TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12222:2018
IEC 60619:1993
THIẾT
BỊ SƠ CHẾ THỰC PHẨM HOẠT ĐỘNG BẰNG ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Electrically
operated foods preparation appliances - Measuring methods
Lời nói đầu
TCVN 12222:2018 hoàn toàn
tương đương với IEC 60619:1995, sửa đổi 1:1995 và sửa đổi 2:2004
TCVN 12222:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electrically
operated foods preparation appliances - Measuring methods
1 Phạm vi áp dụng và
đối tượng
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị sơ
chế thực phẩm hoạt động bằng điện dùng cho mục đích gia dụng.
Mục đích của tiêu chuẩn này là nêu rõ
và đưa ra các phương pháp thử nghiệm để đo các tính năng có thể được thực hiện
bằng thiết bị chế biến thực phẩm hoạt động bằng điện dùng trong gia dụng mà người
sử dụng quan tâm và đưa ra một số hướng dẫn cho việc đánh giá kết quả
thử nghiệm.
Vì có tính đến cấp chính xác và tính lặp lại,
do khác biệt về thời gian, nguồn gốc của vật liệu, nguyên liệu thử nghiệm, ảnh
hưởng đánh giá chủ quan của người thực hiện thử nghiệm nên các phương pháp thử nghiệm được
mô tả có thể áp dụng tin
cậy hơn đối với thử nghiệm
so sánh một số thiết bị gần giống nhau ở cùng một thời điểm, cùng một phòng thử
nghiệm, cùng một người thực hiện thử nghiệm với cùng một dụng cụ, tốt hơn là thử
nghiệm các thiết bị đơn lẻ trong các phòng thử nghiệm khác nhau.
Vì không có định nghĩa về kiểu hoặc kích cỡ nhất định
của lò, và vì một số thử
nghiệm ảnh hưởng đến việc nướng sản phẩm cuối cùng để tạo ra thể tích xác định nên sự thay đổi
trong các kết quả có thể dự đoán được giữa các lò được sử dụng. Tất cả các thử
nghiệm so sánh cần được thực hiện ở cùng một lò.
1.2 Các khía cạnh
không thuộc phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này không đề cập đến an
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực tế rằng đôi khi có thể thu được
các kết quả giống nhau bằng
cách sử dụng các chức
năng khác nhau.
2 Tài liệu viện dẫn
Để trống.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới
đây:
3.1 Thuật ngữ
dùng để định nghĩa các chức năng
3.1.1
Đánh trứng (Whisking)
Kết hợp không khí và làm tăng thể tích
của lòng trắng trứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh kem (Whipping cream)
Kết hợp không khí và làm
tăng thể tích của
kem.
3.1.3
Đập (Beating)
Trộn và kết hợp không khí (ví dụ như:
đập bánh).
3.1.4
Trộn đặc (heavy mixing)
Kết hợp đồng đều các nguyên liệu thành
hỗn hợp đặc nhưng không cắt (ví dụ như bánh
hoa quả có mứt cherri).
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết hợp đồng đều các nguyên liệu (ví dụ
như: bột nhão, bánh nướng)
3.1.6
Nhào (kneading)
Thao tác hỗn hợp đặc để tạo thành
thành khối mịn, mềm dẻo.
3.1.7
Khuấy/nghiền (blending/pureeing)
Hoạt động làm cho nguyên liệu nửa rắn
thành chất lỏng hoặc để xay với chất lỏng (ví dụ như: thức ăn cho trẻ sơ sinh, hoa
quả, súp).
3.1.8
Nhũ tương hóa (emulsifying)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9
Xay (chopping)
Chế biến các nguyên liệu đặc thành các
mảnh nhỏ (ví dụ
như thịt, hành, quả hạnh nhân).
3.1.10
Cắt lát (slicing)
Hoạt động cắt thành các lát (ví dụ như
củ cà rốt, quả dưa chuột, cần tây).
3.1.11
Bào sợi (shredding)
Hoạt động tạo thành các mảnh nhỏ (ví dụ
như củ cà rốt, phô mai).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt thanh khoai tây chiên (french fry)
Cắt củ khoai tây thành các thanh khoai
tây để chiên.
3.1.13
Ép nước trái cây (juice
separation)
Hoạt động tách nước khỏi trái cây hoặc
rau củ bằng lực ly tâm sau khi cắt chúng ra.
3.1.14
Máy vắt cam (citrus juice
extraction)
Hoạt động tách nước khỏi trái cây có
múi bằng cách đặt một nửa quả cam vào đầu vắt xoay tròn.
3.1.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động làm vỡ toàn bộ hạt cà phê thành
các mảnh nhỏ bằng lưỡi xay, hình trụ hoặc
hình nón và cơ cấu tương tự hoặc bằng lưỡi cắt có tốc độ quay lớn.
3.2 Thuật ngữ được
sử dụng để định nghĩa các họ thiết
bị chính
3.2.1
Thiết bị một chức năng (mono-function
appliance)
Thiết bị được thiết kế chỉ để thực
hiện một chức năng.
3.2.2
Thiết bị nhiều chức năng (multi-function
appliance)
Thiết bị được thiết kế để thực hiện
nhiều chức năng.
Thiết bị có thể là loại cầm
tay hoặc loại để bàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Thuật ngữ được sử dụng để định nghĩa về sự thuận
tiện khi sử dụng
3.3.1
Bắn tóe và làm tràn (splashing
and spillage)
Việc làm tổn hao các nguyên liệu một
cách không chú ý trong quá
trình đóng điện và vận hành thiết bị.
3.3.2
Hiệu suất làm sạch và thời gian làm sạch (cleaning
efficiency and cleaning time)
Nỗ lực và thời gian cần thiết để làm rỗng, làm sạch
và làm khô thiết bị (hoặc riêng từng bộ phận), kể cả tháo rời thiết bị.
4 Danh mục các phép
đo
Tiêu chuẩn này đề cập các chức
năng sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đánh kem (Điều 7);
- đập (Điều 8);
- trộn đặc (Điều 9);
- trộn (Điều 10);
- nhào (Điều 11);
- khuấy/nghiền (Điều 12);
- nhũ tương hóa (Điều 13);
- xay thịt (14.1);
- xay hành (14.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cắt lát cà rốt (15.1);
- cắt lát dưa chuột (15.2);
- cắt lát hành tây (15.3);
- bào sợi cà rốt (16.1);
- bào sợi phô mai (16.2);
- cắt thanh khoai tây chiên (Điều 17):
- ép hoa quả (Điều 18):
- vắt cam (Điều 19);
- nghiền và xay cà phê (Điều 20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bắn tóe và tràn nước (Điều 21);
- hiệu quả làm sạch và thời gian làm sạch
(Điều 22);
5 Điều kiện chung đối
với các phép đo
Nếu không có quy định nào khác, các
phép đo được thực hiện ở các điều kiện như sau;
5.1 Quy định
chung
Nhà chế tạo phải khuyến cáo các phụ kiện, tốc độ,
dụng cụ và lượng nguyên liệu được sử dụng. Nếu không có các khuyến cáo
của nhà chế tạo thì phải sử dụng
các định lượng được niêm yết. Ưu tiên lựa chọn các nguyên liệu quy định để đảm bảo kết
quả đồng đều và tái
lập. Danh mục các nguyên liệu phù hợp được cho trong Phụ lục A. Nếu không có
quy định nào khác thì thiết bị phải được vận hành theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Tất cả các thử nghiệm từ Điều 6 đến Điều
20 phải được thực hiện ba lần (lặp lại hai lần).
5.2 Nguồn cấp điện
Các phép đo phải được thực hiện ở tần
số danh định và ở điện áp nằm trong khoảng ± 0,5 % điện áp
danh định hoặc giá trị trung bình của dải điện áp danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ môi trường xung quanh và nhiệt
độ của tất cả các dụng cụ và nguyên liệu phải được duy trì ở (20 ± 5) °C, nếu không có quy định
nào khác.
CHÚ THÍCH: Trong vùng khí hậu nhiệt đới,
nhiệt độ môi trường xung quanh
có thể là (27 ± 5)
°C nhưng phải
ghi lại nhiệt độ.
5.4 Di chuyển máy
cầm tay
Đối với chức năng đánh trứng và đánh kem, phải di
chuyển theo hình số tám nếu không thực hiện
được, trong trường hợp đó thì máy đánh phải di chuyển theo hình dạng của
bát. Số lần di chuyển
hoàn chỉnh không vượt
quá 15 lần mỗi phút.
Đối với các hoạt động khác, máy cầm
tay phải được di chuyển nếu cần thiết để đạt được thao tác tốt nhưng ở tốc độ không vượt
quá 30 di chuyển mỗi phút.
Máy cầm tay được cung cấp kèm theo
bát và đế phải được
cho làm việc theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu không có hướng dẫn và hiển nhiên rằng
bát phải được di chuyển thì cho phép điều này nhưng phải nêu rõ trong báo
cáo.
5.5 Loại bát
Đối với thiết bị được cung cấp kèm
theo bát thì phải thực hiện phép đo có sử dụng bát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Nguyên liệu
Trong trường hợp các nguyên liệu
khác nhau đã được sử dụng theo thói quen riêng của từng quốc gia hoặc ở điều kiện
riêng của quốc gia thì một chuẩn rõ ràng cho
các nguyên liệu này phải được
đưa vào trong báo cáo thử nghiệm.
Trong trường hợp có yêu cầu phải chế
biến lượng tối thiểu và tối
đa thì cần phải cẩn thận để duy
trì sự cân đối như
nhau giữa tất cả các nguyên liệu.
5.7 Thử nghiệm sơ bộ
Đôi khi và đối với một số chức năng, có
thể cần thực hiện một số thử nghiệm sơ bộ đối với thiết bị đã cho hoặc đối với loạt
các thiết bị, để tìm được thời
gian và quy trình để thu được kết quả tốt nhất.
5.8 Nhiệt độ nướng
Trong tiêu chuẩn này, yêu cầu nướng hỗn
hợp đã được chuẩn bị thì việc nướng phải được thực hiện ở lò thông thường (không
phải lưu thông cưỡng bức) ở nhiệt độ thích hợp theo hướng dẫn của nhà chế tạo
lò.
6 Đánh trứng
6.1 Nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ban đầu của trứng phải là (23
± 2) °C.
6.2 Quy trình
Tách lòng trắng trứng ra một bát
riêng, đo riêng khối lượng và sử dụng như được yêu cầu, một lòng trắng trứng
có khối lượng (30 ± 2) g. Đổ lòng trắng vào bát đã được làm khô hoàn toàn và
không có mở. Đo và ghi lại thời gian cần thiết để hoàn thành hoạt động đánh trứng.
Hoạt động đánh trứng được coi là đạt
được khi hỗn hợp trở nên mềm, bóng và ẩm và thực hiện việc ấn xuống bằng một
con dao, giữ trong thời gian tối thiểu là 5 s. Thử nghiệm được thực hiện để tìm số trứng
tối thiểu và tối đa có
thể được đánh thỏa đáng.
6.3 Thể tích
riêng
Ngay sau đó đổ vào hai đĩa Petri (xem
Hình 4), mỗi
đĩa khối lượng và thể tích đã biết, mẫu lấy
từ tâm của hỗn hợp lòng trắng trứng đã đánh và đo khối lượng. Tính giá trị trung bình của
cả hai phép đo này.
Thể tích tối đa được xác định
với bốn lòng trắng trứng
đã đánh.
Thể tích riêng phải được đo như mô tả ở
trên. Có thể thực hiện các thử nghiệm sơ bộ để lựa chọn thời gian đánh trứng
thích hợp đối với thiết bị cần thử nghiệm.
Đối với thời gian cho thể tích riêng cao
nhất, thì phải lặp lại thử nghiệm.
Ghi lại giá trị trung bình của hai
phép đo và thời gian tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại các kết quả sau:
- số lòng trắng trứng tối thiểu và tối đa để
có thể được đánh thỏa đáng.
- Thể tích riêng tối đa của hỗn hợp bọt
đạt được đối với bốn lòng trắng trứng và thời gian để đạt được kết quả này.
- phụ kiện và chế độ đặt được sử dụng.
7 Đánh cream
7.1 Nguyên liệu
Sử dụng cream không có chất phụ gia được
làm từ sữa tiệt trùng và có hàm lượng chất béo là (35 ± 5) %.
Đối với các thử nghiệm, có thể sử dụng
cream tươi hoặc cream có hạn sử dụng lâu nhưng điều này phải được nêu rõ trong báo
cáo về loại cream được sử dụng.
Một lượng vừa đủ dùng cho một loạt các
phép đo được lấy ra từ tủ lạnh, cream đã được giữ tối thiểu 24 h. Nhiệt độ của cream
phải là (8 ± 1)
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường xung quanh và nhiệt
độ của tất cả các dụng cụ phải ở nhiệt
độ là (20 ± 5) °C. Cream được
đổ vào bát và
ngay lập tức bắt đầu đánh cream. Hoạt động đánh cream được coi là đạt khi ấn bằng một con
dao, giữ trong thời gian tối thiểu 5 s. Thực hiện thử nghiệm để tìm ra lượng tối đa, trong bội
số của 100 g, để hoạt động
đánh cream là thỏa đáng.
7.3 Phép đo thể tích riêng
Đổ đầy hai đĩa Petri (xem Hình 4), mỗi
đĩa có khối lượng và thể tích đã biết, với mẫu được lấy từ tâm của hỗn hợp cream
đã đánh và đo khối lượng. Tính giá trị trung bình của hai phép đo này.
Thể tích tối đa được xác định
với 200 g cream đã đánh. Thể
tích riêng phải được đo như mô tả ở trên. Có thể thực hiện thử nghiệm sơ bộ để
lựa chọn thời gian đánh cream thích hợp đối với thiết bị cần thử nghiệm.
Thời gian cho thể tích riêng tối đa, lặp
lại thử nghiệm. Ghi
lại giá trị trung bình của
hai phép đo và thời gian tương ứng.
Để xác định một lượng rò rỉ bất kỳ của một
trong số các mẻ phải được đổ vào phễu (xem Hình 6) và để ở nhiệt độ môi trường xung quanh
là (20 ± 5) °C trong 3 h.
7.4 Kết quả
Ghi lại:
- lượng cream tối thiểu và tối đa để
cho kết quả thỏa đáng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phụ kiện và chế độ được sử dụng;
- loại kem được sử dụng (tươi hoặc có
hạn sử dụng dài);
- lượng rò rỉ.
8 Đập
8.1 Nguyên liệu
Khối lượng của các nguyên liệu đối với
mỗi quả trứng như sau:
- 50 g bơ thực vật;
- 50 g đường;
- 50 g bột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ban đầu (23 ± 2) °C.
8.2 Quy trình
Thử nghiệm các lượng nguyên liệu khác
nhau được thực hiện để tìm ra lượng tối thiểu và tối đa có thể được đập thỏa
đáng.
Kết quả là thỏa đáng khi tất cả các
nguyên liệu được phân bố đồng đều.
Ghi lại khối lượng của bát
và các phụ kiện. Tạo bột nhão bằng
ba quả trứng, cắt bơ thực vật thành các khối lập phương có kích thước xấp xỉ 20 mm. Đặt
tất cả các nguyên liệu vào bát và đập cho tới khi được hỗn hợp thỏa
đáng. Nếu cần thì vét một lần
xuống các thành của bát bằng phới.
Ghi lại thời gian cần thiết để đập
Đặt 550 g bột nhào vào khuôn nướng dài
không phủ nhôm (xem Hình 5). Đặt khuôn vào giữa lò đã được gia nhiệt
ở nhiệt độ thích hợp theo hướng dẫn của nhà chế tạo lò và nướng cho tới
khi bánh được coi là đã chín. Phải
ghi lại thời gian nướng và nhiệt độ.
Sau khi vét bát và các phụ kiện một
cách cẩn thận, đo khối lượng và tính khối lượng bột còn lại trong bát và các phụ
kiện đi kèm theo tỉ lệ phần trăm
của tổng khối lượng các
nguyên liệu.
Sau khi nướng, bánh được lấy ra khỏi
khuôn và lật úp xuống bề mặt phẳng. Khuôn đậy lên bánh và để nguyên trong 24 h ở
nhiệt độ phòng. Sau thời
gian nghỉ, đo khối lượng của bánh.
Để xác định thể tích, các hạt mù tạt được
rắc lên bánh đến mép của khuôn. Đo các hạt trong bát đo. Sự chênh lệch giữa thể
tích đã biết của
khuôn và khối lượng của hạt mù tạt là khối lượng của bánh nướng. Nếu chẳng hạn như bánh nở
tràn qua khuôn, thì cần thực hiện
phép đo bằng các vách bổ
sung đặt trên mặt trên của khuôn hoặc bằng phương tiện thích hợp khác mà không
cần cắt bánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được lặp lại và tính giá trị
trung bình.
8.3 Kết quả
Ghi lại các kết quả sau:
- đại lượng tối thiểu và tối đa để cho kết quả
thỏa đáng, được thể hiện bằng số
lượng trứng gà;
- khối lượng bột nhão còn dư trong
bát và trên các phụ kiện đi kèm;
- thời gian nướng, nhiệt độ và loại lò;
- thời gian để trộn bột nhão với ba quả trứng;
- thể tích của bánh nướng;
- chú giải về kết cấu của các lát
bánh rằng phải có các bọt khí rõ có kích thước và phân bổ đồng đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Trộn đặc
9.1 Nguyên liệu
Khối lượng nguyên liệu cho mỗi quả trứng
như sau:
- 45 g dầu thực vật;
- 45 g đường;
- 85 g bột;
- 3,5 g bột nở;
- 50 g quả lý chua, sau khi được ngâm
trong trà;
- 50 g hoa quả khô đã trộn
lẫn theo quốc gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Quy trình
Thử nghiệm của các lượng nguyên liệu
khác nhau được thực hiện để tìm ra lượng tối thiểu và tối đa mà có thể được trộn
thỏa đáng.
Kết quả thỏa đáng là khi tất cả các nguyên
liệu được phân bố đồng đều và trái cây không bị hỏng.
Ghi lại khối lượng của bát và các phụ
kiện đi kèm. Nhào bột
với ba quả trứng, cắt bơ thực
vật thành các khối lập phương có kích thước xấp xỉ 20 mm. Cho tất cả
các nguyên liệu, trừ trái
cây, vào bát và trộn cho tới khi được hỗn hợp thỏa đáng. Tại thời điểm kết
thúc quy trình, trái cây được cho
vào và thiết bị được
cho làm việc cho đến khi trái cây được phân bố đều trên bột nhào. Nếu cần, vét một lần
xuống thành bát, bằng phới. Ghi lại thời gian cần thiết để trộn.
Đặt 950 g bột nhào vào khay nướng dài
không phủ nhôm (xem
Hình 5). Đặt khay vào giữa lò được gia nhiệt trước ở nhiệt độ thích hợp
theo hướng dẫn của nhà chế tạo lò và nướng cho tới khi bánh được cho là đã chín. Thời
gian nướng và nhiệt độ phải được ghi lại.
Sau khi vét cẩn thận bát và phụ kiện
đi kèm, đo khối lượng của bát và phụ kiện và tính lượng bột dư còn trong bát và
phụ kiện là tỷ lệ phần trăm so với khối lượng tổng của nguyên liệu.
Sau khi nướng, bánh được lấy ra khỏi
khay và lật úp xuống dưới trên bề mặt phẳng. Khay đậy lên và để ở nhiệt độ phòng trong
24 h. Sau thời gian nghỉ, đo khối lượng bánh.
Để xác định khối lượng, khay có chứa bánh được rắc
các hạt mù tạt đến mép của khuôn.
Đo khối lượng các hạt trong bát đo. Sự chênh lệch giữa khối lượng đã biết của
khuôn và khối lượng của hạt mù tạt là khối lượng của bánh nướng. Nếu chẳng hạn
như bánh nở tràn qua
khuôn, thì cần thực hiện phép đo bằng các vách bổ sung đặt trên mặt trên của
khuôn hoặc bằng phương tiện thích hợp khác mà không cần cắt bánh.
Bánh phải được cắt lát ra từng miếng mỏng đều nhau tại
các điểm khác nhau (thông thường ở 1/5, 2/5, 3/5 và 4/5 của
chiều dài bánh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Kết quả
Ghi lại nội dung sau:
- đại lượng tối thiểu và tối đa để cho
kết quả thỏa đáng, được thể hiện bằng số lượng trứng gà;
- khối lượng bột nhào còn dư trong bát
và trên các phụ kiện đi kèm;
- thời gian nướng, nhiệt độ và loại
lò;
- thời gian để trộn bột nhão với ba quả
trứng;
- thể tích của bánh nướng;
- chú giải về kết cấu của lát
bánh, kiểm tra xem trái cây đã được phân bố đều trong các lát và
chúng không bị hỏng;
- phụ kiện và chế độ đặt được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Nguyên liệu
- 50 g bơ thực vật,
- 25 g nước,
Với 100 g bột
Nhiệt độ của nước phải ở (8 ± 2) °C; các
nguyên liệu khác phải ở nhiệt độ môi trường xung quanh.
10.2 Quy trình
Cắt bơ thực vật thành các khối xấp xỉ
15 mm và đổ vào bát bột.
Trộn nguyên liệu cho tới khi hỗn hợp
giống như bánh mỳ tươi; sau đó đổ thêm nước và thực hiện việc nhào nặn bột nhão một cách thỏa
đáng để có thể dễ
dàng bột lấy ra khỏi bát.
Ngay lập tức cán bột nhão đến chiều dày 4 mm và đặt
nó vào khay bánh nước không phủ nhôm có đường kính (235 ± 5) mm và
cao 30 mm được lót giấy chống thấm mỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ bánh nướng phải được lấy ra khỏi lò
ở khoảng ¾ thời gian nướng.
Lấy giấy và hạt đậu ra và đưa lại vào lò trong một phần tư thời gian nướng còn
lại. Thời gian và nhiệt độ nướng phải được ghi lại.
Sau khi nướng, vỏ bánh nướng được lấy
ra khỏi lò, úp mặt bánh xuống, đặt lên vỉ và để ở nhiệt độ môi trường trong thời
gian 2 h.
Thử nghiệm phải được lặp lại và tính giá trị
trung bình.
10.3 Kết quả
Ghi lại kết quả sau:
- lượng tối đa để cho hỗn hợp các
nguyên liệu thỏa đáng, được
thể hiện bằng khối lượng bột trong công thức;
- thời gian trộn bột nhào;
- đánh giá về thao tác nhào bột dễ dàng và thể hiện
sự hoàn chỉnh;
- đánh giá bằng mắt (các vết mỡ) sau
khi nướng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian nướng, nhiệt độ và loại
lò.
11 Nhào
11.1 Nguyên liệu
Với 350 g bột:
- 5 g muối;
- 10 g dầu thực vật;
- 10 g đường;
- 200 g nước ở nhiệt độ (40 ± 2) °C hoặc theo hướng
dẫn của nhà sản xuất
men;
Men nhanh (theo hướng dẫn của nhà sản
xuất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ tất cả các nguyên liệu vào bát và
nhào cho tới khi thỏa đáng.
Bột nhào được coi là nhào đủ khi
nó không bám vào thành bát, không dích vào các ngón tay và mềm dẻo. Ghi
lại thời gian nhào bột.
500 g bột nhào được đặt vào khay nướng
dài không phủ nhôm (xem Hình 5). Khay nướng phải được phủ bằng vải lanh và được
đặt trong phòng không có gió lùa
ở nhiệt độ (23 ± 2) °C trong thời gian 45 min.
Đặt khay vào giữa lò, lò đã được gia
nhiệt trước đến nhiệt độ thích hợp theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Sau khi nướng, bánh mỳ được lấy ra khỏi
khay và được lật úp xuống lên bề
mặt phẳng. Đậy bánh
mỳ bằng khay và để ở nhiệt độ phòng trong 24 h. Sau thời gian nghỉ, đo khối lượng
bánh mỳ.
Để xác định khối lượng, khay có chứa bánh mỳ được
rắc hạt mù tạt đến mép của khay.
Hạt được đo trong bát đo. Độ chênh lệch giữa khối
lượng khay đã biết và khối lượng
của hạt mù tạt là khối lượng của bánh mỳ nướng. Nếu bánh mỳ nở tràn qua khay
thì cần thực hiện phép đo bằng các vách bổ sung đặt trên mặt trên của khuôn hoặc
bằng phương tiện thích hợp khác mà không cần cắt bánh.
Phải lặp lại thử nghiệm và tính giá trị
trung bình.
Thử nghiệm lượng nguyên liệu khác nhau
được thực hiện để tìm ra lượng tối
đa có thể được nhào thỏa đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại:
- lượng bột tối đa có thể được nhào thỏa
đáng;
- thời gian cần để có khối mềm dẻo, không
bám thành bát và không dính vào các ngón tay;
- khối lượng của ổ bánh mỳ sau khi nướng;
- thể tích ổ bánh mỳ sau khi nướng;
- chú giải về cấu của các lát mỏng phải
sao cho có các bọt khí có kích thước, thậm chí cả kích cỡ và sự phân bố đồng đều;
- phụ kiện và chế độ đặt được sử
dụng;
- thời gian nướng, nhiệt độ và loại
lò.
12 Khuấy/nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cà rốt, khoai tây, hành tây và lá cây mùi tây.
12.2 Quy trình
Nạo vỏ và cắt cà rốt, khoai
tây, hành tây thành các miếng có
hình dạng đồng
đều có khối lượng khoảng 10 g. Chuẩn bị lượng súp lớn nhất bằng cách sử dụng số
lượng là bội số của 100 g (60 g rau và 40 g nước);
Mỗi mẻ được chuẩn bị có khối lượng
carot, khoai tây,
hành tây bằng nhau cộng thêm 0,5 g lá cây mùi tây mỗi mẻ.
Rau được khuấy và khối lượng đã nghiền được
cho sàng qua rây có kích thước mắt
lưới là 4 mm. Hoạt động này có thể được hỗ trợ bằng cách dội qua nước lạnh.
Lặp lại thử nghiệm và ghi lại giá trị
trung bình.
12.3 Kết quả
Ghi lại các kết quả sau:
- lượng tối đa theo bội số của 100 g sẽ
cho kết quả thỏa đáng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khối lượng rau củ bị giữ lại bởi
rây, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm so
với khối lượng rau củ ban đầu;
- phụ kiện và chế độ đặt được sử dụng.
13 Nhũ tương hóa
13.1 Nguyên liệu
Phải sử dụng và thực hiện hai công thức
cơ bản nhất .
1) Với mỗi lòng đỏ
trứng gà:
- 15 g dấm
- 250 g dầu thực vật
2) Với mỗi quả trứng gà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 250 g dầu thực vật
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, tất cả
các nguyên liệu phải được giữ ở nhiệt độ môi trường xung quanh trong 24 h.
13.2 Quy trình:
Đổ dấm và trứng vào bát thao tác và trộn;
sau đó cho thêm lượng
dầu yêu cầu ở tốc độ 100
g/min. Cho hỗn hợp nghỉ trong 10 min.
Để đánh giá sự ổn định, một
lượng mayonaise 100 g được đổ vào một cái phễu (xem Hình 6) và phải
đo chất lỏng chảy rỉ qua sau
5 min, 10 min và 15 min.
Thử nghiệm phải được lặp lại và tính
giá trị trung bình.
13.3 Kết quả
Ghi lại kết quả dưới đây đối với mỗi
công thức đã cho:
- lượng hữu dụng tối đa có thể được chuẩn bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ ổn định của nhũ tương
đã được tạo;
- lượng chảy rỉ sau 5 min,
10 min và 15 min;
- phụ kiện và chế độ đặt được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp chỉ có một công thức
được thực hiện thì công thức này phải được
nêu rõ trong báo cáo thử
nghiệm.
14 Xay
14.1 Xay thịt
14.1.1 Nguyên liệu
Thái thịt bò theo thông lệ và nhu cầu, lọc bớt mỡ và xương thừa, thái thành các miếng
20 mm.
Nhiệt độ của thịt là (8 ± 2) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt vào bát thao tác và xay đến độ mịn mong muốn.
Thử nghiệm phải được lặp lại và tính giá
trị trung bình.
14.1.3 Kết quả
Ghi lại các nội dung sau:
- lượng tối thiểu và tối đa có thể được
xoay một cách thỏa đáng, theo hướng dẫn của nhà chế tạo;
- thời gian cần xay;
- độ đều và hiệu quả của hoạt
động xay;
- phụ kiện và chế độ đặt được sử dụng.
14.2 Xay hành tây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng hành tây có hình dáng và kích thước xấp
xỉ nhau.
Thái và cắt hành tây thành các miếng có hình dạng
đồng đều, nặng khoảng 10 g.
14.2.2 Quy trình
Đặt hành tây vào bát. Thực hiện các
thử nghiệm riêng rẽ cho tới khi hành tây trở nên;
a) Được xay thô;
b) Được xay mịn.
Vét một lần từ dưới cạnh bát bằng phới,
nếu cần thiết.
Thử nghiệm phải được lặp lại và tính
giá trị trung bình.
14.2.3 Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lượng tối thiểu và tối đa có thể được
xay một cách thỏa đáng;
- thời gian thực hiện hoạt động xay:
• thô;
• mịn;
- Đánh giá kết quả xay được, tạo thành vết cắt đều và cân đối, lượng ẩm và vết
thâm;
- Phụ kiện và chế độ đặt được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Để thuận tiện cho việc đánh
giá kết quả thử nghiệm, các mẻ được thực hiện bởi thiết bị có thể được so sánh
với các mẻ được xay bằng tay khác.
14.3 Xay hạt hạnh nhân
14.3.1 Nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.2 Quy trình
Đặt hạt hạnh nhân vào bát hoặc đưa vào
thiết bị như quy định trong hướng
dẫn của nhà chế tạo và xay cho tới khi các hạt hạnh nhân:
a) Được xay thô;
b) Được xay mịn;
c) Được xay rất mịn (như bột);
Sau mỗi quy trình, hỗn hợp được đổ lại
vào bát cho quy trình tiếp theo,
cho tới khi đạt kết quả yêu cầu. Thử nghiệm phải được lặp lại và tính giá
trị trung bình.
14.3.3 Kết quả
Ghi lại các kết quả sau
- lượng tối thiểu và tối đa có thể được
xay một cách thỏa đáng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đánh giá kết quả đã được xay: đều và
cân đối (chủ yếu là đối với xay thô) và lượng hạt hạnh nhân chưa
được xử lý còn trong rây là:
• 4 mm đối với a)
• 2,5 mm đối với b)
• 0,8 mm đối với c)
được thể hiện bằng phần trăm so với lượng
ban đầu;
- phụ kiện và chế độ đặt được sử dụng.
15 Cắt lát
15.1 Cắt lát cà rốt
15.1.1 Nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các củ cà rốt phải được cắt đến
chiều dài xấp xỉ tương đương
nhau và theo cách sao cho chúng không nhô ra khỏi mép của cơ cấu cấp liệu.
15.1.2 Quy trình
Tiến hành thử nghiệm với từng dao cắt, nếu
có. Đưa cà rốt qua bằng bộ phận đẩy và sau đó vận
hành thiết bị. Phải tạm dừng giữa
các lần cấp liệu vào thiết bị.
Với bát có dung tích nhỏ thì có thể cần
thực hiện nhiều mẻ.
Trong trường hợp này, ghi lại;
- tổng thời gian thực hiện;
- thời gian để làm rỗng bát.
- số củ cà rốt tối đa có thể chứa trong lỗ
cấp liệu, được ấn vào đối với từng lần cấp liệu.
Thử nghiệm phải được lập lại và tính giá trị
trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng lưỡi dao, ghi lại;
- khối lượng các lát bị hỏng, khối lượng
các lát không bị hỏng về khối lượng cà rốt
còn dư;
- tính cân đối và sự xuất hiện các
khuyết tật về hình dạng của các lát cà rốt;
- chế độ đặt được sử dụng;
- chiều dày đo được của lỗ cắt;
- tổng thời gian thực hiện để cắt lát
toàn bộ lượng cà rốt.
15.2 Cắt lát dưa
chuột
15.2.1 Nguyên liệu
Một quả dưa chuột xanh chưa gọt vỏ có khối lượng
và đường kính cho trước, lắp vừa hoàn toàn vào ống cấp liệu và có
chiều dài lớn hơn chiều
dài của ống cấp liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.2 Quy trình
Thực hiện thử nghiệm với từng lưỡi cắt lát, nếu
có. Đưa dưa chuột vào bằng bộ phận đẩy
và sau đó vận hành thiết
bị. Với bát có dung tích bé thì có thể cần thực hiện nhiều mẻ. Trong trường hợp này, ghi lại:
- tổng thời gian cần thực hiện;
- thời gian để làm rỗng bát.
Thử nghiệm phải được lặp lại và tính
giá trị trung bình.
15.2.3 Kết quả
Đối với từng lưỡi cắt, ghi lại:
- khối lượng các lát bị hỏng, khối
lượng các lát không bị hỏng và khối lượng dưa chuột còn dư;
- tính cân đối và sự xuất
hiện các khuyết tật về hình dạng của các lát dưa chuột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chế độ đặt được sử dụng;
- chiều dày đo được của lỗ cắt;
- tổng thời gian thực hiện cắt lát
toàn bộ lượng dưa chuột.
15.3 Cắt lát cần
tây
15.3.1 Nguyên liệu
500 g cần tây đã sơ chế, cắt tại phần
nơi bắt đầu lá
mở ra và sau đó ngắt các lá bên ngoài bị
hỏng và rễ
Nếu cần, có thể chỉ rửa bên ngoài cần
tây.
Có thể chấp nhận kích thước của cần
tây lớn hơn thiết bị. Trong trường hợp này, ngắt bỏ các lá ngoài
cùng để làm giảm đường kính của cần tây.
15.3.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tổng thời gian thực hiện;
- thời gian cần thiết để làm rỗng bát;
Số lượng cần tây tối đa
có thể được chứa
trong cơ cấu cấp liệu được đưa vào trong mỗi lần cấp liệu.
Thử nghiệm phải được lặp lại và tính
giá trị trung bình.
15.3.3 Kết quả
Đối với từng dao cắt, ghi lại các kết
quả sau:
- khối lượng của các lát cắt không bị
hỏng, khối lượng của các lát bị hỏng và khối lượng còn dư:
- tính cân đối và sự xuất hiện các
khuyết tật về hình dạng của các lát cần tây;
- cách cắt các lát cần tây một cách êm xuôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều dày đo được của lỗ cắt;
- tổng thời gian thực hiện cắt lát
toàn bộ lượng cần tây.
16 Bào sợi
16.1 Bào sợi cà rốt
16.1.1 Nguyên liệu
500 g cà rốt đã sơ chế, đường
kính từ 20 mm đến 40 mm.
16.1.2 Quy trình
Tiến hành thử nghiệm với từng lưỡi
bào, nếu có. Cắt cà rốt có
chiều dài đủ để được đặt vào cơ cấu cấp liệu theo chiều ngang, xếp chồng đến mép.
Đẩy cà rốt bằng bộ phận đẩy và vận hành
thiết bị. Giữa các lần cấp liệu, thiết bị phải được cho dừng lại. Với bát có
dung tích nhỏ, có thể cần phải thực hiện nhiều hơn một mẻ. Trong trường hợp
này, ghi lại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian cần thiết để làm rỗng bát.
Số lượng cà rốt tối đa có
thể chứa trong cơ cấu cấp liệu, được đưa vào đối với từng lần cấp liệu.
Thử nghiệm phải được lặp lại và tính giá
trị trung bình.
16.1.3 Kết quả
Ghi lại các kết quả sau đối với từng lưỡi bào:
- khối lượng của các sợi nhỏ không bị hỏng,
khối lượng của các sợi bị hỏng và khối lượng còn dư;
- độ đồng đều của các sợi; mặc
dù các sợi có bị
thâm và bị khô;
- chế độ đặt được sử dụng;
- chiều dày đo được của lỗ cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2 Bào sợi pho
mát
16.2.1 Nguyên liệu
200 g pho mát cứng. Nhiệt độ pho mát
là (8 ± 2) °C.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng pho
mát dày hoặc pho
mát Emmenthal hoặc Gouda cho thử nghiệm này.
16.2.2 Quy trình
Thực hiện thử nghiệm với từng lưỡi
bào, nếu có. Cắt pho mát
trên một chiều dài và có kích thước phù hợp để đặt được theo chiều
ngang vào cơ cấu dẫn liệu, xếp chồng đến mép của
thiết bị.
Đẩy pho mát bằng bộ phận đẩy và vận hành
thiết bị. Giữa các lần cấp liệu, thiết bị phải được cho nghỉ. Với bát có
dung tích nhỏ có thể cần thực hiện
nhiều hơn một mẻ.
Trong trường hợp này, ghi lại:
- tổng thời gian thực hiện;
- thời gian cần thiết để làm rỗng bát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2.3 Kết quả
Ghi lại kết quả đối với từng lưỡi bào:
- khối lượng của các sợi nhỏ không bị
hỏng, khối lượng
của các sợi bị hỏng và khối
lượng còn dư;
- độ đồng đều của các sợi; mặc dù có các
sợi bị dính;
- chế độ đặt được sử dụng;
- chiều dày đo được của miệng dao bào;
- loại và hàm lượng chất béo của pho
mát được sử dụng trong thử nghiệm;
- nếu lưỡi bào được che phủ bằng lớp pho
mát nghiền đồng đều;
- tổng thời gian cần thực hiện việc cắt
toàn bộ lượng pho mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.1 Nguyên liệu
500 g khoai tây đã sơ chế.
17.2 Quy trình
Sử dụng lưỡi cắt đặc biệt dùng để cắt
thanh khoai tây chiên. Với từng
lưỡi cắt, cắt khoai tây theo chiều dài để có kích thước phù hợp vừa với ống dẫn liệu
và xếp chồng các miếng
khoai tây theo chiều ngang đến
mép thiết bị.
Đưa khoai tây qua bộ phận đẩy và sau đó vận
hành thiết bị. Giữa các lần cấp liệu, thiết bị được cho nghỉ. Với bát có dung tích
nhỏ thì có thể cần thực hiện
nhiều hơn một mẻ.
Trong trường hợp này, ghi lại:
- tổng thời gian cần thực hiện;
- thời gian cần thiết để làm rỗng bát.
Lượng khoai tây tối đa có
thể được chứa
trong cơ cấu cấp liệu được
đưa vào cho mỗi lần cấp liệu.
Thử nghiệm phải được lặp lại và tính
giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại kết quả sau đối với
từng lưỡi cắt:
- khối lượng của các sợi nhỏ không bị hỏng,
khối lượng của các sợi bị hỏng và khối lượng còn dư;
- độ đồng đều của các thanh khoai tây;
mặc dù có các thanh bị thâm và bị khô;
- chế độ đặt được sử dụng;
- chiều dày đo được của lỗ cắt;
- tổng thời gian cần thực hiện việc cắt
toàn bộ lượng khoai tây.
18 Ép nước trái cây
18.1 Nguyên liệu
Cà rốt có đường kính từ 20 mm đến
40 mm, đã được ngâm trong nước 24
h, cắt bỏ phần đầu và
cuống, làm sạch, lau khô và cắt thành
các miếng có chiều
dài xấp xỉ 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nho được rửa, để khô và ngắt rời
từng quả.
Cà chua còn chắc, rửa, để khô và cắt thành
các miếng để nhét vào ống cấp liệu của thiết bị.
18.2 Quy trình
18.2.1 Ép 350 g trái
cây hoặc rau củ
Thực hiện với 350 g trái cây hoặc rau
củ. Cho phép thiết
bị chạy trong 10 s sau miếng trái cây hoặc rau cuối cùng đã được ép và sau đó
ghi lại thời gian thực hiện. Sau khi ngắt điện, cho máy nghỉ trong 60 s. Sau đó
ghi lại lượng trái
cây không bị ép, tính bằng gam. Đổ nước trái cây qua rây có mắt lưới kích thước 0,25
mm. Đối với cà chua sử dụng
rây có kích thước mắt
là 1,4 mm. Đợi 60 s sau khi hoàn thành quy trình lọc và ghi lại lượng nước ép
trái cây, tính bằng gam.
Làm sạch thiết bị.
Sau đó lặp lại thử nghiệm.
18.2.2 Ép lượng trái
cây hoặc rau tối
đa
Ép lượng trái cây hoặc rau tối đa nhất có thể cho
tới khi máy gặp sự cố hoặc chảy
tràn hoặc có yêu cầu làm rỗng. Ghi lại
lượng trái cây hoặc rau cần
ép. Trong trường hợp của táo, phải thực hiện thử nghiệm để xác định điểm mà tại đó thiết bị
bị kẹt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian làm sạch giữa các mẻ kế tiếp:
ghi lại thời gian cần để tháo rời thiết bị, lấy bã và lắp ráp lại, không
cần rửa qua thiết bị.
18.3 Kết quả
Ghi lại các kết quả dưới đây đối với từng
loại trái cây hoặc rau củ:
- loại trái cây hoặc rau củ;
- giá trị trung bình của
phần chưa được ép là phần trăm của giá trị khối lượng trái cây hoặc rau củ được sử dụng
(đối với thử nghiệm của 18.2.1);
- giá trị trung bình của phần
nước ép là phần
trăm của giá trị khối tượng trái cây hoặc rau củ được sử dụng (đối với thử nghiệm
của 18.2.1);
- giá trị trung bình của thời gian thực
hiện để xử lý 350 g trái cây hoặc rau củ (đối với thử nghiệm của 18.2.1);
- lượng trái cây hoặc rau củ tối đa mà thiết bị có
thể cung cấp mà không gặp sự cố;
- thời gian cần thiết để xử lý lượng tối
đa trái cây hoặc rau củ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nguyên nhân giới hạn lượng tối đa (sự
cố hoặc chảy tràn hoặc bị chảy
ra);
- cơ cấu thao tác và chế độ đặt
được sử dụng.
19 Vắt nước cam
19.1 Nguyên liệu
- quả chanh
- quả cam
- quả bưởi
Nên lựa chọn quả phù hợp để vắt nước.
19.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở chừng mực có thể, trái cây phải được cắt
đôi bằng nhau. Trong đó, các đầu vắt
hình nón phải được lựa chọn thích hợp nhất đối với từng loại quả.
Đặt lực ép xuống vừa đủ bằng tay để
vắt càng nhiều nước
và thịt nhất có thể. Nếu thiết bị không thể thực hiện số lượng trái cây này trong
một thao tác, ghi lại số lượng nửa trái có thể được thực hiện và nêu rõ nguyên
lý bình có chứa nước đã vắt được hoặc
lọc. Sau khi nửa miếng trái cây cuối cùng đã được vắt, cho phép lọc nước vắt được từ bộ lọc
trong thời gian 2 min và sau đó ghi lại thời gian.
Đo khối lượng nước vắt được và phần thịt
được lọc qua bộ lọc là khối lượng B và phần vỏ là khối lượng D và ghi lại cả
hai giá trị này.
Lọc nước vắt được và phần thịt qua một
rây có kích thước mắt
lưới là 1,4 mm. Nước vắt được và thịt trong rây có thể được khuấy nhẹ trong quá
trình thực hiện để tách ra càng nhiều nước vắt càng tốt nhưng cần thận trọng để
không ấn thịt lọt qua rây. Ghi lại khối lượng của nước vắt được đã lọc là khối lượng C. Lặp lại thử
nghiệm. Làm sạch thiết bị
giữa các lần thử nghiệm.
Nếu phần cùi bất kỳ của lớp
vỏ ngoài bị thủng
thì việc tách nước
không được coi là đáp ứng.
19.3 Hiệu quả vắt
Tính hiệu quả vắt đối với từng thử
nghiệm từ công thức:

19.4 Hiệu quả lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19.5 Kết quả
Ghi lại các kết quả sau đối với từng
loại trái cây:
- loại trái cây;
- tổng khối lượng của toàn bộ trái cây đối với
từng thử nghiệm;
- hiệu quả ép là giá trị trung bình của
phép đo;
- hiệu quả lọc là giá trị trung
bình của phép đo;
- thời gian thực hiện;
- phụ kiện và chế độ đặt được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khối lượng cái cây vẫn còn chưa được
xử lý.
20 Nghiền và xay cà
phê
20.1 Nguyên liệu
Hạt cà phê còn nguyên hạt
được giữ trong 24 h trên một khay để hở, dải một lớp dầy, ở nhiệt độ phòng.
20.2 Quy trình thực
hiện
Hai lượng cần được thử nghiệm: 20 g và
lượng tối đa mà nhà chế tạo khuyến cáo; nếu không
có khuyến cáo thì lượng tối đa
là 100 g. Đối với
từng lượng, phải thực hiện với ba chỉ tiêu xác định: thô, thô vừa và
mịn. Đối với từng chỉ
tiêu, thử nghiệm phải được lặp lại và tính giá trị trung bình.
Thiết bị được cho làm việc với chế độ
đặt và thời gian mà nhà chế tạo khuyến cáo đối với từng thử nghiệm. Sau mỗi
thử nghiệm, toàn bộ lượng cà phê được lọc qua rây có đường kính 200 mm (xem ISO
3310-1). Rây được cho
làm việc bằng thiết bị rung sàng Endecott dùng để thử nghiệm có:
Biên độ rung theo chiều ngang là: 10
mm ở tần số 1400
chuyển động rung mỗi phút;
Biên độ rung theo chiều dọc là: 0,8 mm
ở tần số 300 chuyển động rung mỗi phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) “THÔ” nhiều hơn 50 % cà phê xay có kích thước lớn hơn 0,71
mm;
b) “THÔ VỪA” nhiều hơn 50
% cà phê xay có
kích thước lớn hơn 0,355 mm nhưng không nhỏ hơn 0,71 mm;
c) “MỊN” nhiều hơn 50 % cà phê xay có
kích thước nhỏ hơn 0,355 mm.
20.3 Kết quả
Ghi lại kết quả sau:
- chế độ đặt được sử dụng và tổng thời
gian thực hiện quy trình;
- phần trăm hạt cà phê còn lại
sau khi rây qua từng
kích thước mắt lưới;
- phần trăm hạt cà phê lọt qua rây
có kích thước mắt lưới tối thiểu;
- đối với hoạt động nghiền, khối lượng tối đa được
nghiền trong một mẻ, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 Hoạt động bắn tóe
và làm tràn
21.1 Nguyên liệu
Sử dụng các thành phần được đề cập từ Điều
6 đến Điều 20.
21.2 Quy trình
Trong mỗi thử nghiệm của các Điều từ
Điều 6 đến Điều 20, quan sát và ghi lại từng hoạt động bắn tóe và làm
tràn, ghi lại thời gian, bản chất và cấp độ. Cần xem xét đến bề mặt
làm việc thích hợp vì điều này chủ
yếu là sự đánh giá
bằng mắt.
21.3 Kết quả
Lượng bắn tóe/làm tràn được
phân loại như sau:
không có, một ít; quá mức.
22 Hiệu suất làm sạch
và thời gian làm sạch
22.1 Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi tiến hành từng thử nghiệm, lấy
ra càng nhiều càng tốt các
nguyên liệu đã được xử lý
và phần còn dư bằng cách sử dụng dụng cụ mà nhà chế tạo cung cấp hoặc khuyến
cáo hoặc sử dụng dụng cụ thích hợp trong trường hợp nhà chế tạo không cung cấp.
Sau đó, kiểm tra bằng mắt để xem mức độ
khó để làm sạch thiết bị,
đưa ra các khía cạnh cần xem xét ví
dụ như (liệt kê độ quan trọng
theo mức độ giảm dần):
- tháo dỡ (ghi lại thời gian);
- nguy cơ cần phải cắt đi;
- gờ sắc;
- khu vực tắc thực phẩm;
- số lượng các bộ phận đơn lẻ cần được làm sạch;
- khả năng chịu được làm sạch máy rửa
bát;
- làm sạch dễ dàng bằng tay, có hoặc
không có nước; có hoặc không có chất tẩy (ghi lại thời gian);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự bạc màu của các bộ phận trong quá
trình làm việc.
22.3 Kết quả
Ghi lại và chỉ rõ số lượng
các bộ phận cần được làm sạch, theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Ghi lại nếu thiết bị hoặc bộ phận có
thể chịu được làm sạch máy rửa
bát.
Ghi lại thời gian để tháo và làm sạch
bằng tay.
Ghi lại việc dễ dàng làm sạch.
Việc dễ dàng làm sạch đối với
từng chức năng được phân loại như sau: rất tốt, đáp ứng, kém.

Hình 1 - Bát
trộn tiêu chuẩn 4 L “MEPAL"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Bát
trộn tiêu chuẩn 1,5 L “MEPAL”
Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 - Bát
trộn tiêu chuẩn 1 L để sử dụng cùng máy xay cầm tay
Kích thước tính bằng milimét

1) Có thể án hoặc thổi đĩa: thủy tinh hoặc tấm
thép.
2) Đĩa có thể là hình
tròn;
3) Mép của miệng hoặc đáy của
đĩa phải được
làm phẳng hoặc được đúc song song với đế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Đế của cả mặt trên và mặt dưới
của đĩa phải xấp xỉ có bề mặt bằng phẳng. Chiều dày
vật liệu phải đồng đều nhất có thể sao cho phần bên trong của cả mặt
trên và mặt dưới của đĩa phải
xấp xỉ là bề mặt bằng phẳng.
Hình 4 - Đĩa dùng để đo
thể tích riêng
biệt
Kích thước tính bằng milimét

Khuôn thiếc cần thiết cho chất lượng bột
cần thử nghiệm
và có các góc trên cạnh dài giống như các góc trên hình vẽ. Bột được
đổ đầy đến nửa
khuôn thiếc.
Hình 5 - Khuôn
thiếc nướng bánh
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ THÍCH: Các giá trị dùng cho đường kính của
phễu thủy tinh có liên
quan đến đường kính trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy định)
Nguyên liệu được sử dụng cho mục đích của tiêu chuẩn này
Các nguyên liệu dưới đây được cho là
thích hợp cho mục đích thực hiện các phép đo được mô tả trong tiêu chuẩn này đã
được quy định để đảm bảo nhất có thể các kết quả đồng đều và tái lập bởi tất cả
các người sử dụng tiêu chuẩn. Do đó nội dung này không ngụ ý rằng các
nguyên liệu này là cần thiết hơn so với
các nguyên liệu khác.
Nguyên liệu:
Bột
Bột phải được làm từ lúa mỳ có thành phần
protein là (10 ± 1) % dựa trên thành phần nước không đáng kể của bột, và phải không có
các chất phụ gia hóa học. Giá trị quy định đối với lượng bột được dựa trên thành phần
nước ban đầu của bột là
14 %.
Khuyến cáo sử dụng bột không sớm hơn
hai tuần và không quá bốn tháng sau khi nghiền, và bột được đóng gói trong
túi nhựa với lượng không khí tự do tối thiểu bên trong túi. Bột phải được lọc qua rây
có mắt lưới kích cỡ 1,4 mm trước
khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với thành phần chất béo từ 60 % đến 80
%.
Đường
Kích thước hạt trung bình là 0,318 mm
với hệ số biến thiên là 30.
Dầu thực vật
Dầu ngô có trọng lượng riêng là
.
Trứng
Tươi, khối lượng tổng là 55 g
đến 60 g và có cùng ngày đóng gói.
Dấm
Dấm chưng cất có chứa (6 ± 0,5) % axit acetic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
Thông tin cần được cung cấp tại điểm bán hàng
Thông tin sau cần được cung cấp tại điểm
bán hàng.
• Tên và địa chỉ nhà chế tạo/nhà cung
cấp
• Kích thước (mm)
• Nguồn cấp điện
• Chiều dài dây nguồn (m)
• Khối lượng (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mức ồn
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
và đối tượng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Danh mục các
phép đo
5 Điều kiện
chung đối với các phép đo
6 Đánh trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Đập
9 Trộn đặc
10 Trộn
11 Nhào
12 Khuấy/nghiền
13 Nhũ tương hóa
14 Xay
15 Cắt lát
16 Bào sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 Ép nước trái
cây
19 Vắt nước cam
26
20 Nghiền và xay
cả phê
21 Hoạt động bắn
tóe và làm tràn
22 Hiệu suất làm
sạch và thời gian làm sạch
Phụ lục A (quy định) - Nguyên liệu được
sử dụng cho mục đích của tiêu chuẩn này
Phụ lục B (tham khảo) - Thông tin cần
được cung cấp tại điểm bán hàng