QCVN 08:2019/BQP
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
HỦY NỔ LỰU ĐẠN SÁT THƯƠNG VÀ ĐẦU ĐẠN NỔ PHÁ, NỔ SÁT THƯƠNG, NỔ PHÁ SÁT THƯƠNG
National Technical regulation on detonating destruction of
high-explosive shells and grenades
Lời nói
đầu
QCVN
08:2019/BQP do Cục Quân khí/Tổng cục Kỹ thuật soạn thảo, Bộ Tổng Tham mưu trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành kèm theo Thông tư số
158/2019/TT-BQP ngày 21 tháng 10
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
HỦY NỔ LỰU ĐẠN SÁT THƯƠNG VÀ ĐẦU
ĐẠN NỔ PHÁ, NỔ SÁT THƯƠNG, NỔ PHÁ SÁT THƯƠNG
National Technical regulation on detonating
destruction of high-explosive shells and grenades
1
QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn
này quy định các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, quản lý trong quá trình hủy nổ
lựu đạn sát thương và đầu đạn nổ phá, nổ
sát thương, nổ phá sát thương. Quy chuẩn này không áp dụng hủy nổ các loại đầu
đạn tên lửa, ngư lôi, thủy lôi, bom, mìn, đầu đạn xuyên và các loại đạn đặc
chủng khác.
1.2
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến
việc hủy nổ lựu đạn sát thương và đầu đạn nổ phá, nổ sát thương, nổ phá sát
thương trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy
chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1
Đầu đạn nổ phá là một bộ phận của viên đạn hoặc phát bắn (không bao gồm
liều phóng) dùng để phá hủy các mục tiêu công sự, các bãi
mìn, hàng rào dây thép gai, các cấu trúc phòng thủ dã chiến, tiêu diệt sinh lực
của đối phương bằng uy lực của sản phẩm nổ và sóng xung
kích.
1.3.2
Đầu đạn nổ sát thương là một bộ phận của viên đạn hoặc phát bắn (không
bao gồm liều phóng) dùng để phá hủy các trang thiết bị, các mục tiêu có cấu
trúc đơn giản, tiêu diệt sinh lực của đối phương bằng uy lực của mảnh văng.
1.3.3
Đầu đạn nổ phá sát thương là một bộ phận của viên đạn hoặc phát bắn
(không bao gồm liều phóng) dùng để phá hủy mục tiêu bằng sóng xung kích và sát
thương bằng mảnh văng.
1.3.4
Lựu đạn sát thương: Là loại đạn dược được ném bằng tay hoặc phóng bằng
súng dùng để tiêu diệt sinh lực, phá hủy mục tiêu ở
cự ly gần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.6
Hủy nổ tại chỗ: Là phương pháp xử lý bằng cách dùng thuốc nổ để gây nổ
phá hủy hoàn toàn đầu đạn ngay tại vị trí (trong trường hợp nếu di chuyển đầu đạn sẽ
có nguy cơ mất an toàn).
1.3.7
Thiết bị (máy) điểm hỏa: Là thiết bị chuyên dụng để thực hiện nhiệm vụ kích nổ ống nổ
điện.
1.3.8
Thiết bị hủy nổ đầu đạn (sau đây gọi tắt là thiết bị hủy nổ): Là thiết bị
chuyên dụng để thực hiện nhiệm vụ hủy nổ đầu đạn. Đồng bộ thiết bị gồm: Boong ke
hủy nổ và các thiết bị, bộ phận đồng bộ kèm theo.
1.3.9
Thuốc nổ mồi: Là thuốc nổ dùng để kích nổ các loại đầu đạn.
1.3.10
Bảo quản, vận chuyển đầu đạn hủy nổ: Là hoạt động cất giữ đầu đạn tại khu
vực hủy và vận chuyển từ vị trí tập kết (vị trí chứa đạn
dược chờ hủy) đến bãi hủy nổ.
1.3.11
Khu vực hủy nổ đầu đạn (sau đây gọi tắt là khu vực hủy): Là khu vực ngoài
trời được phép dùng để hủy nổ đầu đạn, gồm: Bãi hủy nổ và các công trình xung quanh bãi
hủy nổ.
1.3.12
Bãi hủy nổ: Là nơi bố trí các hố hủy nổ đầu đạn (sau đây gọi tắt là hố
hủy).
1.3.13
Khu vực cảnh giới: Là khu vực mà những sản phẩm cháy (nổ) sinh ra khi hủy
nổ đầu đạn không còn đủ khả năng gây tác hại đến người, các công trình, phương
tiện và gia súc.
1.3.14
Vị trí an toàn: Là các vị trí bên trong các công trình nêu tại Bảng 2 và
phía ngoài bán kính tuyến cảnh giới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- QCVN
02:2016/BQP - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hủy đốt thuốc phóng đạn dược;
- TQSA
585:2005 (Sửa đổi lần 1:2005) - Đạn dược lục quân. Phân cấp chất lượng.
CHÚ
THÍCH: Trong trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới.
2
QUY ĐỊNH AN TOÀN, KỸ THUẬT
2.1
Quy định chung
2.1.1
Các loại đầu đạn được phép hủy nổ:
Các loại
đầu đạn được phép hủy nổ khi có quyết định hủy nổ của cấp có thẩm quyền bao
gồm:
- Các
loại đầu đạn để rời cấp 5 không thể tháo rời
từng bộ phận, không thể xử lý bằng phương pháp khác (tháo gỡ, hủy đốt, xì tháo
thuốc nổ hoặc cưa cắt);
- Đầu đạn
đã lắp ngòi nhưng bị hư hỏng, bẹp méo, han gỉ không tháo ngòi ra được; đầu đạn
nhồi thuốc nổ bị biến chất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đầu đạn
do bắn hoặc ném đến mục tiêu không nổ hoặc do ảnh hưởng
của xung nổ văng ra ngoài qua kiểm tra xác định nguy hiểm cần phải hủy tại chỗ;
- Đầu đạn
không rõ nguồn gốc.
2.1.2
Các loại đầu đạn không được phép hủy nổ: Là các loại đầu đạn do cấp có
thẩm quyền quy định không được phép hủy nổ.
2.1.3
Trước khi hủy nổ đầu đạn, đơn vị, tổ chức phải thực hiện các nội dung:
2.1.3.1
Lập phương án, kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2.1.3.2
Thông báo bằng văn bản với chính quyền địa phương và các đơn vị đóng quân
trên địa bàn xung quanh khu vực hủy về kế hoạch xử lý đạn dược của đơn vị.
Trong quá trình thực hiện không cho người, phương tiện và gia súc đi vào khu
vực hủy;
2.1.3.3
Tổ chức chuẩn bị khu vực hủy theo quy định tại 2.3.2;
2.1.3.4
Chuẩn bị lực lượng và phương tiện hủy nổ đầu đạn:
- Lực
lượng tham gia hủy nổ đầu đạn là những người được đào tạo theo đúng chuyên
ngành, gồm: Người chỉ huy; nhân viên hủy nổ; nhân viên an toàn; nhân viên kỹ
thuật; nhân viên y tế; lực lượng cảnh giới; lực lượng tham gia phòng cháy, chữa
cháy và theo quy định tại 2.2.4.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4
Đầu đạn vận chuyển đến vị trí tập kết chờ hủy phải được bao gói trong hòm có nắp
đậy và được đặt tại vị trí để đạn dược chờ hủy. Khối lượng đầu đạn vận chuyển
đến vị trí tập kết phải đảm bảo hủy nổ hết trong một ngày.
2.1.5
Trong quá trình thực hiện hủy nổ đầu đạn phải tuân thủ các tín hiệu, ký
hiệu hiệp đồng theo quy định tại 2.3.3.
2.1.6
Phương pháp hủy nổ đầu đạn: Bằng thiết bị hủy nổ hoặc bằng phương pháp
thủ công (hủy nổ ở hố hủy hoặc tại vị trí đầu đạn chưa nổ sau khi bắn, ném đến
mục tiêu không nổ hoặc đầu đạn chưa nổ do bị văng ra ngoài trong quá trình hủy
nổ ở hố hủy).
- Sơ đồ
quá trình công nghệ hủy nổ đầu đạn bằng thiết bị hủy nổ: Theo sơ đồ Hình A1,
Phụ lục A;
- Sơ đồ
quá trình công nghệ hủy nổ đầu đạn bằng phương pháp thủ công (ở hố hủy): Theo
sơ đồ Hình A2, Hình A3 trong Phụ lục A.
2.1.7
Thuốc nổ mồi, ống nổ điện hoặc ống nổ thường, dây cháy chậm, nụ xùy phục
vụ hủy nổ phải được bảo quản, bao gói trong hòm (hộp) riêng biệt và được bảo
quản riêng trong hầm theo quy định.
2.1.8
Nụ xùy (hoặc các phương tiện tạo lửa), chìa khóa
dùng để mở nguồn điện của thiết bị điểm hỏa hoặc các
nguồn điện khác (thiết bị điều khiển nổ từ xa, pin, ắc quy,...) do người chỉ
huy trực tiếp quản lý.
2.2
Quy định an toàn
2.2.1 Trước
khi triển khai thực hiện các nội dung hủy nổ đầu đạn, lực lượng tham gia phải
được phổ biến kế hoạch và huấn luyện các quy trình, quy định và quy tắc an
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3
Trong khu vực hủy chỉ được thực hiện hủy nổ đầu đạn trên một bãi hủy nổ,
và có không quá năm hố hủy. Nghiêm cấm tiến hành đồng thời hình thức xử
lý đạn dược khác trong khu vực hủy khi tiến hành hủy nổ
đầu đạn.
2.2.4
Thực hiện hủy nổ đầu đạn
2.2.4.1
Bố trí khu vực hủy theo sơ đồ Hình A4, Phụ lục A. Chuẩn bị bãi hủy theo
quy định tại 2.3.2.3.
2.2.4.2
Khối lượng đầu đạn và thuốc nổ mồi:
- Hủy nổ
đầu đạn bằng thiết bị hủy nổ: Theo tài liệu kỹ thuật của nhà cung cấp thiết bị
và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Hủy nổ
đầu đạn ở hố hủy:
+ Trường
hợp hủy cùng một loại đầu đạn trong một hố hủy: Số lượng đầu đạn xếp trong một
hố hủy được xác định theo đương lượng TNT của thuốc nổ nhồi
trong đầu đạn và khối lượng thuốc nổ mồi dùng để gây nổ cho một hố hủy
được quy định tại Bảng 1. Khối lượng thuốc nổ quy đổi đương lượng TNT và số
lượng đầu đạn xếp trong một hố hủy nổ của một số
loại đầu đạn được quy định trong Phụ lục B;
+ Trường
hợp hủy nổ nhiều loại đầu đạn trong một hố hủy: Căn cứ vào giới hạn
thuốc nổ chứa trong đầu đạn xếp trong một hố hủy quy định tại Bảng 1 và khối
lượng thuốc nổ quy đổi đương lượng TNT của một số loại đầu đạn được quy định
tại Phụ lục B để xây dựng phương án hủy nổ và trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
- Hủy nổ
tại chỗ: Khối lượng thuốc nổ mồi theo phương án và quy trình công nghệ được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Tên đầu đạn
Giới
hạn thuốc nổ
chứa trong đầu đạn xếp trong một hố hủy (quy đổi ra đương
lượng TNT)
Khối lượng thuốc nổ mồi (TNT) gây nổ trong
một hố hủy
1
Đầu đạn
cỡ nhỏ hơn hoặc bằng 57 mm và lựu đạn
Không quá 5 kg
Từ 0,2 kg đến 1,2 kg
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 20 kg
Từ 0,2 kg đến 1,2 kg
3
Đầu đạn
cỡ từ 85 mm đến 115 mm
Không quá 30 kg
Từ 0,2 kg đến 1,2 kg
4
Đầu đạn
cỡ từ 120 mm đến 175 mm, nhồi thuốc nổ TNT
Không quá 60 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Đầu đạn
cỡ từ 120 mm đến 175 mm, nhồi thuốc nổ mạnh hoặc không xác định được loại
thuốc nổ nhồi
Không quá 40 kg
Từ 0,6 kg đến 1,4 kg
2.2.4.3
Lực lượng tham gia hủy nổ đầu đạn:
- Lực
lượng tham gia hủy nổ đầu đạn: Phải được giao nhiệm vụ bằng văn bản; chỉ thực
hiện nhiệm vụ được phân công theo phương án và kế hoạch đã được phê duyệt; chấp
hành nghiêm kỷ luật; thực hiện nghiêm, nhanh chóng và chính xác mệnh lệnh và
hướng dẫn của người chỉ huy;
- Người
chỉ huy: Là người có quyền hạn cao nhất trong khu vực hủy; có trình độ chuyên
môn về đạn dược từ trung cấp trở lên; phải được cấp có thẩm quyền giao nhiệm
vụ;
- Nhân
viên hủy nổ: Là những người trực tiếp thực hiện hủy nổ đầu đạn; có trình độ
chuyên môn về đạn dược từ sơ cấp trở lên; phải được phổ biến kế hoạch, huấn
luyện các quy trình, quy định, quy tắc an toàn; có sức khỏe, yếu lĩnh thực hành
tốt, qua kiểm tra đạt yêu cầu;
- Nhân
viên an toàn: Là người giám sát về mặt an toàn; được người chỉ huy giao nhiệm
vụ phụ trách về công tác an toàn trong quá trình hủy nổ đầu đạn; có trình độ
chuyên môn về đạn dược từ sơ cấp trở lên;
phải được huấn luyện và nắm chắc các quy định an toàn khi hủy nổ đầu đạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhân
viên y tế: Là những người bảo đảm sức khỏe cho lực lượng hủy nổ đầu đạn; có
trình độ chuyên môn về ngành y tế từ sơ cấp trở lên; nắm chắc chuyên môn ngành
y tế; sử dụng thành thạo các phương tiện, dụng cụ sơ cứu, cấp cứu khi có sự cố
xảy ra;
- Lực
lượng cảnh giới: Là những người làm nhiệm vụ cảnh giới không cho người, phương
tiện và gia súc vào khu vực hủy trong quá trình hủy nổ đầu đạn;
- Lực
lượng phòng cháy, chữa cháy: Là những người tham gia hủy nổ đầu đạn và được
giao nhiệm vụ về công tác phòng cháy, chữa cháy trong quá trình hủy nổ đầu đạn;
được huấn luyện về công tác phòng cháy, chữa cháy và qua kiểm tra phải đạt yêu
cầu.
2.2.4.4
Phương tiện, dụng cụ phục vụ hủy nổ đầu đạn
2.2.4.4.1
Thiết bị hủy nổ và thiết bị điểm hỏa:
- Đảm bảo
đồng bộ theo tài liệu kỹ thuật của nhà cung cấp thiết bị và được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Tình
trạng thiết bị hoạt động tốt, đã được kiểm định kỹ
thuật an toàn và còn trong thời hạn hiệu lực kiểm định.
2.2.4.4.2
Dây dẫn điện:
- Dây dẫn
điện: Bao gồm dây dẫn chính và dây dẫn phụ. Dây dẫn chính dùng để nối từ máy
điểm hỏa tới dây dẫn phụ. Dây dẫn phụ dùng để liên kết các dây dẫn điện
của ống nổ điện ở các hố hủy. Chiều dài dây dẫn chính: Từ
200 m đến 250 m; chiều dài dây dẫn phụ: Đảm bảo đủ chiều dài để nối (liên kết)
với dây dẫn chính và các dây điện của các ống nổ điện với nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4.4.3
Ống nổ điện, ống nổ thường: Phải bảo đảm chất lượng cấp 1 hoặc cấp 2 theo
TQSA 585:2005 (Sửa đổi lần 1:2005), có tỷ lệ nổ 100% và không có các khuyết tật
như biến dạng, rạn nứt, han gỉ, bẹp méo. Đối với ống nổ điện: Phần dây điện
liên kết vào ống nổ điện không bị lỏng và mạch ở hai đầu
dây dẫn (điện trở) phải thông mạch.
2.2.4.4.4
Dây cháy chậm, nụ xùy: Phải bảo đảm chất lượng cấp 1 hoặc
cấp 2 theo TQSA 585:2005 (Sửa đổi lần 1:2005).
CHÚ
THÍCH: Việc kiểm tra ống nổ điện, ống nổ thường, dây cháy chậm và nụ xùy không
thực hiện tại khu vực hủy.
2.2.4.4.5
Thuốc nổ mồi: Sử dụng thuốc nổ TNT dạng bột hoặc dạng bánh và bảo đảm
chất lượng cấp 1 hoặc cấp 2 theo TQSA 585:2005 (Sửa đổi
lần 1:2005). Thuốc nổ dạng bột phải được
bao gói bằng vải.
2.2.4.4.6
Bảo hộ lao động trang bị cho lực lượng trực tiếp hủy nổ đầu đạn, gồm:
Quần; áo; mũ; găng tay; giày; khẩu trang và kính bảo vệ mắt. Các phương tiện
bảo hộ lao động đảm bảo theo quy trình.
2.2.4.4.7
Phương tiện vận chuyển, gồm: Xe kéo tay hai bánh và
dụng cụ khiêng bằng sức người:
- Xe kéo
tay hai bánh: Tình trạng xe tốt; xe có bánh lốp cao su; sàn xe bằng gỗ được lót
lớp cao su dày từ 3 mm đến 5 mm, có ván chắn ở hai đầu;
ván chắn và thành xe cao từ 0,3 m đến 0,4 m tính từ sàn xe; càng xe chắc chắn;
trục xe liên kết với thùng xe bằng ổ bi có nắp đậy;
- Dụng cụ
khiêng bằng sức người: Phải bảo đảm bền và chắc chắn khi khiêng hòm bao gói đầu
đạn từ vị trí tập kết chờ hủy đến bãi hủy.
2.2.4.4.8 Phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, gồm: Xe chữa cháy; các phương tiện, dụng cụ chữa
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4.4.10
Phương tiện hỗ trợ y tế, gồm: Các phương tiện sơ cứu, cấp cứu; các phương
tiện, dụng cụ vận chuyển người.
2.2.5
Trong khu vực hủy, nghiêm cấm các trường hợp sau:
- Đi lại
tự do trong khu vực hủy hoặc tiếp xúc với đầu đạn khi chưa được giao nhiệm vụ;
- Mang
theo các phương tiện: Có thể phát ra tia lửa hoặc phương tiện tạo lửa; các phương
tiện có thể tạo ra điện (trừ trường hợp người được giao nhiệm vụ);
- Có các
hành động có thể phát ra tia lửa hoặc điện;
- Sử
dụng các chất kích thích;
- Kích nổ
thuốc nổ mồi khi chưa có tín hiệu báo an toàn từ các vị trí cảnh giới và khi
chưa có lệnh của người chỉ huy;
-Tự động
tháo gỡ các chi tiết hoặc cụm chi tiết của đầu đạn;
- Ra khỏi
hầm trú ẩn khi chưa có lệnh của người chỉ huy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6
Quy định về vận chuyển
2.2.6.1
Chỉ có những người được phân công nhiệm vụ mới được phép vận chuyển đầu
đạn.
2.2.6.2
Vận chuyển đầu đạn từ vị trí tập kết chờ hủy đến bãi hủy bằng xe kéo tay
hai bánh hoặc khiêng bằng sức người. Tùy theo phương thức vận chuyển, lực lượng
vận chuyển đầu đạn có thể chia thành các tổ (nhóm), mỗi tổ gồm từ 2 người đến 4
người và có người phụ trách từng tổ.
2.2.6.3
Vận chuyển đầu đạn từ hầm để đạn dược chờ hủy đến bãi hủy nổ phải theo
tuần tự từng tổ. Khi tổ trước chuyển đưa toàn bộ số lượng đầu đạn và xếp xong
vào vị trí hố hủy, tổ sau mới được chuyển tiếp. Phương tiện vận chuyển khiêng
bằng sức người phải đảm bảo khoảng cách từ đáy hòm đến mặt đất từ 25 cm đến 30
cm. Khi tiếp xúc trực tiếp với đầu đạn, phải phối hợp thao tác nhẹ nhàng, không
làm rơi đầu đạn. Nghiêm cấm các trường hợp sau:
- Đẩy,
ném, quăng quật, kéo lê hòm bao gói đầu đạn;
- Dùng
các vật dụng bằng kim loại đen tiếp xúc với đầu đạn;
- Có hành
động đùa nghịch, không tập trung khi vận chuyển đầu đạn.
2.2.6.4
Dụng cụ mở nắp hòm hoặc phương tiện bao gói đầu đạn phải sử dụng dụng cụ
chuyên dụng cho từng loại bao gói cụ thể theo quy trình đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2.2.7
Không thực hiện hủy nổ đầu đạn trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi có
động đất hoặc dự báo có động đất;
- Cấp gió
lớn hơn hoặc bằng cấp 5 (lớn hơn 7,9 m/s);
- Khi
nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 35 °C hoặc nhỏ hơn 10 °C;
- Khu vực
hủy có thông báo cảnh báo nguy cơ cháy rừng cấp IV trở lên;
- Chưa có
quyết định, kế hoạch, phương án và quy trình do cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đầu đạn
chưa được phân loại theo từng nhóm, loại riêng biệt.
2.2.8
Trong quá trình thực hiện hủy nổ đầu đạn, nếu điều kiện thời tiết và môi
trường như quy định tại 2.2.7 phải dừng ngay và nhanh chóng di chuyển vào hầm
trú ẩn, thực hiện phương án bảo đảm an toàn trong toàn bộ khu vực hủy và cử lực
lượng canh gác khu vực hủy.
Đối với
kích nổ thuốc nổ mồi bằng ống nổ điện, trước khi di chuyển
về hầm trú ẩn phải tháo dây dẫn điện ra khỏi thiết bị điểm
hỏa hoặc thiết bị thu của thiết bị điều khiển nổ từ xa sau đó nối tắt lại với
nhau, tháo (rút) và cất giữ chìa khóa nguồn điện của thiết bị điểm hỏa hoặc
thiết bị điều khiển nổ từ xa.
2.2.9
Kích nổ thuốc nổ mồi: Bằng ống nổ điện hoặc bằng ống nổ thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.11
Quy định sau hủy nổ
2.2.11.1
Sau khoảng thời gian 30 min từ khi nghe thấy tiếng nổ từ các hố hủy,
người chỉ huy mới được phép ra khỏi hầm trú ẩn để kiểm tra bãi hủy.
Trường
hợp sau khi điểm hỏa không nghe thấy tiếng nổ, sau 15 min tính từ khi điểm hỏa,
người chỉ huy rời khỏi hầm trú ẩn để quan sát, sau đó lên kiểm
tra, xem xét xác định nguyên nhân không nổ. Trước khi lên kiểm tra phải tháo
dây dẫn điện ra khỏi thiết bị điểm hỏa, nối tắt hai đầu dây dẫn điện, tháo và
cất giữ chìa khóa nguồn điện (nếu sử dụng ống nổ điện để kích nổ). Các lực
lượng khác phải ở trong hầm trú ẩn và chỉ
được ra khỏi hầm trú ẩn khi có lệnh của người chỉ huy.
Nếu
nguyên nhân không nổ do hỏa cụ (ống nổ, nụ xùy), phải thay bằng hỏa cụ khác và
thực hiện theo phương án và quy trình công nghệ do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.2.11.2
Đối với đầu đạn chưa nổ:
- Dùng cờ
đuôi nheo cắm cách vị trí đầu đạn chưa nổ từ 10 cm
đến 15 cm;
- Đối với
những loại đầu đạn không lắp ngòi, tổ chức thu gom và tổ chức hủy nổ lại;
- Đối với
những loại đầu đạn có lắp ngòi bị văng ra ngoài sau khi hủy nổ ở
hố hủy không nổ, tổ chức hủy tại chỗ theo 2.3.5.1.3 và theo quy trình công nghệ
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
CHÚ
THÍCH: Quy cách cờ đuôi nheo theo mẫu Hình A4, Phụ lục A, QCVN 02:2016/BQP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.11.4
Kết thúc đợt hủy nổ: Đơn vị thực hiện hủy nổ phải rà soát, kiểm tra kỹ
lưỡng khu vực hủy nổ, tuyệt đối không để sót các đầu đạn văng ra trong quá
trình hủy: thu gom các vật phẩm còn lại sau đợt hủy nổ; san lấp, khôi phục mặt
bằng và bàn giao khu vực hủy nổ.
2.3
Quy định kỹ thuật
2.3.1 Vị
trí bãi hủy
2.3.1.1
Đơn vị có khu vực hủy:
- Khu vực
hủy đạn dược phải nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Bãi hủy
nổ phải nằm trong khu vực hủy đạn dược của đơn vị nhưng phải cách xa các
bãi hủy khác (hủy đốt, hủy tháo gỡ,...) lớn hơn 200 m tính từ tâm của hai bãi
hủy, đồng thời phải tiến hành kiểm tra bãi
hủy, nếu đảm bảo an toàn mới tiến hành thực hiện hủy nổ đầu đạn theo quy định.
2.3.1.2
Đơn vị không có khu vực hủy: Sử dụng khu vực hủy của đơn vị khác khi được
cấp có thẩm quyền cho phép.
2.3.2
Công trình trong khu vực hủy
2.3.2.1
Các công trình trong khu vực hủy gồm: Hầm chỉ huy; hầm trú ẩn; hầm để hỏa
cụ; hầm để thuốc nổ mồi; hầm để đạn dược chờ hủy; bãi hủy; bể chứa nước chữa
cháy. Sơ đồ bố trí các công trình trong khu vực hủy như theo sơ đồ Hình A4, Phụ
lục A. Quy cách các công trình: Hầm chỉ huy, hầm
trú ẩn, hầm để đạn dược chờ hủy theo QCVN 02:2016/BQP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Khoảng cách từ tâm bãi hủy đến các công trình
TT
Vị trí công trình
Đơn vị tính
Khoảng cách (Tối thiểu)
1
Hầm chỉ
huy
m
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầm trú
ẩn
m
200
3
Hầm để
hỏa cụ
m
500
4
Hầm để
thuốc nổ mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
5
Hầm để
đạn dược chờ hủy
m
1 000
6
Đài
quan sát, bán kính tuyến cảnh giới
m
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.4
Hố hủy:
- Hố hủy
phải nằm trong bãi hủy nổ;
- Số
lượng hố hủy trong một đợt hủy nổ không quá năm hố;
- Khoảng
cách giữa tâm các hố hủy lớn hơn 10 m;
- Kích
thước hố hủy: Tùy theo số lượng đầu đạn hủy nổ quy định tại Bảng 1, người chỉ huy
quyết định kích thước hố hủy nhưng phải đảm bảo xếp được số lượng đạn theo quy định và
đảm bảo đúng quy trình công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Dưới
đáy hố hủy phải bằng phẳng, khô ráo.
2.3.3
Quy định về tín hiệu, ký hiệu
2.3.3.1
Tín hiệu cờ:
- Cắm cờ
đỏ đuôi nheo tại các vị trí: Nóc hầm trú ẩn; nóc hầm để đạn dược chờ hủy; ranh
giới tuyến nguy hiểm; khu vực cảnh giới; bên cạnh vị trí rải dây dẫn điện; dọc
đường di chuyển từ vị trí điểm hỏa đến hầm trú ẩn; bên cạnh hố
hủy khi xếp đầu đạn xuống hố hủy; dọc đường di chuyển từ vị trí đặt thiết bị
hủy nổ đến hầm chỉ huy. Khoảng cách giữa các cờ không lớn hơn 5 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi
nối dây dẫn điện vào dây điện của ống nổ điện tiến hành thu cờ đuôi nheo cắm
tại các vị trí: Bên cạnh hố hủy; bên cạnh vị trí rải dây dẫn điện.
2.3.3.2
Bắn tín hiệu hiệp đồng:
- Lệnh
báo cho các vị trí cảnh giới đã xong công tác chuẩn bị, bắn 3 viên đạn hơi;
- Cảnh
giới báo khu vực an toàn, bắn 2 viên đạn hơi; khu vực không an toàn, bắn 1 viên
đạn hơi;
- Kết
thúc hủy nổ, bắn 4 viên đạn hơi;
- Lệnh trở
về đơn vị, bắn 5 viên đạn hơi.
2.3.3.3
Tín hiệu còi:
- Ba hồi
còi dài báo chuẩn bị kích nổ hố hủy;
- Một hồi
còi dài báo cho nhân viên ra khỏi hầm trú ẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảng chỉ
dẫn đường đến bãi hủy nổ;
- Bảng
chỉ dẫn đường đến hầm để đạn dược chờ hủy;
- Bảng
chỉ dẫn đường đến hầm để hỏa cụ và hầm để thuốc nổ mồi;
- Bảng
chỉ dẫn đường đến hầm chỉ huy;
- Bảng
chỉ dẫn đường đến hầm trú ẩn.
CHÚ
THÍCH: Quy cách bảng chỉ dẫn theo mẫu Hình A5, Phụ lục A, QCVN 02:2016/BQP.
2.3.4
Bảo quản, vận chuyển đầu đạn tại khu vực hủy
2.3.4.1
Bảo quản đầu đạn: Đầu đạn chờ hủy phải được tập kết trong hầm để đạn dược
chờ hủy, xếp riêng tuần tự từng loại và thành khối theo quy định.
2.3.4.2
Khối lượng đầu đạn vận chuyển trong một lần từ hầm để đạn dược chờ hủy
đến vị trí hủy nổ không được quá 65 kg đầu đạn (tính cả hòm) và theo quy định
tại 2.2.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.1
Chuẩn bị hủy nổ đầu đạn
2.3.5.1.1
Hủy nổ đầu đạn bằng thiết bị hủy nổ
- Chuẩn
bị thiết bị:
+ Thiết
bị hủy nổ được triển khai đồng bộ trên bãi hủy:
+ Kiểm
tra hoạt động của các cụm chức năng đồng bộ với thiết bị.
- Xếp
đầu đạn vào thiết bị hủy nổ (boong ke) và thực hiện hủy nổ đạn dược theo tài
liệu kỹ thuật kèm theo thiết bị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3.5.1.2
Hủy nổ đầu đạn trong hố hủy
- Xếp
đầu đạn xuống hố hủy được thực hiện bởi hai nhân viên hủy nổ: Một người đứng
trên miệng hố hủy chuyển nhẹ nhàng, lần lượt từng thân (quả) lựu đạn hoặc từng
đầu đạn cho người ở dưới hố hủy để xếp đầu đạn lần lượt xuồng hố
hủy. Trong quá trình xếp thực hiện theo quy tắc: xếp nhẹ nhàng; đạn xếp nằm
ngang, miệng đạn hướng vào tâm hố; loại khó nổ xếp chung với loại dễ nổ; loại
cỡ nhỏ xếp dưới, loại cỡ lớn xếp trên; loại khó gây nổ xếp dưới, loại dễ gây nổ
xếp trên; vị trí dễ kích nổ của đầu đạn xếp gần vị trí kích nổ của
toàn hố hủy. Phải xếp lần lượt, một lần chỉ được xếp một hố, không
xếp đồng thời nhiều hố hủy;
- Khi xếp
đầu đạn vào hố hủy phải thực hiện theo đúng quy trình được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và sơ đồ Hình A5, Phụ lục A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người
chỉ huy phải kiểm tra việc đặt thuốc mồi và lắp ống nổ. Nếu đạt yêu cầu kỹ
thuật thì ra lệnh dùng đất phủ đều trên toàn bộ miệng hố hủy nhưng phải để lộ
đầu dây ống nổ điện ra ngoài hoặc phần dây cháy chậm có gắn nụ xùy. Chiều dày
lớp đất phủ miệng hố hủy từ 0,5 m đến 0,6 m. Nghiêm cấm sử dụng các vật liệu
sau để lấp (phủ) bề mặt hố hủy: Gạch; đá; các vật bằng kim loại; cây gỗ hoặc gỗ
khô.
2.3.5.1.3
Hủy nổ đầu đạn có lắp ngòi sau khi bắn hoặc ném đến mục tiêu không nổ
hoặc bị văng ra ngoài do tác động của xung nổ trong quá trình hủy nổ ở hố hủy:
- Dùng
dụng cụ chuyên dụng hoặc tay bóc lớp đất cho đến khi quan sát được toàn bộ đầu
đạn. Trong quá trình bóc lớp đất phải nhẹ nhàng, nghiêm cấm để dụng cụ chuyên
dụng tiếp xúc trực tiếp với đầu đạn;
- Đặt
thuốc nổ mồi sát thân (quả) lựu đạn hoặc đầu đạn (từ 2 mm đến 5 mm) tại vị trí
dễ kích nổ và thực hiện theo phương án và quy trình đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Đối với
đầu đạn sau khi bắn ném hoặc phóng đến mục tiêu không nổ nằm sâu dưới nước,
trong vũng bùn hoặc đầm lầy khó xác định vị trí, treo trên cành cây hoặc nằm
trên vách núi phải báo cáo cấp có thẩm quyền để áp dụng hình thức và phương án
xử lý phù hợp.
2.3.5.2
Chuẩn bị phương tiện kích nổ:
2.3.5.2.1
Chuẩn bị kích nổ bằng ống nổ điện thực hiện trình tự theo các bước sau:
- Rải dây
dẫn điện từ vị trí đặt thiết bị điểm hỏa đến vị trí kích nổ đầu đạn (đường dây
trục chính);
- Lắp ống
nổ điện vào thuốc nổ mồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Liên
kết (nối) dây của ống nổ điện với dây dẫn điện, dùng băng dính cách điện bọc
kín chỗ tiếp nối, cố định dây dẫn điện bằng băng dính. Mạch điện nối các ống nỏ
điện có thể mắc nối tiếp hoặc mắc song song với nhau tuỳ theo phương án và quy
trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sơ đồ mạch điện nối các ống nổ điện
mắc nối tiếp hoặc song song như trong Hình A6 và Hình A7, Phụ lục A.
2.3.5.2.2
Chuẩn bị kích nổ bằng ống nổ thường thực hiện trình tự theo các bước sau:
- Tại vị
trí ngoài tuyến nguy hiểm, cách xa hố hủy từ 100 m đến 150 m và ở nơi an toàn
thực hiện liên kết dây cháy chậm vào nụ xùy, tiếp theo liên kết vào ống nổ
thường. Chiều dài dây cháy chậm lớn hơn 1,5 m, độ dài dây cháy chậm mỗi hố cách
nhau 10 cm. Phải dùng dụng cụ chuyên dụng để liên kết giữa dây cháy chậm với
ống nổ thường đảm bảo chắc chắn và thực hiện theo
quy trình đã được phê duyệt;
- Lắp ống
nổ thường vào thuốc nổ mồi;
- Dùng
băng dính hoặc dây gai (sợi PP) buộc chặt ống nổ thường với thuốc nổ mồi. cố
định dây cháy chậm bằng băng dính, cố định nụ xùy chắc chắn vào cọc.
2.3.5.3
Kích nổ thuốc nổ mồi
2.3.5.3.1
Kích nổ bằng ống nổ điện
- Khi có
lệnh chuẩn bị điểm hỏa, nhân viên được giao nhiệm vụ nối dây dẫn điện vào cọc
tiếp điểm điện trên thiết bị điểm hỏa và thực hiện các thao tác
để thiết bị điểm hỏa vào trạng thái sẵn sàng điểm hỏa;
- Khi có
lệnh điểm hỏa, nhân viên điểm hỏa lắp chìa khóa nguồn điện
vào thiết bị điểm hỏa và thực hiện quá trình điểm hỏa theo hướng dẫn sử dụng
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi có
lệnh chuẩn bị điểm hỏa, nhân viên được giao nhiệm vụ vào vị trí chuẩn bị giật
nụ xùy;
- Khi có
lệnh điểm hỏa, nhân viên điểm hỏa tại các vị trí được phân công điểm hỏa đồng
loạt thực hiện giật nụ xùy;
- Sau khi
thấy tia lửa phát ra từ nụ xùy, tất cả các nhân viên điểm hỏa nhanh chóng di
chuyển về hầm trú ẩn.
Trong
trường hợp sau 30 s kể từ khi người chỉ huy phát lệnh điểm hỏa nếu có nhân viên không
kết thúc được động tác giật nụ xùy, người chỉ huy phải ra lệnh cho tất cả nhân
viên điểm hỏa nhanh chóng di chuyển về hầm trú ẩn.
3
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1
Giám sát
3.1.1
Giám sát hủy nổ đầu đạn được thực hiện xuyên suốt trong quá trình hủy nổ
đầu đạn;
- Đối
tượng giám sát: Lực lượng tham gia hủy nổ đầu đạn;
- Nội
dung giám sát: Việc tuân thủ quy trình công nghệ và chấp hành các quy định an
toàn, kỹ thuật tại quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Hỗ trợ y tế
3.2.1 Tất
cả lực lượng làm việc trên khu vực hủy được kiểm tra sức khỏe trước
khi nhận nhiệm vụ: Phải có sức khỏe tốt, tinh thần và tâm lý ổn định; không có những
biểu hiện bệnh lý ảnh hưởng đến công việc dự kiến đảm nhận.
3.2.2
Đơn vị trước khi tổ chức hủy nổ đầu đạn cần phải xây dựng phương án và
quy trình ứng phó tai nạn tại khu vực hủy:
- Nội
dung phương án phải xác định được cơ sở vật chất
và trang thiết bị cần thiết để triển khai ứng phó tai nạn;
- Các
biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ tai nạn cháy (nổ) và nguy cơ gây tai nạn tập
thể xảy ra trong quá trình hủy nổ đầu đạn.
3.2.3
Phương án ứng phó tai nạn cháy (nổ) phải bao gồm những điều khoản quy
định trách nhiệm:
- Quản lý
quy trình ứng phó khẩn cấp tại chỗ, như: Quy trình sơ cứu thương và chăm sóc
tại chỗ; quy trình di chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm;
- Sơ cứu
thương và chăm sóc y tế tại chỗ gồm: Kỹ thuật hồi sinh tổng
hợp, hô hấp nhân tạo; cầm máu tạm thời vết thương; băng vết
thương; cố định tạm thời gãy xương; vận chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy
hiểm;
- Chăm
sóc y tế, điều trị cho nạn nhân trong quá trình di chuyển từ địa điểm xảy
ra sự cố, tai nạn đến cơ sở y tế gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1
Báo cáo sự cố cháy (nổ); Tất cả các nguy cơ có thể gây ra sự cố, tai nạn
cháy (nổ) trong quá trình hủy nổ đầu đạn và các sự cố, tai nạn cháy (nổ) xảy ra
trong quá trình hủy nổ đầu đạn phải được báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền.
3.3.2
Báo cáo sự cố lên cấp quản lý trực tiếp đơn vị, gồm hai phần: Báo cáo sơ
bộ bằng điện tín và báo cáo bằng văn bản.
3.3.3
Điều tra sự cố phải thực hiện theo quy chuẩn này và các quy định hiện
hành của pháp luật. Các sự cố phải tiến hành điều tra:
- Gây ra
thương tật hay gây chết người;
- Gây ra
hư hại về tài sản;
- Gây
thiệt hại, dẫn đến yêu cầu bồi thường;
- Gây ảnh
hưởng đến các sự kiện chính trị của địa
phương, quốc gia.
3.3.4
Việc tiến hành điều tra sự cố phải đảm bảo:
- Thành
phần được lựa chọn tham gia cuộc điều tra chính thức phải không liên quan đến
sự cố và có đủ năng lực, kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết đáp ứng cho cuộc điều
tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các bức
ảnh về khu vực xảy ra sự cố phải được chụp tức thời ngay sau khi sự cố xảy ra;
-Trừ trường
hợp ngoại lệ, bản báo cáo điều tra phải được gửi đúng quy định và đảm bảo rõ
ràng, chính xác (bao gồm cả các kết luận và khuyến nghị để cải thiện tình hình
nếu có).
3.3.5
Điều tra sự cố gồm: Điều tra nội bộ và điều tra độc lập, mức độ điều tra
theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.3.6
Lực lượng tham gia:
- Báo cáo
những vấn đề còn tồn tại dẫn đến nguy cơ xảy ra sự cố trong quá trình áp dụng
các quy trình;
- Báo cáo
kịp thời khi có các sự cố xảy ra;
- Hỗ trợ
các tổ chức điều tra sự cố;
- Nghiêm
cấm đưa thông tin về sự cố khi chưa được phép của người đứng đầu đơn vị.
4
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức,
cá nhân không chấp hành các quy định trong Quy chuẩn này để xảy ra tai nạn, sự
cố thì tùy theo trách nhiệm, cương vị công tác và mức độ thiệt hại sẽ bị xử lý
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.
4.2
Tổng cục Kỹ thuật/Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị thực hiện công tác hủy nổ đầu đạn theo đúng quy định của Quy chuẩn
này.
5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1
Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng/Bộ Tổng Tham mưu chủ trì phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức phổ biến áp dụng và kiểm
tra việc thực hiện thống nhất Quy chuẩn này trong cả nước.
5.2
Trường hợp Việt Nam tham gia ký kết các hiệp định song phương hoặc đa
phương mà có những điều khoản khác với quy định trong Quy chuẩn này hoặc có
thay đổi, bổ sung thì thực hiện theo điều khoản của hiệp định song phương hoặc
đa phương đó./.
Phụ lục A
(Quy định)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A2- Sơ đồ quá trình công nghệ hủy nổ đầu đạn ở hố hủy bằng
ống nổ điện

Hình A3- Sơ đồ quá
trình công nghệ hủy nổ đầu đạn ở hố hủy bằng ống nổ thường

Hình A4 - Sơ đồ bố trí khu vực hủy nổ đầu đạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r’- Bán
kính tuyến hủy (30 ÷ 50) m;
r - Bán
kính tuyến nguy hiểm (100 ÷ 150) m;
R - Bán
kính tuyến cảnh giới bằng 10 000 lần cỡ đạn khi hủy nổ;
1 - Hầm
chỉ huy;
2 - Hầm
trú ẩn;
3 - Hầm
để hỏa cụ;
4 - Hầm
để thuốc nổ mồi;
5 - Hầm
để đạn dược chờ hủy;
6 - Tổ
gác cảnh giới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A5- Sơ đồ xếp đầu đạn xuống hố hủy

Hình A6- Sơ đồ mạch điện mắc nối tiếp ống nổ điện

Hình A7- Sơ đồ mạch điện mắc song song ống nổ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Bảng tính
khối lượng thuốc nổ trong một số đầu đạn quy đổi đương lượng TNT và số lượng
đầu đạn tối đa xếp trong một hố hủy nổ (áp dụng cho các loại lựu đạn sát thương
và đầu đạn nổ phá, nổ sát thương, nổ phá sát thương)
TT
Tên đạn
dược
Khối lượng thuốc nổ (kg)
Giới hạn thuốc nổ
tối đa quy đổi ra đương lượng TNT trong
một hố hủy nổ
(kg)
Số lượng đầu đạn tối
đa xếp trong một hố hủy nổ (đầu đạn)
Trong
đầu đạn
Quy đổi ra đương lượng TNT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu
đạn pháo
1
Đầu đạn
152-Д120-PST
5,860
5,860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2
Đầu đạn
152- Д20-PBT
5,560
5,560
60
10
3
Đầu đạn
130-M46-PST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,500
60
10
4
Đầu đạn
122- Д74(K60)-PST
3,800
3,800
60
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
122-31/37 PST
3,800
3,800
60
15
6
Đầu đạn
122- Д30 (M30) PST
3,675
3,675
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
7
Đầu đạn
122-M30(K38) PST
3,675
3,675
60
16
8
Đầu đạn
175-HE 437A1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,740
60
4
9
Đầu đạn
175-HE 437A2
14,074
24,038
60
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
155-HE
7,000
11,956
40
3
11
Đầu đạn
105-HE
2,300
3,930
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
12
Đầu đạn
105-PST
2,180
2,180
30
13
II
Đầu
đạn cối (Thân đạn cối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đầu
đạn cối 160 M160-P
9,000
9,000
60
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
cối 160-43-P
7,780
7,406
60
8
3
Đầu đạn
cối 120-38/43(K55)-PST
3,000
3,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
4
Đầu đạn
cối 120-K64-PST
3,000
3,000
60
20
5
Đầu đạn
cối 100-PST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,960
30
31
6
ĐĐ cối
4,2 in (106,7mm) M30-NM
3,540
3,540
30
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
cối 82-43(K53)-ST
0,400
0,376
20
53
8
Đầu đạn
cối 81 -NM
1,950
1,950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
Đầu đạn
cối 60-K63-ST
0,154
0,154
20
129
10
Đầu đạn
cối 60-HE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,150
20
133
III
Đầu
đạn hỏa tiễn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
HT 140-M14OФ-PST
4,200
4,200
60
14
2
Đầu đạn
HT132-M13YK
4,900
4,900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
3
Đầu đạn
HT 130-K63
3,050
3,050
60
19
4
Đầu đạn
HT 122-M21OФ(ĐKZB)-PST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,680
60
7
5
Đầu đạn
HT 107-K63-PST
1,270
1,270
30
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu
đạn chống tăng
1
Đầu đạn
115-Y5TC-PST
2,800
2,800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2
Đầu đạn
100-BB (БC3)-PST
1,460
1,460
30
20
3
Đầu đạn
100-44-PST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,460
30
20
4
Đầu đạn
85- Д44-ST
0,741
0,741
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
85- Д48-PST
0,740
0,740
40
40
6
Đầu đạn
85- Д70-PST
0,740
0,740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
7
Đầu
đạn 76,2-42-ST
0,490
0,461
20
43
8
Đầu đạn
76,2-42-PST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,040
20
3
9
Đầu đạn
76-HE
0,660
1,127
20
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
73-БMП1-ST
0,735
0,735
20
27
11
Đầu đạn
57-43-ST
0,220
0,220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
V
Đầu
đạn ĐKZ
1
Đầu đạn
ĐKZ-82-ST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,684
20
29
2
Đầu đạn
ĐKZ-75-ST
0,610
0,610
20
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
73 OГ-9-ST
0,735
0,735
20
27
4
Đầu đạn
ĐKZ-57-ST
0,227
0,227
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
5
Đầu đạn
40 -PG-2-ST
0,150
0,150
20
133
VI
Đầu
đạn cao xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đầu đạn
CX 100-KC19(K59)-ST
1,460
1,752
30
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
85-39-ST
0,660
0,792
30
37
3
Đầu đạn
CX 57-C60(K59)-STVĐ
0,153
0,334
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
4
Đầu đạn
CX 37-39(K55) STVĐ
0,037
0,081
5
61
5
Đầu đạn
KQ-37-PC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,107
5
46
6
Đầu đạn
KQ-30-NPC
0,040
0,087
5
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
HQ 30 (AK-630)-ST
0,049
0,107
5
46
8
Đầu đạn
HQ 30 (AK-230)-ST
0,030
0,065
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
9
Đầu đạn
30 BOG-17-ST
0,049
0,106
5
47
10
Đầu đạn
HQ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,041
5
120
11
Đầu đạn
CX 23-3Y23-NPC
0,011
0,024
5
208
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đạn
CX 23-3Y23-NPCVĐ
0,013
0,028
5
176
13
Đầu đạn
KQ 23-STPC
0,018
0,039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
14
Đầu đạn
KQ AM-23-NPC
0,019
0,041
5
120
15
Đầu đạn
KQ-20-ST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
5
764
VII
Lựu
đạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựu đạn
chày
0,040
0,040
5
125
2
Lựu đạn
Ф1
0,060
0,060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
3
Lựu đạn
PГ-42
0,120
0,120
5
41
4
Lựu đạn
PГД-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,110
5
45
5
Lựu đạn
42M
0,120
0,120
5
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựu đạn
RG-4
0,110
0,110
5
45
7
Lựu đạn
cầu
0,061
0,092
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
8
Lựu đạn
cần A
0,056
0,056
5
89
9
Lựu đạn
cần B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,045
5
111
10
Lựu đạn
LĐ-01
0,135
0,203
5
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói
đầu
1
Quy định chung
1.1
Phạm vi điều chỉnh
1.2
Đối tượng áp dụng
1.3
Giải thích từ ngữ
1.4
Tài liệu viện dẫn
2
Quy định an toàn, kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Quy định an toàn
2.3
Quy định kỹ thuật
3
Quy định về quản lý
3.1
Giám sát
3.2
Hỗ trợ y tế
3.3
Điều tra sự cố
4
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
5
Tổ chức thực hiện
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A2-
Sơ đồ quá trình công nghệ hủy nổ đầu đạn ở hố hủy
bằng ống nổ điện
Hình A3-
Sơ đồ quá trình công nghệ hủy nổ đầu đạn ở hố hủy
bằng ống nổ thường
Hình A4-
Sơ đồ bố trí khu vực hủy nổ đầu đạn
Hình A5-
Sơ đồ xếp đạn xuống hố hủy
Hình A6-
Sơ đồ mắc nối tiếp ống nổ điện
Hình A7-
Sơ đồ mắc song song ống nổ điện
Phụ lục B
(Quy định) Bảng tính khối lượng thuốc nổ trong
một số đầu đạn quy đổi đương lượng TNT và số lượng đầu đạn tối đa xếp trong một
hố hủy nổ