TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13281:2021
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FRUCTAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ENZYM-QUANG PHỔ
Foodstuffs -
Determination of fructan content by enzymatic-spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 13281:2021 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo AOAC 999.03 Measurement of fructan in food.
Enzymatic/spectrophotometric method;
TCVN 13281:2021 do Viện Kiểm nghiệm an
toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FRUCTAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ENZYM-QUANG PHỔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định fructan trong thực phẩm bằng phương pháp enzym- quang phổ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng trực tiếp
cho fructan đã polyme hoá bằng axit hoặc enzym.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Đơn vị hoạt độ sacarase (unit of
sacarase activity)
U
Lượng sacarase xúc tác để giải phóng 1
µmol glucose trong thời gian 1 min từ sacarose ở 40 °C, pH 6,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị hoạt độ exo-inulinase (unit of
exoinulinase activity)
U
Lượng exoinulinase xúc tác để giải
phóng 1 pmol đường khử tương đương (như fructose) trong thời gian 1 min từ
ketose (10 mg/mL) ở 40 °C, pH 4,5.
2.3
Hàm lượng fructan (fructan
content)
Lượng chất xác định được theo quy
trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng fructan được biểu
thị bằng phần trăm khối lượng mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Chiết mẫu thử bằng nước nóng để hòa
tan fructan. Phần dịch chiết được xử lý bằng sacarase đặc hiệu để thủy phân
sacarose thành glucose, fructose và bằng hỗn hợp enzyme để thủy phân
tinh bột có trong mẫu thử thành glucose. Tất cả các đường tự do sau đó sẽ bị khử bằng
borohydrid kiềm thành đường alcol. Fructan được thủy phân thành fructose và
glucose bằng enzyme fructanase (exo-inulinase và endo-inulinase),
các loại đường này được xác định bằng phương pháp sử dụng axit hydrazid p-hydroxybenzoic
(PAHBAH) (áp dụng cho các loại đường khử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy
định khác.
4.1 Dung dịch đệm
natri maleat,
100 mM, pH 6,5
Hòa tan 11,6 g axit maleic trong 900
ml nước đựng trong bình định mức 1 L (5.14) và chỉnh đến pH 6,5 bằng dung dịch
natri hydroxit 2 M (8,0 g NaOH/100 mL), sau đó pha loãng bằng nước đến vạch.
Bảo quản dung dịch ở 4 °C.
4.2 Dung dịch đệm
natri axetat,
100 mM, pH 4,5
Cho 5,8 mL axit axetic
băng (1,05 g/mL) vào 900 ml nước đựng trong bình định mức 1 L (5.14). Chỉnh đến
pH 4,5 bằng dung dịch natri hydroxit 1 M, sau đó pha loãng bằng nước đến vạch.
Bảo quản dung dịch ở 4 °C.
4.3 Thuốc thử
axit hydrazld p-hydroxybenzoic (PAHBAH)
4.3.1 Dung dịch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này ổn định trong ít nhất 2
năm.
4.3.2 Dung dịch B
Cho 24,9 g trinatri xitrat ngậm hai
phân tử nước vào 500 mL nước đựng trong bình định mức 2 L (5.14). Khuấy đều để
hòa tan. Thêm 2,20 g canxi clorua ngậm hai phân tử nước rồi thêm 40 g natri
hydroxit và khuấy đều (dung dịch có thể đục như sữa nhưng sẽ trong sau 30 min đến
60 min). Pha loãng bằng nước đến vạch.
Dung dịch này ổn định ít nhất 2 năm ở
nhiệt độ phòng (khoảng 22 °C).
4.3.3 Thuốc thử
làm việc PAHBAH
Ngay trước khi sử dụng, cho 20 mL dung
dịch A (4.3.1) vào 180 mL dung dịch B
(4.3.2) và trộn kỹ. Dung dịch này được bảo quản trên đá lạnh và ổn định trong
khoảng 4 h.
4.4 Natri
hydroxit, 50 mM
Hòa tan 2,0 g natri hydroxit trong 900
ml nước đựng trong bình định mức 1 L (5.14). Pha loãng bằng nước đến vạch.
Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng
(khoảng 22 °C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân (5.17), cân chính xác 50 mg
natri borohydrid cho vào các ống polypropylen (5.15). Ghi lại khối lượng các ống
(khoảng 10 ống), đậy kín ống và bảo quản trong bình kín hút ẩm.
Ngay trước khi sử dụng, hòa tan natri
borohydrid (ở 10 mg/mL) trong dung dịch natri hydroxit 50 mM (4.4). Dung dịch
này ổn định trong 4 h đến 5 h ở nhiệt độ phòng (khoảng 22 °C).
4.6 Axit axetic, 100 mM
Cho 5,8 mL axit axetic băng vào bình định
mức 1 L (5.14) và pha loãng bằng nước đến vạch.
Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng
(khoảng 22 °C).
4.7 Chế phẩm
sacarase/amylase, 2,27 đơn vị (U) sacarase/mL
Hòa tan lọ chứa hỗn hợp dạng bột đông
khô gồm sacarase (50 U) cùng β-amylase (Bacillus cereus, 500 U),
pullulanase (Bacillus licheniforms, 100 U) và
maltase (nấm men, 1000 U) trong 22 mL đệm natri maleat (4.1). Chia dung dịch
enzym này vào các ống polypropylen (5.15), mỗi ống 5 mL và bảo quản ở
nhiệt độ - 20 °C để tránh nhiễm
bẩn vi sinh vật. Nếu không pha loãng trong đệm, enzym đông khô ổn định
trong 5 năm khi bảo quản ở - 20 °C.
4.8 Dung dịch fructanase,
450 U/mL exo-inulinase và 4,5 U/mL endo-inulinase
Hòa tan lọ chứa 10 000 U exo-inulinase
và 100 U endo-inulinase trong 22 mL đệm natri axetat (4.2). Chia dung dịch
enzym này vào các ống polypropylen (5.15), mỗi ống 5 mL và bảo quản lạnh đông để
tránh nhiễm vi sinh vật. Nếu không pha loãng trong đệm, enzym đông khô ổn định
trong 5 năm khi bảo quản ở
-20
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu có chứa một lượng đã biết fructan, ví dụ
cây thược dược dạng đông khô có mặt α-cellulose. Bột này ổn định khi bảo
quản khô ở nhiệt độ
phòng.
4.10 Mẫu bột kiểm
soát sacarose
Sacarose dạng đông khô có mặt α-cellulose. Bột
này ổn định khi bảo quản khô ở nhiệt độ phòng (khoảng 22 °C).
4.11 Dung dịch chuẩn
gốc D-fructose, 1,5 mg/mL trong dung dịch axit benzoic 0,2 %
Trước khi chuẩn bị dung dịch, sấy khô
fructose tinh thể dạng bột (độ tinh khiết > 97 %) 16 h ở 60 °C trong tủ sấy
(5.9), dưới điều kiện chân không. Tính lại nồng độ chính xác của dung dịch chuẩn
gốc dựa trên độ tinh khiết và lượng cân thực tế.
4.12 Dung dịch chuẩn
làm việc D-fructose
Dùng pipet (5.11) lấy 0,2 mL dung dịch
chuẩn gốc D-fructose (4.11) cho vào 0,9 mL dung dịch đệm axetat (4.2), trộn kỹ
trên máy trộn Vortex (5.5). Chia hỗn hợp vào 4 ống nghiệm (5.13), mỗi
ống 0,2 mL dung dịch
(chứa 54,5 μg fructose).
Thêm 0,1 mL đệm axetat (4.2) vào từng ống. Thêm tiếp vào 4 ống nghiệm mỗi ống
5,0 mL thuốc thử PAHBAH làm việc (4.3.3) ngay trước khi ủ trong nồi cách thủy
đun sôi (5.4).
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Bếp điện, có khuấy từ.
5.3 Nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ ở 40 °C ± 0,1 °C.
5.4 Nồi cách thủy
đun sôi,
ở nhiệt độ từ
95 °C đến 100 °C.
5.5 Máy trộn
Vortex.
5.6 Máy đo pH.
5.7 Đồng hồ bấm
giờ.
5.8 Giấy lọc
nhanh,
ví dụ: Whatman No.1 hoặc loại tương đương.
5.9 Tủ sấy chân
không,
dùng để sấy chất chuẩn fructose.
5.10 Máy đo quang
phổ,
đo được ở bước sóng 410 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng bộ phân phối
dung môi bằng tay được kiểm soát.
5.12 Pipet có khoảng trống
dương, có các đầu
tip có thể phân phối chính xác các thể tích 100 µL, 200 µL và 5 mL.
5.13 Ống nghiệm thủy
tinh, đáy
tròn kích thước 16 mm x 120 mm, dung
tích 17 mL.
5.14 Bình định mức, dung tích 50
mL, 100 mL, 1 L
và 2 L.
5.15 Ống nghiệm
polypropylen,
dung tích 10 mL, có nắp vặn.
5.16 Cân, có thể cân
chính xác đến 0,1 g.
5.17 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.18 Cốc có mỏ, bằng thủy
tinh chịu nhiệt, dung tích 100 mL, 200 mL và 250 mL.
6 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện
và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
7 Chuẩn bị mẫu
7.1 Yêu cầu chung
Tất cả các sản phẩm phải đưa về nhiệt
độ phòng (khoảng 22 °C) trước khi cân.
7.2 Mẫu thử
Đối với mẫu thực phẩm khô, nghiền khoảng
50 g mẫu thử trong máy nghiền (5.1) sao cho lọt qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm. Chuyển tất
cả mẫu đã nghiền sang một bình chất dẻo miệng rộng và trộn đều bằng cách lắc và
đảo chiều.
Đối với mẫu sản phẩm rắn ẩm, ví dụ: sô
cô la: cân bằng về nhiệt độ phòng (khoảng 22 °C) và nghiền thành bột.
Đối với mẫu thực phẩm mềm có độ ẩm rất
cao, ví dụ: chất béo dạng phết, làm ấm mẫu cho đến mềm, trộn đều sau đó lấy một
phần nhỏ để đại diện cho khối lượng lớn mẫu.
Đối với mẫu sản phẩm dạng lỏng hoặc dạng
sệt, ví dụ: nước quả, sữa chua: chỉnh đến pH 6,5 trước khi gia nhiệt. Các mẫu
này có thể pha loãng trực tiếp được trong dung dịch đệm natri maleat (4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 0,3 mL dung dịch đệm natri
axetat (4.2) vào các ống nghiệm (5.13) và tiến hành phân tích tương tự như quy
trình chuẩn từ bước thêm thuốc thử PAHBAH ở 8.4.
7.4 Mẫu bột kiểm
soát sacarose, chứa khoảng 10 % sacarose
Tiến hành phân tích 1,0 g bột này theo
quy trình dùng cho mẫu thử có chứa từ 0 % đến 12 % fructan. Mẫu bột này
không chứa fructan và được sử dụng để kiểm tra hiệu quả của việc xử lý sacarase
bằng borohydrid. Lượng fructan trong
mẫu tính được không vượt quá 0,3 %.
8 Cách tiến hành
8.1 Yêu cầu chung
Đối với mỗi bộ các phép thử, tiến hành
phân tích dung dịch chuẩn làm việc D-fructose (lặp lại 4 lần), mẫu trắng thuốc
thử (lặp lại 2 lần), mẫu bột kiểm soát fructan và mẫu bột kiểm soát sacarose.
Sử dụng mẫu trắng thuốc thử để chỉnh máy đo
quang phổ (5.10) về 0.
8.2 Chiết fructan
8.2.1 Các mẫu có
hàm lượng từ 0 % đến dưới 12 % fructan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng
rồi chuyển định lượng sang bình định mức 100 mL (5.14). Pha loãng bằng nước đến
vạch và trộn kỹ.
Lọc dung dịch qua giấy lọc (5.8) và
phân tích ngay. Dịch lọc có thể hơi đục.
CHÚ THÍCH: Nếu dịch lọc được bảo quản
trong vài giờ ở nhiệt độ thấp
trước khi phân tích, thì fructan có thể
bị kết tủa.
Trong trường hợp này, đun nóng dung dịch
đến xấp xỉ 80 °C và để nguội đến
nhiệt độ phòng trước khi phân tích.
8.2.2 Các mẫu có
hàm lượng fructan từ 12
% đến dưới 50 %
Dùng cân (5.17) cân khoảng 90 mg đến
100 mg phần mẫu thử đã nghiền cho vào cốc có mỏ 100 mL (5.18) khô. Thêm 40 mL
nước nóng (xấp xỉ 80 °C), khuấy đều và đun cốc cùng lượng chứa trên bếp điện có
khuấy từ (5.2) ở xấp xỉ 80 °C trong khoảng 15 min cho đến khi chất rắn được phân tán
hoàn toàn. pH của dung dịch hoặc huyền phù lớn hơn 5,5 hoặc fructan đã khử
polyme một phần.
Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng
rồi chuyển định lượng sang bình định mức 50 mL (5.14). Pha loãng bằng nước đến
vạch và trộn kỹ.
Lọc dung dịch qua giấy lọc (5.8) và
phân tích ngay.
8.2.3 Các mẫu có
hàm lượng fructan từ 50 % đến 100 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc dung dịch qua giấy lọc (5.8) và
phân tích ngay.
8.3 Loại bỏ
sacarose, tinh bột và đường khử
Chuyển 0,2 mL phần dịch lọc (chứa
fructan khoảng 0,1 mg/mL đến 1,0 mg/mL) vào đáy các ống nghiệm (5.13).
Thêm 0,2 mL dung dịch sacarose/amylase
đã pha loãng (4.7) vào từng ống, ủ ở 40 °C trong 30 min trong nồi cách thủy (5.3).
Thêm 0,2 mL dung dịch borohydrid kiềm
(4.5) vào từng ống. Trộn đều trên máy trộn Vortex (5.5) và ủ ở 40 °C trong 30 min
trong nồi cách thủy (5.3) để khử hoàn toàn đường khử thành đường alcol.
Thêm 0,5 mL axit axetic (4.6) vào từng
ống, trộn đều trên máy trộn Vortex (5.5) (việc này giúp loại bỏ borohydrid dư
và chỉnh pH về 4,5). Đây là dung dịch A.
8.4 Thủy phân và
xác định fructan
Chuyển 0,2 mL dung dịch A (làm lặp lại
3 lần) vào đáy các ống nghiệm (5.13).
Thêm 0,1 mL dung dịch fructanase (4.8)
vào 2 ống, trộn đều trên máy trộn Vortex (5.5) và ủ ở 40 °C trong 20 min
trong nồi cách thủy (5.3) để thủy phân hoàn toàn fructan thành fructose và
glucose. Đối với mẫu thử trắng, thêm 0,1 mL dung dịch đệm natri axetat (4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ các ống trong nồi cách thủy đun sôi (5.4)
chính xác 6 min, sau đó lấy các ống ra và đặt ngay trong nước nguội (từ 18 °C đến 20 °C)
trong 5 min.
Đo độ hấp thụ của tất cả các dung dịch
trong máy đo quang phổ (5.10) ở bước sóng 410 nm so với mẫu trắng thuốc thử
ngay sau khi làm nguội. Phức màu PAHBAH có thể thay đổi theo thời gian, ở nhiệt
độ phòng, có thể thấy sự thay đổi nhỏ (< 5 %) trong khoảng từ 10 min đến 15
min. Có thể thấy sự thay đổi tương tự trong các dung dịch chuẩn.
9 Tính kết quả
Hàm lượng fructan tổng số
trong mẫu thử, X, tính bằng phần trăm khối lượng (%) theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
A
là chênh lệch độ hấp thụ của 0,2 mL
dung dịch mẫu thử so với mẫu thử trắng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số chuyển đổi giá trị độ hấp
thụ sang µg fructose (= 54,5 µg fructose/độ hấp thụ của 54,5 µg fructose);
5
là hệ số chuyển đổi từ 0,2 mL dung dịch
mẫu thử đã phân
tích thành 1,0 mL;
V
là thể tích của dịch chiết đã sử dụng
(100 mL hoặc 50 mL);
1,1/0,2 = 0,2 mL được lấy ra từ 1,1
mL dịch thủy phân enzym để phân tích;
W
là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng
miligam (mg);
100/W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/1000
là hệ số chuyển đổi từ microgam sang
miligam;
162/180
là hệ số chuyển đổi từ fructose tự
do sang fructose/glucose
khan
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết
quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 -
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm tổng hàm lượng fructan trong thực
phẩm và trong nguyên liệu thực vật (g/100 g nguyên liệu)
Mẫu
Sôcôla
Sữa bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành
Bột kiểm soát fructan
Fructan tinh khiết
Bông lúa mì
Cúc vu
(atisô Jerusa- lem)
Chất béo dạng phết
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
13
10
13
11
13
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
2
0
2
0
Giá trị trung bình
13,52
10,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,43
28,47
95,87
4,72
51,63
8,19
Giới hạn lặp lại, r
2,4
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
5,3
7,4
0,3
6,8
1,7
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,
%
6,4
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
6,6
2,8
2,3
4,7
7,3
Giới hạn tái lập, R
3,7
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
7,0
13,3
1,1
8,3
2,5
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDr,
%
9,9
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
8,7
5,0
8,6
5,7
10,8