TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13283:2021
THỰC PHẨM - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHLOROPHYLL TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Foodstuff - Determination of total chlorophyll content
by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 13283:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 942.04, Chlorophyll in plants. Spectrophotometric method for total and the A and B components;
TCVN
13283:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn
vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuff - Detemination of total chlorophyll content by spectrophotometric
method
CẢNH BÁO: Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu,
thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất
cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả
năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng chlorophyll tổng số và các thành phần chlorophyll
A, B trong thực vật.
2 Nguyên tắc
Các chất cần phân tích được chiết khỏi nền mẫu bằng axeton 85 % và được
tinh sạch. Đo độ hấp thụ của dịch chiết ở bước sóng 660 nm và 642,5 nm và xác định
hàm lượng các chất.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất hoặc
nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Axeton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Ete khan, loại thương mại, không cần làm sạch thêm
3.4 Natri phosphat (Na3PO4), khan
3.5 Canxi cacbonat (CaCO3), khan
3.6 Natri sullat (Na2SO4), khan
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ
thể như sau:
4.1 Cối và chày, cối thủy tinh có đường kính trong khoảng 10 cm với
miệng cối nhẵn.
4.2 Chai rửa, loại có gắn quả bóp cao su, có thể sử dụng bằng tay.
4.3 Bộ trộn tốc độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Cuvet thạch anh, có nắp đậy
bằng thủy tinh.
4.6 Máy đo quang phổ, có thể
đo được ở bước sóng 660 nm và bước sóng 642,5 nm với bức xạ nhiễu không đáng kể,
sử dụng ống cuvet có nắp thủy tinh kín khí khi làm việc với ete.
4.7 Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.
4.8 Phễu chiết Buchner.
4.9 Pipet.
4.10 Ống dẫn, đường kính 20 mm
4.11 Bình phản ứng, dung tích 60 mL
5 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu. Tham khảo các tiêu chuẩn cụ
thể về lấy mẫu sản phẩm. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến
sản phẩm, việc lấy mẫu theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
6.1 Yêu cầu chung
Các dụng cụ thủy tinh phải được rửa bằng dung dịch natri phosphat đặc để
loại bỏ vết axit có thể làm phân hủy chlorophyll.
6.2
Chuẩn bị mẫu thử
Cắt nhỏ phần mẫu thử rồi trộn kỹ.
6.3 Chiết chlorophyll từ mô
Dùng cân (4.7), cân từ 2 g đến 10 g mẫu của mô thực vật tươi (tùy thuộc
vào hàm lượng chlorophyll) cho vào cốc trộn của bộ trộn (4.3) có chứa khoảng
0,1 g canxi cacbonat (3.5) hoặc sử dụng chày và cối (4.1). Sau đó thêm dung dịch
axeton 85 % (3.2) và nghiền tiếp cho đến khi mô được nghiền nhỏ hoàn toàn. Lọc
hỗn hợp qua phễu (4.8) có gắn giấy lọc định lượng. Rửa phần còn lại bằng dung dịch
axeton 85 % (3.2), nếu cần, sử dụng một lượng nhỏ ete (3.3) để lấy
hết các vết chất màu còn lại. Thu lấy dịch lọc vào bình thủy
tinh. Nếu chiết chưa hết, cho lại phần còn lại và giấy lọc vào cốc trộn có chứa
nhiều dung dịch axeton 85 % hơn và chiết lại. Lọc, rửa như trên và thu lấy dịch
lọc vào bình chứa dịch lọc trước đó.
Chuyển dịch lọc vào bình định mức 100 ml (4.4) và thêm dung dịch
axeton 85 % (3.2) đến vạch.
Dùng pipet (4.9) lấy 25 ml đến 50 ml
dịch chiết cho vào phễu chiết có
chứa khoảng 50 ml ete (3.3). Thêm nước từ từ cho đến khi tất cả chất màu
tan trong dầu chuyển hết sang lớp ete. Để phân lớp và loại bỏ lớp nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Đo quang phổ
Thêm 1 muỗng natri sulfat khan (3.6) (1 muỗng tương đương 5 g hoặc 5 ml) vào
bình phản ứng dung tích 60 ml (4.11) và cho dung dịch ete có chứa chất màu
thu được trong (6.3) vào bình. Khi dung dịch trong, cho phần dịch trong vào một
bình khô khác và pha loãng vừa đủ bằng ete khan (3.3) để thu được độ hấp thu A
trong khoảng từ 0,2 đến 0,8 ở bước sóng được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Độ hấp
thụ thích hợp nhất là khoảng 0,6 đo được ở bước sóng 660 nm,
khi đó độ hấp thụ của dung dịch này sẽ thích hợp khi đo ở bước sóng 642,5 nm.
Rót đầy ete vào hai cuvet sạch và lau xung quanh bề mặt cuvet bằng
bông ướt tẩm cồn, sau đó bằng bông khô. Đặt cuvet
vào máy đo quang phổ (4.6), tiến
hành hiệu chuẩn máy trước mỗi lô mẫu phân tích. Xác định độ hấp thụ quang của mỗi
dung dịch mẫu thử ở bước sóng 660 nm và 642,5 nm.
7 Tính kết quả
Nồng độ chlorophyll tổng số, C, và nồng độ các thành phần chlorophyll A (CA), B
(CB), biểu thị bằng
miligam trên lít, tính theo Công thức (1), (2), (3):
C =
7,12 × A660,0 + 16,8 × A642,5
(1)
CA = 9,93 × A660,0 - 0,777 × A642,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB = 17,6 × A642,5 - 2,81 ×
A660,0
(3)
Hàm lượng chlorophyll tổng số và hàm lượng các thành phần chlorophyll A, B, Xi,
biểu thị bằng miligam trên gam (mg/g), được tính theo Công thức (4):

(4)
Trong đó:
Ci là nồng
độ của chlorophyll (C, CA hoặc CB) được tính theo Công thức (1), (2) hoặc
(3);
V là
thể tích định mức, tính bằng mililit (ở đây V = 100 mL);
k là
hệ số pha loãng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 là hệ số quy đổi từ lit thành
mililit.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin
sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được
xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.