TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6760
: 2007
ISO
9832 : 2002
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HEXAN KỸ THUẬT
Animal and vegetable
fats and oils – determination of residual technical hexane content
Lời nói đầu
TCVN 6760 : 2007 thay thế TCVN 6760 : 2000;
TCVN 6760 : 2007 hoàn toàn tương đương với
ISO 9832 : 2002;
TCVN 6760: 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HEXAN KỸ THUẬT
Animal and vegetable
fats and oils – determination of residual technical hexane content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
dư lượng hexan kỹ thuật của dầu mỡ động vật và thực vật (dưới đây gọi là các
chất béo).
Phương pháp này thích hợp cho việc xác định
hàm lượng hexan trong khoảng từ 10 mg đến 1 500 mg trên kilogam chất béo.
Phương pháp này không áp dụng cho các loại
dầu cá biển.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6128 : 2007 (ISO 661 : 2003), Dầu mỡ
động vật và thực vật − Chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. Dư lượng hexan kỹ thuật (residual technical
hexane content)
Hàm lượng các hydrocacbon bay hơi bị giữ lại
trong chất béo khi chế biến do sử dụng các dung môi hydrocacbon, được xác định
bằng phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Dư lượng hexan kỹ thuật được biểu
thị bằng miligam hexan trên kilogam mẫu.
4. Nguyên tắc
Khử hydrocacbon bay hơi bằng cách đun nóng ở
nhiệt độ 80 0C trong bình kín sau khi đã thêm chất nội chuẩn. Xác
định hàm lượng hydrocacbon bay hơi cụ thể trong khoảng không phía trên bằng sắc
ký khí dùng cột nhồi hoặc cột mao dẫn.
5. Thuốc thử
Sử dụng các loại thuốc thử tinh khiết phân
tích, trừ khi có các qui định khác, nước cất hay nước đã loại khoáng hoặc nước
có độ tinh khiết tương đương.
5.1 .Hexan kỹ thuật, có thành phần giống
thành phần của hexan được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, hoặc nếu không có
thì sử dụng n-hexan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Chất nội chuẩn, n-heptan.
Nếu không sẵn có n-heptan thì có thể sử dụng
xyclohexan, với điều kiện là dung môi (5.1) sử dụng để chiết hoặc hiệu chuẩn
xyclohexan và/hoặc n-heptan có hàm lượng không đáng kể hoặc các thành phần khác
có thời gian lưu tương tự.
5.3. Khí mang, ví dụ: hydro, nitơ
hoặc heli .v.v... đã được sấy kỹ và có hàm lượng oxy nhỏ hơn 10 mg/kg.
5.4. Khí phụ trợ, hydro (99,9 %, tinh
khiết, không chứa các tạp chất hữu cơ) và không khí (không chứa các tạp chất
hữu cơ).
5.5. Chất béo để hiệu chuẩn, chất béo thực vật
đã khử mùi và mới tinh chế, chứa một lượng hexan kỹ thuật không đáng kể.
Chất béo để hiệu chuẩn này không được chứa
peroxit hoặc các thành phần khác làm phân hủy tạo thành chất bay hơi mà có thể
gây nhầm lẫn với hydrocacbon trong quá trình thử nghiệm.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Lọ thủy tinh với lớp màng ngăn, dung tích 20 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Kẹp, thích hợp để giữ các lọ (6.1).
6.4. Xyranh, dung tích 10 ml, chỉ sử dụng để phân tích dư lượng
hexan kỹ thuật. Không được rửa chúng bằng dung môi hydrocacbon.
6.5. Xyranh, dung tích 1 ml chỉ sử dụng để phân tích dư lượng
hexan kỹ thuật. Không được rửa chúng bằng dung môi hydrocacbon.
6.6. Xyranh kín khí, dung tích 1 000 ml, chỉ sử dụng để phân tích dư lượng
hexan kỹ thuật. Không được rửa chúng bằng dung môi hydrocacbon.
6.7. Sắc ký khí, có detector ion hóa
ngọn lửa và bộ tích phân và/hoặc máy ghi, được trang bị với hoặc là:
a) cột thủy tinh nhồi, dài 2 m đến 4 m và có
đường kính trong khoảng 3,2 mm, được nhồi bằng diatomit đã rửa bằng axit, có cỡ
hạt từ 150 ml đến 180 ml (Chromosorb P NAW 60-80 mesh là
thích hợp)[1]),
được phủ bằng 10 % chất chống oxi hóa có nguồn gốc từ động vật biển hoặc bất kỳ
pha nào khác để tách được sắc phổ theo yêu cầu, hoặc;
b) cột mao dẫn thủy tinh, dài khoảng 30 m và
có đường kính trong khoảng 0,3 mm, được phủ bằng màng mỏng metylpolysiloxan 0,2
mm.
Nhiệt độ bơm mẫu và phát hiện phải ở 100 0C
và nhiệt độ tủ sấy ở 50 0C.
Nếu sử dụng cột mao dẫn [xem b)], thì thiết
bị phải có hệ thống bơm mẫu chia dòng 1/100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Nồi cách thủy, được trang bị bộ
kẹp để giữ các lọ, được điều chỉnh nhiệt độ ở 80 0C ± 2 0C.
CHÚ THÍCH: Để thực hiện liên tục, nên dùng
glyxerol làm môi trường đun nóng.
6.9. Máy lắc.
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá
trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 : 2007 (ISO 5555 : 2001). Bảo vệ mẫu tránh hấp
thụ hoặc thất thoát dung môi.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 : 2007 (ISO
661 : 2003), chú ý tránh bị hấp thụ hoặc thất thoát dung môi.
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1. Cân 5 g chất béo hiệu chuẩn (5.5) chính xác
đến 0,01 g cho vào từng lọ trong dãy bảy lọ (6.1).
Đậy các lọ bằng màng ngăn và nắp (6.2).
Dùng xyranh (6.4 hoặc 6.5) lấy lượng dung môi
(5.1) như qui định trong Bảng 1 cho vào sáu trong bảy lọ (6.1) để thu được các
nồng độ qui định. Không cho dung môi vào lọ thứ bảy.
Lắc mạnh sáu lọ đã thêm dung môi bằng máy lắc
(6.9) khoảng 1 h ở nhiệt độ phòng.
9.1.2. Cuối giai đoạn này dùng xyranh (6.4) tiêm 5 ml ± 0,1 ml chất nội chuẩn (5.2) vào tất cả bảy lọ qua màng ngăn.
Đối với nồng độ hexan từ 10 mg/kg đến 20
mg/kg, thích hợp nhất là thêm 2 ml
chất nội chuẩn (5.2).
Lắc mạnh trong 1 min bằng cách dùng tay xoay
tròn theo mặt phẳng nằm ngang sao cho chất béo không chạm đến màng ngăn. Nếu
chất béo chạm đến màng ngăn thì hủy bỏ lọ này và bắt đầu làm lại với phần chất
béo hiệu chuẩn khác.
CẢNH BÁO – Nếu chất béo dính vào màng ngăn
thì nó sẽ nhiễm bẩn kim tiêm khi lấy mẫu phần khí ở trên và chất nhiễm bẩn có
thể truyền sang cột, điều quan trọng là khi sử dụng cột mao dẫn phải tránh sự
nhiễm bẩn này.
Cứ sau khoảng 15 min (tức là thời gian lưu
của chất nội chuẩn), đặt ngay một lọ ngập đến cổ trong nồi cách thủy (6.8) ở 80
0C để chất béo và pha khí đạt được độ cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích dung môi
(5.1) được cho thêm
Hàm lượng hexan
(mg/kg) khi sử dụng
hexan kỹ thuật
n- hexan
0,5
67
66
1
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
268
264
4
536
528
7
938
924
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1340
1320
9.1.3. Từ mỗi lọ đã được làm nóng ở bể đun nóng
trong 60 min ± 1 min, dùng xyranh (6.6) đã được làm ấm đến 60 0C lấy
1 000 ml pha khí (vẫn để
nguyên trong bể đun nóng). Bơm ngay pha khí đã lấy vào sắc ký khí.
9.1.4.Từ sắc đồ tương ứng với lọ thứ bảy không cho
thêm dung môi, tính hàm lượng hexan Ac, biểu thị bằng phần trăm của
tổng diện tích pic.
9.1.5. Từ sắc đồ tương ứng với lọ đã cho thêm dung
môi, tính hệ số hiệu chuẩn F theo công thức sau:

trong đó:
Ac là hàm lượng hexan tính được trong
9.1.4;
Ais là hàm lượng chất nội chuẩn có trong
chất béo hiệu chuẩn (5.5) đã được thêm dung môi, tính bằng phần trăm của tổng
diện tích pic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wh là hàm lượng dung môi (5.1) có trong
chất béo hiệu chuẩn (5.5) đã được thêm dung môi, tính bằng miligam trên
kilogam;
wis là hàm lượng chất nội chuẩn có trong
chất béo hiệu chuẩn (5.5) đã được thêm dung môi, tính bằng miligam trên
kilogam, tức là 680 đối với n-heptan hoặc 780 đối với xyclohexan.
CHÚ THÍCH: Nếu chỉ cho thêm 2 ml trong 9.1.2 thì wis, sẽ bằng 272 đối
với n-heptan hoặc 312 đối với xyclohexan.
Lấy kết quả đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy.
Các hệ số hiệu chuẩn của sáu mẫu hiệu chuẩn
phải xấp xỉ bằng nhau. Tính giá trị trung bình
, sẽ khoảng 0,45
đối với heptan. Hệ số
tính được đó có thể sử dụng
để xác định các hàm lượng hexan ở mức độ nhỏ hơn 60 mg/kg. Nếu giá trị
tính được đối với lọ chứa 0,5 ml dung môi (5.1) thấp hơn đáng kể so
với giá trị trung bình
, thì sai lệch này có thể là
do khó khăn trong việc lấy chính xác 0,5 ml
và loại bỏ phép xác định này và lặp lại phép xác định mới.
Hệ số hiệu chuẩn trung bình đối với
xyclohexan thông thường khoảng 0,57 và đối với n-heptan là khoảng 0,45.
9.2. Tiến hành xác định
9.2.1. Cân 5 g phần mẫu thử (điều 8), chính xác đến
0,01 g cho vào lọ (6.1) càng nhanh càng tốt. Đậy màng ngăn và nắp (6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3. Dùng xyranh (6.6) đã được làm ấm đến 60 0C
để lấy 1 000 ml pha khí trong khi vẫn
để nguyên lọ trong bể đun nóng. Tiêm ngay pha khí đã lấy vào sắc ký khí.
9.2.4. Xác định dư lượng hexan kỹ thuật của mẫu từ
sắc đồ (xem Hình 1), đo các pic nhận biết được là từ hexan và không phải từ các
sản phẩm phân hủy.
9.3. Số phép xác định
Tiến hành xác định liên tiếp nhanh trên hai
phần mẫu thử của cùng một mẫu thử.
10. Biểu thị kết quả
Hàm lượng hexan kỹ thuật của mẫu, W,
tính bằng miligam trên kilogam theo công thức sau đây:

trong đó:
A'is là hàm luợng chất nội chuẩn,
tính bằng phần trăm của tổng diện tích pic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số hiệu
chuẩn trung bình xác định được trong 9.1.5;
w'is là hàm lượng chất nội chuẩn
có trong mẫu, tính bằng miligam trên kilogam, tức là 680 đối với n-heptan hoặc
780 đối với xyclohexan.
Lấy kết quả cuối cùng là trung bình cộng của
hai phép xác định (9.3), với điều kiện thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại (xem
11.2). Nếu không thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại, thì hủy bỏ kết quả và tiến
hành hai phép xác định mới trên các phần mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu thử.
11. Độ chụm
11.1. Kết quả thử liên phòng thử nghiệm
Một thử nghiệm của liên phòng thử nghiệm về
độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị này không áp dụng
cho giải nồng độ và chất nền (matrix) ngoài phạm vi đã cho.
Nhận dạng pic
1: 2- Metylpentan
2: 3- Metylpentan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4: Metylxyclopentan
5: Xyclohexan (nội chuẩn)
(với các thời gian lưu khác: n-heptan)

Hình 1 − Ví dụ về sắc
đồ của hexan hydrocacbon
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng vật liệu
thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác, trong cùng một
khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % trường hợp lớn hơn giới hạn độ lặp lại r
được nêu trong Phụ lục A.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng vật liệu thử,
trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau và trên
các thiết bị khác nhau, không quá 5 % trường hợp lớn hơn giới hạn độ tái lập R
được nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C95 = 
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
− mọi thông tin cần thiết để nhận biết mẫu
đầy đủ;
− phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
− phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu
chuẩn này;
− mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có ảnh hưởng đến kết quả thử;
− kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu đáp
ứng yêu cầu về độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Một thử nghiệm quốc tế gồm 21 phòng thử
nghiệm của 8 nước tham gia đã áp dụng phương pháp này do Liên đoàn Dầu, Hạt và
Hiệp hội chất béo Quốc tế (FOSFA) tổ chức năm 1994. Kết quả nhận được đã được
xử lý theo phương pháp phân tích thống kê theo ISO 5725 [2])
cho số liệu độ chính xác trong Bảng A.1. Thử nghiệm hợp tác trên đã được tiến
hành trên mẫu dầu đậu tương và dầu hướng dương như sau:
- mẫu A đến D: dầu hướng dương;
- mẫu E đến H: dầu đậu tương.
- Bảng A.2 đưa ra giá trị dự kiến trung bình
của mẫu cung cấp để phân tích.
- Bảng A.2 đưa ra giá trị thực trung bình nhận
được và giới hạn độ lặp lại tìm thấy qua thử nghiệm hợp tác.
Bảng A.1 – Tổng hợp
kết quả thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
D
E
F
G
H
Số phòng thử nghiệm tham gia ban đầu
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
21
21
21
21
21
Số phòng thử nghiệm gửi kết quả
18
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
17
18
18
18
Số phòng thử nghiệm có kết quả được chấp
nhận
11
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
15
15
15
Kết quả trung bình (mg/kg)
1,55
392,6
1059,1
757,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
374,5
1043,4
808,8
Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr
(mg/kg)
0,09
10,06
20,43
24,9
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,8
18,9
Giới hạn lặp lại, r (mg/kg)
0,26
28,2
57,2
69,8
1,09
23,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,9
Độ lệch chuẩn tái lập,sr
0,58
22,1
73,3
55,9
0,65
26,9
55,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập,R, (mg/kg)
1,62
61,8
205,2
156,4
1,83
75,4
156,6
135,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
2,2
3,6
2,2
1,7
3,2
2,2
2,6
Phạm vi kết quả được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
342,4
đến
428,2
881
đến
1214,1
588
đến
873,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
3,1
326,2
đến
447
896
đến
1153,6
693
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
888,0
Bảng A.2 − So sánh
giá trị trung bình và giới hạn độ lặp lại dự kiến và thực tế
Loại dầu
Mẫu
Giá trị trung bình
dự kiến từ phép thử đồng nhất
Giá trị trung bình
từ phép thử phối hợp
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ lặp lại
từ phép thử phối hợp
Dầu hướng dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
1,55
< 1,8
0,26
B
384,8
392,6
74,8
28,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1100
1059,1
> 202
57,2
D
787
757,5
152
69,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
1,17
1,65
< 1,8
1,09
F
361,4
374,5
70,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
1028
1043,4
198
72,2
H
779,6
808,8
151
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 2625 : 2007 (ISO 5555 : 2001), Dầu
mỡ động vật và thực vật − Lấy mẫu.
[2] ISO 5725 : 1986, Precision of test
methods – Determination of repeatability and reproducibility for standard tests
method by inter-laboratory tests (hiện nay đã hủy).
[3] TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1 : 1994),
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1:
Nguyên tắc chung và định nghĩa.
[4] TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 : 1994),
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[1] Chromosorb P NAW 60 - 80 là ví dụ về
sản phẩm phù hợp, dễ tìm thấy trong thương mại. Thông tin này đưa ra tạo thuận
lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và ISO không ấn định phải sử dụng chúng.
[2] ISO 5275 : 1986 (đã hủy) được sử dụng
để thu được dữ liệu về độ chụm