có thể cho phép vượt quá 5%.
(1) Trong các hệ thống
cung cấp điện được kết nối với các bộ chỉnh lưu, tại đó hoạt động an toàn của
các thiết bị đó phải được bảo vệ bằng những phương pháp phù hợp để giảm các ảnh
hưởng của thành phần sóng hài và trị số tổng độ méo sóng hài (THD) không được
vượt quá 8%;
(2) Trên các tàu có hệ
thống chân vịt điện, mà có hệ thống cung cấp điện được kết nối với bộ chỉnh lưu
là mạch kín độc lập tách biệt với hệ thống cung cấp điện nội bộ khác, và trị số
tổng độ méo sóng hài (THD) không được vượt quá 10%.
Bảng
7/2.1 Dao động điện áp và tần số
Kiểu dao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lâu dài
Tức thời
Điện áp
+6%; -10%
±20% (1,5
giây)
Tần số
±5%
±10% (5 giây)
Chú thích: Trị số (trừ thời gian) ở trong bảng
nghĩa là tỉ lệ phần trăm so với giá trị định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các bộ phận máy điện chịu độ bền cơ khí phải được làm
bằng vật liệu không có khuyết tật. Việc lắp ráp ăn khớp và khe hở của các bộ
phận này phải phù hợp với môi trường biển.
2 Tất cả các thiết bị điện phải được kết cấu và được lắp
đặt sao cho không gây tổn thương cho người vận hành khi đụng chạm vào thiết bị.
3 Vật liệu cách điện và các cuộn dây được cách điện
phải chịu được hơi ẩm, không khí biển và hơi dầu.
4 Các bu lông, ê cu, chốt, vít, cọc đấu dây, vít cấy,
lò xo và các chi tiết nhỏ khác phải được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc
phải được bảo vệ chống ăn mòn thích hợp.
5 Tất cả các ê cu và các vít dùng để nối các phần mang
điện và các bộ phận làm việc phải được hãm chắc chắn.
6 Thiết bị điện phải được đặt ở chỗ dễ tới gần, ở khu
vực được thông gió tốt và được chiếu sáng đủ, và ở đó không thể có nguy cơ bị
hư hỏng do cơ khí hoặc nước, hơi nước hoặc dầu. Cấp bảo vệ vỏ của thiết bị điện
phải phù hợp với vị trí lắp đặt như được chỉ ra ở Bảng 7/2.2 dưới đây.
7 Không được phép đặt trang bị điện ở những nơi có tích
tụ khí dễ nổ hoặc trong buồng chứa ắc quy, kho chứa sơn, kho chứa axetilen hoặc
các không gian tương tự, trừ khi chúng thỏa mãn những yêu cầu từ (1) tới (4)
dưới đây:
(1) Thiết bị điện dùng
cho mục đích thiết yếu;
(2) Thiết bị điện có
kiểu không đánh lửa làm cháy hỗn hợp liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Thiết bị điện được chứng
nhận phù hợp cho việc sử dụng an toàn trong bụi bẩn, hơi dầu hoặc khí mà nó
thường xuyên phải tiếp xúc.
8 Thiết bị điện và cáp điện phải được đặt sao cho có
khoảng cách an toàn so với la bàn từ hoặc phải được bảo vệ sao cho ảnh hưởng
của từ trường bên ngoài được hạn chế đến mức không đáng kể ngay cả khi đóng
mạch hay hở mạch.
9 Các thiết bị điện không được phép gắn trực tiếp vào
vách két nhiên liệu, khoảng cách này tối thiểu là 75 mm.
Bảng
7/2.2 Cấp bảo vệ vỏ của thiết bị điện
TT
Vị trí lắp đặt thiết bị điện
Đặc điểm của khu vực
Cấp bảo vệ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có khả năng xuất hiện hỗn hợp khí, hơi dễ nổ và bụi
không khí
Ex
2
Khu vực sinh hoạt và công cộng, cũng như hành lang
có cửa không mở trực tiếp ra boong hở
Khô ráo
IP20
3
Các khu vực có cửa mở trực tiếp ra khu vực máy,
boong hở
Với độ ẩm tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Nhà bếp, vòi tắm, bồn rửa mặt, nhà vệ sinh, các kho
và buồng ắc quy, ống thông gió dẫn đến boong hở v.v…
Tóe nước
IP44
5
Boong hở
Ngập nước
IP56
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4 Nối mát
1 Các phần kim loại để trần không mang điện của thiết
bị điện, mà bình thường không có điện, nhưng do hư hỏng có thể trở thành có
điện, thì phải được nối mát tin cậy, trừ các trường hợp sau:
(1) Chúng được cấp điện
với điện áp không quá 55 V dòng một chiều hoặc 55 V điện áp dây hiệu dụng dòng
xoay chiều. Tuy nhiên, không cho phép dùng biến áp tự ngẫu để tạo ra điện áp
này;
(2) Chúng được cấp điện
với điện áp không quá 250 V qua biến áp cách điện an toàn dành riêng cho chúng;
(3) Chúng được kết cấu
phù hợp với nguyên tắc cách điện kép.
2 Cần phải có biện pháp an toàn bổ sung cho thiết bị
điện xách tay dùng trong buồng kín hoặc buồng ẩm ướt, nơi mà có thể có các rủi
ro đặc biệt do điện.
3 Khi cần thiết phải nối mát, thì các dây nối mát phải
là dây đồng hoặc vật liệu khác được chấp nhận, và nó phải được bảo vệ chống hư
hỏng, nếu cần phải được sơn chống rỉ. Kích thước của các dây dẫn nối mát phải
phù hợp với Bảng 7/2.3 dưới đây.
Bảng
7/2.3 Tiết diện dây tiếp mát
Tiết diện lõi cáp nối đến phụ tải, (mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây cứng
Dây mềm
0,5 đến 4
4
2,5
4 đến 16
1/2 tiết diện lõi cáp nối đến thiết bị, (mm2)
16 đến 35
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 đến 120
1/2 tiết diện lõi cáp nối đến thiết bị, (mm2)
> 120
70
4 Trong trường hợp khi kết cấu thượng tầng bằng nhôm
được cố định với vỏ thép của tàu có kèm lớp cách ly để ngăn ngừa ăn mòn điện
hóa giữa hai vật liệu này, thì phải bố trí mối liên kết riêng giữa kết cấu
thượng tầng và vỏ tàu. Mối liên kết riêng phải được thực hiện sao cho tránh
được ăn mòn điện hóa và điểm nối có thể kiểm tra được dễ dàng.
5 Đối với các tàu mà kết cấu chính của chúng được làm
bằng vật liệu phi kim loại, thì phải thỏa mãn những yêu cầu từ (1) đến (5) dưới
đây:
(1) Tất cả các phần kim
loại của tàu phải được nối mát với nước biển, cố gắng hạn chế ăn mòn điện hóa
giữa các kim loại khác nhau. Nói chung, không cần nối mát các bộ phận cách ly
bên trong kết cấu, trừ két dầu đốt;
(2) Phải có biện pháp
nối mát thiết bị nhận dầu với tàu ở mỗi điểm giao nhận dầu có áp lực;
(3) Các đường ống kim
loại có thể phát ra tĩnh điện do dòng chảy của chất lỏng hoặc khí phải được
liên kết sao cho đảm bảo tính liên tục về điện suốt chiều dài của chúng và phải
được nối mát thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Điện trở giữa các
vật liên kết và kết cấu chính không vượt quá 0,05W. Đường dây
liên kết phải có đủ tiết diện để chịu dòng lớn nhất thường xuyên chạy qua đó mà
không làm sụt áp quá mức.
2.2 Bảo vệ chống sét
2.2.1 Quy định chung
1 Tàu thuộc nhóm thiết kế A, A1, A2, B, C hoặc C1 phải
được bố trí hệ thống chống sét ở vùng được bảo vệ cho tất cả các thiết bị yêu
cầu được bảo vệ chống sét.
Khuyến cáo rằng hệ thống
chống sét cũng phải được trang bị cho các tàu thuộc nhóm thiết kế C2 và C3.
Khi tàu bị ảnh hưởng do sét
đánh có thể gây ra cháy hoặc nổ, thì phải bố trí thiết bị tiếp mát chống sét để
ngăn ngừa hồ quang một cách thích hợp.
2 Hệ thống chống sét phải bao gồm đầu thu lôi, dây dẫn
tiếp mát và bộ phận tiếp mát. Nếu việc liên kết về điện tin cậy giữa cột thép
với phần kim loại của thân tàu hoặc với điểm tiếp mát thì không cần lắp đặt các
thiết bị chống sét riêng trên các cột bằng kim loại này.
2.2.2 Hệ thống đầu thu lôi
1 Với tàu bằng kim loại, có các kết cấu thẳng đứng như:
cột, cột cẩu dây chằng, kết cấu thượng tầng v.v... có thể được coi như là các
đầu thu lôi nếu việc kết nối về điện đáng tin cậy giữa các kết cấu này với thân
tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nếu thiết bị điện được lắp đặt trên đỉnh của cột bằng
kim loại thì đầu thu lôi phải được tiếp mát hiệu quả.
3 Trên mỗi cột hoặc đỉnh cột làm bằng vật liệu không
dẫn điện, thì phải bố trí một thiết bị chống sét được tiếp mát hiệu quả.
4 Đầu thu lôi phải là một thanh tròn có tiết diện tối
thiểu 12 mm2. Thanh này có thể là đồng, hợp kim đồng hoặc thép được
bảo vệ chống ăn mòn. Đầu thu lôi bằng nhôm được sử dụng cho cột bằng nhôm.
5 Đầu thu lôi phải được lắp đặt cho các cột theo cách
sao cho chúng nhô lên tối thiểu là 300 mm ở trên đỉnh của cột hoặc trên bất kỳ
thiết bị nào lắp đặt trên đỉnh của cột.
6 Chiều cao quy định của cột bảo vệ chống sét cho các
khu vực yêu cầu bảo vệ phải phù hợp với 2.2.2-6(1), 2.2.2-6(2), 2.2.2-6(3)
tương ứng.
(1) Đối với cột có chiều
cao không vượt quá 15 m phía trên mặt nước, thì bán kính cơ bản phải xấp xỉ
bằng chiều cao cột h (xem hình 7/2.1 (1) và 7/2.1(2)).
(2) Đối với cột cao hơn
15 m, thì khu vực bảo vệ phải căn cứ vào khoảng cách đánh xuống của tia sét.
Khi phóng điện tia sét
có thể đánh trúng bất kỳ đối tượng được tiếp mát trong phạm vi khoảng cách đánh
xuống của điểm tính từ điểm bị phá hủy cuối cùng đến đất, khu vực bảo vệ được
xác định bằng cung tròn (xem hình 7/2.2).
(3) Vùng bảo vệ được quy
định bởi hình dạng của các cột hoặc vật thể dẫn điện được nối mát và nhô cao
khác có thể xác định được bằng biểu đồ. Việc tăng chiều cao của cột phía trên
khoảng cách đánh xuống sẽ không làm tăng vùng bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
7/2.1(1) Tàu buồm có chiều cao cột không quá 15 m phía trên mặt nước

Hình
7/2.1(2) Tàu không chạy bằng buồm có chiều cao cột không quá 15 m phía trên mặt
nước

Hình 7/2.2 Tàu với cột có chiều cao vượt quá 15 m phía
trên mặt nước
2.2.3 Dây dẫn tiếp mát
1 Dây dẫn tiếp mát phải là các thanh tròn, dây thép hoặc
cáp nhiều lõi có tiết diện tối thiểu là 100 mm2.
2 Dây dẫn tiếp mát phải chạy ở phía bên ngoài của cột
và kết cấu thượng tầng có số lần uốn cong tối thiểu, với độ cong dần dần và có
bán kính uốn cong lớn nhất có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Khi tàu có vỏ phi kim loại, thì dây dẫn tiếp mát của
hệ thống chống sét phải được đặt tách biệt trên suốt chiều dài của chúng (kể cả
kết nối vào mạng lưới đầu tiếp mát), mà không cần nối với thanh dẫn của các
mạch tiếp mát bảo vệ và điều hành.
2.2.4 Mạng lưới đầu tiếp mát
1 Khi tàu có vỏ composite, thì sống mũi kim loại hay các
kết cấu kim loại khác bị ngâm trong nước ở bất kỳ chế độ hàng hải nào có thể
được sử dụng để tiếp mát cho tàu.
2 Trên tàu phải bố trí phương tiện cho phép kết nối hệ
thống bảo vệ chống sét hoặc vỏ thép của tàu với mạng tiếp mát bờ - tàu trong
khi tàu ở trong ụ hoặc trên đà.
3 Ở tàu vỏ phi kim loại, thì phải bố trí phương tiện cho
phép kết nối hệ thống bảo vệ chống sét với mạng tiếp mát bờ-tàu trong khi tàu ở
trong ụ hoặc trên đà.
4 Tàu nhiều thân phải được bố trí tiếp mát chống sét
cho mỗi thân.
2.2.5 Kết nối trong hệ thống bảo vệ chống sét
1 Kết nối giữa đầu thu lôi, dây tiếp mát và mạng lưới
đầu tiếp mát phải được hàn hoặc bắt vít kèm với các kẹp.
2 Khi sử dụng kết nối bằng bu lông, thì diện tích mặt
tiếp xúc giữa dây tiếp mát và đầu tiếp mát phải không nhỏ hơn 300 mm2
đối với đồng và hợp kim đồng và không nhỏ hơn 1.000 mm2 đối với vật
liệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6 Thiết bị tiếp mát bảo vệ chống sét
1 Tiếp mát bảo vệ chống sét phải được trang bị cho các
kết cấu kim loại tách biệt, kết nối di động, đường ống, màn chắn của đường dây
thông tin và động lực, đường ống đi vào khu vực nguy hiểm.
2 Các phần kim loại nằm gần dây tiếp mát phải được tiếp
mát nếu chúng không được bắt chặt vào các kết cấu tiếp mát hoặc không có kết
nối kim loại khác với thân tàu. Các thiết bị hoặc phần kim loại lắp đặt ở
khoảng cách lên đến 200 mm từ dây tiếp mát phải được nối thêm vào để ngăn ngừa
khả năng do hậu quả phóng hồ quang điện.
3 Tất cả mối ghép của các phần tử tiếp mát phải tiếp
cận được để kiểm tra và được bảo vệ chống lại hư hỏng cơ khí.
2.3 Thiết kế hệ thống - Quy định chung
2.3.1 Hệ thống phân phối
1 Chỉ cho phép sử dụng các hệ thống phân phối sau:
(1) Hệ thống điện một
chiều hai dây;
(2) Hệ thống điện một
chiều ba dây (hệ thống ba dây cách ly hoặc hệ thống ba dây có trung tính nối
mát);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Hệ thống điện xoay
chiều ba pha ba dây;
(5) Hệ thống điện xoay
chiều ba pha bốn dây.
2 Bất kể các yêu cầu quy định ở -1 trên đây chỉ cho
phép sử dụng thân tàu làm dây dẫn trong các trường hợp sau:
(1) Các hệ thống bảo vệ
dòng ca tốt dùng để bảo vệ phía ngoài vỏ tàu;
(2) Các hệ thống nối mát
giới hạn và cục bộ, với điều kiện bất kỳ dòng điện có thể xuất hiện không được
chạy trực tiếp qua vùng nguy hiểm;
(3) Hệ thống kiểm tra
cách điện, với điều kiện dòng điện khép kín không được vượt quá 30 mA trong bất
kỳ trường hợp nào.
2.3.2 Hệ thống kiểm tra cách điện
Khi dùng hệ thống phân phối
sơ cấp hoặc thứ cấp để cấp điện cho mạng động lực, sưởi hoặc chiếu sáng mà
không được nối mát, thì phải dùng thiết bị có thể kiểm tra liên tục độ cách
điện so với đất, thiết bị kiểm tra này phải phát ra tín hiệu bằng âm thanh hoặc
ánh sáng khi trị số cách điện thấp hơn quy định. Với các tàu có tổng dung tích
nhỏ, thì có thể dùng các đèn chỉ báo chạm đất thay cho hệ thống kiểm tra cách
điện.
2.3.3 Chênh lệch dòng tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Sự chênh lệch dòng tải trên mỗi pha ở mỗi bảng điện,
bảng phân nhóm và các bảng phân phối không được vượt quá 15% dòng toàn tải.
2.3.4 Hệ số đồng thời
1 Các mạch cấp cho hai hoặc nhiều hơn mạch nhánh cuối
phải được tính phù hợp với tất cả phụ tải được nối vào, ở đây có thể dùng hệ số
đồng thời.
2 Hệ số đồng thời như nêu ở -1 có thể được dùng để tính
tiết diện dây dẫn và công suất của các cơ cấu ngắt (bao gồm bộ ngắt mạch và
công tắc) và các cầu chì.
2.3.5 Mạch cấp điện
1 Các động cơ điện có công dụng thiết yếu yêu cầu bố
trí kép, phải được cấp điện bằng các mạch riêng biệt, không dùng mạch cấp
chung, các thiết bị bảo vệ và các cơ cấu điều khiển.
2 Các máy phụ trong buồng máy, các máy làm hàng và các
quạt thông gió phải được cấp điện độc lập từ bảng điện hoặc bảng phân phối.
3 Các quạt thông gió hầm hàng và quạt thông gió sinh
hoạt không được phép nhận điện từ mạch cung cấp chung.
4 Các mạch chiếu sáng và các mạch động cơ điện phải
được cấp điện độc lập từ các bảng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.6 Mạch động cơ
Mỗi động cơ có công dụng
thiết yếu và động cơ có công suất lớn hơn hoặc bằng 1 kW phải được cấp điện
bằng mạch nhánh cuối riêng biệt.
2.3.7 Mạch chiếu sáng
1 Các mạch chiếu sáng phải được cấp điện bằng các mạch
nhánh cuối tách biệt khỏi mạch thiết bị sưởi và thiết bị động lực, trừ quạt gió
ca bin và các thiết bị dùng nội bộ.
2 Số điểm chiếu sáng được cấp điện bằng mạch nhánh cuối
có dòng nhỏ hơn hoặc bằng 15 A không vượt quá:
- 10 đối với mạch có
điện áp tới 50 V;
- 14 đối với mạch có
điện áp từ 51 V đến 130 V;
- 24 đối với mạch có
điện áp từ 131 V đến 250 V;
- Trường hợp khi số điểm
chiếu sáng và dòng toàn tải là không đổi, thì có thể cho phép nối nhiều hơn số
điểm nêu trên vào mạch nhánh cuối, với điều kiện dòng tải tổng cộng không vượt
quá 80% dòng của thiết bị bảo vệ trong mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Trong các không gian như buồng đặt máy chính hoặc nồi
hơi, các đèn chiếu sáng phải được cấp ít nhất từ hai mạch và phải bố trí sao
cho khi một mạch bị hư hỏng thì các không gian này vẫn được chiếu sáng. Một
trong hai mạch này có thể là mạch chiếu sáng sự cố.
5 Khi xác định tiết diện của cáp điện, thì mỗi ổ cắm có
cấp điện áp bằng và lớn hơn 110 V phải được tính bằng công suất định mức là 100
W. Trường hợp cho đèn xách tay, thì ổ cắm có cấp điện áp 12 V phải được tính
bằng công suất định mức là 15 W và cấp điện áp 24 V - công suất định mức là 25
W.
2.3.8 Mạch dùng cho hệ thống thông tin nội bộ và hàng hải
1 Các hệ thống tín hiệu và thông tin nội bộ quan trọng
và các thiết bị phục vụ hàng hải phải có mạch tự giữ hoàn toàn để đảm bảo duy
trì tốt chức năng của chúng.
2 Cáp điện dùng cho hệ thống thông tin phải được bố trí
sao cho không bị ảnh hưởng của nhiễu.
3 Không cho phép bố trí công tắc trên các mạch cấp điện
của các thiết bị báo động chung, trừ công tắc nguồn. Ở chỗ mà có sử dụng bộ
ngắt mạch thì phải có các biện pháp thích hợp để tránh bộ ngắt mạch nằm ở vị
trí “ngắt”.
2.3.9 Mạch dùng cho trang bị vô tuyến điện
Các mạch cấp điện cho trang
bị vô tuyến điện và chiếu sáng ở trạm điều khiển trang bị vô tuyến điện phải
được bố trí phù hợp với các yêu cầu tương ứng được nêu ở Chương 4 Phần 8 “Trang
bị an toàn”.
2.3.10 Mạch cấp cho thiết bị sưởi và nấu ăn dùng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thiết bị sưởi và nấu ăn dùng điện phải được khống chế
bằng công tắc nhiều cực đặt ở gần thiết bị. Tuy nhiên, các bộ phận sưởi điện
loại nhỏ được nối với mạch nhánh cuối có dòng nhỏ hơn hoặc bằng 15 A thì có thể
cho phép được khống chế bằng công tắc một cực.
2.3.11 Công tắc ngắt mạch
1 Các mạch động lực và chiếu sáng đi trong các hầm hàng
hoặc các kho chứa than phải có công tắc nhiều cực đặt ở ngoài các không gian
này. Phải có biện pháp để cách ly hoàn toàn các mạch này và khóa chặt vị trí
“ngắt” của các công tắc hoặc hộp công tắc.
2 Các mạch cấp điện dùng cho thiết bị ở các vùng nguy
hiểm phải có công tắc cách ly nhiều cực đặt ở ngoài vùng này. Đồng thời các
công tắc cách ly phải ghi nhãn rõ ràng để nhận biết thiết bị điện được nối với
chúng.
2.4 Thiết kế hệ thống bảo vệ
2.4.1 Quy định chung
Trang bị điện của tàu
phải được bảo vệ quá tải, kể cả ngắn mạch. Các thiết bị bảo vệ phải có khả năng
phục vụ liên tục các mạch khác tới chừng thực hiện được bằng cách ngắt mạch hư
hỏng ra và loại bỏ các hỏng hóc cho hệ thống và nguy hiểm do cháy.
2.4.2 Bảo vệ quá tải
1 Các đặc tính ngắt quá dòng của các bộ ngắt mạch và
các đặc tính chảy của cầu chì phải được lựa chọn phù hợp, có xem xét đến khả
năng chịu nhiệt của thiết bị điện và cáp điện mà chúng bảo vệ. Không cho phép
dùng cầu chì có dòng lớn hơn 200 A để bảo vệ quá tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các rơle quá tải của các bộ ngắt mạch dùng cho các
máy phát và các thiết bị bảo vệ quá tải, trừ các bộ ngắt mạch dạng khối kín,
phải có khả năng chỉnh được trị số dòng đặt và các đặc tính trễ thời gian.
2.4.3 Bảo vệ ngắn mạch
1 Trị số cắt của bất kỳ thiết bị bảo vệ nào cũng không
được nhỏ hơn trị số lớn nhất của dòng ngắn mạch có thể chạy qua điểm đặt trang
bị ngay lúc xảy ra ngắt mạch.
2 Trị số chế tạo của mọi bộ ngắt mạch hoặc công tắc
được dự kiến để có khả năng đóng kín mạch, nếu cần thiết chịu dòng ngắn mạch
phải không nhỏ hơn giá trị lớn nhất của dòng ngắn mạch tại điểm đặt trang bị.
Với dòng xoay chiều thì giá trị lớn nhất này tương ứng với giá trị dòng xung
kích cho phép khi mất đối xứng cực đại.
3 Trong trường hợp khi trị số cắt định mức hoặc cả trị
số chế tạo định mức của thiết bị bảo vệ ngắn mạch không phù hợp với những yêu
cầu nêu ở -1 và -2, các cầu chì và các bộ ngắt mạch có trị số cắt không nhỏ hơn
dòng ngắn mạch sẽ xảy ra phải được bố trí ở phía nguồn cấp của trang bị được
bảo vệ ngắn mạch nói trên. Các bộ ngắt mạch dùng cho máy phát không được phép
dùng vào mục đích này. Các bộ ngắt mạch được nối với phía tải phải không bị hư
hỏng quá mức và phải có khả năng làm việc lâu dài trong các trường hợp sau:
(1) Khi dòng ngắn mạch
bị ngắt nhờ bộ ngắt hoặc cầu chì hỗ trợ;
(2) Khi bộ ngắt mạch
được nối với phía tải được khép kín bằng dòng ngắn mạch trong lúc bộ ngắt hoặc
cầu chì hỗ trợ phía sau cắt dòng.
2.4.4 Bảo vệ các mạch điện
1 Phải bố trí thiết bị bảo vệ ngắn mạch cho mỗi cực
hoặc mỗi pha của tất cả các mạch riêng biệt trừ mạch trung tính và dây cân
bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ thống một chiều
hai dây hoặc xoay chiều một pha hai dây: ở ít nhất một dây hoặc một pha;
(2) Hệ thống một chiều
ba dây: ở cả hai dây phía ngoài;
(3) Hệ thống ba pha ba
dây: ở ít nhất hai pha;
(4) Hệ thống ba pha bốn
dây: ở cả ba pha.
3 Không cho phép đặt cầu chì, công tắc không tiếp điểm,
hoặc một bộ ngắt mạch không tiếp điểm ở dây dẫn nối mát và dây trung tính.
2.4.5 Bảo vệ các máy phát điện
1 Các máy phát điện phải được bảo vệ ngắn mạch và quá
tải bằng bộ ngắt mạch nhiều cực và ngắt được đồng thời tất cả các cực cách ly,
hoặc trong trường hợp với máy phát nhỏ hơn 20 kW không làm việc song song thì
có thể được bảo vệ bằng công tắc nhiều cực có cầu chì hoặc bộ ngắt mạch đặt ở
mỗi cực cách ly. Thiết bị bảo vệ quá tải phải phù hợp với khả năng chịu nhiệt
của máy phát.
2 Đối với các máy phát điện một chiều làm việc song
song, ngoài yêu cầu nêu ở -1 trên, phải có thiết bị bảo vệ dòng điện ngược, tác
động nhanh khi dòng điện ngược nằm trong giới hạn từ 2 đến 15% dòng định mức
của máy phát. Tuy nhiên, yêu cầu này không áp dụng cho dòng điện ngược được
phát ra từ phía tải, ví dụ: các động cơ tời.
3 Đối với các máy phát xoay chiều làm việc song song,
ngoài yêu cầu nên ở -1 trên, phải có thiết bị công suất ngược có trễ thời gian,
tác động khi trị số công suất ngược nằm trong giới hạn từ 2 đến 15% công suất
toàn tải, việc lựa chọn và đặt trị số trong giới hạn trên tùy thuộc vào các đặc
tính của động cơ lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các máy phát làm việc
song song và các máy phụ thiết yếu được truyền động bằng điện thì phải bố trí
thiết bị để ngắt tự động các tải không quan trọng khi các máy phát bị quá tải.
Nếu có yêu cầu thì việc ngắt ưu tiên này có thể được tiến hành ở một hoặc nhiều
giai đoạn.
2.4.7 Bảo vệ các mạch cấp điện
1 Các mạch cấp điện cho các bảng phân nhóm, các bảng
phân phối, các bộ khởi động được nhóm chung và tương tự phải được bảo vệ quá
tải và ngắn mạch bằng các bộ ngắt mạch nhiều cực và cầu chì. Trường hợp khi sử
dụng cầu chì, phải có các công tắc cách ly ở phía nguồn của cầu chì.
2 Mỗi cực cách ly của các mạch nhánh cuối phải được bảo
vệ ngắn mạch và quá tải bằng các bộ ngắt hoặc cầu chì. Trường hợp khi sử dụng
cầu chì, phải có các công tắc cách ly đặt ở phía nguồn của cầu chì. Việc bảo vệ
các mạch cấp điện cho các thiết bị lái thì áp dụng các yêu cầu nêu ở 15.2.7
Phần 3 Mục II của QCVN 21:2010/BGTVT.
3 Các mạch cấp điện cho các động cơ có thiết bị bảo vệ
quá tải thì chỉ cần thiết bị bảo vệ ngắn mạch.
4 Trường hợp khi dùng các cầu chì để bảo vệ các động cơ
xoay chiều ba pha thì phải quan tâm đến việc bảo vệ chống mất một pha.
5 Trường hợp khi dùng tụ điện để kích pha thì yêu cầu
phải có các thiết bị bảo vệ quá áp.
2.4.8 Bảo vệ các biến áp động lực và chiếu sáng
1 Các mạch sơ cấp của các biến áp động lực và chiếu sáng
phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng bộ ngắt mạch hoặc cầu chì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.9 Bảo vệ các động cơ điện
1 Các động cơ điện có công suất lớn hơn 0,5 kW và tất
cả các động cơ dùng cho các máy có công dụng thiết yếu, trừ động cơ máy lái,
phải được bảo vệ quá tải riêng biệt. Việc bảo vệ quá tải các động cơ máy lái
phải phù hợp với các yêu cầu cần nêu ở 15.2.7 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
2 Thiết bị bảo vệ phải có các đặc tính trễ để có thể
khởi động được động cơ.
3 Đối với động cơ làm việc ngắn hạn lặp lại thì phải
chọn trị số dòng đặt và độ trễ theo hệ số tải của động cơ.
2.4.10 Bảo vệ mạch chiếu sáng
Các mạch chiếu sáng phải
được bảo vệ ngắn mạch và quá tải.
2.4.11 Bảo vệ các dụng cụ đo, đèn hiệu và các mạch điều khiển
1 Các vôn kế, cuộn dây điện áp của các dụng cụ đo, các
thiết bị chỉ báo chạm đất và các đèn hiệu cùng với các dây dẫn chính nối với
chúng phải được bảo vệ bằng các cầu chì đặt ở mỗi cực riêng biệt. Đèn hiệu được
lắp chung trong thiết bị thì không cần có bảo vệ riêng, với điều kiện bất kỳ sự
hư hỏng nào của mạch đèn hiệu cũng không gây ra mất nguồn cấp cho các thiết bị
yếu.
2 Các dây dẫn được bọc cách điện của các mạch điều khiển
và dụng cụ được cấp điện trực tiếp từ thanh dẫn và phần chính của máy phát phải
được bảo vệ bằng cầu chì tại vị trí gần nhất với điểm nối. Các dây dẫn giữa cầu
chì và điểm nối không được bó lại cùng với dây của các mạch khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.12 Bảo vệ ắc quy
Các tổ ắc quy không phải là
ắc quy khởi động động cơ đi-e-den phải được bảo vệ quá tải và ngắn mạch bằng
các thiết bị đặt càng gần ắc quy càng tốt. Các ắc quy sự cố cấp điện cho các
thiết bị có công dụng thiết yếu thì có thể chỉ cần bảo vệ ngắn mạch.
2.5 Thiết bị điện và cáp điện - Quy định chung
2.5.1 Máy điện quay
Máy điện quay phải thỏa mãn
những yêu cầu ở 2.4 Phần 4 Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
2.5.2 Biến áp động lực và chiếu sáng
Biến áp động lực và chiếu
sáng phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.10 Phần 4 Mục II QCVN 21:2015/BGTVT.
2.5.3 Bộ ngắt mạch
Bộ ngắt mạch phải thỏa mãn
những yêu cầu ở 2.6.1 Phần 4 Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu chì phải thỏa mãn các
yêu cầu ở 2.6.2 Phần 4 Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
2.5.5 Công tắc điện từ
Công tắc tơ điện từ phải
thỏa mãn những yêu cầu ở 2.6.3 Phần 4 Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
2.5.6 Bộ chỉnh lưu bán dẫn dùng làm nguồn cấp
Bộ chỉnh lưu bán dẫn dùng
làm nguồn cấp phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.12 Phần 4 Mục II của QCVN
21:2015/BGTVT.
2.5.7 Thiết bị chiếu sáng và phụ kiện đường dây
Thiết bị chiếu sáng và phụ
kiện đường dây phải thỏa mãn tương ứng với những yêu cầu ở 2.13 và 2.14 Phần 4
Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
2.5.8 Thiết bị sưởi và nấu ăn
Thiết bị sưởi và nấu ăn phải
thỏa mãn những yêu cầu ở 4.4.1 Phần 5 Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1 Vị trí lắp đặt
Bảng điện phải được đặt ở
nơi khô ráo cách xa vùng có hơi nước, nước và ống dẫn dầu.
2.6.2 Biện pháp an toàn cho người vận hành
1 Bảng điện phải được bố trí sao cho để dễ dàng tiếp
cận với từng phần tử mà không gây nguy hiểm cho người.
2 Phía hai bên và khoảng phía sau, khi cần thiết kể cả
phía trước bảng điện, phải được bảo vệ thích hợp.
3 Khi điện áp giữa các cực với nhau hoặc với đất lớn
hơn 55 V một chiều hoặc 55 V hiệu dụng xoay chiều, thì bảng điện phải là kiểu
không có điện thế phía trước.
4 Phải bố trí tay vịn cách điện phía trước và phía sau
bảng điện, và khi cần thiết phải đặt thảm hoặc tấm gỗ cách điện trên sàn lối
đi.
5 Phía trước bảng điện phải có không gian đủ cho việc
thao tác. Khi cần thiết, phải có không gian phía sau bảng điện để cho phép thao
tác và bảo dưỡng cầu dao, công tắc, cầu chì và các bộ phận khác, lối đi phải có
chiều rộng tối thiểu là 0,5 m.
6 Bảng phân nhóm và bảng phân phối phải có vỏ bảo vệ
thích hợp tùy theo vị trí lắp đặt của chúng. Nếu chúng được lắp ở vị trí mà
người không có trách nhiệm dễ dàng đến gần, thì phải bố trí biện pháp bảo vệ
hữu hiệu để sao cho đảm bảo sự an toàn trong điều kiện làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thanh dẫn, bộ ngắt mạch và khí cụ điện khác của bảng
điện chính phải được bố trí sao cho thiết bị điện có công dụng thiết yếu yêu
cầu lắp đặt kép không đồng thời mất khả năng hoạt động do sự cố đơn lẻ.
2 Khi nguồn điện chính cần thiết cho hệ động lực của
tàu thì bảng điện chính phải thỏa mãn những yêu cầu dưới đây hoặc có đặc tính
tương đương như thế:
(1) Mỗi máy phát phải
được trang bị một bảng điện và các bảng điện kề sát nhau phải được ngăn bằng
vách làm bằng thép hoặc vật liệu khó cháy;
(2) Thanh cái phải được
chia thành ít nhất hai phần, các phần này được nối bình thường nhờ mối liên kết
dễ tháo. Nếu có thể thực hiện được, việc nối các tổ máy phát và thiết bị được
lắp đặt kép phải được chia đều giữa các phần.
3 Cáp đi vào bảng điện phải được kết cấu sao cho không
để nước chảy dọc theo cáp vào bảng điện.
4 Trường hợp các mạch cấp điện có các điện áp khác nhau
được lắp đặt trong cùng một không gian của bảng điện, bảng phân nhóm hoặc bảng
phân phối, thì tất cả các khí cụ phải được bố trí sao cho các cáp điện có điện
áp khác nhau không thể tiếp xúc với nhau trong bảng.
5 Vỏ bảo vệ phải có kết cấu cứng vững và các vật liệu
sử dụng cho chúng là loại không cháy và không hút ẩm.
6 Vật liệu cách điện phải là loại bền chắc, khó cháy và
không hút ẩm.
7 Vật liệu làm dây dẫn phải phù hợp với các yêu cầu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các ống và vòng kẹp
dùng để đi cáp phải là vật liệu khó cháy;
(3) Các dây dẫn được bọc
cách điện dùng cho các mạch điều khiển và các mạch dụng cụ đo không được bó
chung với các dây dẫn dùng cho mạch chính và không được đặt chung vào cùng một
ống. Tuy nhiên, nếu điện áp định mức và nhiệt độ cho phép tối đa của dây dẫn là
như nhau và không có xuất hiện ảnh hưởng xấu cho các mạch chính thì không phải
áp dụng theo yêu cầu này.
8 Trừ khi có trang bị các công tắc cách ly, các bộ ngắt
mạch phải sao cho có thể sửa chữa được mà không cần phải ngắt chúng ra khỏi
liên kết với thanh dẫn và ngắt nguồn cấp.
2.6.4 Thanh dẫn
1 Thanh dẫn phải được làm bằng đồng hoặc hợp kim nhôm
phủ đồng.
2 Việc nối thanh dẫn phải được tiến hành sao cho hạn chế
được sự ăn mòn và oxi hóa.
3 Thanh dẫn và mối nối thanh dẫn phải được giữ sao cho
chịu được lực điện từ gây ra do dòng ngắn mạch.
4 Sự tăng nhiệt độ của thanh dẫn, các dây dẫn liên kết
và mối nối của chúng không được vượt quá 45oC khi đang mang dòng
điện toàn tải ở nhiệt độ môi trường là 45oC.
5 Khe hở (giữa pha với pha, cực với cực và pha với mát)
của thanh dẫn để trần không được nhỏ hơn trị số nêu ở Bảng 4/2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp định mức (V)
Khe hở (mm)
Đến 250
15
Lớn hơn 250 đến 690
20
Lớn hơn 690 đến 1000
35
2.6.5 Dây cân bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Giá trị dòng của các thanh nối cân bằng không được
nhỏ hơn ½ dòng toàn tải định mức của máy phát có công suất lớn nhất trong nhóm.
2.6.6 Dụng cụ đo dùng cho máy phát một chiều
Các bảng điện máy phát một
chiều phục vụ trên tàu, ít nhất phải được trang bị các dụng cụ đo như nêu ở
Bảng 7/2.3.
Bảng 7/2.3 Các dụng cụ đo
cho bảng điện máy phát một chiều
Chế độ làm việc
Dụng cụ
Số lượng yêu cầu
Hệ thống hai dây
Hệ thống ba dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ampe kế
Một chiếc cho mỗi máy (đặt ở cực dương)
* Hai chiếc cho mỗi máy (đặt ở cực dương và cực âm)
Vôn kế
Một chiếc cho mỗi máy
Một chiếc cho mỗi máy (đo điện áp giữa cực dương và
cực âm hoặc giữa cực âm với cực trung tính)
Song song
Vôn kế
Hai chiếc (thanh dẫn và mỗi máy phát)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ampe kế
Một chiếc cho mỗi máy (đặt ở cực dương)
* Hai chiếc cho mỗi máy (nếu là máy kích từ hỗn hợp
thì đặt ở dây cân bằng và phần ứng. Nếu là máy kích từ song song thì đặt ở
cực dương và cực âm)
Chú thích:
(1) Khi dùng hệ thống nối mát dây trung tính, thì phải
thêm một Ampe kế có điểm “0” ở giữa vào số lượng được đánh dấu “*” ở Bảng trên.
(2) Một trong số các Vôn kế phải có thể đo được điện
áp nguồn điện bờ.
(3) Khi trang bị bảng điều khiển để điều khiển tự động
các máy phát, thì các dụng cụ đo nêu ở trên phải được lắp đặt trên bảng điều
khiển, trừ khi bảng điều khiển được lắp ngoài buồng máy, số lượng tối thiểu các
dụng cụ đo cần thiết cho sự làm việc độc lập và song song của các máy phát phải
được lắp trên bảng điện.
(4) Trường hợp có hai máy phát trở lên mà không làm
việc song song, thì cho phép chỉ trang bị một Ampe kế và một Vôn kế, với điều
kiện phải có một Ampe kế và một Vôn kế xách tay ở trên tàu.
2.6.7 Các dụng cụ đo dùng cho máy phát xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.8 Thang đo dụng cụ đo lường
1 Giá trị cực đại của thang đo Vôn kế phải xấp xỉ bằng
120% điện áp bình thường của mạch.
2 Giá trị cực đại của thang đo Ampe kế phải xấp xỉ bằng
130% dòng điện bình thường của mạch.
3 Các Ampe kế dùng cho các máy phát một chiều và Oát kế
dùng cho các máy phát xoay chiều làm việc song song phải có các thang đo dòng
điện ngược hoặc công suất ngược tương ứng tới 15%.
Bảng
7/2.4 Các dụng cụ đo cho bảng điện máy phát xoay chiều
Chế độ
làm việc
Dụng cụ
Số lượng yêu cầu (chiếc)
Độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cho mỗi máy phát (đo được dòng mỗi pha)
Vôn kế
Một cho mỗi máy phát (đo được điện áp mỗi dây)
Oát kế
Một cho mỗi máy phát (có thể miễn cho máy có công
suất nhỏ hơn 50 kW)
Héc kế
Một (đo được tần số của mỗi máy phát)
* Ampe kế
Một cho mạch kích từ của mỗi máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ampe kế
Một cho mỗi máy phát (đo được dòng mỗi pha)
Vôn kế
Hai (đo được điện áp của thanh dẫn và điện áp mỗi
dây máy phát)
Oát kế
Một cho mỗi máy phát
Héc kế
Hai (đo được tần số của mỗi máy phát và thanh dẫn)
Đồng bộ kế hoặc các đèn hòa đồng bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Ampe kế
Một cho mạch kích từ của mỗi máy phát
Chú thích:
(1) Ở bảng trên, Ampe kế được đánh dấu “*” chỉ được
trang bị khi cần thiết.
(2) Một trong các Vôn kế phải có thể đo được điện áp
cấp từ bờ.
(3) Khi trang bị bảng điện điều khiển để điều khiển tự
động các máy phát thì các dụng cụ nêu ở bảng trên phải được lắp đặt trên bảng
điều khiển, trừ bảng điều khiển được lắp ngoài buồng máy, số lượng tối thiểu
các dụng cụ yêu cầu cho sự làm việc độc lập và song song của các máy phát phải
lắp trên các bảng điện.
(4) Trường hợp có từ hai máy phát trở lên mà không làm
việc song song, thì cho phép chỉ trang bị một Ampe kế và một Vôn kế, với điều kiện
phải có một Ampe kế và một Vôn kế xách tay ở trên tàu.
2.6.9 Biến áp đo lường
Các cuộn dây thứ cấp của
biến áp đo lường phải được nối mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1 Cơ cấu điều khiển động cơ điện
1 Các cơ cấu điều khiển động cơ điện phải có kết cấu
chắc chắn và được trang bị đầy đủ các thiết bị khởi động, dừng, đảo chiều quay
và điều khiển tốc độ quay các động cơ điện cùng với các thiết bị an toàn cần
thiết.
2 Các cơ cấu điều khiển động cơ điện phải có vỏ bảo vệ
phù hợp với vị trí lắp đặt của chúng và đảm bảo an toàn cho người khi vận hành.
3 Tất cả các bộ phận chịu mòn phải có thể thay thế được
dễ dàng và dễ tiếp cận để kiểm tra và bảo dưỡng.
4 Các động cơ điện có công suất lớn hơn 0,5 kW phải
được trang bị các cơ cấu điều khiển phù hợp với các yêu cầu nêu ở -1, -2 và -3
cũng như các yêu cầu dưới đây:
(1) Cần phải có biện
pháp để tránh khởi động lại không theo ý muốn sau khi chúng bị dừng do điện áp
thấp hoặc mất điện áp hoàn toàn. Yêu cầu này không áp dụng cho các động cơ điện
mà chúng cần phải làm việc liên tục để đảm bảo an toàn cho tàu và các động cơ
điện có hoạt động tự động;
(2) Cần phải có thiết bị
cách ly chính để sao cho cắt được hoàn toàn điện áp khỏi động cơ điện, trừ khi
có thiết bị cách ly (bố trí ở bảng điện, bảng phân nhóm, bảng phân phối…) gần
với động cơ;
(3) Cần phải có biện
pháp tự động ngắt nguồn cấp khi động cơ điện bị quá tải do cơ khí. Yêu cầu này
không áp dụng cho các động cơ điện máy lái.
5 Trường hợp thiết bị cách ly chính đặt xa động cơ điện
thì phải trang bị các thiết bị sau hoặc tương đương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải có biện pháp để
khóa thiết bị cách ly chính ở vị trí “ngắt”.
6 Khi dùng cầu chì để bảo vệ mạch động cơ điện xoay
chiều ba pha thì phải quan tâm đến bảo vệ chống mất một pha.
7 Các tín hiệu chỉ báo làm việc hoặc báo động quá tải
của các động cơ điện máy lái phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 15.2.7 Phần 3
Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
2.7.2 Yêu cầu bổ sung cho cơ cấu điều khiển bơm và quạt
1 Động cơ điện lai các bơm vận chuyển dầu nhiên liệu,
bôi trơn và thiết bị phân ly cũng như các bơm tuần hoàn nước làm mát hệ thống
phải được bố trí công tắc ngắt mạch từ xa lắp đặt bên ngoài không gian lắp đặt
các bơm và bên ngoài buồng máy, nhưng gần vùng lân cận của lối thoát hiểm từ
các không gian này.
2 Công tắc ngắt mạch của các thiết bị truyền động điện
quy định ở -1 trên được bố trí tại các vị trí dễ thấy được phủ thủy tinh và
được bố trí chữ viết giải thích.
3 Động cơ điện lai các bơm chữa cháy sự cố phải được bố
trí thiết bị khởi động từ xa nằm phía trên boong vách.
Thiết bị khởi động từ xa
phải được bố trí kèm báo động ánh sáng để chỉ báo vị trí “BẬT” của thiết bị
truyền động điện.
4 Bơm chữa cháy sự cố được điều khiển từ xa cũng phải
có khả năng được điều khiển tại chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Việc khởi động tại chỗ các bơm chữa cháy và bơm nước
đáy tàu phải có thể thực hiện được ngay cả khi mạch điều khiển từ xa của chúng
bị lỗi, bao gồm cả thiết bị bảo vệ.
7 Động cơ điện của quạt thông gió trong buồng máy phải
được bố trí tối thiểu hai công tắc ngắt mạch, một trong số đó phải được đặt bên
ngoài buồng máy và vách quây của chúng, nhưng trong vùng lân cận gần các lối
thoát từ các không gian này.
Khuyến cáo rằng các công
tắc ngắt mạch này phải được bố trí tương tự như các công tắc được đề cập ở -1 trên.
8 Động cơ điện của các quạt thổi gió từ nhà bếp phải
được bố trí thiết bị ngắt ở vị trí tiếp cận dễ dàng từ boong chính, nhưng bên
ngoài vách quây buồng máy.
Động cơ điện của các
quạt thổi gió từ phạm vi nhà bếp phải bố trí thiết bị ngắt mạch bên trong nhà
bếp, bất kể số lượng công tắc ngắt mạch.
9 Động cơ điện của các quạt thông gió chung của tàu
phải được bố trí công tắc ngắt mạch từ xa được lắp đặt trong buồng lái.
10 Các động cơ điện của các quạt thông gió trong không
gian được bảo vệ bởi hệ thống chữa cháy bằng khí phải được bố trí thiết bị ngắt
mạch hoạt động tự động khi chất dập cháy được xả vào trong không gian liên
quan.
2.8 Cáp điện
2.8.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2 Lắp đặt cáp điện
1 Cáp điện phải có kết cấu thỏa mãn các điều kiện ở vị
trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian mà dễ bị hư hỏng do cơ khí thì
phải được bảo vệ thích hợp bằng các biện pháp như dùng vỏ bọc kim loại hữu
hiệu.
2 Các tuyến đi cáp phải càng thẳng và dễ tiếp cận càng
tốt.
3 Phải cố gắng tránh lắp đặt cáp điện qua các mối nối co
dãn ở kết cấu thân tàu. Nếu như việc lắp đặt này không thể tránh khỏi, thì phải
dùng đoạn cáp bù có chiều dài tỉ lệ với sự co dãn của mối nối đó. Bán kính
trong của đoạn bù phải ít nhất bằng 12 lần đường kính ngoài của cáp điện.
4 Khi có yêu cầu cấp điện kép, thì hai đường dây cấp
điện này phải được đi theo hai tuyến khác nhau và càng xa nhau càng tốt.
5 Cáp điện có vật liệu cách điện với nhiệt độ dây dẫn
định mức lớn nhất khác nhau không được phép bó chung lại với nhau, hoặc khi bắt
buộc phải bó chung chúng lại với nhau thì cáp điện phải có chế độ làm việc sao
cho không cáp nào có thể đạt tới nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho phép của cáp có
nhiệt độ định mức thấp nhất ở trong nhóm.
6 Cáp điện có vỏ bảo vệ dễ làm hư hỏng vỏ bảo vệ của
cáp điện khác không được bó chung với cáp điện khác đó.
7 Khi lắp đặt cáp điện, bán kính trong tối thiểu chỗ
uốn cong phải thỏa mãn như sau:
(1) Cáp được cách điện
bằng cao su và PVC có bọc lưới thép: 6d;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 4d (d ≤ 25 mm);
- 6d (d > 25 mm).
(3) Cáp điện được cách
điện bằng chất vô cơ: 6d.
Chú thích: d là đường
kính toàn bộ của cáp điện hoàn chỉnh.
8 Các mạch an toàn về bản chất phải được lắp đặt thỏa
mãn như sau:
(1) Cáp điện dùng cho
mạch an toàn về bản chất đi kèm với thiết bị điện có kiểu an toàn về bản chất
phải dùng riêng rẽ và phải được lắp đặt cách biệt khỏi cáp của mạch chung;
(2) Các mạch an toàn về
bản chất đi kèm với thiết bị điện không có kiểu an toàn về bản chất, nói chung
phải được đi dây riêng biệt bằng cách dùng cáp điện khác. Nếu cần thiết phải
dùng cáp nhiều lõi chung cho các mạch thì phải dùng cáp có vỏ bọc từng lõi hoặc
từng cặp lõi và vỏ bọc này phải được nối mát tin cậy. Tuy nhiên, các mạch an
toàn về bản chất đi kèm thiết bị điện có kiểu an toàn về bản chất cấp “ia”
không được đi chung cáp với thiết bị điện có kiểu an toàn về bản chất cấp “ib”.
9 Vỏ bọc kim loại của cáp phải được nối mát tin cậy ở
cả hai đầu, trừ mạch nhánh cuối có thể chỉ cần nối mát ở đầu nguồn cấp. Điều
này không cần thiết áp dụng cho cáp điện ở mạch dụng cụ đo lường, có thể nối
mát về một điểm vì lý do kỹ thuật.
10 Phải đưa ra các biện pháp hữu hiệu để đảm bảo rằng
tất cả vỏ bọc kim loại của cáp điện là liên tục về điện suốt cả chiều dài của
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Việc xuyên cáp qua vách và boong có yêu cầu đảm bảo
độ bền và độ kín phải được thực hiện bằng cách dùng các đệm lót hoặc hộp đi cáp
để đảm bảo không làm hư hại đến độ bền và độ kín của boong và vách.
13 Khi đi cáp qua các vách hoặc kết cấu không kín nước
thì phải có ống luồn cáp hoặc dùng biện pháp thích hợp khác để tránh hư hỏng
cáp điện. Nếu chiều dày của vách đủ lớn (lớn hơn hoặc bằng 6 mm) và không có
nguy cơ làm hư hỏng cáp, thì có thể chấp nhận thay đặt ống luồn cáp bằng cách
vê tròn miệng lỗ.
14 Việc lựa chọn vật liệu dùng cho đệm lót và lỗ luồn
cáp phải sao cho không có nguy cơ bị ăn mòn.
15 Đi cáp qua các vách và boong phải đảm bảo tính nguyên
vẹn chống cháy, thì phải thực hiện sao cho đảm bảo không làm mất đi tính nguyên
vẹn của boong và vách đó.
2.8.3 Đầu nối, mối nối và phân nhánh cáp
1 Cáp điện phải được nối bằng đầu nối. Không được phép
dùng phương pháp hàn nóng chảy có chứa các chất ăn mòn.
2 Các đầu nối phải có đủ bề mặt tiếp xúc và chịu được
lực.
3 Chiều dài các phần được hàn của các đầu nối dạng ống
đồng và đầu nối dạng khác không được nhỏ hơn 1,5 lần đường kính dây dẫn.
4 Cáp điện không có chất cách điện chịu ẩm (ví dụ như
chất cách điện vô cơ), thì các đầu cuối của chúng phải được bịt kín tốt để
chống sự xâm nhập của hơi ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các đầu nối và dây dẫn phải có đủ kích thước phù hợp
với dòng điện quy định của cáp điện.
2.8.4 Phòng chống cháy
Tất cả các cáp điện dùng cho
thiết bị có công dụng thiết yếu phải được đi càng xa buồng máy loại “A” và vách
bọc chúng, nhà bếp, buồng giặt và các vùng có nguy cơ cháy cao càng tốt.
2.8.5 Cáp điện trong các vùng nguy hiểm
Khi cáp điện được lắp đặt
trong vùng nguy hiểm dễ có nguy cơ cháy hoặc nổ do hư hỏng điện ở vùng này gây
ra, thì phải có biện pháp thích hợp chống lại nguy cơ đó.
2.9 Thiết bị điện phòng nổ
2.9.1 Quy định chung
1 Thiết bị điện phòng nổ phải thỏa mãn những yêu cầu ở
2.16 Phần 4 Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
2 Thiết bị điện phòng nổ phải có giấy chứng nhận được
Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.1 Thử điện trở cách điện
1 Mỗi mạch động lực và chiếu sáng phải có điện trở cách
điện không nhỏ hơn trị số nêu ở bảng 7/2.5, khi đo giữa các dây dẫn với nhau và
giữa dây dẫn với đất.
Bảng
7/2.5 Điện trở cách điện tối thiểu
Điện áp định mức Un
(V)
Điện áp thử tối
thiểu (V)
Điện trở cách điện
tối thiểu (MΩ)
Un ≤ 250
250 < Un ≤ 1.000
1.000 < Un ≤
7.200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 x Un
500
1.000
5.000
1
1
Un/1.000 +1
Un/1.000 +1
Chú thích: Trong khi tiến hành việc thử trên, có
thể ngắt ra khỏi mạch một vài hoặc toàn bộ lò sưởi, khí cụ nhỏ và thiết bị
tương tự như thế được nối với nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mỗi mạch có điện áp
lớn hơn hoặc bằng 100 V phải có điện trở cách điện không nhỏ hơn 1 MΩ, khi đo
giữa các dây dẫn với nhau và giữa các dây dẫn với đất;
(2) Mỗi mạch có điện áp
nhỏ hơn 100 V, điện trở cách điện tối thiểu là 1/3 MΩ;
(3) Trong khi tiến hành
thử như (1) và (2), có thể ngắt ra khỏi mạch một vài hoặc toàn bộ khí cụ được
nối với nó.
2.10.2 Thử tính năng
1 Mỗi thiết bị điện phải được kiểm tra ở điều kiện bình
thường để chứng minh sự hoạt động thỏa mãn của chúng, không có hiện tượng rung
động hoặc tăng nhiệt độ có hại.
2 Trong số các việc kiểm tra được nêu ở -1 trên, phải
bao gồm các việc thử liên quan đến máy phát điện và bảng điện như dưới đây:
(1) Thử hoạt động các
thiết bị nhả quá tốc và các thiết bị an toàn khác của máy phát;
(2) Thử điều chỉnh điện
áp và thử hoạt động song song của các máy phát.
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TRANG BỊ ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Quy định chung
Chương này đưa ra những yêu
cầu về thiết kế nguồn điện chính, nguồn điện sự cố và các trang thiết bị điện
khác lắp đặt trên tàu.
3.1.2 Thiết kế và chế tạo
1 Trang bị điện trên tàu phải thỏa mãn những yêu cầu
sau:
(1) Tất cả các thiết bị
điện phụ cần thiết để duy trì tàu ở trạng thái hoạt động, sinh hoạt bình thường
và các hệ thống điện khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết phải đảm bảo hoạt động
bình thường mà không cần thiết đến nguồn điện dự phòng hay sự cố;
(2) Những thiết bị điện
có công dụng thiết yếu để đảm bảo an toàn cho con người và tàu phải hoạt động
tốt trong mọi tình huống sự cố;
(3) Chúng phải đảm bảo
cho hành khách, thuyền viên và tàu tránh khỏi các nguy hiểm do điện.
3.2 Nguồn điện chính
3.2.1 Các thiết bị điện được
lắp đặt trên tàu phải được trang bị nguồn điện chính có công suất đủ để cấp
nguồn cho tất cả các thiết bị điện trên tàu ở các chế độ nêu ở 3.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Máy phát được dẫn động bằng máy chính và máy phát
điện được dẫn động bằng động cơ đốt trong riêng.
2 Máy phát điện được dẫn động bằng động cơ đốt trong
riêng và một hoặc một số tổ ắc quy mà các tổ ắc quy này được nạp nổi nhờ máy
phát điện.
3 Máy phát được dẫn động bằng máy chính và một hoặc một
số tổ ắc mà các tổ ắc quy này được nạp nổi nhờ máy phát điện.
4 Máy phát được dẫn động bằng hệ thống động lực và một
hoặc một số tổ ắc mà các tổ ắc quy này được nạp nổi nhờ máy phát điện.
5 Một hoặc một số tổ ắc quy
Đối với các
tàu thuộc nhóm thiết kế A, A1, A2 và B, thì nguồn điện quy định ở 3.1.2-1 đến
3.1.2-4 có thể được sử dụng làm nguồn điện chính. Trong trường hợp này, công suất
của tổ máy phát điện phải đủ để cấp nguồn cho các thiết bị thiết yếu trong chế
độ hành trình và đồng thời tổ máy phát điện phải có khả năng nạp điện cho các
tổ ắc quy.
3.2.3 Tàu có tổ ắc quy bao
gồm cả ắc quy được nạp nổi nhờ máy phát điện chính, thì nó phải có dung lượng
đủ để cấp nguồn cho các thiết bị điện yêu cầu trong khoảng thời gian:
24 giờ - đối
với tàu thuộc nhóm thiết kế A, A1, A2 hoặc B;
16 giờ - đối
với tàu thuộc nhóm thiết kế C hoặc C1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mà không cần
nạp thêm từ các thiết bị nạp của tàu.
3.2.4 Khi tổ ắc quy được đồng
thời sử dụng để khởi động máy chính, thì dung lượng của chúng phải đủ để tuân
theo những yêu cầu ở 3.2.5 và 3.3.8.
3.2.5 Số lượng và công suất
của nguồn điện của tàu được xác định theo các chế độ hoạt động sau:
(1)
Chế độ hành trình;
(2)
Chế độ điều động;
(3)
Trường hợp có cháy, thủng thân tàu hoặc các điều kiện khác ảnh hưởng đến an
toàn hàng hải, với nguồn điện chính đang hoạt động;
(4)
Các chế độ hoạt động khác theo mục đích của tàu.
3.3 Tổ ắc quy
3.3.1 Các tổ ắc quy phải được
lắp đặt phía trên mức nước đáy tàu ở nơi khô ráo, tiếp cận dễ dàng, được thông
gió và không được đặt ở nơi bị tác động môi trường, chẳng hạn như nhiệt độ cao
hay thấp, tóe nước và các hư hỏng về cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ bộ phận kim loại của hệ thống nhiên liệu trong phạm vi 300 mm
phía trên phần cao nhất của ắc quy, khi lắp đặt, phải được cách ly về điện.
3.3.3 Tổ ắc quy có công suất
lớn hơn 0,2 kW (66 Ah ở 24 V và 135 Ah ở 12 V) phải được đặt trong buồng riêng
hoặc trong hộp. Yêu cầu này không áp dụng cho tổ ắc quy không được bảo trì.
3.3.4 Ắc quy kiềm và axít
không được phép đặt trong cùng một buồng hoặc hộp.
Các thùng chứa và phụ kiện dùng cho ắc quy có dung dịch điện phân khác
nhau phải được đặt tách biệt nhau.
3.3.5 Buồng hoặc hộp chứa ắc
quy phải được thông khí tốt để ngăn ngừa sự hình thành và tích tụ hỗn hợp khí
dễ nổ.
3.3.6 Các tổ ắc quy phải được
bố trí để sao cho góc nghiêng của tàu lên đến 45° thì dung dịch điện phân trong
các ngăn không bị trào ra ngoài.
3.3.7 Các tổ ắc quy khởi động
dùng để khởi động động cơ có công suất không quá 75 kW có thể được sử dụng để
cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng của tàu.
3.3.8 Dung lượng của ắc quy
khởi động phải đảm bảo 6 lần khởi động động cơ, xét đến thời gian của mỗi lần
khởi động tối thiểu là 5 s, và phải đáp ứng các khuyến nghị của nhà chế tạo
động cơ. Nếu không sẵn có các yêu cầu của nhà chế tạo động cơ thì dung lượng
của ắc quy khởi động Q, bằng Ah, có thể được xác định theo công thức:
Q = kPst
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = hệ số dung lượng ắc quy;
k = 70 đối với điện áp 12 V;
k = 35 đối với điện áp 24 V;
Pst = công suất định mức của động cơ khởi
động, kW.
3.3.9 Quá trình nạp cho các
tổ ắc quy từ nguồn điện chính phải đảm bảo thời gian nạp không quá 8 giờ.
3.3.10 Khi lựa chọn dung
lượng tổ ắc quy axít dùng để phục vụ trừ việc phục vụ khởi động, thì việc phóng
điện của chúng không quá 50% dung lượng định mức được quy định. Đối với ắc quy
kiềm, thì giá trị phóng điện cao hơn có thể được xác định phù hợp với khuyến
nghị của nhà sản xuất ắc quy.
3.3.11 Thiết bị khởi động của
máy chính phải được cấp nguồn từ ắc quy khởi động và trong trường hợp sự cố
phải được cấp từ tổ ắc quy khác có dung lượng phù hợp.
Máy chính
của tàu có công suất không lớn hơn 40 kW, thì một tổ ắc quy khởi động cũng có
thể sử dụng cấp nguồn cho chiếu sáng.
3.3.12 Ắc quy khởi động phải
được bố trí càng gần với động cơ càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.14 Các tổ ắc quy không
được phép dùng để cấp nguồn cho các thiết bị có điện áp thấp hơn điện áp tổng
của tất cả các ngăn của ắc quy.
3.3.15 Phải có khuyến nghị sử
dụng ắc quy đối với các ắc quy không yêu cầu bảo dưỡng.
3.4 Trang bị điện sự cố
3.4.1 Mỗi tàu thuộc nhóm
thiết kế A, A1, A2, B, C và C1 phải bố trí một nguồn điện sự cố độc lập.
Nguồn điện sự cố độc lập
phải được bố trí phía trên đường nước nguy hiểm, theo yêu cầu của điều kiện để
đảm bảo dự trữ lực nổi phù hợp với Phần 4. Đối với tàu thuộc nhóm thiết kế C và
C1, thì được phép lắp đặt nguồn điện sự cố độc lập trong buồng máy.
Một hoặc một vài tổ ắc quy
được nạp nổi nhờ máy phát điện bằng năng lượng gió hoặc pin năng lượng mặt trời
có thể được sử dụng làm nguồn điện sự cố độc lập.
3.4.2 Khi tổ ắc quy được sử
dụng làm nguồn điện sự cố, thì dung lượng của chúng phải đủ để cấp nguồn cho
các thiết bị sau đây trong khoảng thời gian không nhỏ hơn 25% theo quy định ở
3.2.3:
1 Chiếu sáng sự cố cho:
Khu vực bố trí các thiết bị
cứu sinh, vật tư dùng cho sự cố, dụng cụ chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực hành khách;
Buồng máy;
Buồng lái;
Khu vực bố trí và hạ phương
tiện cứu sinh;
Khu vực tập trung và trạm
lên xuống trên boong, ở trên mạn và đường chuẩn;
Khu vực tập trung của thuyền
viên khi có sự cố;
Tất cả các trạm điều khiển
(bàn điều khiển) cũng như trạm điều khiển chính và sự cố;
Bảng điện chính;
Không gian lắp đặt nguồn
điện sự cố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian lân cận bơm chữa
cháy, bơm hút khô sự cố và các vị trí khởi động động cơ của chúng.
2 Các đèn hàng hải.
3 Phương tiện thông tin vô tuyến nếu ắc quy sự cố của
tàu là không sẵn sàng để sử dụng.
4 Phương tiện tín hiệu âm thanh.
5 Thiết bị thông tin nội bộ, báo động chung, báo động
và phát hiện cháy.
3.4.3 Tàu có nguồn điện quy
định ở 3.2.2-2 đến 3.2.2-4, mà trên đó các tổ ắc quy nạp nổi là nguồn điện
chính, thì ắc quy này có thể được coi là nguồn điện sự cố.
3.4.4 Tàu có tổ ắc quy được
sử dụng làm nguồn điện sự cố, thì không yêu cầu trang bị nguồn điện sự cố, miễn
là dung lượng ắc quy phải đủ phù hợp theo yêu cầu ở 3.4.2.
3.4.5 Khi tổ ắc quy là nguồn
điện sự cố, thì tổ ắc quy này và bảng điện sự cố phải được lắp đặt trong các
không gian riêng.
3.4.6 Tàu có nguồn điện quy
định ở 3.2.2-1 là nguồn điên chính, thì máy phát được dẫn động riêng lắp đặt
trên tàu phù hợp với 3.4.1 có thể được coi là nguồn điện sự cố. Trong trường
hợp này, phải bố trí thực hiện kiểm tra việc lắp đặt hoàn thành được đề cập ở
3.2.2-1, cùng với việc bố trí khởi động tự động của động cơ lai máy phát điện
riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.8 Nguồn điện sự cố chỉ
phải trang bị bảo vệ ngắn mạch. Khi máy phát sự cố được dẫn động bởi động cơ
đốt trong riêng, thì báo động âm thanh và ánh sáng phải được bố trí trong trạm
điều khiển trung tâm hoặc vị trí trực ca để cảnh báo máy phát quá dòng.
3.4.9 Bảng điện sự cố phải
được đặt gần nguồn điện sự cố tới mức có thể.
3.4.10 Khi máy phát sự cố
được dẫn động bởi động cơ đốt trong riêng, thì bảng điện sự cố phải được lắp
đặt trong cùng không gian với máy phát, trừ khi việc bố trí này sẽ ảnh hưởng
không tốt đến hoạt động của bảng điện. Tất cả việc bố trí khởi động và các
thiết bị nạp và tổ ắc quy khởi động của thiết bị sự cố cũng phải được bố trí
trong không gian này.
3.4.11 Máy phát điện sự cố
phải:
1 Được dẫn động bằng động cơ đốt trong;
2 Tự động khởi động khi có sự cố cấp điện từ nguồn điện
chính và tự động kết nối với bảng điện sự cố. Tổng thời gian khởi động và nhận
tải của máy phát không được vượt quá 45 s;
3 Trường hợp khởi động tự động của thiết bị sự cố theo
quy định ở 3.4.11-2 mà không diễn ra trong vòng 45 s, thì phải bố trí một nguồn
điện sự cố tạm thời, mà nguồn này phải khởi động ngay lập tức khi có sự gián
đoạn năng lượng.
3.4.12 Khi tổ ắc quy được sử
dụng làm nguồn điện sự cố thì chúng phải:
1 Hoạt động không cần nạp lại mà vẫn duy trì sự dao động
điện áp trên các đầu cực trong phạm vi 12% điện áp định mức trong suốt thời
gian phóng điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.13 Dung lượng của ắc quy
dự phòng làm một nguồn điện sự cố tạm thời phải đủ để cấp nguồn trong thời gian
30 phút cho các phụ tải sau:
1 Chiếu sáng và các đèn hàng hải thiết yếu.
2 Tất cả thông tin liên lạc nội bộ và phương tiện thông
báo khi xảy ra sự cố.
3 Hệ thống báo động chung, hệ thống phát hiện và báo
động cháy.
4 Đèn tín hiệu ban ngày, các phương tiện tín hiệu âm
thanh (còi hơi, chuông v.v…).
Các thiết bị được liệt
kê ở 3.4.13-2, 3.4.13-3 và 3.4.13-4, có thể không cần cấp nguồn từ nguồn tạm
thời nếu chúng có tổ ắc quy riêng mà tổ ắc quy này cấp nguồn cho chúng trong
khoảng thời gian theo quy định.
3.4.14 Ở chế độ hoạt động
bình thường, bảng điện sự cố phải được cấp điện từ bảng điện chính bởi một
đường dây mà đường dây này phải được bảo vệ quá dòng và ngắn mạch phù hợp tại
bảng điện chính.
Bảng điện sự cố phải được trang bị bộ ngắt mạch tự động mà bộ ngắt mạch
này phải tự động mở ra khi nguồn điện chính gặp sự cố.
Khi bảng điện chính được cấp điện từ bảng điện sự cố thì bộ ngắt mạch
tự động trên bảng điện sự cố thì phải được trang bị, tối thiểu, có bảo vệ ngắn
mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.16 Thiết bị chuyển mạch
của các phụ tải sự cố phải được lắp đặt phía trên boong vách.
3.5 Nguồn điện bên ngoài
3.5.1 Khi bố trí cấp điện cho
tàu từ nguồn điện bên ngoài, thì bảng cấp điện bên ngoài phải được lắp đặt trên
tàu.
3.5.2 Ở bảng cấp điện bên
ngoài phải trang bị các thiết bị sau:
1 Đầu nối cho việc kết nối cáp mềm.
2 Thiết bị chuyển mạch và bảo vệ dùng cho việc kết nối
và bảo vệ cáp điện lắp đặt cố định của bảng điện chính; khi chiều dài cáp giữa
bảng cấp điện bên ngoài và bảng điện chính nhỏ hơn 10 m, thì có thể không cần lắp
đặt thiết bị bảo vệ.
3 Vôn kế hoặc đèn báo để chỉ báo điện áp từ nguồn điện
bên ngoài đang có ở đầu nối.
4 Phải trang bị hoặc phải có thiết bị kiểm tra cực tính
hoặc thứ tự pha cho việc kết nối. Khuyến cáo rằng phải trang bị công tắc ngắt
pha.
5 Đầu nối để nối dây trung tính từ nguồn điện bên ngoài
thì phải được đánh dấu riêng đầu nối dùng cho việc kết nối với dây tiếp mát bảo vệ từ bờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Bố trí các kẹp cơ khí cho các đầu cáp mềm nối đến bảng
điện và các giá treo cho cáp mà các cáp này được đặt ở bảng cấp điện bên ngoài
hoặc trong vùng phụ cận của chúng.
3.5.3 Bảng cấp điện bên ngoài
phải được nối với bảng điện chính bằng đường cáp được lắp đặt cố định.
3.5.4 Khi tàu có trang bị
điện thấp áp, thì cho phép lắp đặt các ổ cắm thấp áp dùng để cấp điện từ bảng
điện bên ngoài. Ổ cắm có dòng định mức vượt quá 16 A thì phải kèm công tắc có
khóa liên động sao cho không thể cắm vào hoặc rút phích ra khi công tắc ở vị
trí “BẬT”. Ổ cắm phải được bảo vệ chống lại các hư hỏng cơ khí và ngập nước. Ổ
cắm phải được thiết kế để sao cho ngăn ngừa việc chạm vào các bộ phận mang điện
trong mọi điều kiện có khả năng gặp phải trong khi dùng và việc ngắt tự phát.
3.5.5 Hướng dẫn sử dụng cho
người vận hành phải có các thông tin về biện pháp phòng ngừa được thực hiện khi
kết nối/ngắt kết nối việc cấp điện từ bờ. Nếu tàu được cấp năng lượng từ nguồn
điện bờ thì hướng dẫn sử dụng phải bao gồm thông tin về các nguy hiểm xảy ra
khi tàu chạy trong vùng lân cận của cáp cấp điện bờ và sự cần thiết của việc sử
dụng thông báo liên quan “BIỆN PHÁP AN TOÀN” trong trường hợp này.
3.6 Nguồn điện thay thế
3.6.1 Một trong hai dạng
nguồn năng lượng thay thế chỉ ra dưới đây có thể được dùng để cấp nguồn cho các
thiết bị của tàu:
1 Máy phát điện bằng năng lượng gió và một hoặc một số
tổ ắc quy được nạp nổi nhờ máy phát điện;
2 Pin năng lượng mặt trời và một hoặc một số tổ ắc quy
được nạp nổi nhờ pin năng lượng mặt trời.
3.6.2 Khi nguồn điện thay thế
được lắp đặt trên tàu ngoài các yêu cầu 3.1 và/hoặc 3.3 để sử dụng kết hợp
chúng, thì các hệ thống phân phối điện năng bao gồm các máy phát điện bằng năng
lượng gió và/hoặc pin năng lượng mặt trời phải được Đăng kiểm chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1 Ở tất cả các không gian
của tàu, các vị trí và các vùng mà ánh sáng cần thiết đối với sự an toàn hàng
hải, điều khiển máy móc và thiết bị, các điều kiện sống và việc sơ tán của hành
khách và thuyền viên, thì phải trang bị các thiết bị chiếu sáng chính được lắp
đặt cố định, các thiết bị này phải được cấp điện từ nguồn điện chính.
Danh mục các không gian, các vị trí và các vùng mà các thiết bị chiếu
sáng sự cố phải được trang bị bổ sung theo những mục chính đưa ra ở 3.4.2-1.
3.7.2 Thiết bị chiếu sáng
phải được lắp đặt theo cách sao cho ngăn ngừa nhiệt độ của cáp và vật liệu liền
kề gia tăng nhiệt độ vượt quá nhiệt cho phép và lượng nhiệt phát ra từ chúng
không thể gây cháy cho các vật dễ cháy và các bộ phận của chúng nằm gần các
thiết bị chiếu sáng.
3.7.3 Thiết bị chiếu sáng bên
ngoài cũng phải được lắp đặt để mà tránh gây trở ngại cho việc hành hải và nhận
biết các đèn hàng hải.
3.7.4 Các dây bên trong của
các thiết bị chiếu sáng phải là các dây dẫn chịu nhiệt.
Bu lông tiếp mát phải được bố trí trên thân của các thiết bị chiếu
sáng. Độ tin cậy tiếp xúc về điện phải được bảo đảm giữa tất cả các bộ phận kim
loại của thiết bị chiếu sáng.
3.8 Các đèn hàng hải
3.8.1 Bảng đèn hàng hải phải
được cấp nguồn bởi hai đường dây:
(1)
Một đường dây từ bảng điện chính thông qua bảng điện sự cố (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2 Ở tàu, có nguồn điện
chính là tổ ắc quy và bảng điện chính được lắp đặt trong buồng lái, thì các đèn
hàng hải có thể được điều khiển trực tiếp từ bảng điện chính.
3.8.3 Ở tàu, mà các đèn hàng
hải được cấp nguồn từ tổ ắc quy nạp nổi nhờ thiết bị nạp ở chế độ hành trình
của tàu, thì đường dây thứ hai cấp điện cho bảng đèn hàng hải có thể được miễn
trừ.
3.8.4 Mạch cấp nguồn cho các
đèn hàng hải phải là loại hai dây với công tắc hai cực cho mỗi mạch được lắp
đặt bên trong bảng đèn hàng hải.
3.8.5 Mỗi mạch cấp nguồn cho
các đèn hàng hải phải được bố trí bảo vệ ở cả hai dây dẫn và phải kèm thiết bị
chỉ báo chỉ rõ rằng đèn hàng hải nào được bật.
Thiết bị chỉ báo việc bật đèn hàng hải phải được thiết kế để sao cho sự
cố của chúng không gây nguy hại cho đèn hàng hải mà chịu sự kiểm soát của
chúng.
Sự sụt áp tại bảng cấp nguồn cho các đèn hàng hải bao gồm cả hệ thống
báo động hoạt động của các đèn không được vượt quá 5% ở điện áp định mức đến 30
V và 3% - ở điện áp định mức trên 30 V.
3.8.6 Bất kể chỉ báo việc bật
công tắc đèn hàng hải nêu ở 3.8.5, thì phải bố trí phù hợp báo động âm thanh và
ánh sáng hoạt động tự động khi có bất kỳ sự cố ở đèn hàng hải với công tắc ở vị
trí “BẬT”.
Báo động âm thanh phải được cấp nguồn từ nguồn điện hoặc thanh dẫn khác
với các nguồn và thanh dẫn dùng để cấp điện cho bảng đèn hàng hải, hoặc từ tổ
ắc quy.
Ở tàu mà khả năng có sự kiểm soát hoạt động của các đèn hàng hải trực
tiếp từ buồng lái, thì báo động ánh sáng có thể được miễn trừ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ đèn kéo tạm thời phải được cấp nguồn từ các ổ cắm của mạch chiếu
sáng.
3.9 Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ và tín hiệu
1 Tàu có tín hiệu báo động chung bằng giọng nói không
thể nghe được ở tất cả các vị trí có người trong suốt chuyến đi thì phải bố trí
một hệ thống báo động chung bằng điện để đảm bảo nghe rõ được tín hiệu báo động
ở tất cả các khu vực trên tàu.
Thông tin liên lạc nội
bộ, tối thiểu, phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu ở 2.4.17, Phần 5. Các không
gian còn lại phải được trang bị thông tin liên lạc nội bộ phù hợp theo quy định
của Đăng kiểm.
2 Thiết bị báo động chung bằng âm thanh phải được lắp
đặt ở các vị trí sau:
(1) Trong buồng máy;
(2) Trong các khu vực
công cộng, nếu diện tích sàn của chúng lớn hơn 150 m2;
(3) Trong các hành lang
của khu vực sinh hoạt, khu vực phục vụ và công cộng;
(4) Trên boong hở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Hệ thống báo động chung phải được cấp điện từ nguồn
điện chính và sự cố.
Hệ thống báo động chung
có thể lấy nguồn từ nguồn điện chính của tàu và từ tổ ắc quy riêng được kích
hoạt tự động khi nguồn điện chính của tàu bị mất.
4 Mạch cấp nguồn cho hệ thống báo động chung chỉ cần bố
trí bảo vệ ngắn mạch. Thiết bị bảo vệ phải được bố trí trên cả hai dây dẫn của
đường dây cấp nguồn và trên cả mạch điện của từng thiết bị âm thanh. Được phép
bảo vệ một số thiết bị âm thanh bằng thiết bị bảo vệ chung, nếu đảm bảo được
trong không gian mà chúng được lắp đặt nghe rõ được các thiết bị âm thanh khác
cùng với bảo vệ độc lập phải được đảm bảo.
5 Hệ thống báo động chung phải được kích hoạt bằng công
tắc hoàn nguyên hai cực được lắp đặt trong buồng lái và trong khu vực, nếu có,
được dự định để trực ca trong thời gian tàu ở trong cảng.
6 Thiết bị âm thanh, các công tắc và thiết bị phân phối
của hệ thống báo động chung phải được đánh dấu phân biệt để nhìn được rõ ràng.
CHƯƠNG 5 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG CHO THIẾT BỊ ĐIỆN CHÂN
VỊT
5.1 Quy định chung
5.1.1 Quy định chung
Trang bị điện dùng cho tàu
có thiết bị điện chân vịt phải thỏa mãn những yêu cầu ở Chương 5 Phần 4 Mục II
của QCVN 21:2015/BGTVT cũng như những yêu cầu tương tự ở Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Quy
định chung
1.1.2 được sửa đổi như sau:
1.1.2 Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận là 12 tháng
nhưng không quá thời hạn kiểm tra định kỳ.
1.3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.3 Đề nghị kiểm tra
1.3.1 Giấy đề nghị kiểm tra
1 Kiểm tra lần đầu
Việc kiểm tra phân cấp sẽ
được Đăng kiểm thực hiện sau khi nhận được Giấy đề nghị của chủ tàu hoặc nhà
máy đóng tàu.
2 Kiểm tra duy trì tình trạng kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Giấy chứng nhận
1.4.1 Thu hồi giấy chứng nhận
1 Đăng kiểm sẽ thu hồi giấy chứng nhận và thông báo cho
chủ tàu khi:
(1) Chủ tàu yêu cầu;
(2) Tàu không còn sử
dụng được nữa do tàu đã bị thải loại hoặc bị chìm v.v...;
(3) Theo báo cáo của
đăng kiểm viên, tàu không thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra như quy định ở Phần 1
Mục II của Quy chuẩn và được Đăng kiểm chấp nhận;
(4) Tàu không được đưa
vào kiểm tra như quy định ở Phần 1 Mục II của Quy chuẩn;
(5) Lệ phí kiểm tra
không được trả theo quy định.
2 Trong trường hợp -1(4) hoặc -1(5) ở trên, Đăng kiểm sẽ
thông báo giấy chứng nhận bị mất hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ tàu có thể yêu cầu cấp
lại giấy chứng nhận cho tàu đã bị thu hồi giấy chứng nhận, theo trình tự thủ
tục như kiểm tra định kỳ.
1.4.3 Mất hiệu lực của giấy chứng nhận
1 Giấy chứng nhận sẽ tự mất hiệu lực khi:
(1) Tàu bị thu hồi giấy chứng nhận như nêu
ở 1.4.1-1 trên;
(2) Sau khi tàu bị tai nạn mà Đăng kiểm
không được thông báo để tiến hành kiểm tra bất thường tại cảng xảy ra tai nạn
hoặc tại cảng đầu tiên mà tàu tới (trong trường hợp tàu bị tai nạn trên biển);
(3) Tàu được hoán cải về kết cấu hoặc có
thay đổi về máy, thiết bị nhưng không được Đăng kiểm đồng ý hoặc không thông báo
cho Đăng kiểm;
(4) Sửa chữa các hạng mục nằm trong các
hạng mục thuộc sự giám sát của Đăng kiểm nhưng không được Đăng kiểm chấp nhận
hoặc không có Đăng kiểm giám sát;
(5) Tàu hành hải với chiều chìm vượt quá
chiều chìm do Đăng kiểm ấn định cho từng điều kiện hành hải hoặc tàu hoạt động
với các điều kiện không tuân theo các yêu cầu đối với các điều kiện hạn chế đã
quy định;
(6) Các yêu cầu riêng trong đợt kiểm tra
tàu lần trước, mà yêu cầu đó là điều kiện để cấp giấy chứng nhận hoặc duy trì
giấy chứng nhận không được thực hiện trong thời gian quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Quản lý hồ sơ
1.5.1 Lưu giữ, cấp lại và trả lại giấy chứng nhận
1 Thuyền trưởng có trách nhiệm lưu giữ giấy chứng nhận
do Đăng kiểm cấp cho tàu ở trên tàu và phải trình cho Đăng kiểm khi có yêu cầu.
2 Chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải yêu cầu Đăng kiểm cấp
lại ngay giấy chứng nhận khi:
(1) Giấy chứng nhận này
bị mất hoặc bị rách nát;
(2) Các thông số ghi
trong giấy chứng nhận này có thay đổi.
3 Chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho Đăng
kiểm giấy chứng nhận cũ nếu giấy chứng nhận đã cấp lại sau khi tàu hoàn thành
kiểm tra định kỳ hoặc được, làm lại theo -2 nêu trên, trừ trường hợp giấy chứng
nhận đó bị mất.
4 Chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho Đăng
kiểm giấy chứng nhận khi tàu đã bị thu hồi cấp theo quy định ở 1.4.1-1 trên.
5 Chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho Đăng
kiểm giấy chứng nhận khi đã bị mất mà tìm lại được, sau khi nhận giấy chứng nhận
được cấp lại theo -2 ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả hồ sơ kiểm tra
do Đăng kiểm cấp cho tàu, bao gồm cả các báo cáo kiểm tra/thử (làm cơ sở cho
việc cấp các giấy chứng nhận liên quan), các giấy chứng nhận, kể cả giấy chứng
nhận vật liệu và các sản phẩm công nghiệp/thiết bị lắp đặt lên tàu, phải được
lưu giữ và bảo quản trên tàu. Các hồ sơ này phải được trình cho Đăng kiểm xem
xét khi có yêu cầu.
PHỤ LỤC E
GIẮY
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MỒI TRƯỜNG
(Cấp theo các quy
định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Sửa đổi 1 - 2017 QCVN 81:2014/BGTVT)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Số: ………………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
tàu:...................................................................... Số
ĐKHC: …………………………………..
Số đăng kiểm:……………………………………………… Nơi đăng
kiểm: …………………………..
Chủ tàu: ……………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….
Năm đóng/hoán cải: ……………………………………………………………………………………...
Kích thước cơ bản: Lwl x Bwl x Dwl x d ……………………………………………………………m;
Lmax x Bmax:…………………… m;
Tổng dung tích: ……………………………………………………;
Lượng chở khách………… (người) Số lượng
thuyền viên ………………………………(người)
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, chứng
nhận rằng tàu này và các trang thiết bị của tàu thỏa mãn các yêu cầu của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du thuyền QCVN 81: 2014/BGTVT với
các hạn chế thường xuyên và các đặc tính khác như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu hiệu cấp máy tàu ……………………………………………………………………………………
Các đặc tính khác: ………………………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến
ngày………… tháng …………năm ………………
Cấp tại ……………,
ngày ....tháng....năm ……
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
DT-01
THÂN TÀU VÀ THIẾT BỊ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày vỏ tàu: Đáy…………………………mm
………………………………………………Mạn
Số vách kín nước:................................................................................................................
Khối lượng neo: Neo số 1 …………………………(kg)
……………………………………Neo số 2
Chiều dài xích neo: ……………………………………Neo số
1…………………………………(m)
Lái chính kiểu:.......................................................................................................................
Lái phụ kiểu:.........................................................................................................................
Thiết bị chằng buộc:.............................................................................................................
Dây buộc:…………………… Loại……………… Số lượng.......................................................
Cột buộc: Kiểu………… Số lượng ……………… Vật liệu.........................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY CHÍNH
Số lượng, kiểu máy:..............................................................................................................
Năm và nơi sản xuất:............................................................................................................
Tổng công
suất:………………………………………………………………………………………(kW)
Vòng
quay:……………………………………………………………………………………(vòng/phút)
Hộp số kiểu:.........................................................................................................................
MÁY PHỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm và nơi sản xuất.............................................................................................................
Công suất………………………………(/kW) Vòng
quay…………………………………(vòng/phút)
Công dụng
TRỤC CHÂN VỊT VÀ CHÂN VỊT
Đường kính trục…………………………mm Số lượng và vật
liệu..............................................
Đường kính chân vịt ……………………mm Số lượng và
vật liệu..............................................
Số cánh chân vịt……………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng và dung tích bình...................................................................................................
Năm và nơi sản xuất.............................................................................................................
Áp suất làm
việc………………………………………………………………………………(kg/cm2)
THIẾT BỊ ĐIỆN
Số lượng máy phát ……………………………… Tổng công
suất …………………(kVA/kW)
Số lượng và tổng dung lượng ắc qui ………………………………………………………(Ah)
TRANG BỊ CHỮA CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình bọt:………………………………………………… bình, Bình CO2 …………………..bình
□ Rồng vải □ Xô múc nước
□ Cát
□ Xẻng □
Bạt □ Rìu
□ Các thiết bị khác …………………………………………………………………………………
TRANG BỊ CỨU SINH
Phao bè: Số lượng và sức chở …………………………………………………………người
Dụng cụ nổi: Số lượng và sức chở ……………………………………………………..người
Phao tròn ……………………chiếc Phao áo ………………chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÍN HIỆU VÀ VẬT HIỆU
Còi hơi ………………………………………… Còi điện ……………………………………
Đèn hành hải □ Trắng □
Xanh □ Đỏ
□ Đèn pha □
Đèn lai dắt □ Đèn neo
Vật hiệu □ Hình cầu □
Hình nón □ Giỏ
Số lượng pháo hiệu các
loại…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..
THIẾT BỊ HÀNH HẢI
□ La bàn từ □ GPS □
Bộ tác nghiệp hải đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Thước đo độ nghiêng □ Hải
đồ vùng tàu chạy
□ Các thiết bị khác ………………………………………………………………………
THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
□ Thiết bị MF/HF
□ Bộ thu phát vô tuyến điện thoại VHF với
bộ giải mã DSC
□ Vô tuyến điện thoại hai chiều VHF