TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8133-2 : 2011
ISO/TS
16634-2 : 2009
SẢN
PHẨM THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ BẰNG CÁCH ĐỐT CHÁY THEO NGUYÊN
TẮC DUMAS VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHẦN 2: NGŨ CỐC, ĐẬU ĐỖ VÀ SẢN PHẨM
NGŨ CỐC NGHIỀN
Food products - Determination
of the total nitrogen content by combustion according to the Dumas principle
and calculation of the crude protein content - Part 2: Cereals, pulses and
milled cereal products
Lời nói đầu
TCVN 8133-2:2011 và TCVN 8133-1:2009 thay thế
TCVN 7598:2007;
TCVN 8133-2:2011 hoàn toàn tương đương với
ISO/TS 16634-2:2009;
TCVN 8133-2:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8133-1:2009 (ISO 16634-1:2008), Phần
1: Hạt có dầu và thức ăn chăn nuôi;
- TCVN 8133-2:2011 (ISO 16634-2:2009), Phần
2: Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm ngũ cốc nghiền.
Lời giới thiệu
Trong thời gian qua phương pháp Kjeldahl đã
được sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng protein trong sản phẩm thực phẩm.
Tuy nhiên, thời gian gần đây, phương pháp Kjeldahl đã được thay dần bằng phương
pháp Dumas vì phương pháp Dumas cho kết quả nhanh hơn và không phải sử dụng các
hóa chất độc hại. Mặc dù nguyên tắc của hai phương pháp này khác nhau nhưng cả
hai phương pháp này đều dùng để xác định hàm lượng nitơ trong sản phẩm. Sử dụng
hệ số thích hợp để chuyển đổi lượng nitơ thành hàm lượng protein. Hệ số này
thay đổi theo lượng protein khác nhau và thành phần axit amin của chúng có
trong sản phẩm đó.
Phương pháp Dumas cũng như phương pháp
Kjeldahl đều không phân biệt được nitơ protein và nitơ phi protein. Trong nhiều
trường hợp, các kết quả thu được bằng phương pháp Dumas hơi cao hơn kết quả thu
được bằng phương pháp Kjeldahl. Điều này là do phương pháp Dumas xác định được
gần như tất cả các nitơ phi protein còn phương pháp Kjeldahl thì chỉ xác định
được một phần.
Trong thực tế hàm lượng protein của sản phẩm
tính được bằng cả hai phương pháp chỉ cho giá trị gần đúng. Hầu hết các dung
dịch thích hợp phải dùng hệ số thứ cấp để ước tính sai số hệ thống gây ra bởi
hàm lượng nitơ phi protein của các sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên, hệ số thứ cấp
này đã được xác định cho từng sản phẩm như các hệ số có sẵn để nhận biết tỷ lệ
của hàm lượng protein so với hàm lượng nitơ.
SẢN PHẨM THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ BẰNG CÁCH ĐỐT CHÁY THEO NGUYÊN TẮC DUMAS VÀ
TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHẦN 2: NGŨ CỐC, ĐẬU ĐỖ VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC NGHIỀN
Food products -
Determination of the total nitrogen content by combustion according to the
Dumas principle and calculation of the crude protein content - Part 2: Cereals,
pulses and milled cereal products
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô của ngũ cốc, đậu đỗ và các
sản phẩm ngũ cốc nghiền.
Tương tự như phương pháp Kjeldahl (xem Tài
liệu tham khảo [1] và [6]), phương pháp này không phân biệt giữa nitơ protein
và nitơ phi protein. Để tính hàm lượng protein cần sử dụng các hệ số chuyển đổi
khác nhau (xem Phụ lục D).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4846 (ISO 6540), Ngô - Phương pháp
xác định hàm lượng ẩm (ngô bột và ngô hạt).
ISO 712, Cereals and cereal products -
Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và sản
phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp chuẩn).
ISO 24557, Pulsed - Determination of
moisture content - Air-over method (Đậu đỗ - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng
lò không khí).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng của nitơ tổng số được xác
định bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng nitơ được biểu thị bằng
phần trăm khối lượng.
3.2. Hàm lượng protein thô (crude protein
content)
Hàm lượng nitơ (3.1) nhân với hệ số, thông
thường là 5,7 đối với lúa mì, lúa mạch và các sản phẩm nghiền của chúng và hệ
số 6,25 đối với các sản phẩm khác quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH: Các hệ số để tính hàm lượng
protein thô từ hàm lượng nitơ tổng số được lấy từ phương pháp Kjeldahl là
phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng nitơ tổng số. Phương pháp quy định
trong tiêu chuẩn này sử dụng các hệ số giống như phương pháp Kjeldahl, nên giá
trị sử dụng các hệ số này phải được kiểm tra, do có sự chênh lệch nhỏ trong các
kết quả giữa phương pháp Kjeldahl và phương pháp Dumas.
4. Nguyên tắc
Mẫu được chuyển thành khí bằng cách đốt mẫu
trong ống đốt. Các thành phần gây nhiễu được loại bỏ ra khỏi hỗn hợp khí tạo
thành. Các hợp chất nitơ trong hỗn hợp khí hoặc phần đại diện của chúng được
chuyển về nitơ phân tử mà có thể định lượng bằng detector dẫn nhiệt. Hàm lượng
nitơ sau đó được tính bằng bộ vi xử lý.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích hoặc các thuốc thử có chất lượng tương đương theo quy định của nhà sản
xuất thiết bị. Ngoại trừ các vật liệu chuẩn (xem 5.12) thì tất cả các thuốc thử
không được chứa nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Cacbon dioxit, càng tinh khiết
càng tốt, nhưng có phần thể tích CO2 tối thiểu là 99,99%.
5.1.2. Heli, càng tinh khiết càng tốt, nhưng có
phần thể tích He tối thiểu là 99,99 %.
5.2. Oxy, càng tinh khiết càng tốt nhưng có
phần thể tích O2 tối thiểu là 99,99%.
5.3. Chất hấp thụ sulfua dioxit và halogen, dùng để loại hết
sulfua ra khỏi mẫu [ví dụ, chì cromat (PbCrO4) hoặc búi thép].
5.4. Chất xúc tác platin/đồng oxit, dùng cho ống sau
đốt.
Chất xúc tác platin [5% Pt trên nhôm oxit (Al2O3)]
được pha trộn với CuO theo tỷ lệ 1 : 7 hoặc 1 : 8, theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
Để tránh bị phân tách do tỷ trọng của hai vật
liệu này khác nhau, nên không cần chuẩn bị sẵn hỗn hợp trước khi nhồi ống nhưng
nên rót chất xúc tác platin và đồng oxit đồng thời vào ống sau đốt, sử dụng
phễu thích hợp.
5.5. Bông bạc hoặc bông đồng
Cần được tách rời trước khi cho vào ống sau
đốt hoặc ống khử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Đồng hoặc tungsten (dây, các
đoạn cắt, dạng mảnh vụn hoặc dạng bột), dùng cho ống khử.
Việc sử dụng một trong các dạng dây đồng hoặc
tungsten có thể làm tăng độ chụm của các kết quả phân tích đối với các mẫu chứa
hàm lượng nitơ thấp (khoảng 1% khối lượng).
5.8. Diphospho pentoxit (P2O5)
hoặc magiê peclorat dạng hạt [Mg(ClO4)2] hoặc chất
làm khô khác thích hợp để nhồi các ống làm khô.
5.9. Các hạt hình cầu corundum rỗng hoặc các viên
nhôm oxit, dùng cho ống đốt.
5.10. Đồng oxit (CuO), làm vật liệu
nhồi cho ống đốt.
5.11. Natri hydroxit (NaOH), trên chất
phụ trợ.
5.12. Axit aspartic (C4H7NO4)
hoặc axit etylen diamin tetraaxetic (C10H16N2O8)
hoặc axit glutamic (C5H9NO4) hoặc axit
hippuric (C9H9NO3) chuẩn, hoặc các mẫu
chuẩn thích hợp khác đã biết trước, có hàm lượng nitơ không đổi, đã được xác
nhận.
Độ thu hồi tối thiểu phải là 99 % khối lượng.
5.13. Xăng nhẹ, có điểm sôi trong
khoảng từ 30oC đến 60oC hoặc axeton hoặc etanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể các loại sau:
6.1. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 0,0001 g.
6.2. Máy nghiền, thích hợp với bản
chất của mẫu.
6.3. Sàng, có cỡ lỗ danh định là 800 μm hoặc 1
mm, được làm bằng vật liệu không chứa sắt.
6.4. Chén nung (ví dụ, bằng thép
không gỉ, thạch anh, gốm hoặc platin) hoặc ống thiếc hoặc giấy lọc không chứa
nitơ, thích hợp để sử dụng cho các thiết bị Dumas.
CHÚ THÍCH 1: Một vài loại thiết bị bán sẵn có
kèm theo dụng cụ lấy mẫu tự động.
CHÚ THÍCH 2: Một số mẫu dạng rắn (ví dụ như
bột) có thể nén thành dạng viên.
6.5. Thiết bị Dumas1), có gắn với lò nung
có thể duy trì được nhiệt độ bằng hoặc lớn hơn 850 oC, có detector
dẫn nhiệt và có thiết bị thích hợp để tích phân tín hiệu.
Có thể sử dụng các loại thiết bị Dumas thích
hợp vận hành theo biểu đồ trong Phụ lục A, cho dù có các cách bố trí và các bộ
phận khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh rò rỉ, dùng vòng đệm tròn để làm
kín, phải được bôi trơn bằng dầu chân không cao trước khi lắp đặt.
Kinh nghiệm cho thấy rằng điều cơ bản là phải
làm sạch tất cả các miếng thạch anh và dụng cụ thủy tinh thật cẩn thận và xóa
hết các dấu vân tay trên các ống bằng dung môi thích hợp (ví dụ như axeton)
trước khi đưa các ống vào lò nung.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản.
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo phương pháp nêu trong TCVN 9027 (ISO 24333) [7]
đối với ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử nghiệm phải được chuẩn bị từ mẫu phòng
thử nghiệm thử đồng nhất.
Sử dụng máy nghiền thích hợp (6.2), để nghiền
mẫu phòng thử nghiệm. Nhìn chung, mẫu nghiền phải lọt qua sàng (6.3), cỡ lỗ
danh định 800 μm đối với các cỡ mẫu nhỏ (dưới 300 mg), hoặc sàng có cỡ lỗ danh
định 1 mm đối với cỡ mẫu lớn hơn (bằng hoặc lớn hơn 300 mg). Khi sử dụng các
loại máy nghiền cho các cỡ hạt đáp ứng các quy định đưa ra trong Bảng 1 sẽ cho
các kết quả có thể chấp nhận được.
Bảng 1 - Cỡ hạt yêu
cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μm
Lượng lọt qua sàng
% khối lượng
710
100
500
95 đến 100
200
nhỏ hơn hoặc bằng
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể kiểm tra hiệu quả của việc nghiền bằng
cách chuẩn bị các mẫu nghiền giống hệt nhau từ hỗn hợp của ngô và hạt đậu tương
với tỷ lệ 2:1. Độ lệch chuẩn tương đối ước tính phải nhỏ hơn 2 % khối lượng.
9. Cách tiến hành
9.1. Yêu cầu chung
Cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn của
nhà sản xuất về cài đặt, tối ưu hóa, hiệu chuẩn và vận hành thiết bị. Bật thiết
bị và để ổn định theo các quy trình cụ thể.
Hàng ngày cần kiểm tra tính năng của thiết
bị, sử dụng các mẫu chuẩn theo (5.12). Độ thu hồi của nitơ cần phải > 99,0 %
khối lượng.
9.2. Phần mẫu thử
Cân ít nhất 0,1 g mẫu thử, chính xác đến
0,0001 g, cho vào chén nung hoặc ống thiếc hoặc giấy lọc không chứa nitơ (6.4).
Đối với các mẫu có hàm lượng protein thấp (< 1% khối lượng) thì có thể cần
tăng lượng mẫu lên 3,5 g, tùy thuộc vào kiểu thiết bị Dumas được sử dụng và bản
chất của mẫu thử.
Tùy vào kiểu loại thiết bị được sử dụng, nếu
mẫu có độ ẩm trên 17 % khối lượng, thì có thể phải sấy khô mẫu trước khi phân
tích.
Đối với các mẫu có hàm lượng protein rất cao,
thì nên dùng lượng mẫu nhỏ hơn. Trong trường hợp dùng khối lượng nhỏ hơn 0,1 g
thì nên tiến hành xác định lần thứ hai (để kiểm tra xác nhận).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát nguồn cung cấp oxy, đặc biệt là tốc
độ dòng, theo các hướng dẫn của nhà cung cấp.
Với mỗi dãy phép xác định hàm lượng nitơ, cho
chạy càng nhiều mẫu trắng càng tốt để ổn định thiết bị, đối với mỗi lần thử
dùng một lượng sacaroza tương đương thay cho phần mẫu thử. Mẫu trắng sacaroza
cho biết lượng nitơ được tạo ra ở dạng không khí môi trường được giữ lại trong
vật liệu hữu cơ dạng bột. Sử dụng giá trị trung bình của các phép thử trắng để
hiệu chỉnh sai số trong phép tính xác định hàm lượng nitơ của từng mẫu thử.
9.4. Hiệu chuẩn
Sử dụng các hợp chất tinh khiết có hàm lượng
nitơ không đổi đã biết, ví dụ: axit aspartic (xem 5.12) làm chất chuẩn, để hiệu
chuẩn thiết bị lâu dài. Phân tích lặp lại hai lần ba hợp chất tinh khiết, mỗi
lần sử dụng ba nồng độ khác nhau được chọn theo dải đo các mẫu thực.
Để dựng đường chuẩn, cần tiến hành ít nhất
năm phép xác định, với các lượng khác nhau của cùng hợp chất, chọn hợp chất và
sử dụng một lượng sao cho đường cong thu được sẽ bao trùm dải các hàm lượng
nitơ trong các mẫu được phân tích.
Nếu phần mẫu thử có hàm lượng nitơ lớn hơn
200 mg thì đường chuẩn dự kiến sẽ không tuyến tính. Trong phần không tuyến tính
này, một vài đoạn ngắn có thể được sử dụng để hiệu chuẩn. Để đảm bảo độ tin cậy
của đường chuẩn trong các đoạn này, thì cần tăng lượng chất chuẩn tương ứng với
lượng tăng nitơ theo các bước tương ứng từ 1 mg đến 5 mg.
Có thể sử dụng các dung dịch chuẩn cho việc
hiệu chuẩn.
Trước khi bắt đầu một dãy phép phân tích,
kiểm tra việc hiệu chuẩn ít nhất ba lần và sau mỗi khoảng từ 15 mẫu đến 25 mẫu,
phân tích một trong các chất chuẩn (xem 5.12) hoặc mẫu có hàm lượng nitơ đã
biết. Giá trị thu được đối với phần khối lượng nitơ khác nhau phải ít hơn 0,05
% so với giá trị dự kiến. Nếu không, thì lặp lại việc kiểm tra hiệu chuẩn sau
khi kiểm tra tính năng của thiết bị.
9.5. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích, các quá trình sau
đây được thực hiện trong thiết bị (xem Hình B.1, B.2 hoặc Hình B.3).
Phần mẫu thử được đốt cháy hết trong các điều
kiện chuẩn ở nhiệt độ ít nhất là 850oC tùy thuộc vào thiết bị và mẫu
được phân tích.
Các sản phẩm phân hủy bay hơi (phần lớn là
nitơ phân tử, nitơ oxit, cacbon dioxit và hơi nước) được chuyển theo khí mang
(xem 5.1) qua thiết bị.
Các nitơ oxit được khử về nitơ phân tử và
lượng oxy dư sẽ liên kết với đồng hoặc tungsten (5.7) trong cột khử.
Loại bỏ nước bằng cách sấy các ống đã nhồi
đầy magiê perclorat, diphospho pentoxit hoặc chất làm khô khác (xem 5.8). Nếu
dùng cacbon dioxit làm khí mang (xem 5.1.1), thì nước được loại bằng cách cho
đi qua chất hấp thụ thích hợp, ví dụ như natri hydroxit (5.11) trên chất phụ
trợ thích hợp.
Các hợp chất gây nhiễu (ví dụ các hợp chất
sulfua và halogen) được loại ra bằng chất hấp thụ (5.3) hoặc hóa chất, ví dụ
bông bạc (5.5) hoặc natri hydroxit (5.11) trên chất phụ trợ thích hợp.
Hỗn hợp khí còn lại, gồm nitơ và khí mang
được đi qua detector dẫn nhiệt.
9.6. Phát hiện và tích phân
Để định lượng nitơ, thiết bị có sử dụng tế
bào dẫn nhiệt, đã được tối ưu hóa cho loại khí mang được sử dụng và có thể có
điều chỉnh điểm zero tự động giữa các lần đo các phần mẫu thử liên tiếp. Sau
khi khuyếch đại và chuyển đổi tín hiệu detector thì các dữ liệu thu được phải
được xử lý bằng bộ vi xử lý ngoại biên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Tính toán
10.1.1. Hàm lượng nitơ
Các kết quả về hàm lượng nitơ tổng số, wN,
được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, thường có sẵn từ dữ liệu in ra từ
thiết bị.
10.1.2. Hàm lượng protein thô
Hệ số chuyển đổi, Fc, thu được từ
Công thức (1):
Fc =
(1)
Trong đó
w
là độ ẩm trước khi nghiền, tính bằng phần
trăm khối lượng (%);
w
là độ ẩm sau khi nghiền, tính bằng phần trăm
khối lượng (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wp = wN
x F x Fc (2)
Trong đó
wN là hàm lượng nitơ của mẫu ở độ
ẩm tự nhiên của nó, tính bằng phần trăm khối lượng;
F là hệ số chuyển đổi quy ước đối với sản
phẩm được phân tích, bằng 5,7 đối với lúa mì, lúa mạch và các sản phẩm nghiền
của chúng, bằng 6,25 đối với các loại sản phẩm quy định trong phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này (xem Phụ lục D).
Nếu cần, hàm lượng protein thô, wpd,
được biểu thị bằng phần trăm khối lượng chất khô, xác định được bằng công thức
(3):
wpd =
(3)
Trong đó
w
là độ ẩm của phẩm
mẫu thử tính bằng phần trăm khối lượng, xác định theo ISO 712, TCVN 4846 (ISO
6540) hoặc ISO 24557.
10.2. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ chụm
11.1. Các phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết về phép thử liên phòng thử
nghiệm tiến hành để xác định độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục Ε
Các giá trị thu được từ các phép thử liên
phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và các chất
nền khác với các dải nồng độ và các chất nền đã nêu, có nghĩa cho hàm lượng
nitơ từ 0,05 % đến 13,89 %.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, trên vật liệu
thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người phân
tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %
các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại, r, nếu dưới đây:
r = 2,8 sr = 2,8 (0,0013 wN
+ 0,012)
Trong đó
sr là độ lệch chuẩn lặp lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử giống hệt
nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các người phân tích khác nhau,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn
tái lập, R, nêu dưới đây:
R = 2,8sR = 2,8 (0,0126wN
+ 0,017)
Trong đó:
sR là độ lệch chuẩn tái lập;
wN là hàm lượng nitơ, tính bằng
phần trăm khối lượng.
11.4. Sai số tới hạn
11.4.1. So sánh hai nhóm phép đo trong cùng
một phòng thử nghiệm
Sai số tới hạn, CD, nghĩa sai số giữa hai giá
trị trung bình thu được từ các kết quả của hai phòng thử nghiệm trong các điều
kiện lặp lại, tính được bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
sr là độ lệch chuẩn lặp lại;
n1 và n2 là số lượng
kết quả thử tương ứng với mỗi giá trị trung bình.
11.4.2. So sánh hai nhóm phép đo trong hai
phòng thử nghiệm
Sai số tới hạn giữa hai giá trị trung bình
thu được từ các kết quả của hai phòng thử nghiệm khác nhau dưới các điều kiện
tái lập, tính được bằng:
CDR = 2,8
= 2,8 
Trong đó
sr là độ lệch chuẩn lặp lại;
sR là độ lệch chuẩn tái lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5. Độ không đảm bảo đo
Độ không đảm bảo đo, Ue, là thông
số thể hiện sự phân bố hợp lý các giá trị của kết quả. Độ không đảm bảo đo này
được đưa ra bởi sự phân bố thống kê các kết quả thu được từ các phép thử liên
phòng thử nghiệm và được đặc trưng bởi độ lệch chuẩn thực nghiệm.
Độ không đảm bảo đo, Ue, bằng cộng
hoặc trừ hai lần giá trị độ lệch chuẩn tái lập nêu trong tiêu chuẩn này:
Ue = ± 2 sR
Trong đó sR là độ lệch chuẩn tái
lập
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông tin
sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các chi tiết của sự cố bất kỳ mà
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) các kết quả thu được và hệ số chuyển đổi
đã sử dụng, độ ẩm của mẫu thử hoặc độ ẩm chuẩn;
f) nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại, thì nêu
kết quả cuối cùng thu được;
g) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Lưu
đồ thiết kế cơ bản của thiết bị Dumas
Hệ thống dòng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo phần mẫu thử
[Đưa phần mẫu thử
đã cân vào chén nung hoặc ống thiếc (đối với mẫu dạng lỏng hoặc rắn) hoặc cho
vào giấy lọc không chứa nitơ (mẫu dạng rắn) hoặc bơm (mẫu dạng lỏng)]
Ống đốt
(kiểm soát nhiệt độ
lò đốt tối thiểu là 850oC, hoặc nguồn O2 cung cấp cho
lò đốt ở dạng điều chỉnh tự động, nếu áp dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hấp phụ, ví dụ
như trong các cột thích hợp
(để hấp phụ SO2/SO3,
halogen và tùy thuộc vào loại thiết bị được sử dụng, cũng có thể sử dụng CO2)
Loại nước bằng cách
ngưng tụ sử dụng bộ làm lạnh bằng nhiệt điện
Khử NOx
về N2 và loại bỏ phần O2 dư, ví dụ bằng đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại ẩm và CO2
bằng cách sử dụng chất hút ẩm [Mg(ClO4)2] để loại nước,
NaOH để loại CO2
Detector dẫn nhiệt
(dòng khí đo: khí
mang và N2; dòng chuẩn: khí mang)
Bộ tích phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Sơ
đồ các loại thiết bị Dumas thích hợp

CHÚ DẪN
1 van điều chỉnh dòng khí oxi
2 bộ nạp mẫu
3 lò đốt có chén nung
4 bộ làm lạnh (nhiệt điện)
5 dụng cụ trộn/cột balat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 natri hydroxit trên vật liệu phụ trợ
8 magiê peclorat
9 xúc tác đồng (khử NOx và O2)
10 detector dẫn nhiệt
11 khí đốt chứa N2
a khí đốt dư
b dòng đo
c dòng chuẩn
Hình B.1 - Ví dụ 1 về
thiết bị Dumas (khí
mang heli)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 chén nung thử nghiệm
2 cột đốt
3 lò đốt (di động)
4 bộ giữ chén nung
5 ống hấp thụ SO2
6 ống sau cột
7 cột khử
8 ống làm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 bộ tích phân
11 chất làm khô
12 bông bạc
13 dây đồng
14 dây đồng có chất xúc tác platin
15 chì cromat
Hình B.2 - Ví dụ 2 về
thiết bị Dumas (khí
mang CO2)

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 van điều chỉnh
3 ống khử
4 lò khử
5 ống hấp thụ khí
6 cột tách khí
7 detector dẫn nhiệt
8 bình chứa oxy
9 van điều chỉnh dòng khí oxy
10 bộ đo lưu lượng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 lối đưa mẫu vào
13 bộ nạp mẫu
14 ống phản ứng
15 lò phản ứng
16 ống kiểm tra quá trình đốt
17 bộ ngưng loại hơi nước
18 bộ trộn khí
19 bộ lọc No.1
20 ống đong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 bơm tuần hoàn
23 bộ xử lý số liệu
24 dụng cụ đưa mẫu vào
25 khay chứa mẫu
26 bộ nâng khay mẫu
27 bơm khí lạnh
Hình B.3 - Ví dụ 3 về
thiết bị Dumas (khi
mang heli)
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu
chuẩn thiết bị
C.1 Các hợp chất hiệu chuẩn
Một số thiết bị bán sẵn đòi hỏi phải điều
chỉnh lưu lượng oxy dự kiến.
Các phép tính toán trong C.2 là rất cần thiết
đối với một số loại thiết bị (điều tiết O2 dư với sự có mặt của CO2
làm khí mang). Tất cả các phép tính dựa trên giả định rằng mẫu chỉ gồm các
nguyên tố C, N, H và O.
Bảng C.1 - Nhu cầu
oxy của các hợp chất tinh khiết thích hợp cho việc hiệu chuẩn thiết bị
Hợp chất
Hàm lượng nitơ
% khối lượng
Nhu cầu oxy tối đa
theo lý thuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhu cầu oxy thực tế
ml/g
Urê
46,65
1305
560
Axit aspartic
10,53
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tyrosin
7,73
1391
1267
Axit glutamic
9,52
952
800
Phenylalanin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1593
1458
Axit etylendiamintetraaxetic
9,59
920
767
Axit hippuric
7,82
1344
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Các ví dụ về cách tính nhu cầu oxy dự kiến
C.2.1 Ví dụ 1
Urê (H2NCONH2): 1 mol
tương ứng với 60,06 g, khối lượng phần mẫu thử là 1000 mg.
Do đó, 1000 mg phần mẫu thử urê chứa:
- 199,8 mg C;
- 66,6 mg H;
- 466,5 mg N;
- 266,4 mg O.
Lượng oxy cần thiết cho việc đốt hoàn toàn
urê về cacbon dioxit và nước được tính đã bao gồm hàm lượng oxy của hợp chất và
thực tế như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 1 mol của C tương ứng 12 g (12 000 mg);
c) 1 mol của H2 tương ứng 2 g (2
000 mg);
d) 1 mol của N2 tương ứng 28 g (28
000 mg);
e) 1 mol của O2 tương ứng 32 g (
32 000 mg).
Kết quả là cần 1 305 ml oxy để đốt cháy 1 g
urê.
C.2.2 Ví dụ 2
Axit aspartic [HO2CCH2CH(NH2)CO2H]:
1 mol tương ứng 133,10 g, khối lượng phần mẫu thử 1000 mg.
Do đó, 1 000 mg phần mẫu thử axit aspartic
chứa
- 360,6 mg C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 105,2 mg N;
- 480,8 mg O.
Lượng oxy cần thiết cho việc đốt hoàn toàn cacbon
dioxit và nước, đã bao gồm hàm lượng oxy của hợp chất và thực tế như sau:
a) thể tích mol của khí lý tưởng là 22,4 lít
(ở T = 0oC và p = 0,1 MPa);
b) 1 mol của C tương ứng 12 g (12 000 mg);
c) 1 mol của H2 tương ứng 2 g (2
000 mg);
d) 1 mol của N2 tương ứng 28 g (28
000 mg);
e) 1 mol của O2 tương ứng 32 g (32
000 mg);
Kết quả là cần 800 ml oxy để đốt cháy 1 g
axit aspartic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Ví
dụ về các hệ số chuyển đổi hàm lượng nitơ về hàm lượng protein
Sản phẩm
Hệ số chuyển đổi
nitơ thành protein
Lúa mạch
5,7
Ngô, bột ngô
6,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,25
Yến mạch (bột yến mạch, yến mạch đã xay)
6,25
Bột lạc
6,25
Gạo lứt, hạt dài
6,25
Gạo xát thủ công, gạo xát dối, gạo đồ
6,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,25
Gạo xát trắng
6,25
Bột lúa mạch đen
5,7
Hạt đậu tương rang, xay
6,25
Hạt đậu tương (bột đậu tương và các sản
phẩm của chúng)
6,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
Lúa mì (cứng đỏ)
5,7
Cám lúa mì
5,7
Phôi lúa mì
5,7
Hạt lúa mì, bột lúa mì thô hoặc bột mịn
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Tham khảo)
Các
kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Ε.1 Yêu cầu chung
Các giá trị giới hạn lặp lại và giới hạn tái
lập phương pháp này, thu được từ các kết quả thử của chương trình thử liên
phòng thử nghiệm quốc tế được thực hiện theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[2],
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) và ISO 5725-6 [4].
Các phép thử này đã được tiến hành trên 13
mẫu ngũ cốc và đậu đỗ do 17 phòng thử nghiệm của 6 nước tham gia thực hiện.
Chương trình thử nghiệm này do ARVALIS -
Institute du Végétal tổ chức vào tháng 7 năm 2007.
Các kết quả thu được đã phân tích thống kê
theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) TCVN 6910-6 (ISO
5725-6) và cho các dữ liệu về độ chụm như trong Bảng Ε.1 và Ε.4.
Ε.2 Dữ liệu độ chụm đối với hàm lượng nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Tinh bột
Ngô
Lúa mạch đen
Lúa mạch
Bột mì thông thường
Lúa mì thông thường
Lõi lúa mì cứng
Lúa mì cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậu răng ngựa
Gluten ngô
Gluten lúa mì thông
thường
Protein đậu Hà lan
Số phòng thử nghiệm (sau khi trừ ngoại lệ)
15
16
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
17
17
17
17
17
17
Hàm lượng nitơ trung bình, wN
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18
1,63
1,68
2,07
2,16
2,42
2,51
4,33
4,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,55
13,89
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr (%)
0,0046
0,0139
0,0234
0,0139
0,008
0,0101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0101
0,0223
0,031
0,0345
0,0294
0,0203
Hệ số biến thiên lặp lại CV(r) (=sr/WN)
(%)
0,094
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,004
0,005
0,006
0,004
0,005
0,006
0,003
0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r(=2,8 sr)
0,01
0,04
0,06
0,04
0,02
0,03
0,04
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,10
0,08
0,06
Độ lệch chuẩn tái lập, sR (%)
0,027
0,053
0,037
0,039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,022
0,034
0,040
0,126
0,215
0,146
0,184
Hệ số biến thiên tái lập CV (R) (=sR/wN)
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,045
0,023
0,023
0,011
0,019
0,009
0,014
0,009
0,026
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011
0,013
Giới hạn tái lập, R (=2,8 sR)
0,07
0,15
0,10
0,11
0,07
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,11
0,35
0,59
0,40
0,51

CHÚ DẪN
X hàm lượng nitơ (% khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 độ lệch chuẩn lặp lại
2 độ lệch chuẩn tái lập
Hình E.1 - Mối quan hệ
giữa độ lặp lại và độ lệch chuẩn tái lập và hàm lượng nitơ
Biểu đồ chỉ ra rằng các giá trị độ lặp lại và
độ tái lặp tăng (nghĩa là độ chụm giảm), khi tăng hàm lượng nitơ.
Bảng Ε.2 - Thống kê
dữ liệu độ chụm đối với hàm lượng nitơ
Thông số
Dải
Mối quan hệ
Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nitơ (% tính theo khối lượng chất
khô)
từ 0,05 đến 13,89
r: tuyến tính
R: Tuyến tính
sr = 0,0013wN + 0,012
Hệ số tương quan
R2 = 0,4529
sR = 0,0126wN + 0,017
Hệ số tương quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng Ε.3 - Ví dụ về
ứng dụng thực tế dữ liệu độ chụm đối với hàm lượng nitơ
Hàm lượng nitơ
%
Độ lệch chuẩn lặp
lại
sr
Giới hạn lặp lại
r
Độ lệch chuẩn tái
lập
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Sai số tới hạn giữa
hai giá trị trung bình
Trong một phòng thử
nghiệm
CV(r)
Giữa hai phòng thử
nghiệm
CV(R)
0,05
0,012
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,02
0,04
0,50
0,013
0,04
0,023
0,06
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,013
0,04
0,030
0,08
0,03
0,08
2,00
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,042
0,12
0,03
0,11
3,00
0,016
0,04
0,055
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
4,00
0,017
0,05
0,067
0,19
0,03
0,18
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,080
0,22
0,04
0,22
6,00
0,020
0,05
0,093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,25
7,00
0,021
0,06
0,105
0,29
0,04
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,022
0,06
0,118
0,33
0,04
0,32
9,00
0,024
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,05
0,36
10,00
0,025
0,07
0,143
0,40
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,00
0,026
0,07
0,156
0,43
0,05
0,43
12,00
0,028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,168
0,47
0,05
0,46
13,00
0,029
0,08
0,181
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
13,85
0,030
0,08
0,192
0,53
0,06
0,53
Bảng E.4 - Các kết quả
phép thử liên phòng thử nghiệm về hàm lượng nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh bột
Ngô
Lúa mạch đen
Lúa mạch
Bột mì thông thường
Lúa mì thông thường
Lõi lúa mì cứng
Lúa mì cứng
Đậu Hà lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gluten ngô
Gluten lúa mì thông
thường
Protein đậu Hà lan
Hệ số chuyển đổi
6,25
6,25
5,7
6,25
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
5,7
6,25
6,25
6,25
5,7
6,25
Số phòng thử nghiệm (sau khi trừ ngoại lệ)
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
16
14
15
15
17
17
17
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Hàm lượng nitơ trung bình, wpd
(%)
0,31
7,38
9,29
10,50
11,80
12,31
13,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,06
30,31
66,31
77,24
86,81
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr (%)
0,029
0,087
0,134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,047
0,057
0,086
0,058
0,139
0,192
0,216
0,168
0,127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,093
0,012
0,014
0,008
0,004
0,005
0,006
0,004
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
0,002
0,001
Giới hạn lặp lại, r(=2,8 sr)
0,08
0,24
0,37
0,22
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,16
0,39
0,53
0,60
0,47
0,35
Độ lệch chuẩn tái lập, sR (%)
0,167
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,212
0,223
0,136
0,230
0,124
0,194
0,250
0,786
1,342
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,152
Hệ số biến thiên tái lập CV(R) (=sR/wpd)
(%)
0,543
0,045
0,023
0,021
0,012
0,019
0,009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,009
0,026
0,020
0,011
0,013
Giới hạn tái lập, R (=2,8 sR)
0,46
0,91
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,64
0,34
0,54
0,69
2,18
3,72
2,30
3,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X hàm lượng protein (% khối lượng)
Y độ lệch chuẩn của hàm lượng protein
1 độ lệch chuẩn lặp lại
2 độ lệch chuẩn tái lập
Hình E.2 - Mối quan hệ
giữa độ lặp lại, độ lệch chuẩn tái lập và hàm lượng protein
Bảng Ε.5 - Thống kê dữ
liệu độ chụm đối với hàm lượng nitơ
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ
Độ lặp lại
Độ tái lập
Hàm lượng protein (% tính theo khối lượng
chất khô)
từ 0,3 đến 86,8
r: tuyến tính
R: Tuyến tính
sr = 0,0014wpd +
0,0706
Hệ số tương quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR = 0,0129wpd + 0,0945
Hệ số tương quan
R2 = 0,801
Bảng Ε.6 - Ví dụ về
ứng dụng thực tế dữ liệu độ chụm đối với hàm lượng protein
Hàm lượng nitơ
%
Độ lệch chuẩn lặp
lại
sr
Giới hạn lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái
lập
sR
Giới hạn tái lập
R
Sai số tới hạn giữa
hai giá trị trung bình
Trong một phòng thử
nghiệm
CV(r)
Giữa hai phòng thử
nghiệm
CV(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,070
0,19
0,104
0,29
0,14
0,25
5,0
0,075
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,15
0,42
10,0
0,081
0,22
0,220
0,61
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
0,087
0,24
0,280
0,77
0,17
0,76
20,0
0,093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,340
0,94
0,18
0,92
25,0
0,099
0,27
0,400
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,09
30,0
0,105
0,29
0,460
1,27
0,21
1,26
35,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,520
1,44
0,22
1,42
40,0
0,117
0,32
0,580
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
1,59
45,0
0,123
0,34
0,640
1,77
0,24
1,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,129
0,36
0,700
1,94
0,26
1,92
55,0
0,135
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,10
0,27
2,09
60,0
0,141
0,39
0,820
2,27
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,0
0,147
0,41
0,880
2,44
0,29
2,42
70,0
0,153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,940
2,60
0,30
2,59
75,0
0,159
0,44
1,000
2,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,75
80,0
0,165
0,46
1,060
2,94
0,33
2,92
85,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
1,120
3,10
0,34
3,08
86,8
0,173
0,48
0,141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
3,14
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 1871, Food and feed products -
General guidelines for the determination of nitrogen by the Kjeldahl method
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-2) Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản
xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] TCVN 6910-6 (ISO 5725-6) Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị
độ chính xác trong thực tế.
[5] TCVN 8100 (ISO 14891) Sữa và sản phẩm sữa
- Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp thông dụng theo nguyên tắc đốt cháy
Dumas
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 9027 (ISO 24333), Ngũ cốc và sản
phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.
[8] Crude Protein - Combustion Method, AACC
Method 46.30, American Association of Cereal Chemists, St. Paul, MN
[9] Crude Protein in Cereal Grains and Oil
Seeds, AOAC Official Method 992.23, AOAC International, Washington, DC
[10] Nitrogen in Beer, Wort, and Brewing
Grains - Protein (Total) by Calculation - Combustion Method, AOAC Official
Method 997.09, AOAC International, Washington, DC
[11] Protein (Crude) in Animal Feed -
Combustion Method, AOAC Official Method 990.03, AOAC International, Washington,
DC
[12] Combustion Method for Determination of
Crude Protein in Soybean Meal, AOCS Official Method Ba 4f-00, AOCS Press,
Champaign, IL
[13] Generic Combustion Method for
Determination of Crude Protein, AOCS Official Method Ba 4e-93, AOCS Press,
Champaign, IL
[14] Nitrogen - Ammonia - Protein Modified
Kjeldahl Method - Titanium Oxide plus Copper Sulfate Catalyst, AOCS Official
Method Ai 4-91, AOCS Press, Champaign, IL
[15] BERNER, D.L, and BROWN, J., Protein
nitrogen combustion method collaborative study I - Comparison with Smalley
total Kjeldahl nitrogen and combustion results, J.Amer, Oil Chem. Soc, 71,
No.11, 1994, pp. 1291-93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] BUCKEE, G.K., Determination of total
nitrogen in barley, malt and beer by Kjeldahl procedures and the Dumas
combustion method - Collaborative trial, J. Inst. Brew., 100, No.2, 1994, pp.
57-64
[18] DAUN, J.K., and DECLERCQ, D.R.,
Comparison of combustion and Kjeldahl methods for determination of nitrogen in
oilseeds, J.Amer. Oil Chem. Soc, 71, 1994, pp. 1068-72
[19] DONHAUSER, S., GEIGER, Ε., and BRIEM, F.
Automatische Stickstoffbestimmung mittels Vebrennungsmethode, Brawelt, No.
10/11, 1992, pp. 400-402
[20] ELLEN, G., and MAHULETTE, G.G.,
Stikstofbepaling in zuivelproducten: Dumas evenaart Kjeldahl,
Voedingsmiddelen-technologie, 30(3), 1997, pp. 25-29
[21] ETHERIDGE, R.D., PESTI, GM., and FOSTER,
ΕH., A comparison of nitrogen values obtained utilizing the Kjeldahl nitrogen
and Dumas combustion methodologies (Leco CNS 2000) on samples typical of an
animal nutrition analytical laboratory, Animal Feed Sci. Technol., 73, 1998,
pp. 21-28
[22] FOSTER, A., Alternative method for
analysis of total protein using the nitrogen determinator, J. Amer. Soc. Brew.
Chem., 47, No. 2, 1989, pp. 42-43
[23] FRISTER, H., FEIER, U., and GOETSCH,
Ρ.-H., Direct determination of nitrogen content by Dumas analysis;
Interlaboratory study on precision characteristics, AOAC International 4th
International Symposium, Nyon, Switzerland, 1994
[24] JOHANSSON, C.-G, Determination of total
nitrogen in barley and malt by combustion method - Collaborative trial,
Monatsschrift fur Brauwissenschaft, 11/12, 1996, p.326
[25] KINGBRINK, M., and SEBRANEK, J.G.,
Combustion Method for Determination of Crude Protein in Meat and Meat Products
- Collaborative Study, J.AOAC International, 76, No.4, 1993, pp.787-93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[27] SCHUSTER, M., MORWARID, M., and SATTES,
H., Dumas combustion method for determination of protein content in feed,
VDLUFA-Schriftenreihe, 33, 1991, pp. 526-531
[28] SMITH, D., Evaluation of the
Foss-Heraeus macro N for the determination of nitrogen in a wide range of
foodstuffs, ingredients and biological materials and comparison with the
Kjelfoss, Analytical proceedings, 28, 1991, pp. 320-324
[29] SWEEMEY, R.A., Generic combustion method
for determination of crude protein in feeds: Collaborative study, J. AOAC
International, 72, No.5, 1989, pp. 770-774
[30] TKACHUK, R., Nitrogen-to-protein
conversion factors for cereals and oilseed meals, Cereal Chem., 46(4), 1969,
pp. 419-423
[31] WINKLER, R., BOTTERBRODT, S., RABE, Ε.,
and LINDHAUER, M.G., Stickstoff-/Proteinbestimmung mit der Dumas-Methode in Getreide
und Getreideprodukten, Getreide Mehl Brot, 54, No.2, 2000, pp. 86-91
[32] ICC Standard No. 167, Determination of
crude protein in grain and grain products for food and feed by the Dumas
combustion principle
[33] Energy and protein requirements,
Technical Report No. 522, FAO/WHO, Ad Hoc Expert Committee, Rome, 1973
[34] BELLOMONTE, G., COSTANTINI, A., and GIAMMARIOLI,
S., Comparison of modified automatic Dumas method and the traditional Kjeldahl
method for nitrogen determination in infant food, J. of the Association of
Offcial Analytical Chem., 70(2), 1987, pp, 227-229
[35] JUNG, S., RICKERT, D.A., DEAK, N.A., ALDIN,
E.D., RECKNOR, J., JOHNSON, L.A., and MURPHY, P.A., Comparison of Kjeldahl and
Dumas methods for determining protein contents of soybean products, J. Amer.
Oil Chem. Soc, 80(12), 2003, pp. 1169-73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[37] SIMONNE, A.H, SIMONNE, Ε.H.,
EITENMILLER, R.R., MILLS, H.A., and CRESMANN III, C.P., Could the Dumas method
replace the Kjeldahl digestion for nitrogen and crude protein determinations in
foods? J. Sci. FoodAgric, 73, 1997, pp. 39-45
[38] SWEENEY, R.A., and REXROAD, Ρ.R.,
Comparison of LECO FP-228 Nitrogen Determinator with AOAC copper catalyst
Kjeldahl method for crude protein, J. AOAC International, 70(6) 1987, pp.
1028-30
[39] WILES, Ρ.G., GRAY, I.K., and KISSLING,
R.C., Routine analysis of proteins by Kjeldahl and Dumas Methods: Review and
interlaboratory study using dairy products, J. AOAC International, 81(3), 1998,
pp. 620-631.
1)
Các thiết bị Elementar Analysensysteme, của Viện phân tích hóa học Sumika và
của hãng LECO là các thiết bị thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra để tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, còn tiêu chuẩn này không ấn định phải
sử dụng sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.