TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9972:2013
ISO 17678:2010
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH ĐỘ TINH KHIẾT CỦA CHẤT BÉO SỮA BẰNG PHÂN TÍCH SẮC KÝ
KHÍ TRIGLYCERID (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk and milk
products - Determination of milk fat purity by gas chromatographic analysis of
triglycerides (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 9972:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
17678:2010;
TCVN 9972:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lượng Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk and milk
products - Determination of milk fat purity by gas chromatographic analysis of
triglycerides (Reference method)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn
dùng sắc ký khí để xác định độ tinh khiết của chất béo sữa (milkfat) bằng phân
tích các triglycerid. Phương pháp này có thể phát hiện được cả chất béo thực
vật và chất béo động vật như mỡ bò và mỡ lợn. Xác định độ tinh khiết của chất
béo sữa dựa vào công thức các triglycerid.
Về cơ bản, phương pháp áp dụng cho sữa hoặc
các sản phẩm từ sữa, không áp dụng được cho thức ăn chăn nuôi, thức ăn cho bò
giống hoặc bò sữa. Cụ thể, phương pháp này có thể áp dụng cho chất béo chiết
được từ các sản phẩm sữa chứa chất béo sữa tinh thiết với thành phần không đổi
như bơ, cream, sữa và sữa bột.
Tuy nhiên, trong các điều kiện dưới đây, có
thể có kết quả dương tính giả. Vì vậy, phương pháp này không áp dụng cho chất
béo sữa:
a) từ sữa của giống bò không phải là bò sữa
thông thường;
b) từ những con bò đơn lẻ;
c) từ những con bò được cho ăn một lượng lớn
dầu thực vật tinh khiết như dầu hạt cải;
d) từ sữa non;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) từ sữa gầy hoặc buttermilk;
g) được tính bằng phương pháp Gerber,
Weibull-Berntrop hoặc Schmid-Bondzynski-Ratzlaff hoặc đã được tách bằng chất
làm tinh sạch.
Bằng các phương pháp chiết quy định trong g),
một lượng đáng kể các glycerid hoặc phospholipid có thể đi vào pha chất béo. Do
đó, phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không bao gồm một số sản phẩm nhất định
và đặc biệt là phomat, có quá trình chín có thể ảnh hưởng đến thành phần chất
béo dẫn đến kết quả dương tính giả.
CHÚ THÍCH 1: Về bản chất, axit butyric (n-butanoic)
(C4) xuất hiện duy nhất trong chất béo sữa và có thể định lượng được với các
lượng chất béo sữa từ thấp đến trung bình có trong chất béo động thực vật. Tuy
nhiên, do lượng C4 có sự dao động lớn, nên với sản phẩm chứa từ 3,1 % đến 3,8 %
phần khối lượng thì khó cung cấp thông tin về định tính và định lượng chất béo
ngoại lai với chất béo sữa tinh khiết chiếm đến 20 % phần khối lượng (xem [1]).
CHÚ THÍCH 2: Trong thực tế, các kết quả định
lượng không thể thu được từ hàm lượng sterol của chất béo thực vật, vì chúng
phụ thuộc vào các điều kiện sản xuất chế biến. Ngoài ra, phép định tính chất
béo ngoại lai sử dụng sterol là chưa rõ ràng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dẫn sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6508 (ISO 1211), Sữa - Xác định hàm
lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2450 Cream - Determination of fat
content - Gravimetric method (Reference method) [Cream - Xác định hàm lượng
chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)].
3. Thuật ngữ và Định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Độ tinh khiết của chất béo sữa (milk fat purity)
Sự không có mặt của các chất béo động thực
vật xác định được qui trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Độ tinh khiết được xác định sử
dụng các giá trị S tính được từ hàm lượng các triglycerid. Triglycerid được
biểu thị theo phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Chất béo chiết được từ sữa hoặc sản phẩm sữa
được phân tích bằng sắc ký khí (GC) sử dụng cột nhồi hoặc cột mao quản ngắn để
xác định triglycerid (TG) được tách theo số lượng cacbon tổng. Đưa phần trăm
khối lượng các phân tử chất béo có kích thước khác nhau (từ C24 đến C54, chỉ sử
dụng các nguyên tố cacbon số chẵn) vào công thức tính TG thích hợp để tính giá
trị S. Nếu giá trị S vượt quá các giá trị giới hạn đã thiết lập cho chất béo
sữa tinh khiết, thì có thể phát hiện được sự có mặt của chất béo ngoại lai.
CHÚ THÍCH 1: Sự thích hợp và tính tương đương
của cột nhồi và cột mao quản đã được chứng minh (xem [8] đến [10]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, trừ khi có quy định khác.
5.1. Nước, phù hợp với loại 2 quy định trong
TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2. Khí mang, khí nitơ hoặc khí hydro hoặc
khí heli, tất cả các loại khí có độ tinh khiết tối thiểu 99,995 % thể tích.
5.3. Chất béo chuẩn, có độ tinh khiết ít
nhất 99 % khối lượng, để chuẩn hóa chất béo sữa chuẩn trong 8.3.3.
5.3.1. Chất chuẩn triglycerid, bão hòa, các sản phẩm
thích hợp có bán trên thị trường.
5.3.2. Chất chuẩn cholesterol.
5.4. Metanol (CH3OH),
có hàm lượng nước không lớn hơn 0,05 % khối lượng.
5.5. n-Hexan [CH3(CH2)4CH3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Các loại khí khác, hydro có độ tinh
khiết ít nhất 99,995 % thể tích, không chứa các tạp chất hữu cơ (CnHm
< 1
); khí nhân tạo không chứa các tạp
chất hữu cơ (CnHm < 1
)
5.8. Natri sulfat khan (Na2SO4).
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
6.1. Máy sắc ký khí nhiệt độ cao, thích hợp để sử dụng
ở nhiệt độ ít nhất 400 0C và được trang bị detector ion hóa ngọn lửa
(FID). Đối với GC mao quản, thì bắt buộc phải có bộ bơm hóa hơi cài đặt chương
trình nhiệt độ hoặc bộ bơm trên cột, bộ bơm chia dòng là không thích hợp.
Septa sử dụng trong bộ bơm phải chịu được
nhiệt độ cao và có độ rò rỉ nước thấp hơn. Luôn luôn sử dụng đệm graphit để nối
cột với bộ bơm và/hoặc detector.
6.2. Cột sắc ký
6.2.1. Cột nhồi, bằng thủy tinh có
đường kính trong 2 mm, dài 500 mm, được nhồi bằng pha tĩnh OV-13 % trên Gas
ChromQ1) cỡ hạt từ 125
đến
150
(100 mesh đến 120 mesh).
Việc chuẩn bị, silan hóa, nhồi và ổn định cột
nhồi được nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Cột mao quản ngắn, ví dụ: dài 5 m, có
pha tĩnh không phân cực có thể chịu được nhiệt độ bằng hoặc lớn hơn 400 0C
2).
Ổn định cột bằng cách tiến hành 20 phép phân
tích dung dịch chất béo sữa (8.2) trong vòng không quá 2 ngày bằng cách sử dụng
cách cài đặt trong 8.3.4.2. Sau đó, đảm bảo rằng các hệ số đáp ứng (8.3.3) gần
bằng 1 và không lớn hơn 1,2500.
Do có sự trùng pic của C24 và cholesterol,
nên có thể chấp nhận hệ số đáp ứng cao hơn đối với C24.
Có thể sử dụng các cột có kích thước khác
nhau và pha chịu nhiệt cao không phân cực khác nhau, miễn là phù hợp với tiêu
chuẩn này. Tuy nhiên, chiều dài cột có thể bị hạn chế bởi giới hạn bắt buộc
trong độ phân giải nêu trong Hình 1. Xem thêm 8.3.4.2.
6.3. Cột Extrelut1), dung tích từ 1 ml
đến 3 ml, được nhồi bằng silica gel, chỉ để chiết chất béo sữa theo 8.1.4.
6.4. Vòng đệm graphit, có thể chịu được
nhiệt độ ít nhất 400 0C, để nối cột GC cũng như bộ bơm và/hoặc detector.
6.5. Nồi cách thủy, có thể duy trì ở 50 0C
2 0C.
6.6. Tủ sấy, có thể duy trì ở 50 0C
2 0C và 100 0C
2 0C
6.7. Micropipet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Bình cầu đáy tròn, dung tích 50 ml.
6.10. Bình nón, dung tích danh nghĩa
250 ml.
6.11. Phễu.
6.12. Giấy lọc mịn.
6.13. Bộ cô quay.
6.14. Ampun, dung tích danh nghĩa
1 ml, được đậy bằng nắp vặn hoặc nắp nhôm có gấp mép được lót bằng polytetrafluoroetylen.
6.15. Xyranh, có pittong không
chạm được đến đầu kim (GC cột nhồi).
CHÚ THÍCH: Với xyranh kiểu này có thể thu
được các kết quả lặp lại tốt hơn.
6.16. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 1 mg, với số đọc 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản.
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
8.1.1. Yêu cầu chung
Để chuẩn bị mẫu thử, sử dụng một trong các
phương pháp chiết hoặc tách chất béo sữa quy định trong 8.1.2 đến 8.1.4.
8.1.2. Tách chất béo ra khỏi bơ hoặc
butteroil
Làm tan chảy từ 50 g đến 100 g mẫu thử trong
nồi cách thủy (6.5) hoặc trong tủ sấy (6.6) ở 50 0C.
Cho 0,5 g đến 1,0 g natri sulfat (5.8) vào
giấy lọc gấp nếp (6.12). Làm nóng sơ bộ bình nón 250 ml (6.10) và phễu (6.11)
cùng với giấy lọc có chứa natri sulfat trong tủ sấy (6.6) ở 50 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc xử lý một
lượng mẫu thử nhỏ hơn sẽ có nguy cơ không lấy được mẫu đại diện.
Lọc lớp chất béo của mẫu tan chảy vào bình
cầu đã sấy sơ bộ qua giấy lọc, thực hiện trong tủ sấy, không lấy phần nước sữa
(serum).
CHÚ THÍCH 1: Bơ có thể thu được từ cream bằng
cách đảo trộn mạnh và rửa phần hạt bơ thu được.
CHÚ THÍCH 2: Chất béo sữa thu được theo quy
trình này, phần lớn không chứa các phospholipid.
8.1.3. Chiết theo phương pháp khối lượng
Rose-Gottlieb
Chiết phần chất béo ra khỏi mẫu thử bằng
phương pháp khối lượng quy định trong TCVN 6508 (ISO 1211), hoặc TCVN 9047 (ISO
7328) hoặc ISO 2450.
8.1.4. Chiết ra khỏi sữa sử dụng cột silica
gel
Khuấy trộn sữa ở 20 0C. Dùng
micropipet (6.7) thêm 0,7 ml mẫu đã chuẩn bị cho vào cột chiết Extrelut dung
tích 1 ml đến 3 ml (6.3). Để cho mẫu phân bố đồng đều trên silica gel trong
khoảng 5 min.
Để làm biến tính các phức chất protein-lipit,
sử dụng pipet chia vạch (6.8), thêm 1,5 ml metanol (5.4) vào cột Extrelut. Sau
đó, chiết phần chất béo ra khỏi mẫu bằng 20 ml n-Hexan (5.5). Bổ sung từ
từ các lượng nhỏ n-hexan. Thu lấy phần dung môi chảy qua cột vào bình
cầu đáy tròn 50 ml (6.9), trước đó đã được sấy khô đến khối lượng không đổi và
cân chính xác đến 1 mg, ghi lại khối lượng thu được chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi làm bay hơi hết dung môi, làm khô
phần còn lại rồi cân bình cầu đáy tròn chứa mẫu chính xác đến 1 mg, ghi lại kết
quả đến 0,1 mg. Lấy khối lượng thu được trừ đi khối lượng của bình rỗng đã biết
khối lượng để thu được khối lượng chất béo.
Tùy thuộc vào hàm lượng chất béo của sữa và
nồng độ yêu cầu của dung dịch mẫu, kiểm tra xem có cần phải nộp phần thu được
của hai hoặc nhiều lần chiết hay không để có được lượng chất béo cần thiết.
8.2. Chuẩn bị dung
dịch mẫu chất béo
Đối với sắc ký khí có cột nhồi, chuẩn bị dung
dịch 5 % thể tích của chất béo thu được trong 8.1.2, 8.1.3 hoặc 8.1.4 trong n-Hexan
(5.5) hoặc trong n-Heptan (5.6). Tùy thuộc vào kích thước cột, sử dụng
nồng độ 1 % [0,53 mm đường kính trong, lỗ rộng] hoặc nồng độ thấp hơn đối với
bơm trên cột bằng cột mao quản.
Sử dụng mẫu chất béo đã chuẩn bị trong 8.1.4,
tính lượng dung môi (5.5 hoặc 5.6) để bổ sung vào mẫu thử trong bình theo khối
lượng chất béo thu được.
Hòa tan hoàn toàn chất béo trong dung môi đã
sử dụng. Chuyển khoảng 0,5 ml đến 1 ml dung dịch chất béo thu được vào một ampun
(6.14).
8.3. Xác định
triglycerid bằng sắc ký
8.3.1. Trôi đường nền
Để giảm thiểu sự tăng đường nền, ổn định cột
theo quy định trong 6.2.2 (cột mao quản) hoặc trong A.4 (cột nhồi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Kỹ thuật bơm
8.3.2.1. Cột nhồi
Sử dụng kỹ thuật kim nóng để tránh ảnh hưởng
đến quá trình tách và để tăng khả năng định lượng các thành phần triglycerid có
nhiệt độ sôi cao.
Cho không khí vào đầy kim, rút dung dịch chất
béo vào thân xyranh. Lắp kim vào bơm. Đốt nóng kim trước khi bơm khoảng 3 s.
Sau đó bơm nhanh lượng chứa trong xyranh.
8.3.2.2. Cột mao quản
Khi sử dụng bơm lên cột lạnh (8.3.4.2) lắp
kim vào xyranh và bơm ngay. Chọn thời gian dừng thích hợp của kim sao cho tránh
được sự lan rộng pic dung môi.
CHÚ THÍCH: Thời gian dừng thích hợp thường là
3 s.
8.3.3. Hiệu chuẩn
8.3.3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
wi là khối lượng của từng
triglycerid hoặc cholesterol trong chất béo sữa đã chuẩn hóa, tính bằng phần
trăm (%);
Ai là diện tích pic của
từng triglycerid hoặc cholesterol trong chất béo sữa đã chuẩn hóa.
Biểu thị các hệ số đáp ứng đến bốn chữ số
thập phân.
Tiến hành theo 8.3.3.2 hoặc 8.3.3.3 để thu
được chất béo sữa chuẩn với thành phần triglycerid đã biết.
8.3.3.2. Chất béo sữa chuẩn có bán sẵn
Sử dụng chất béo sữa chuẩn có thành phần
triglycerid đã được xác nhận3) để xác định hệ số đáp ứng của từng
thành phần có trong mẫu thử.
8.3.3.3. Chất béo sữa chuẩn phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích lặp lại dung dịch hỗn hợp các chất
béo chuẩn trong n-Hexan (5.5) hoặc trong n-Heptan (5.6) theo
8.3.4. Phân tích lặp lại chất béo sữa có thành phần điển hình theo cùng trình
tự như trên.
Xác định các hệ số đáp ứng triglycerid từ hỗn
hợp các chất béo chuẩn. Tính các hệ số đáp ứng trung gian của các triglycerid
không có mặt trong hỗn hợp bằng phép nội suy toán học. Áp dụng các hệ số đáp
ứng thu được cho chất béo sữa để có được thành phần chuẩn hóa.
Chất béo sữa chuẩn hóa thu được này nếu được
bảo quản trong môi trường nitơ ở nhiệt độ tối đa âm 18 0C thì có thể
bền được vài năm.
8.3.4. Điều kiện sắc ký
8.3.4.1. Cột nhồi
8.3.4.1.1. Sử dụng cột nhồi thường cho kết quả về
độ phân giải như trong Hình 1. Tránh phân tách các triglycerid số chẵn, cho dù
không phải thường xuyên quan sát được.
8.3.4.1.2. Chương trình nhiệt độ: cài đặt nhiệt
độ ban đầu của lò đến 210 0C. Duy trì ở nhiệt độ đó trong 1 min. Sau
đó tăng nhiệt độ đến 350 0C với tốc độ 6 0C/min. Duy trì
ở nhiệt độ này (nhiệt độ cuối cùng) trong 5 min.
8.3.4.1.3. Nhiệt độ của detector và bộ bơm: đều
cài đặt ở 370 0C.
8.3.4.1.4. Khí mang: sử dụng khí nitơ có tốc độ
dòng ổn định ở khoảng 40 ml/min. Chỉnh chính xác dòng khí mang sao cho C54 được
rửa giải ở 341 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.1.6. Thể tích bơm: 0,5
dung dịch mẫu 5 % thể tích.
8.3.4.1.7. Khi không thực hiện các phép phân
tích triglycerid, duy trì nhiệt độ lò ban đầu như trong 8.3.4.1.2, nhiệt độ của
detector và bộ bơm như trong 8.3.4.1.3 và tốc độ dòng khí mang như trong
8.3.4.1.4 ở tốc độ không đổi qua đêm và trong suốt tuần phân tích kể cả ngày
nghỉ. Điều này đảm bảo tính năng tối ưu của cột.
8.3.4.2. Cột mao quản
8.3.4.2.1. Sử dụng cột mao quản thường cho kết
quả về độ phân giải tương tự như trong Hình 1. Tránh phân tách các triglycerid
số chẵn, cho dù không phải thường xuyên quan sát được.
8.3.4.2.2. Chương trình nhiệt độ: cài đặt nhiệt
độ ban đầu của lò ở 80 0C. Duy trì ở nhiệt độ này trong 0,5 min.
Tăng nhiệt với tốc độ 50 0C/min đến 190 0C và sau đó tăng
6 0C/min đến 350 0C. Duy trì ở nhiệt độ này (nhiệt
độ cuối cùng) trong 5 min.
8.3.4.2.3. Nhiệt độ detector: cài đặt ở 370 0C.
8.3.4.2.4. Khí mang: sử dụng khí nitơ có tốc độ
dòng ổn định ở khoảng 3 ml/min.
8.3.4.2.5. Thời gian phân tích là 34,4 min.
8.3.4.2.6. Thể tích bơm: 0,5
dung dịch mẫu 1 % thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng bơm trên cột lạnh, cài đặt nhiệt
độ bơm ở chế độ "oven track" để thu được kết quả tốt nhất.
Việc cài đặt nêu trong 8.3.4.2 là thích hợp
cho việc sử dụng bơm trên cột vào cột lỗ rộng (đường kính trong 0,53 mm) như
quy định trong 6.2.2. Nếu sử dụng đường kính cột hoặc pha khác thì có thể áp
dụng các điều kiện khác. Phạm vi áp dụng bao gồm sắc ký khí siêu nhanh. Trong
mọi trường hợp, phải có yêu cầu bắt buộc đối với độ phân giải phù hợp (xem Hình
1).
9. Tích phân, đánh
giá và kiểm soát hiệu năng phân tích
Đánh giá các pic sắc ký đồ bằng hệ
thống tích phân có thể vẽ đường nền và tích phân lại.
Hình 1 nêu ví dụ về sắc ký đồ đã tích
phân, còn Hình 2 nêu ví dụ về sai số ngẫu nhiên trong phần cuối đường nền sau
C54 làm ảnh hưởng đến phần trăm tất cả các triglycerid. Tuy nhiên, không bao
gồm các pic rửa giải sau C54 từ kết quả của phần đánh giá.
Gộp các triglycerid với acyl-C số lẻ
(2n + 1) với triglycerid số chẵn (2n) đứng trước. Không tính hàm lượng C56.
Nhân các phần trăm diện tích pic của các triglycerid còn lại, kể cả cholesterol
với các hệ số đáp ứng của chất béo sữa chuẩn hóa (lần hiệu chuẩn sau cùng) và
chuẩn hóa tất cả đến 100 % theo 10.1.

CHÚ DẪN:
1 là cholesterol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví
dụ về sắc ký đồ triglycerid của chất béo sữa có hiệu chỉnh đường nền

CHÚ DẪN:
1 là cholesterol
2 là đường nền chưa hiệu chỉnh điểm
kết thúc
t là thời gian
Hình 2 - Ví
dụ về sắc ký đồ triglycerid của chất béo sữa chưa hiệu chỉnh đường nền
Để kiểm tra các điều kiện đo, so sánh
hệ số biến thiên, Cv, tính bằng phần trăm, của các
triglycerid khác nhau thu được từ ít nhất 10 phép phân tích với các giá trị thu
được trong Bảng 1 dựa trên 19 phép phân tích liên tiếp của cùng mẫu chất béo
sữa.
Nếu các giá trị Cv
thu được cao hơn đáng kể so với các giá trị nêu trong Bảng 1 thì các điều kiện
sắc ký là không thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, nếu chấp nhận các giá trị Cv
cao hơn, thì các giới hạn độ lặp lại và độ tái lập nêu trong Điều 11 phải được
đáp ứng.
Bảng 1 - Hệ
số biến thiên các hàm lượng triglycerid
Triglycerid
Hệ số biến thiên, Cv,
%
C24
10,0
C26
2,69
C28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C30
1,76
C32
1,03
C34
0,79
C36
0,25
C38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C40
0,20
C42
0,26
C44
0,34
C46
0,37
C48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C50
0,38
C52
0,54
C54
0,75
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Thành phần
triglycerid
10.1.1. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
Ai là diện tích pic của từng triglycerid trong
mẫu thử;
fi là hệ số đáp ứng của từng triglycerid xác
định được bằng hiệu chuẩn (8.3.3).
10.1.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả bốn chữ số thập phân.
10.2. Giá trị S
10.2.1. Tính kết quả
10.2.1.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mặc dù các giá trị S tính được từ
các triglycerid, tính theo phần trăm, nhưng không biểu thị bằng phần trăm và
không có đơn vị.
10.2.1.2. Đối với dầu đậu nành, hạt hướng
dương, oliu, hạt cải dầu, hạt lanh, mầm lúa mạch, mầm ngô, hạt bông và dầu cá
S = 2,0983 wC30 + 0,728 8 wC34
+ 0,692 7 wC36 + 0,635 3 wC38 + 3,745 2 wC40
- 1,292 9 wC42 + 1,354 4 wC44 + 1,701 3 wC46
+ 2,528 3 wC50
(3)
10.2.1.3. Đối với dầu nhân cọ và dầu dừa
S = 3,745 3 wC32 + 1,113 4
wC36 + 1,364 8 wC38 + 2,154 4 wC42
+ 0,427 3 wC44 + 0,580 9 wC46 + 1,292 6
wC48 + 1,030 6 wC50 + 0,995 3 wC52
+ 1,239 6 wC54
(4)
10.2.1.4. Đối với dầu cọ và mỡ bò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = 3,664 4 wC28+ 5,229 7
wC30 + 12,507 3 wC32 + 4,428 5 wC34
- 0,201 0 wC36 + 1,279 1 wC38 + 6,743 3 wC40
- 4,271 4 wC42 + 6,373 9 wC46
(5)
10.2.1.5. Đối với mỡ lợn
S = 6,512 5 wC26 + 1,205 2
wC32 + 1,733 6 wC34 + 1,755 7 wC36
+ 2,232 5 wC42 + 2,800 6 wC46 + 2,543 2
wC52 + 0,989 2 wC54
(6)
10.2.1.6. Đối với chất béo tổng số
S = 2,757 5 wC26 + 6,407 7
wC28 + 5,543 7 wC30 - 15,324 7 wC32
+ 6,260 0 wC34 + 8,0108 wC40 - 5,033 6
wC42 +0,635 6 wC44 + 6,017 1 wC46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
10.3. Phát hiện chất
béo ngoại lai
So sánh các giá trị S thu được trong
10.2.1 với các giới hạn S tương ứng trong Bảng 2. Mẫu chất béo sữa được
coi là tinh khiết khi năm giá trị S nằm trong giới hạn nêu trong Bảng 2.
Tuy nhiên, nếu bất kỳ một giá trị S nào nằm ngoài giới hạn tương ứng,
thì mẫu chất béo sữa được coi là có chứa chất béo ngoại lai.
Mặc dù các Công thức riêng rẽ từ (3) đến (6)
nhạy với một số chất béo ngoại lai nhất định hơn so với Công thức (7) (xem Bảng
B.1), nhưng chỉ có một kết quả dương tính thu được bằng một trong số các Công
thức từ (3) đến (6) không cho phép kết luận loại chất béo ngoại lai.
Phụ lục B mô tả cách tính hàm lượng chất béo
động vật hoặc thực vật trong chất béo sữa pha trộn nhưng chưa được đánh giá xác
nhận và chỉ dùng để tham khảo.
Bảng 2 - Giá trị giới
hạn S đối với chất béo sữa tinh khiết
Chất béo ngoại lai
Công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dầu đậu nành, hạt hướng
dương, oliu, hạt cải dầu, hạt lanh, mầm lúa mạch, mầm ngô, hạt bông và dầu cá
(3)
Từ 98,05 đến 101,95
Đối với dầu nhân cọ và dầu dừa
(4)
Từ 99,42 đến 100,58
Dầu cọ và mỡ bò
(5)
Từ 95,90 đến 104,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Từ 97,96 đến 102,04
Tổng số
(7)
Từ 95,68 đến 104,32
a được tính ở mức tin cậy 99 %, sao cho việc
bổ sung chất béo ngoại lai chỉ cho biết nếu các giới hạn phát hiện của công
thức tính bị vượt quá (xem Bảng B.1).
11. Độ chụm
11.1. Thử liên phòng thử nghiệm
Độ lặp lại và độ tái lập của các giá trị S
thu được từ kết quả thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO
5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[4]. Các giá trị độ lặp lại và độ
tái lập được xác định theo Công thức từ (3) đến (7) bằng phân tích chất béo sữa
tinh khiết và có thể không thể áp dụng cho chất nền khác với chất nền đã nêu.
Chi tiết về phép thử liên phòng được nêu trong Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn
lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống
hệt nhau, trong một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng
thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được vượt quá 5 % trường hợp
lớn hơn các giới hạn nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Giới hạn lặp
lại, r, đối với Công thức từ (3) đến (7)
Chất béo ngoại lai
Công thức
r
Dầu đậu nành, hạt hướng dương, oliu, hạt
nho, hạt lanh, mầm lúa mạch, mầm ngô, hạt bông và dầu cá
(3)
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
0,11
Dầu cọ và mỡ bò
(5)
0,57
Mỡ lợn
(6)
0,28
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn
lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử tren vật liệu giống
thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn
các giá trị nêu trong Bảng 4.
Bảng 4 - Giới hạn tái
lập, R, đối với Công thức từ (3) đến (7)
Chất béo ngoại lai
Công thức
R
Dầu đậu nành, hạt hướng dương, oliu, hạt
nho, hạt lanh, mầm lúa mạch, mầm ngô, hạt bông và dầu cá
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu nhân cọ và dầu dừa
(4)
0,26
Dầu cọ và mỡ bò
(5)
1,02
Mỡ lợn
(6)
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
1,26
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, cũng như viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường
nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thu được, hoặc nếu kiểm tra độ lặp
lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
CHUẨN
BỊ CỘT NHỒI
A.1. Thuốc thử, thiết bị và vật liệu
A.1.1. Toluen (C6H5CH3)
A.1.2. Dung dịch dimetyldiclosilan [Si(CH3)2Cl2.
Hòa tan 50 ml dimetyldiclorosilan trong 283 ml toluen (A.1.1).
A.1.3. Dung dịch bơ cacao, với bơ cacao 5 %
phần khối lượng trong n-hexan (5.5) hoặc n-heptan (5.6).
A.1.4. Pha tĩnh, OV-1 3 % trên Gas
ChromQ4) cỡ hạt từ 125
đến
150 mm (100 mesh đến 120
mesh).
CHÚ THÍCH: Cỡ hạt được chuyển về micromet phù
hợp với BS 410 (tất cả các phần)[5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.6. Thiết bị nhồi cột
A.1.6.1. Cột nhồi, có đầu cuối có nắp
vặn, có đánh dấu lượng cần thiết pha tĩnh phải nhồi
A.1.6.2. Bộ lọc mịn, cỡ lỗ khoảng 100
và có nắp vặn thích hợp để làm kín
cột thủy tinh (xem A.3).
A.1.6.3. Bông thủy tinh đã silan hóa, đã khử hoạt tính.
A.1.6.4. Bộ rung, để phân bố đều pha
tĩnh trong quá trình nhồi cột.
A.1.6.5. Dụng cụ silan hóa, để silan hóa bề mặt
thủy tinh của cột.
A.1.6.6. Chai woulff.
A.1.6.7. Bơm hút nước.
A.2. Silan hóa (khử hoạt tính bề mặt
thủy tinh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cột đứng yêu. Dùng pipet lấy dung dịch
dimetyldiclorosilan (A.1.2) cho vào đầy cột. Để yên cột từ 20 min đến 30 min.

CHÚ DẪN
1 ống 1
2 ống 2
3 đầu nối với bơm hút nước
4 khóa
5 cột thủy tinh
6 dimetyldiclorosilan và toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay chai Woulff bằng bình lọc. Làm rỗng cột
bằng cách nối cột với máy bơm hút nước (A.1.6.7) (xem Hình A.2). Tráng rửa cột
bằng 75 ml toluen (A.1.1) rồi 50 ml metanol (5.4) bằng cách nhúng ống 2 vào các
dung môi tương ứng. Làm khô cột đã tráng rửa trong tủ sấy (6.6) ở 100 0C
trong khoảng 30 min.

CHÚ DẪN:
1 ống 1
2 ống 2
3 đầu nối với bơm hút nước
4 bình lọc
5 cột thủy tinh
6 dung dịch tráng rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Nhồi cột thủy tinh
Nhồi cột thủy tinh bằng cách sử dụng thiết bị
trong Hình A.3. Rót đầy pha tĩnh (A.1.4) vào cột (A.1.6.1) đến vạch. Làm kín
đầu dưới của cột thủy tinh bằng nút bông thủy tinh (A.1.6.3) nén đã silan hóa,
dài khoảng 10 mm. Lắp đầu cuối của cột với nắp vặn có bộ lọc min (A.1.6.2).

CHÚ DẪN:
1 ống dẫn nitơ
2 cột nhồi, được làm đầy đến vạch bằng OV-1
3 cột thủy tinh cần nhồi
4 nắp vặn có bộ lọc, chịu được sự nén của sợi
thủy tinh và pha tĩnh
Hình A.3 - Nhồi cột
thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4. Ổn định cột
Trong khi thực hiện các bước từ a) đến c)
dưới đây, không nối đầu cuối cột nhồi (xem A.3) vào detector để tránh nhiễm
bẩn. Ổn định cột như sau:
a) Thổi khí nitơ qua cột nhồi 15 min, với tốc
độ dòng khí 40 ml/min và cài đặt nhiệt độ lò GC ở 50 0C.
b) Gia nhiệt cột với tốc độ 1 0C/min
đến 355 0C, với tốc độ dòng khí 10 ml/min.
c) Giữ cột ở 355 0C trong 12 h đến
15 h.
d) Bơm hai lần, mỗi lần 1
l dung dịch bơ cacao (A.1.3) sử dụng
chương trình nhiệt độ đối với cột nhồi nêu trong 8.3.4.1.
CHÚ THÍCH: Dung dịch bơ cacao chứa hầu hết
các triglycerid C50 đến C54 có điểm sôi cao, do đó, sẽ giảm hiệu quả ổn định
chế độ cài đặt cột nhồi nêu trong 8.3.4.1.
Chỉ sử dụng các cột nhồi có các hệ số đáp ứng
gần bằng 1 để phân tích mẫu thử. Các hệ số đáp ứng không được lớn hơn 1,250 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
ĐỊNH
LƯỢNG HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO NGOẠI LAI
B.1. Yêu cầu chung
Bảng B.1 đưa ra các giới hạn phát hiện đối
với các chất béo ngoại lai khác nhau tính được ở mức tin cậy 99 %. Cột giữa cho
thấy các giới hạn phát hiện của Công thức riêng rẽ tốt nhất trong số từ Công
thức (3) đến (6).
Các giới hạn phát hiện Công thức tổng số (7),
cho thấy cột phải cho các giá trị cao hơn. Về nguyên tắc, Công thức (7) chỉ cần
để định lượng chất béo ngoại lai.
Với tất cả các Công thức, có thể phát hiện
được hỗn hợp của chất béo ngoại lai khác nhau. Sự dao động về thành phần TG
giữa các mẫu đơn lẻ của một loại chất béo ngoại lai cũng không ảnh hưởng nhiều
đến giới hạn phát hiện.
Khi sử dụng cả công thức riêng rẽ lẫn công
thức tổng số, thì áp dụng các giới hạn phát hiện của các công thức riêng rẽ.
Tuy nhiên, giá trị S của công thức tổng số được áp dụng để định lượng cho một
số trường hợp nhất định (xem B.2).
Bảng B.1 - 99 % các
giới hạn phát hiện chất béo ngoại lai được thêm vào chất béo sữa theo phần trăm
Chất béo ngoại lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
Công thức tổng số
(%)
Dầu đậu nành
2,1
4,4
Dầu hướng dương
2,3
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
4,7
Dầu dừa
3,5
4,3
Dầu cọ
4,4
4,7
Dầu nhân cọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,9
Dầu hạt cải dầu
2,0
4,4
Dầu hạt lanh
2,0
4,0
Dầu mầm lúa mạch
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu mầm ngô
2,2
4,5
Dầu hạt bông
3,3
4,4
Mỡ lợn
2,7
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
5,4
Dầu cá đã hydro hóa
5,4
6,1
B.2. Tính kết quả
Chỉ tiến hành định lượng chất béo ngoại lai
nếu có ít nhất một giới hạn S (Bảng 2 hoặc Bảng C.1) bị vượt quá. Để thu
được thông tin về định lượng, tính phần khối lượng chất béo ngoại lai hoặc phần
khối lượng của hỗn hợp chất béo ngoại lai, wf, bằng phần trăm
có trong mẫu thử, theo Công thức (B.1):
wf = 100 x
(B.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sf là hằng số, phụ
thuộc vào loại chất béo ngoại lai được thêm vào.
Nếu chưa biết rõ loại chất béo ngoại lai được
thêm vào chất béo sữa thì sử dụng giá trị Sf chung là 7,46
(xem Bảng 2). Luôn sử dụng giá trị S thu được từ Công thức (7), ngay cả
khi các giới hạn S không bị vượt quá, nhưng vượt quá những giá trị của
công thức khác.
Với chất béo ngoại lai thêm vào đã biết trước,
thì đưa ra các giá trị Sf riêng rẽ (xem Bảng B.2) vào Công
thức (B.1). Chọn công thức về chất béo ngoại lai tương ứng từ Công thức (3) đến
(6) để tính S.
Bảng B.2 - Các giá
trị Sf của các chất béo ngoại lai khác nhau
Chất béo ngoại lai
Sf
Chưa biết
7,46
Dầu đậu nành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu hướng dương
9,43
Dầu oliu
12,75
Dầu dừa
118,13
Dầu cọ
7,55
Dầu nhân cọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu hạt cải dầu
3,30
Dầu hạt lanh
4,44
Dầu mầm lúa mạch
27,45
Dầu mầm ngô
9,29
Dầu hạt bông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỡ lợn
177,55
Mỡ bò
17,56
Dầu cá
64,12
B.3. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
ĐỘ
KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO
C.1. Độ không đảm bảo đo mở rộng
Với các giá trị thu được về độ lặp lại, r
(11.2) và độ tái lập, R (11.3), thì có thể tính được độ không đảm bảo đo
mở rộng đối với giá trị S.
Đưa độ không đảm bảo đo mở rộng (phụ thuộc
vào các phép phân tích lặp lại) vào các giới hạn S Bảng 2 cho các giới
hạn S mở rộng nêu trong Bảng C.1.
Bảng C.1 - Các giới
hạn S mở rộng đối với chất béo sữa tinh khiết bao gồm độ không đảm bảo
đo mở rộng
Chất béo ngoại lai
Công thức
Giới hạn S
mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
97,63 đến 102,37
Dầu nhân cọ và dầu dừa
(4)
99,24 đến 100,76
Dầu cọ và mỡ bò
(5)
95,23 đến 104,77
Mỡ lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,73 đến 102,27
Tổng số
(7)
94,84 đến 105,16
CHÚ THÍCH: Các giới hạn S mở rộng
trong bảng C.1 không phụ thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, nhưng giúp cho việc
đánh giá sự phù hợp của mẫu với các quy định hiện hành.
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
KẾT
QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi nghiên cứu cẩn thận, các kết quả của
năm phòng đã bị loại vì các lý do kỹ thuật và phương pháp thực hiện. Các kết
quả còn lại được phân tích thống kê phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[3]
và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[4] để cho độ chụm nêu trong các Bảng D.1
đến D.5.
CHÚ THÍCH: Các kết quả chi tiết về nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm nêu trong Tài liệu tham khảo [13].
Bảng D.1 - Các kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm: Công thức (3)
Dầu đậu nành
Chất béo sữa dạng
khan
Trung bình
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoài lệ
10
10
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
9
Giá trị trung bình
99,89
99,72
99,78
99,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,23
100,18
100,62
Độ lệch chuẩn lặp lại sr
0,03
0,05
0,08
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,14
0,07
0,08
Hệ số biến thiên lặp lại
0,03
0,05
0,08
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,14
0,07
0,08
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr)
0,09
0,14
0,21
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,39
0,20
0,22
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,19
0,25
0,14
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,26
0,23
0,22
Hệ số biến thiên tái lập
0,19
0,25
0,14
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,26
0,23
0,22
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR)
0,53
0,70
0,40
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
0,74
0,65
0,61
Bảng D.2 - Các kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm: Công thức (4)
Dầu dừa
Chất béo sữa dạng
khan
Trung bình
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoài lệ
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
9
10
10
Giá trị trung bình
99,84
99,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,93
99,91
100,11
99,87
99,89
Độ lệch chuẩn lặp lại sr
0,03
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,04
0,02
0,03
0,04
0,04
Hệ số biến thiên lặp lại
0,03
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,04
0,02
0,03
0,04
0,04
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr)
0,09
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,12
0,06
0,08
0,12
0,11
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,06
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,09
0,10
0,11
0,07
0,09
Hệ số biến thiên tái lập
0,06
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,09
0,10
0,11
0,07
0,09
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR)
0,18
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,25
0,28
0,31
0,20
0,26
Bảng D.3 - Các kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm: Công thức (5)
Dầu cọ
Chất béo sữa dạng
khan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoài lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
8
10
9
9
9
Giá trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,83
100,04
99,98
100,36
99,12
102,02
101,71
Độ lệch chuẩn lặp lại sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,32
0,20
0,28
0,21
0,18
0,11
0,20
Hệ số biến thiên lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,32
0,20
0,28
0,21
0,18
0,10
0,20
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
0,90
0,57
0,79
0,60
0,51
0,30
0,57
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,47
0,25
0,37
0,32
0,54
0,32
0,37
Hệ số biến thiên tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,47
0,25
0,37
0,32
0,53
0,32
0,36
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,07
1,33
0,71
1,04
0,89
1,52
0,90
1,02
Bảng D.4 - Các kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm: Công thức (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất béo sữa dạng
khan
Trung bình
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoài lệ
10
9
9
10
9
10
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
100,33
100,42
100,35
100,53
100,26
100,61
100,05
99,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại sr
0,09
0,06
0,13
0,06
0,10
0,10
0,12
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên lặp lại
0,09
0,06
0,13
0,06
0,10
0,10
0,12
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr)
0,26
0,17
0,37
0,16
0,27
0,29
0,34
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,13
0,13
0,13
0,16
0,10
0,15
0,12
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên tái lập
0,13
0,13
0,13
0,16
0,10
0,15
0,12
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR)
0,36
0,36
0,37
0,45
0,27
0,43
0,34
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.5 - Các kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm: Công thức (7)
Công thức tổng
Chất béo sữa dạng
khan
Trung bình
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoài lệ
9
10
9
9
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Giá trị trung bình
100,57
99,81
100,36
99,94
100,33
98,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,49
Độ lệch chuẩn lặp lại sr
0,14
0,29
0,33
0,34
0,31
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,24
Hệ số biến thiên lặp lại
0,14
0,29
0,33
0,34
0,31
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,24
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr)
0,40
0,81
0,91
0,95
0,86
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
0,66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,33
0,44
0,57
0,37
0,42
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,45
Hệ số biến thiên tái lập
0,33
0,45
0,57
0,37
0,42
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,45
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR)
0,93
1,25
1,60
1,04
1,19
1,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
1,26
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa
- Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ
[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc và
định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác
(độ đúng và độ chum) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[5] BS 410 (all parts), Test sieves -
Technical requirements5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] PRECHT, D. Detection of adulterated milk
fat by fatty acid and triglyceride analyses. Fat Sci. Technol. 1991, 93,
pp. 538-544
[8] PRECHT, D. MOLKENTIN, J. Quantitative
triglyceride analysis using short capillary colums. Chrompack News.
1993, 4, pp. 16-17
[9] MOLKENTIN, J., PRECHT, D. Comparison of
packed and capilary colums for quantitative gas chromatography of triglycerides
in milk fat. Chromatographia 1994, 39, pp. 265-270
[10] MOLKENTIN, J., PRECHT, D. Equivalence of
packed and capillary GC columns for detection of foreign fat in butter by use
of the triglyceride formula method. Chromatographia 2000, 52,
pp.791-797
[11] MOLKENTIN, J., PRECHT, D. Representative
determination of the buryric acid content in European milk fats. Milchwissennschaft
1997, 52, pp. 82-85
[12] MOLKENTIN, J. Detection of foreign fat
in milk fat from different continents by triacylglycerol analysis. Eur.J.
Lipid Sci. Technol. 2007, 109, pp. 505-510
[13] MOLKENTIN, J., CRAWFORD, RA.
International coolaborative study on the gas-liquid chromatographic method for
the determination of milk fat purity in milk and milk products by analysis of
triglycerides - Draft International Standard ISO 17678/IDF 202. Bull. IDF 2009,
(434), pp. 1-9
[14] POVOLO, M., PELIZZOLA, V., CONTARINI, G.
Directly resistively heated-column gas chromatography for the evaluation of cow
milk fat purity. Eur. J. Lipid Sci. Technol. 2008, 110, pp.
1051-1057
1)
Ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
CRM 519 (chất béo sữa dạng khan) là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn.
Thông tin đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng các sản phẩm này.
4)
Ví dụ sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin đưa ra tạo thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.
5)
Tương đương với ISO 3310 (tất cả các phần).