TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6765
: 2000
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐINH ĐỘ GIÃN NỞ
Animal and vegetable
fats and oils - Determination of dilatation
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
độ giãn nở của chất béo.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho dầu mỡ động
vật và thực vật (gọi là các chất béo), không kể stearin dầu cọ, có điểm nóng
chảy trên 00C và dưới 600C. Phương pháp này là theo kinh
nghiệm và do đó bất kỳ sai khác nào so với các chi tiết thao tác quy định sẽ
thay đổi kết quả thu được.
Qui trình đặc biệt được quy định cho việc ổn
định bơ cocoa và các dạng chất béo khác
Chú thích 1 - Các chất béo chủ yếu gồm
triglyxerit gốc 2- chưa bão hoà và 1, 3 - bão hoà biểu hiện đặc tính đa hình và
cần phải ổn định theo phưong thức đặc biết trước khi xác định độ giãn nở. Tuy
nhiên đối với các hoá chất thay thế bơ cacao được dựa trên các dẫn xuất của
axit lauric, cho dù đã hiđro hoá hay chưa, có thể sử dụng phương pháp đối với
chất béo dạng đơn (9.5.1). Trong báo cáo kết quả cũng phải nêu rõ chất béo đã được
sử lý sơ bộ (theo 9.5.2) hay chưa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 6128 :1996 (ISO 661 : 1989) Dầu mỡ động
vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 2625 : 1999 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật
và thực vật - Lấy mẫu.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau
đây:
Độ nở của chất béo : sự nở đẳng nhiệt do thay
đổi trạng thái của chất béo từ rắn sang lỏng , mà trước đó chất béo đã được làm
rắn lại trong các điều kiện được qui định cụ thể.
Độ nở của chất béo được biểu thị bằng mililit
trên kilogam chất béo (hoặc microlit trên gam chất béo) và thể hiện sự chênh
lệch giữa thể tích chất béo có thể chiếm giữ ở nhiệt độ được nói đến khi đã
hoàn toàn ở trạng thái lỏng (đã được làm chậm đông) và thể tích thực của chất
béo ở nhiệt độ này.
Chú thích 2 - Chú ý tránh sự nhầm lẫn với
việc biểu thị độ giãn nở bằng microlit trên 25 g chất béo được sử dụng.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thuốc thử
5.1 Dung dịch phủ bảo vệ, gồm nước cất đã đun
sôi trong chân không và chất màu được dùng là dung dịch đỏ congo 10 g/l, metyl
da cam, hoặc kali dicromat.
6. Thiết bị dụng cụ
Sử dụng các thiết bị và dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm và đặc biệt như sau:
6.1 Bình cầu đáy tròn, có dung tích 100 ml.
6.2 Buret, được chia độ theo 0,05 ml hoặc nhỏ
hơn.
6.3 Dụng cụ đo độ giãn nở (xem hình 1).
Bầu của dụng cụ đo độ giãn nở có thể tích (7
± 0,5) ml, và phần được chia độ của ống mao dẫn có dung tích 900 μl. Vạch zero
(0) trên ống mao dẫn phải có mức ngang bằng với miệng cổ bầu của dụng cụ đo độ
giãn nở. Nắp đậy phải được nhồi đủ lượng chì (hoặc vật liệu thích hợp khác) để
dụng cụ đo độ giãn nở không bị nổi trong nồi cách thuỷ.
Làm sạch dụng cụ đo độ giãn nở cẩn thận trước
khi sử dụng. Dụng cụ này phải có thang chia độ đều đặn 2 μl và có độ chính xác
± 0,25%, được tính theo 6.3.1 và 6.3.2 tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho khoảng 250 μl thuỷ ngân vào ống mao dẫn
qua bầu của dụng cụ đo độ giãn nở (6.3). Đặt dụng cụ đo này ở tư thế nằm ngang
trên hai khuôn gỗ và đặt một gương nhỏ dưới ống mao dẫn để tránh đọc nhầm do
nhìn sai. Khi dụng cụ đo và thuỷ ngân đã đạt đến nhiệt độ phòng, đọc thể tích
của thuỷ ngân trên thang chia độ. Nhẹ nhàng chuyển chỗ cột thuỷ ngân dọc theo
ống mao dẫn và đọc lại thể tích thuỷ ngân trên thang chia độ. Lặp lại quy trình
này ở các vị trí khác nhau trên cột mao dẫn.
Nếu sự khác nhau giữa các lần đọc vượt quá 2 μl
hoặc nếu chúng tăng đều hoặc giảm đều thì loại bỏ ống.
6.3.2 Độ chính xác của thang chia độ
ống mao dẫn đảm bảo phải rỗng. Cho khoảng 750
μl thuỷ ngân vào ống này qua bầu. Đặt dung cụ đo độ giãn nở ở tư thế nằm ngang
trên hai khuôn gỗ sát dọc theo nhiệt kế và đặt một gương nhỏ dưới ống mao dẫn.
Đọc thể tích của thuỷ ngân và ghi lại nhiệt
độ. Nhẹ nhàng chuyển chỗ cột thuỷ ngân dọc theo ống mao dẫn và đọc lại thể tích
thuỷ ngân và ghi nhiệt độ. Lặp lại quá trình này vài lần. Rót thuỷ ngân ra từ
cuối ống mao dẫn chia độ có dung tích 900 μl vào bình cầu đã được cân bì và
cân.
Thể tích thuỷ ngân từ khối lượng của nó và
tính tỷ khối ở nhiệt độ đo. Từ thể tích quan sát được trừ 1μl để hiệu chỉnh
thấu kính đọc, và so sánh thể tích quan sát được đã hiệu chỉnh với thể tích
thực. Loại bỏ dụng cụ đo độ giãn nở nếu thấy có sự chênh lệch 0,5 % hoặc lớn
hơn.

Hình 1 - Dụng cụ đo
độ giãn nở
6.4 Nồi cách thuỷ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bộ ổn nhiệt, có thể duy trì nước ở bất kỳ
nhiệt độ nào được chọn trong khoảng từ 100C đến 600C
chính xác đến ± 0,10C.
b) bộ khuấy mạnh, và
c) nhiệt kế (xem 6.6).
6.4.2 Nồi cách thuỷ phải có đủ khả năng làm
nóng để tăng nhiệt độ của nước, điều này phụ thuộc vào một hay hai nồi cách
thuỷ sẽ được sử dụng trong phép xác định.
a) nếu sử dụng một nồi cách thuỷ, thì tốc độ
tăng ít nhất là 10C/phút;
b) nếu sử dụng hai nồi cách thuỷ, thì tăng 100C
trong vòng tối đa là 30 phút;
6.4.3 Các nồi cách thuỷ phải có khả năng tạo
sự đồng đều nhiệt khoảng 0,050C trong khắp nồi cách thuỷ.
Chú thích 3 - Hiệu quả khuấy và sai lệch
nhiệt độ của nước ở vùng lân cận dụng cụ đo độ giãn nở có thể được kiểm tra
bằng cách lồng một dụng cụ đo độ giãn nở được nhồi đầy chất béo dạng rắn (thí
dụ, dầu cọ dạng rắn, có điểm nóng chảy từ 420C đến 480C)
và gắn với một nhiệt kế.
Số đọc của nhiệt kế này không lệch quá 0,050C
so với nhiệt kế trong nồi cách thuỷ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Bình lạnh ở 00 C
Nước đá tán vụn được dùng cho bình lạnh ở 00C,
bình phải có các lỗ thoát, mặt khác nước ở nhiệt độ trên 00C sẽ được
lấy ra từ đáy bình. Nước đá lạnh phải được lắc trộn và bao gói lại theo định
kỳ, đặc biệt cho một số dụng cụ đo được làm lạnh từ 600C đến 00C
trong cùng một bình. Nên duy trì nhiệt độ của đơn vị làm lạnh ở 00C,
nhưng cần phải nạp đầy bằng chất lỏng có điểm đóng băng dưới 00C.
6.6 Nhiệt kế, được chia độ ở 0,050C
khắp suối dải nhiệt độ cần đo và được hiệu chuẩn dựa vào nhiệt kế chuẩn.
6.7 Nồi cách thuỷ, chứa nước sôi.
7. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 2625 : 1999 (ISO
5555).
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 : 1996 (ISO
661).
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có ba quy trình sau:
a) dải ngắn thường : đo ở 200C, 250C,
300C, 350C và ở các khoảng 50C tiếp theo cho
đến 600C nếu cần;
b) dải dài thường : đo ở 00C, 100C,
150C, 200C và 250C ở các khoảng 50C
tiếp theo cho đến 600C nếu cần;
c) phương pháp nhanh để kiểm tra tại nhà máy
: đo ở 200C và 300C, và ở bất kỳ các nhiệt độ nào cao hơn
nếu cần;
9.2 Phần mẫu thử
Lấy từ 15ml đến 20ml mẫu thử (điều 8) cho vào
bình cầu đáy tròn 100ml (6.1), thêm một ít chất trợ sôi (6.8), đun nóng đến
nhiệt độ từ 800C đến 1000C trong nồi cách thuỷ (6.7) và
tạo chân không, lắc mạnh định kỳ cho đến khi đuổi hết bọt khí khỏi chất trợ sôi
(có thể hết 10 phút). Bảo quản phần mẫu thử trong chân không ở 700C
cho đến khi cần (xem 9.3).
9.3 Làm đầy dụng cụ đo độ giãn nở
Chú ý không làm nóng ống mao dẫn do tay hoặc
hơi thở.
Dùng buret (6.2) lấy 1,5 ml dung dịch phủ bảo
vệ (5.1) cho vào dụng cụ đo độ giãn nở (6.3). Cân dụng cụ này cùng với nắp đậy
chính xác đến 10 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Thể tích của chất béo dạng lỏng
Ngâm dụng cụ đo độ giãn nở trong nồi cách
thuỷ (6.4) đến điểm zero duy trì ở nhiệt độ (600C ± 0,10C).
Quá 30 phút đọc mức dung dịch bảo vệ trong ống mao dẫn.
Chú thích 4 - Bộ phận khuyếch đạt buret làm
tăng độ chính xác quá trình đọc kết quả.
9.5 Xác định
9.5.1 Tất cả các loại chất béo
Lấy dụng cụ đo độ giãn nở ra khỏi nồi cách
thuỷ (6.4) và ngâm trong buồng lạnh ở 00C đến vạch zero trong 90
phút.
Đối với chất béo không đa thể độ giãn nở D0 ở
yêu cầu ở 00C, ghi lại mức vòng khum trong ống mao dẫn và tiến hành
tiếp theo 9.6. Đối với các loại chất béo đa thể tiến hành tiếp theo 9.5.2.
9.5.2 Xác định tiếp theo đối với chất béo đa
thể
Lấy dụng cụ đo độ giãn nở ra khỏi bình lạnh ở
00C và ngâm đến vạch zero trong nồi cách thuỷ (6.4) đã được lắp bộ
khuấy và được duy trì ở nhiệt độ (260C ± 0,20C) trong
(40h ± 0,5 h). Trong suốt thời gian này ống mao dẫn phải được đậy kín để tránh
làm bay hơi dung dịch bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Đọc trên dụng cụ đo độ giãn nở
Nếu nhiệt độ của nồi cách thuỷ vượt quá nhiệt
độ dự tính, thì không được hạ nhiệt độ nồi cách thuỷ (vì phần chất béo đã nóng
chảy sẽ không đông kết lại) đo độ giãn nở của chất béo và ghi lại nhiệt độ này.
9.6.1 Lấy dụng cụ đo độ giãn nở ra khỏi bình
lạnh ở 00C và ngâm đến vạch zero trong nồi cách thuỷ (6.4) được duy
trì ở nhiệt độ thấp nhất mà ở đó độ giãn nở được đo . Đọc mức ở vạch vòng khum
30 phút sau khi nồi cách thuỷ đã đạt được nhiệt độ đo cần thiết. Cứ sau 5 phút
lặp lại phép đọc này cho đến khi có được số đọc không đổi.
Tương tự, lấy các số đọc của mức vòng khum ở
các nhiệt độ liên tục tăng, trong mỗi trường hợp sau khi nồi cách thuỷ đã đạt được
nhiệt độ đo.
9.6.2 Lặp lại phép đọc ở (600C ±
0,10C); giá trị này nên nằm trong khoảng 2μl lệch so với giá trị thu
được trong 9.4. Chênh lệch lớn hơn 2μl có thể do rò rỉ trong dụng cụ đo đọ giãn
nở hoặc có không khí trong chất béo.
9.7 Số phép xác định
Tiến hành hai phép xác định theo 9.3 đến 9.6
trên các phần mẫu thử lấy từ cùng một mẫu thử.
10. Biểu thị kết quả
Độ nở Dt của chất béo ở nhiệt độ t0C
được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
A60 là số đọc ở 600C,
tính bằng microlit;
At là số đọc ở t0C,
tính bằng microlit;
m là khối lượng của chất béo trong dụng cụ đo
độ giãn nở, tính bằng gam;
Vt là độ giãn nở của dầu, tức là
chênh lệch giữ các thể tích của 1 gam chất béo nóng chảy ở 600C và
của chất béo đó đã làm chậm đông ở t0C (xem bảng 2), tính bằng
microlit;
Wt là việc hiệu chỉnh đối với dung
dịch bảo vệ, tức là chỉnh sự giãn nở của dung dịch bảo vệ và thuỷ tinh giữa
nhiệt độ 600C và t0C (xem bảng 1) , tính bằng microlit.
Ghi kết quả chính xác đến nửa đơn vị.
Lấy kết quả là trung bình cộng của hai phép
xác định với điều kiện thoả mãn về độ lặp lại (xem điều 11). Mặt khác lặp lại
các quy trình trong 9.2 đến 9.7 và lấy kết quả là số ở nằm giữa của 4 phép xác
định ; ghi điều này trong báo cáo kết quả.
Báo cáo mẫu về cách tính độ giãn nở được chỉ
ra trong phụ lục A ; việc sử dụng mẫu này là không bắt buộc, chỉ là khuyến
khích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị của Vt đưa ra trogn bảng 2.
Bảng 1 - Hiệu chỉnh
Wt theo nhiệt độ t
Nhiệt độ t
Hiệu chỉnh Wt,
μl đối với mức vòng khum của
0C
0
100
200
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
600
700
800
900
0
24
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
14
12
11
9
7
10
22
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
15
14
12
11
9
7
15
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
16
15
13
12
10
8
7
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
17
15
14
12
11
9
8
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
17
16
14
13
11
10
9
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
17
15
14
13
12
10
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
35
15
13
12
11
10
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5
40
12
11
10
9
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5
4
45
10
9
8
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
4
3
50
7
6
6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
3
3
2
55
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
1
1
60
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
0
Bảng 2 - Các giá trị
của Vt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0C
Vt
μl/g
0
50,6
10
42,4
15
38,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,1
25
29,9
30
25,7
35
21,5
40
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
50
8,6
55
4,3
60
0
Chú thích 5 - Việc hiệu chỉnh đối với sự giãn
nở của thuỷ tinh, của dung dịch bảo vệ và của dầu như sau:
a) hiệu chỉnh thuỷ tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33 x 10-7 cm/ = 0 C x
10-là 0,07μl/0 C.
b) hiệu chỉnh độ giãn nở của nước và thuỷ
tinh từ t0 C đến 600 C
Công thức đưa ra sự biến đổi hệ số giãn nở
của nước từ 00 C đến 600 C có thuyến tính. Dùng các giá
trị đã biết trên 200 C và ngoại suy đến 00 C phù hợp với
công thức:

Lượng này nhân với thể tích nước còn lại
trong bầu ở từng nhiệt độ
1,5 - 0,001 x số đọc ở t0 C cho ra
số hiệu chỉnh nước. Hiệu chỉnh thuỷ tinh trung bình, tức là 0,07(60 - t), đã được
trừ cho các giá trị trong bảng 1.
c) hiệu chỉnh độ giãn nở của dầu
Số hiệu chỉnh độ giãn nở của dầu, Vt, tính
bằng microlit trên gam theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của hai phép xác định (xem 9.7) thực
hiện liên tục hoặc đồng thời, do một người thực hiện không được vượt quá 1,6 μl/g
(giá trị tuyệt đối).
Chú thích 6 - Giá trị 1,6 μl/g do Viện tiêu
chuẩn Hà Lan cung cấp NEN 6317 : 1981, Onderzoekingsmethoden voor plantaardige
en dierlijke olien en vetten. Bepaling van de dilatatie van vetten.
12. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải nếu rõ ''phương pháp
chung'' (9.5.1 và 9.6) hay ''phương pháp đa thể'' (9.5.2 và 9.6) và ''qui trình
với phạm vi nhiệt độ rộng hẹp'' hay ''phương pháp nhanh để kiểm tra tại nhà
máy'' đã được sử dụng (vì các giai đoạn nhiệt độ ảnh hưởng đến giá trị giãn
nở).
Báo cáo kết quả cũng phải đề cập đến tất cả
các chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc tuỳ ý lựa chọn,
cùng với các chi tiết bất thường nào khác có ảnh hưởng tới kết quả.
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các thông
tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử.
PHỤ
LỤC A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo độ giãn nở
Mẫu
:............................................................Ngày.....................................................
Máy đo độ giãn nở
số;..............................................................................................
Quy trình : phương pháp chung/phương pháp đo
chất béo đa thể *)
Khoảng nhiệt độ ; khoảng hẹp/khoảng rộng/phương
pháp nhanh *)
Khối lượng của máy đo độ giãn nở với chất
lỏng làm kín và dầu:...........................g
Khối lượng của máy đo độ giãn nở với chất
lỏng làm kín:.......................................g
Khối lượng chất béo,
m:...........................................................................................g
Nhiệt
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
t
A60
A60
- At
Wt1)
A60
- At - Wt

V12)
Dt
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
25
30
35
40
45
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
0
50,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,3
34,1
29,9
25,7
21,5
17,2
13,0
8,6
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xem bảng 1.
2) Xem bảng 2.
*) Gạch bỏ loại nào không áp dụng được