TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12346:2018
EN 16802:2016
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ VÀ CÁC HỢP CHẤT HÓA HỌC CỦA CHÚNG - XÁC ĐỊNH ASEN
VÔ CƠ TRONG THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT BIỂN BẰNG HPLC-ICP-MS
TRAO ĐỔI ANION
Foodstuffs -
Determination of elements and their chemical species -
Determination of inorganic arsenic in foodstuffs of marine and plant origin by
anion-exchange HPLC-ICP-MS
Lời nói đầu
TCVN 12346:2018 hoàn toàn tương đương
với EN 16802:2016;
TCVN 12346:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs -
Determination of elements and their chemical species - Determination of inorganic
arsenic in foodstuffs of marine and plant origin by anion-exchange HPLC-ICP-MS
CẢNH BÁO Việc áp dụng tiêu chuẩn này có
thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định asen vô cơ trong thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật và động vật biển bằng
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao - cảm ứng cao tần - phổ khối lượng (HPLC-ICP-MS)
trao đổi anion sau khi chiết trong nồi cách thủy.
Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận
trong phép thử liên phòng thử nghiệm trên gạo trắng, gạo lật, tỏi tây, vẹm
xanh, thịt cá và rong biển với khối lượng asen vô cơ trong dải từ 0,073 mg/kg đến
10,3 mg/kg [1].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11489 (EN 13804), Thực phẩm -
Xác định các nguyên tố vết và các hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và
các yêu cầu cụ thể
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định
asen vô cơ. Asen vô cơ bao gồm asenit, As (III) và asenat, As (V). Phần mẫu thử đại
diện được xử lý với axit nitric pha loãng và dung dịch hydro peroxit trong nồi
cách thủy đã gia nhiệt. Bằng cách này các loại asen được chiết vào dung dịch và
As (III) được oxy hóa thành As (V). Asen vô cơ được tách chọn lọc ra khỏi các hợp
chất asen khác bằng cách sử dụng sắc ký lỏng HPLC trao đổi anion kết hợp trực
tiếp với detector ICP-MS để xác định khối lượng của asen vô cơ. Dùng dung dịch
ngoại chuẩn để định lượng asen vô cơ.
4 Thuốc thử
4.1 Yêu cầu chung
Nồng độ các dạng asen trong thuốc thử
và nước được sử dụng phải đủ thấp để không ảnh hưởng đến kết quả của phép xác định.
Khi sử dụng một phương pháp có độ nhạy cao như ICP-MS, việc kiểm soát chất lượng
nước, axit và các thuốc thử khác là rất quan trọng. Nên sử dụng nước sạch phù hợp
với loại 1 trong TCVN 4851 (ISO 3696) (nghĩa là độ dẫn điện dưới 0,1 µS/cm ở 25 °C)
và axit có độ tinh khiết cao, ví dụ: làm sạch bằng cách chưng cất lại. Các thuốc
thử phải đạt chất lượng tinh khiết. Để
tránh nhiễm bẩn trong các bước chuẩn bị và có thể sử dụng các thiết bị đo đặc
biệt (ví dụ: sử dụng buồng cấy có thổi khí hoặc các thiết bị làm sạch
phòng phù hợp).
4.2 Axit nitric đậm đặc, phần
khối lượng w(HNO3) ≥ 65 %, nồng độ
khối lượng xấp xỉ ρ(HNO3) = 1,4 g/ml.
Chỉ sử dụng axit nitric có độ tinh khiết
cao hoặc thực hiện làm sạch bằng cách chưng cất đun sôi để tránh nhiễm bẩn.
4.3 Hydro peroxit, w(H2O2) ≥ 30 %.
Độ tinh khiết cao là điều cần thiết
để tránh nhiễm bẩn. Hydro peroxit thương mại sẵn có để phân tích cần được kiểm
tra sự nhiễm asen.
4.4 Dung dịch chiết 1, c(HNO3) = 0,1 mol/l
trong H2O2 3 % (thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên ước tính và chuẩn bị đủ số lượng cần
phân tích.
4.5 Dung dịch
chiết 2,
c(HNO3) = 0,2 mol/l
trong H2O2 6 % (thể tích).
Cho 70 ml H2O, 1,3 ml axit
nitric (4.2) và 20 ml hydro peroxit (4.3) vào bình định mức 100 ml. Thêm nước đến
100 ml. Dung dịch này nên được chuẩn bị trong ngày sử dụng.
Nên ước tính và chuẩn bị đủ số lượng cần
phân tích.
4.6 Amoni cacbonat, w[(NH4)2CO3] ≥ 99,999 % để chuẩn
bị dung dịch pha động.
4.7 Dung dịch
Amoniac,
w[(NH3(aq)] ≥ 25 %, để điều
chỉnh pH trong pha động.
4.8 Metanol, (CH3OH), loại
HPLC, để chuẩn bị pha
động.
4.9 Pha động, ví dụ 50
mmol/l amoni cacbonat trong metanol 3 % ở pH 10,3.
Hòa tan, ví dụ 4,80 g amoni cacbonat (4.6)
trong khoảng 800 ml nước. Chỉnh pH đến 10,3 bằng dung dịch amoniac (4.7), thêm
30 ml metanol (4,8)
và đổ đầy nước đến 1 000 ml. Lọc dung dịch pha động qua bộ lọc 0,45 µm trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metanol được thêm vào pha động đủ để tăng cường độ
tín hiệu đối với asen
(hiệu ứng tăng cường cacbon [2]). Nồng độ metanol cho tín hiệu tối đa
phụ thuộc vào thiết bị được sử dụng và cần được nhà phân tích xác nhận.
4.10 Diasen trioxit, w(As2O3) ≥ 99,5 %, tùy
chọn.
4.11 Dung dịch kali hydroxit, ρ(KOH) = 20
g/100ml, tùy chọn.
4.12 Dung dịch
axit sulfuric, w(H2SO4) = 20 % và w(H2SO4) = 1 %, tùy
chọn.
4.13 Phenolphtalein,
tùy
chọn.
4.14 Dung dịch chuẩn, với nồng độ
khối lượng asen 1
000 mg/l.
Nên sử dụng các chuẩn asen, asen III
và/hoặc asen V có bán sẵn, với nồng độ khối lượng 1 000 mg/l.
Nếu không, tiến hành như
sau: Hòa tan ví dụ 1,320 g diasen trioxit (4.10) trong 25 ml dung dịch kali
hydroxit (4.11), trung hòa với dung dịch axit sulfuric 20 % (4.12) dừng
phenolphtalein (4.13) làm chất chỉ thị và pha loãng trong bình định
mức 1 000 ml với dung dịch axit sulfuric 1 % (4.12).
CHÚ THÍCH Tất cả các
asenit sẽ oxy hóa hoàn
toàn thành asenat bằng cách chuẩn bị chất chuẩn trong dung dịch chiết 1 (4.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một dây các chuẩn bao gồm
dung dịch hiệu chuẩn trắng bao trùm dải
tuyến tính của chất phân tích được xác định bằng cách pha loãng dung dịch gốc
phân tích với dung dịch chiết 1 (4.4). Nền mẫu thích hợp của các dung dịch hiệu
chuẩn phải được thực hiện bằng cách sử dụng dung dịch chiết 1 (4.4) cho bước
pha loãng cuối cùng, đồng thời ngăn cản
việc khử asenat thành asenit. Chuyển một lượng các dung dịch hiệu chuẩn vào các
lọ HPLC trước khi phân tích (6.3.2).
Cần kiểm tra sự oxi hóa hoàn toàn của
asenit thành asenat trong các dung dịch chuẩn (ví dụ: kiểm tra sắc ký đồ bằng
cách tìm
pic
bổ sung hoặc cường độ của pic asenat bị giảm).
4.16 Dung dịch để
kiểm tra việc phân tách sắc ký, chứa các hợp chất asen hữu cơ (ví dụ: 10 µg/l) axit
monometyl asenous (MMA), axit dimetyl arsinic (DMA) và asenobetaine (AB), cũng
như asenat (ví dụ 10 µg/l) và clorua (ví dụ
100 mg/l).
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Yêu cầu
chung
Để giảm thiểu sự nhiễm bẩn, tất cả các
thiết bị và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với mẫu và các dung dịch phải được xử lý
cẩn thận. Tránh dùng dụng cụ thủy tinh, vì có thể gây nhiễm asenat, xem [3].
CẢNH BÁO Một số hệ thống
lấy mẫu tự động sử dụng syranh làm bằng thủy tinh. Trong trường hợp này, chỉ có
thể kiểm tra sự nhiễm bẩn và giảm thiểu chúng.
5.2 Máy nghiền
phòng thử nghiệm, có thể nghiền đến cỡ hạt nhỏ hơn 0,5 mm.
5.3 Cân phân tích, chính xác đến
1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Nồi cách thủy, có thể điều
chỉnh đến 90 °C.
5.6 Máy ly tâm, tối thiểu 2
010 g (4 000 min-1).
5.7 Bộ lọc syranh
(0,45 µm) hoặc lọ
HPLC có bộ lọc, thích hợp với dung dịch axit để lọc các dung dịch thử
trước khi phân tích.
5.8 Bình định mức bằng chất
dẻo, để chuẩn bị
pha động, dung dịch và dung dịch hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH Nếu các chất chuẩn
hiệu chuẩn được chuẩn bị bằng cách cân thì có thể sử dụng dụng cụ bằng chất dẻo
không cần vạch chia.
5.9 Hệ thống sắc
ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC).
5.10 Cột trao đổi
anion mạnh (SAX), thích hợp để phân tách chọn lọc asenat từ các hợp chất
asen có mặt trong chất chiết mẫu.
Nên sử dụng cột bảo vệ để
kéo dài tuổi thọ của cột phân tích.
Thông thường, thời gian lưu tối thiểu
chấp nhận được của chất
phân tích gấp đôi thời gian lưu tương ứng với thể tích trống của cột. Hơn nữa,
trên sắc kí đồ, pic gần nhất với pic phân tích cần được tách ra bởi ít nhất một
pic đủ rộng bằng 10 % chiều cao pic phân tích. Cần kiểm tra việc tách đủ pic
phân tích bằng cách sử dụng dung dịch các hợp chất asen hữu cơ (ví dụ axit
monomethylasenous (MMA), axit dimetylasinic (DMA), asenobetain (AB)) và asenat. Đảm bảo quá
trình chạy HPLC đủ dài để clorua (35 m/z) rửa giải từ cột trước khi bơm mẫu tiếp theo
và các hợp chất asen có thời gian lưu dài hơn thời gian lưu của asenat. Hơn nữa,
phải đảm bảo rằng các pic asenat và pic clorua không cùng rửa giải để tránh sự gây nhiễu
từ ion đa nguyên tử 40Ar35Cl+ trong máy đo
phổ khối lượng. Ví dụ về các cột sắc ký SAX được sử dụng trong phép thử cộng
tác được nêu trong Phụ lục
B, xem thêm [1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Khí argon, độ tinh khiết
≥ 99,99 %.
6 Cách tiến hành
6.1 Yêu cầu
chung
Thực hiện quy trình chuẩn bị
mẫu theo TCVN
11489
(EN 13804).
6.2 Chiết trong nồi
cách thủy
Cân khoảng 0,2 g đến 0,5 g mẫu thử dạng
bột chính xác đến milligam, cho vào ống nghiệm và đổ dung dịch chiết 1 (4.4) đến
10,00 ml. Thực hiện tương tự với mẫu thử trắng. Các ống nghiệm phải được đậy cẩn
thận bằng nắp kín khí. Lắc kỹ ống đủ để làm ướt mẫu với dung dịch chiết 1 (4.4).
Một số mẫu bột mịn có thể cần thời gian làm ướt lâu hơn (ví dụ: qua đêm).
Nếu chiết mẫu tươi thì phải tính đến
hàm lượng nước. Khối lượng mẫu phải tương ứng với 0,2 g đến 0,5 g chất khô. Nên
điều chỉnh nồng độ của dung dịch chiết cho phù hợp, giữ cho nền mẫu ở cùng mức
tương ứng. Tiến hành như sau ví dụ: cân mẫu thử, thêm nước đến 5 ml, trộn đều,
thêm 5 ml dung dịch chiết 2 (4.5) và trộn lại.
Các dung dịch sau đó được đặt trong nồi cách
thủy đã gia nhiệt ở 90 °C ± 2 °C và
chiết trong 60 min ± 5 min.
Sau bước chiết trong nồi cách thủy, để
các mẫu nguội đến nhiệt độ phòng và sau đó ly tâm các ống (10 min, 4 000 min-1(2 010 g)).
Phần nổi phía trên khi được chuyển sang bình chứa sạch có thể lưu giữ trong tủ
lạnh (ở khoảng 4 °C)
tối đa một tuần cho đến khi phân tích (6.3.3). Trước khi phân tích, tất cả các
mẫu chiết phải được lọc (5.7) vào các lọ HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Chuẩn bị
HPLC-ICP-MS để phân
tích
Các điều kiện hoạt động của HPLC và ICP-MS
phải dựa trên các thông tin chung do nhà sản xuất thiết bị cung cấp có tính đến các điều
kiện hoạt động của cột phân tích.
Dung dịch asen, ví dụ: 10 µg/l asenat
trong 3 % metanol, có thể được sử dụng để tối ưu hóa hệ thống thử theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Asen là đồng vị đơn và có thể được đánh giá ở tỷ lệ
khối lượng/điện tích (m/z)
là 75.
Nên để hệ thống HPLC (kể cả cột phân
tích) cân bằng và đảm bảo các điều kiện ổn định bằng cách cho pha động HPLC chảy
vào trước khi bắt đầu phân tích. Có thể cần phải bơm lặp lại mẫu chiết cho tối
khi phép sắc ký đạt
được độ ổn định và có thể bắt đầu trình tự phân tích. Tùy thuộc vào điều kiện của
nền mẫu và cột, có thể
xảy ra sự chuyển dịch thời gian lưu và cần được đưa vào báo cáo kết quả.
6.3.2 Hiệu chuẩn
Bơm một thể tích thích hợp dung dịch
hiệu chuẩn asen (4.15) vào hệ thống HPLC-ICP-MS trao đổi anion và xác định diện tích pic của
từng điểm hiệu chuẩn để dựng đường chuẩn.
6.3.3 Xác định
dung dịch mẫu và dung dịch trắng
Bơm một thể tích thích hợp dung dịch
thuốc thử trắng và dung dịch mẫu thử (6.2) vào hệ thống HPLC- ICP-MS trao đổi
anion và xác định diện tích pic trong các điều kiện cài đặt HPLC-ICP-MS thích hợp,
ví dụ: được liệt kê trong Bảng 1. Các dung dịch thử, cho độ đáp ứng nằm ngoài dải hiệu chuẩn
tuyến tính, thì cần được pha loãng thích hợp với dung dịch chiết 1 (4.4) để cho
độ đáp ứng nằm trong dải hiệu chuẩn
tuyến tính. Nếu xuất hiện một giá trị trắng đáng kể, thì xác định nguồn của giá
trị trắng này. Nguồn này cần được loại bỏ và phân tích lặp lại. Nếu giá trị trắng là hằng
số và không thể tránh khỏi, thì cần trừ đi. Xem 7.3.
6.3.4 Trình tự
HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Cài đặt HPLC-ICP-MS điển
hình
Bảng 1 liệt kê một ví dụ về các cài đặt
điển hình của thiết bị HPLC-ICP-MS, xem thêm [4].
Bảng 1 - Ví dụ
về cài đặt điển hình của thiết bị HPLC-ICP-MS
Thông số
Cài đặt ICPMS
ICP-MS
Agilent 7 500ce
Năng lượng RF (W)
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
Dòng khí Plasma (l min-1)
15
Dòng khí phụ trợ (l min-1)
1,0
Độ phân giải khối lượng (amu)
0,6 to 0,8
Thời gian tích phân (ms)
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 (As), 35
(Cl)
Thông số
Cài đặt HPLC
HPLC
Agilent
1100
Cột
IonPac AS7 (250
mm x 2 mm)
Tốc độ dòng (ml min*1)
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
phòng
Áp suất hoạt động (bar)
50
Thể tích bơm (µl)
5
Nhiệt độ bơm mẫu tự động
Nhiệt độ phòng
Thời gian đo (min)
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm soát phân tích, các mẫu chuẩn
có hàm lượng asen vô cơ đã biết phải được phân tích song song với tất
cả dãy mẫu để ước
lượng độ chính xác. Các mẫu chuẩn phải tuân thủ tất cả các bước trong phương
pháp bắt đầu từ việc chiết trong nồi cách thủy. Điều này cũng áp dụng cho việc chuẩn bị
dung dịch mẫu trắng.
Nếu không có sẵn các mẫu chuẩn, cần thực
hiện các thử nghiệm thêm chuẩn và độ thu hồi được sử dụng để ước tính độ chính
xác của phép phân tích. Nên kiểm tra hiệu quả của bộ nhớ, ví dụ: bằng cách phân
tích các dung dịch mẫu trắng sau các vật liệu chuẩn.
Quá trình oxy hóa asenit thành asenat
cần được xác nhận bằng cách thực hiện các thử nghiệm phục hồi từ việc thêm một
lượng đã biết asenit vào mẫu thử trong bước chiết. Nếu quá trình oxy hóa này không
hoàn toàn thì cần giảm lượng mẫu và/hoặc phải kiểm tra độ phân hủy của dung dịch
hydro peroxid (4.3).
7 Tính kết quả
7.1 Phân tích các
pic
Thời gian lưu asenat được
xác định từ phép phân tích các dung dịch hiệu chuẩn. Xác định diện tích pic
asenat trong các chuẩn, thuốc thử trắng và dung dịch mẫu chiết.
7.2 Asen vô cơ
trong dung dịch thử
Tính nồng độ asen vô cơ trong các dung
dịch thử sử dụng hàm hiệu chuẩn được thiết lập bằng đường hồi quy tuyến tính từ
đường hiệu chuẩn.
7.3 Tính asen vô
cơ trong mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:
p là nồng độ khối lượng của asen vô cơ
trong dung dịch mẫu thử, tính bằng microgam trên lít (µg/l);
V là thể tích của dung
dịch chiết trong nồi cách thủy (thường là 0,01 l), tính bằng lít (l);
m là khối lượng phần
thử, tính bằng gam (g);
F là hệ số pha loãng.
Nếu mẫu được làm khô trước khi phân tích
thì kết quả cần được hiệu chính về độ ẩm.
Nồng độ khối lượng của asen vô cơ trong
dung dịch mẫu trắng càng thấp càng tốt (xem 6.3.3). Nếu nồng độ asen vô cơ
trong dung dịch mẫu trắng không đổi và không thể tránh được thì cần trừ từ ρ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Yêu cầu chung
Kết quả của một phép thử liên phòng thử
nghiệm được tóm tắt trong Phụ lục A. Các giá trị nhận được từ phép thử liên phòng thử nghiệm
này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và
nền mẫu được nêu trong Phụ lục A. Thông tin thêm có thể tìm thấy trong báo cáo
về độ dẫn và kết quả từ thử nghiệm [1].
8.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người
thao tác, sử dụng cùng một thiết
bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới
hạn lặp lại r nêu trong Bảng 2.
8.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống
hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác
nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới
hạn tái lập R nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Giá
trị trung bình, giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập đối với
asen vô cơ trong thực
phẩm bao gồm phép thử cộng tác
Thực phẩm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
mg/kg
R
mg/kg
Gạo trắng
0,073
0,010
0,022
Gạo lật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,12
Tỏi tây
0,086
0,015
0,033
Vẹm xanh
0,33
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thịt cá
0,27
0,05
0,11
Tảo biển
10,3
1,2
3,4
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết cho việc nhận
biết đầy đủ về mẫu;
b) phương pháp thử đã sử dụng và loại
nguyên tố được xác định, viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) kết quả thử nghiệm thu được và đơn
vị được quy định;
d) ngày lấy mẫu và qui trình lấy mẫu (nếu
biết);
e) ngày kết thúc phân tích;
f) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm và độ chính xác của phương
pháp được thiết lập bởi CEN TC 275 “Phân tích thực
phẩm - Các phương pháp chuẩn” Nhóm Công tác 10 “Các nguyên tố và các hợp chất hóa học” trong phép
thử liên phòng giữa 13 phòng thử nghiệm được thực hiện vào năm 2013 dưới sự ủy
quyền của Ủy ban châu Âu, xem Bảng A1 theo tiêu chuẩn TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)
[5]. Các bên tham gia đã phân
tích sáu mẫu thực phẩm khác nhau trong các phép thử lặp lại. Chi tiết thêm về
các nghiên cứu này có thể được nêu trong
báo cáo từ phép thử liên phòng thử nghiệm (1).
Bảng A.1 - Dữ
liệu về độ chụm
Mẫu
Gạo trắng
Gạo lật
Tỏi tây
Vẹm xanh
Thịt cá
Tảo biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
13
13
13
13
Số phòng thử nghiệm sau khi trừ ngoại
lệ
13
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
13
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
0
1
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
, mg/kg
0,073
0,47
0,086
0,33
0,27
10,3
Giới hạn lặp lại r, mg/kg
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
0,057
0,049
1,2
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/kg
0,0036
0,0090
0,0054
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
RSD(r), %
4,9
1,9
6,3
6,2
6,3
4,3
Giới hạn tái lập, R, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,033
0,14
0,11
3,4
Độ lệch chuẩn tái tập sR, mg/kg
0,008
0,043
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,038
1,2
RSD(R), %
11,0
9,1
13,8
14,9
13,8
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,54
17,79
22,95
18,79
19,29
11,20
Giá trị HorRat theo Horwitz [6]
0,47
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,72
1,05
Giá trị Horwitz theo
Thompson [7]
22,00
17,92
22,00
18,93
19,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị HorRat theo Thompson [7]
0,50
0,51
0,63
0,79
0,71
1,04
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin bổ sung về điều kiện sắc ký
Cột trao đổi anion mạnh (SAX) sau đây
được sử dụng bởi những các bên liên quan trong thử nghiệm cộng tác:
- IonPac AS7
- ICSep Ion 120
- Hamilton PRP-X100
Nên sử dụng cột bảo vệ để bảo
vệ và kéo dài tuổi thọ của cột phân tích. Các hướng dẫn từ các nhà sản xuất cột
phải được tuân theo khi chọn các điều kiện sắc ký cho cột ví dụ: nhiệt độ, lưu
lượng pha động, thể tích bơm.
Những người tham gia thử nghiệm cộng
tác thường sử dụng nồng độ pha động trong dải 20 mmol/l đến 50 mmol/l để đạt được
độ tách pic asenat thích hợp khỏi các pic của các hợp chất asen khác.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] LARSEN E.H., STURUP S.
Carbon-enhanced Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometric Detection of
Arsenic and Selenium and Its Application to Arsenic Spéciation./. Anal. At. Spectrom. 1994,9 pp.
1099-1105
[3] FRANCESCONI K.A., TANGGAARD R., MCKENZIE
C.J., GOESSLER S. Arsenic metabolites in human urine after ingestion of an
arsenosugar. Clin. Chem. 2002,48 p. 539
[4] TCVN ISO/IEC 17025, Yêu
cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[5] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: phương pháp
cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp
đo tiêu chuẩn
[6] HORWITZ W., Albert R.
The Horwitz Ratio (HorRat): A Useful Index of Method Performance with Respect
to Precision./. AQAC Int. 2006,89 pp. 1095-1109
[7] THOMPSON M. Recent Trends in Inter-Laboratory
Precision at ppb and sub-ppb Concentrations in Relation to Fitness for Purpose
Criteria in Proficiency Testing. Analyst (Lond.). 2000,125
pp.385-386