TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11040:2015
CAC/GL
78:2011
HƯỚNG DẪN KIỂM SOÁT CAMPYLOBACTER VÀ SALMONELLA TRONG THỊT
GÀ
Guidelines
for the control of campylobacter and salmonella in chicken meat
Lời nói đầu
TCVN 11040:2015 hoàn toàn tương đương
với CAC/GL 78-2011;
TCVN 11040:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Guidelines
for the control of campylobacter and salmonella in chicken meat
1. Lời giới thiệu
1. Bệnh do Campylobacter và Salmonella
là hai bệnh
truyền qua thực phẩm xuất hiện thường xuyên nhất trên
toàn thế giới và thịt gà là một trong những nguồn thực phẩm được coi là dễ gây
bệnh này.
Gánh
nặng về dịch bệnh và chi phí cho các biện pháp kiểm tra đặc biệt cao đối với
nhiều quốc gia, việc lây nhiễm Campylobacter và Salmonella1
do động vật có khả năng gây thiệt hại nghiêm trọng về thương mại.
2. Tiêu chuẩn này áp dụng cách tiếp cận
khung quản lý nguy cơ (RMF) như đã đề cập trong CAC/GL 63-2007 Principles
and guidelines for the conduct of microbiological risk management
(MRM) (Các nguyên tắc và hướng dẫn tiến hành đánh giá nguy cơ vi sinh vật). “Các hoạt động
chính để quản lý nguy cơ” và “Xác định và lựa chọn các biện pháp quản lý
nguy cơ” trong tiêu chuẩn này được xây dựng cho biện pháp kiểm soát tiềm năng ở từng bước
trong chuỗi thực phẩm. Các phần tiếp theo “Thực hiện” và “Giám
sát” hoàn thiện việc áp dụng tất cả các phần của RMF.
3. Tiêu chuẩn này dựa trên các điều
khoản về vệ sinh thực phẩm chung đã được thiết lập và xây dựng các biện pháp kiểm
soát tiềm năng cụ thể đối với Campylobacter và Salmonella trên thịt
gà. Trong tiêu chuẩn này, các hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở khoa học và
đánh giá nguy cơ2 có hiệu lực. Các biện pháp kiểm soát tiềm
năng dễ áp dụng ở những bước đơn lẻ hoặc các bước kết hợp được
thể hiện như sau:
• Dựa trên Thực hành vệ sinh tốt
(GHP). Thường là các biện pháp định tính về bản chất và dựa trên kiến thức khoa
học, kinh nghiệm. Các biện pháp này thường mang tính quy tắc.
• Dựa trên mối nguy. Những biện pháp
này được xây dựng từ kiến thức khoa học về mức độ kiểm soát mối
nguy ở một công đoạn (hoặc một chuỗi các công đoạn) trong chuỗi thực phẩm, có cơ
sở định lượng về
tỉ lệ và/hoặc số lượng Campylobacter hoặc Samonella và có thể được
đánh giá xác nhận hiệu quả trong kiểm soát mối nguy ở giai đoạn
đó. Lợi ích của biện pháp dựa trên mối nguy không thể xác định chính xác khi
thiếu đánh giá nguy cơ cụ thể; tuy nhiên việc giảm sự lây lan bệnh và/hoặc mật độ
dự kiến cũng có ích cho sức khỏe của con người đáng kể3.
4. Ví dụ về biện pháp kiểm soát dựa
trên mức độ định lượng kiểm soát mối nguy có đánh giá khoa học nghiêm ngặt và
được xem xét trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn. Các ví dụ này chỉ có tính
minh họa và việc sử dụng cần được phê chuẩn. Hướng dẫn minh họa giá trị định lượng để
giảm mối nguy qua chuỗi thực phẩm và khi quyết định áp dụng, thì có thể bảo vệ
sức khỏe cộng đồng.
5. Tiêu chuẩn này được trình bày theo
dạng biểu đồ để dễ dàng áp dụng thực tế từ sản xuất đến khâu tiêu thụ liên quan
đến an toàn thực phẩm. Dạng biểu đồ này như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Minh họa mối quan hệ giữa các biện
pháp kiểm soát được áp dụng ở các giai đoạn khác nhau trong chuỗi thực phẩm.
• Nêu bật những chỗ thiếu về dữ liệu
liên quan đến chứng minh khoa học/đánh
giá xác nhận khoa học đối với các biện pháp kiểm soát dựa trên GHP.
• Thuận tiện cho việc xây dựng các kế
hoạch HACCP ở các cơ sở đơn lẻ và ở cấp
quốc gia.
• Trợ giúp trong việc công nhận tính
tương đương4 của các biện pháp kiểm soát thịt gà được
áp dụng ở các quốc gia khác nhau.
6. Khi thực hiện như vậy thì tiêu chuẩn
đã cung cấp
tính linh hoạt cho việc sử dụng ở cấp quốc gia (và cơ sở sản xuất và chế
biến đơn lẻ ban đầu).
2. Mục
tiêu
7. Mục tiêu chính
của tiêu chuẩn này là cung cấp thông tin trong việc kiểm soát Campylobacter
và Salmonella trong thịt gà để làm giảm các bệnh do thực phẩm từ
nguyên liệu thịt gà đồng thời đảm bảo sự công bằng trong thương mại thực phẩm
quốc tế. Tiêu chuẩn cung cấp công cụ quan trọng mang tính khoa học cho việc áp
dụng thiết thực Thực hành vệ sinh tốt (GHP) và các cách tiếp cận dựa trên mối
nguy để kiểm soát Campylobacter và Salmonella
trong thịt gà.
8. Tiêu chuẩn này không thiết lập giới
hạn định lượng đối với Campylobacter và Salmonella trong thịt gà
trong thương mại quốc tế. Ngoài ra, tiêu chuẩn này tuân thủ theo TCVN 8209:2009
(CAC/RCP 58-2005) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt và cung cấp
khung “cho phép” để thiết lập các biện pháp kiểm soát phù hợp với tình hình thực
tế.
3. Phạm vi áp dụng và
cách sử dụng tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát
tất cả các Campylobacter và Salmonella có thể nhiễm trong thịt gà
(Gallus gallus) và gây bệnh từ thực phẩm. Tập trung đầu tiên là thịt gà giò,
toàn bộ thân thịt và từng phần thân thịt, bỏ nội tạng. Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng với các loại gà khác, ví dụ như gà đẻ thải loại, khi thích hợp.
10. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả
các giai đoạn trong chuỗi thực phẩm “từ sản xuất ban đầu đến khâu tiêu thụ” đối với thịt
gà được sản xuất quy mô công nghiệp. Trong khi các quy định về an toàn sinh học
trong tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với chuồng trại khác ngoài hệ thống chuồng
trại trong môi trường được kiểm soát.
3.2. Cách sử
dụng
11. Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cụ
thể để kiểm soát Campylobacter và Salmonella trong thịt gà theo
cách tiếp cận chuỗi thực phẩm “từ sản xuất ban đầu đến khâu tiêu thụ”, với các biện
pháp kiểm soát phòng ngừa được xem xét ở từng giai đoạn, hoặc từng nhóm giai đoạn,
trong một quá trình. Tiêu chuẩn này bổ sung và cần được dùng cùng với TCVN
5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc
chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005), TCVN
9771:2013 (CAC/RCP 8-1976, Rev. 3-2008) Quy phạm thực hành đối với chế biến
và xử lý thực phẩm đông lạnh
nhanh
và TCVN 9593:2013 (CAC/RCP 54-2004, Amd. 1-2008) Quy phạm thực hành chăn
nuôi tốt.
Những điều khoản chung này và bao gồm
toàn bộ các điều khoản được tham chiếu thích hợp trong các tiêu chuẩn trên và nội
dung của chúng không bị trùng lặp trong tiêu chuẩn này.
12. Tiêu chuẩn này đưa ra một cách hệ
thống các biện pháp kiểm soát dựa trên GHP và các ví dụ về các biện pháp kiểm
soát dựa trên mối nguy. GHP là điều kiện tiên quyết để đưa ra lựa chọn về các
biện pháp kiểm soát dựa trên nguy cơ. Ví dụ về các biện pháp kiểm soát dựa trên
mối nguy đã được khoa học đánh giá là có hiệu quả trong điều kiện thương mại.
GHP là một điều kiện
tiên quyết để lựa chọn các biện pháp kiểm soát nguy cơ dựa trên mối nguy. Trường
hợp không có kết quả định lượng được đề cập trong biện pháp cụ thể, cần phải
lưu ý rằng có thể có sự khác nhau giữa Salmonella và Campylobacter.
Cần chú ý rằng
các biện pháp kiểm soát dựa trên mối nguy chỉ có tính hướng dẫn và các tài liệu
tham khảo cung cấp phải được xem xét để hỗ trợ trong việc áp dụng. Các kết quả
định lượng đưa ra được các biện pháp kiểm soát cụ thể với điều kiện
các nghiên cứu đơn lẻ và cần phải được đánh giá xác nhận trong điều kiện thương
mại để giảm5 mối nguy ước tính được. Có thể sử dụng
lựa chọn các biện pháp kiểm soát dựa trên mối nguy để quyết định điểm kiểm soát
tới hạn (CCP) khi áp dụng nguyên tắc HACCP cho một quy trình thực
phẩm cụ thể.
13. Một số biện pháp kiểm soát dựa
trên mối nguy nêu trong tiêu chuẩn này căn cứ vào việc sử dụng hóa chất khử nhiễm
nhằm giảm tỷ lệ lưu hành và/hoặc lượng Campylobacter và/hoặc Salmonella
trong thân thịt gà giò. Việc sử dụng biện pháp kiểm soát này, gồm các hóa chất
khử nhiễm nếu tương đương, trong chuỗi thực phẩm từ sản xuất ban đầu đến khâu
tiêu thụ, phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, nếu cần. Tiêu chuẩn này
cũng không loại trừ sự lựa chọn
bất kỳ về biện pháp kiểm soát dựa trên mối nguy chưa được đưa vào trong các ví
dụ.
14. Điều khoản linh hoạt trong áp dụng
của các tiêu chuẩn là một thuộc tính quan trọng. Dự định ban đầu của tiêu chuẩn
này là để cho các cơ quan có thẩm quyền và các ngành sử dụng trong việc thiết kế
và thực hiện hệ thống kiểm soát thực phẩm.
15. Tiêu chuẩn sẽ có ích khi đánh giá
sự tương đương của các biện pháp an toàn thực phẩm đối với thịt gà ở các cấp
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô (batch)
Một đàn gà. Một bầy gà được
chuyển đến lò mổ vào cùng một thời điểm
Gà giò (broiler)
Gia cầm thuộc loài Gallus gallus
được chọn lọc giống và nuôi để cho lấy thịt của, không phải lấy trứng.
Gà
(chicken)
Gia cầm thuộc loài Gallus
gallus
Loại trừ cạnh tranh6
(competitive exclusion)
Việc quản lý quần thể vi khuẩn xác định7
hoặc chưa xác định đối với gia cầm nhằm ngăn ngừa vi khuẩn đường ruột, kể cả Salmonella.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật chứa được dùng để vận
chuyển gà nguyên liệu
Đơn vị dịch tễ học
(epidemiological unit)6
Một nhóm động vật có mối quan hệ dịch
tễ xác định có khả năng phơi nhiễm đối với vi khuẩn gây bệnh gần giống nhau.
Có thể do chúng có chung môi trường sống (ví dụ động vật chung chuồng), hoặc
cùng chung sự quản lý. Thông thường, là một bầy hoặc một đàn. Tuy nhiên, một
đơn vị dịch tễ học cũng có thể tham khảo các nhóm như động vật của cư dân
trong một ngôi làng, hay động vật được chia từ các cơ sở xử lý động vật công
cộng. Mối quan hệ có thể khác nhau giữa các bệnh với nhau, hoặc thậm chí giữa
các chủng của vi khuẩn gây bệnh với nhau.
Trại nuôi
(establishment)6
Nơi có động vật được nuôi giữ.
Đàn (flock)6
Ở những nơi vài đàn được
nuôi giữ trong cùng một cơ sở, mỗi đàn nên được coi là một đơn vị dịch tễ
học. Một số động vật của một loài được giữ cùng với nhau dưới sự kiểm soát của
con người hoặc một quần thể động vật hoang dã sống thành bầy. Thông thường một
đàn được coi là một đơn vị dịch tễ học.
Thùng (module)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý trên dây chuyền
(on-line reprocessing)
Có thể sử dụng công đoạn rửa bổ sung
(thay cho công đoạn cắt tỉa hoặc rửa gián tiếp) làm biện pháp kiểm soát sự
nhiễm bẩn do phân hoặc nội tạng.
Xuất đàn từng phần
(partial depopulation)
Thu hoạch một phần từ đàn gà đang
phát triển
Xuất toàn đàn
(total depopulation)
Thu hoạch toàn bộ từ đàn gà đang
phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Áp dụng toàn bộ các nguyên tắc Thực
hành vệ sinh tốt đối với thịt nêu trong Điều 4: Các nguyên tắc chung về vệ
sinh thịt của TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005). Hai nguyên tắc đặc biệt được
xem xét trong tiêu chuẩn này là:
i. Nguyên tắc phân tích nguy cơ an
toàn thực phẩm phải được kết hợp chặt chẽ với bất kỳ nơi nào có thể và thích hợp
trong việc kiểm soát Campylobacter và Salmonella trong thịt gà từ
giai đoạn sản xuất
ban đầu đến khâu tiêu thụ.
ii. Bất cứ nơi nào có thể và trên thực
tế, các cơ quan có thẩm quyền phải xây dựng được các biện pháp8 quản lý
nguy cơ để thể hiện khách
quan mức kiểm soát Campylobacter và Salmonella ở thịt gà đáp ứng
mục tiêu sức khỏe cộng đồng.
6. Hồ sơ quản lý nguy
cơ
17. Hồ sơ quản lý nguy cơ là một phần
quan trọng của “Các hoạt động quản lý nguy cơ ban đầu” khi áp dụng RMF đối với
vấn đề an toàn thực phẩm. Chúng cung
cấp các thông tin khoa học cho người quản lý nguy cơ và cho cơ sở sản xuất trong
việc thiết kế hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm phù hợp với sản xuất thực phẩm
riêng lẻ và hệ thống chế biến.
18. Nội dung của tiêu chuẩn này được
xác định ở hai hồ sơ nguy cơ về Salmonella và Campylobacter ở gà
giò.
• Hồ sơ quản lý nguy cơ an toàn thực
phẩm đối với loài Salmonella trong gà giò (gà còn nhỏ), 6/20079
• Hồ sơ quản lý nguy cơ an toàn thực
phẩm đối với loài Campylobacter trong gà giò (gà còn nhỏ), 6/200710
7. Tiếp cận các biện
pháp kiểm soát từ sản xuất ban đầu đến khâu tiêu thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Biểu đồ
chung cho việc áp dụng các biện pháp kiểm soát
20. Biểu đồ chung được trình bày theo
chuỗi ở các trang dưới đây.
21. Các cơ sở đơn lẻ
sẽ có các thay đổi trong biểu đồ quá trình và phải chấp nhận kế hoạch HACCP.
Biểu đồ quá trình 1: Từ sản xuất đến
tiêu dùng


Biểu đồ quá trình 2: Bước 14 - Giết mổ

Biểu đồ quá trình 3: Bước 15 - Chuẩn bị17,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Các biện
pháp kiểm soát sẵn có ở các bước cụ thể trong biểu đồ quy trình của tiêu chuẩn
này
22. Mục đích của biểu đồ tiếp theo là
minh họa các biện pháp kiểm soát đặc biệt đối với Campylobacter và/hoặc Salmonella
được xác định liên quan đến từng bước trong quá trình ở các giai đoạn khác nhau
của chuỗi thực phẩm. Các biện pháp kiểm soát được đưa ra rất nhanh và các chi
tiết
được
cung cấp trong tiêu chuẩn này hoặc Luật Thú y của OIE (tổ chức thú ý thế giới)19
trong trường hợp áp dụng
GHP. Cột để trống là biện pháp kiểm soát Campylobacter và Salmonella
cụ thể chưa được xác định cho sơ đồ quá trình này.
Các biện pháp
kiểm soát cụ thể ở các bước sẵn có trong biểu đồ quá trình


8. Các biện pháp kiểm
soát từ bước 1 đến bước 11 (sản xuất ban đầu)
23. Sản xuất ban đầu trong tiêu chuẩn
này là phần bổ sung và nên sử dụng tiêu chuẩn này cùng với:
• Luật19 thú y của tổ
chức thú y thế giới (OIE) (chỉ áp dụng cho Salmonella):
o Chương 6.4 “Quy trình an
ninh sinh học trong sản xuất gia cầm”; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TCVN 9593:2013 (CAC/RCP 54-2004,
Amd. 1-2008)
• TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005).
CHÚ THÍCH Các quy định cụ thể
trong luật thú y của OIE và tài liệu chăn nuôi động vật không nêu trong tiêu
chuẩn này.
8.1.

8.1.1. Các biện pháp kiểm
soát dựa trên thực hành vệ sinh tốt (GHP)
24. Việc kiểm soát Campylobactervà
Salmonella ở đàn gà ông bà đã thành công do áp dụng kết hợp các biện
pháp an toàn sinh học một cách nghiêm ngặt. Việc kết hợp đặc biệt các biện pháp
kiểm soát được thông qua ở cấp quốc gia nên được xác định bởi cơ quan có thẩm
quyền, với sự tư vấn của cơ quan chuyên môn.
Đối với Salmonella
25. Đối với các đàn sản xuất con giống
không được có Salmonella
để ngăn ngừa lây lan bệnh từ mẹ sang con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27. Xử lý, bảo quản và phân phối thức
ăn chăn nuôi đúng cách sao cho giảm thiểu sự có mặt của Salmonella. Tốt nhất người chăn
nuôi chỉ nên phân phối thức ăn
chăn nuôi trong các xe chuyên dụng chỉ dùng để vận chuyển thức ăn
chăn nuôi.
28. Việc sử dụng các biện pháp kiểm
soát khác như các loại vắc-xin sống và vô hoạt, loại trừ cạnh tranh và một số
chất bổ sung vào thức ăn hoặc nước uống ví dụ axit hữu cơ hoặc formaldehyd có
thể cần được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn trước khi sử dụng.
8.2.

8.2.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
Đối với Salmonella
29. Chỉ ấp trứng của đàn gà âm tính với Salmonella.
Nếu không tránh khỏi thì trứng của đàn dương tính với Salmonella phải được
vận chuyển riêng với trứng của đàn gà khác.
8.3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với Salmonella
30. Chỉ ấp trứng của đàn gà âm tính với
Salmonella.
31. Nếu không tránh khỏi được việc phải
ấp trứng của những đàn bị nhiễm Salmonella, thì trứng này phải được bảo
quản và ấp riêng với trứng của đàn gà khác. Tiến hành truy tìm việc lây nhiễm
cho các đàn gà giống bị nhiễm và nên xem xét lại các biện pháp kiểm soát.
8.4.

8.4.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
32. Cá nhân tham gia vào quá trình vận
chuyển gà con một ngày tuổi đến đàn gà mẹ không được ra vào các khu chăn
nuôi và phải tránh gây nhiễm bẩn chéo đến gà con trong quá trình xếp và dỡ gà con.
8.5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.

Đối với Salmonella
34. Ấp trứng của đàn gà âm
tính với Salmonella. Trứng của đàn gà dương tính với Salmonella
phải được vận chuyển riêng với các trứng của đàn gà khác.
8.7.

8.7.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa
trên GHP
Đối với Salmonella
35. Khi sử dụng trứng từ đàn gà đã nhiễm
Salmonella thì nên tách riêng và ấp riêng trứng của những con bị nhiễm với
các đàn gà khác và gà con nên được giữ cách ly với các đàn khác. Tiến hành truy
tìm việc lây nhiễm cho các đàn gà giống bị nhiễm và nên xem xét lại các biện
pháp kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.8.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
36. Cá nhân tham gia vào quá trình vận
chuyển gà một ngày tuổi không được vào khu vực chăn nuôi.
37. Cá nhân phải tuân thủ các quy trình an ninh
sinh học phù hợp nhằm tránh ô nhiễm bẩn chéo gà một ngày tuổi trong quá trình xếp
và dỡ gà. Các sọt và thùng để vận chuyển gia cầm sống phải sạch, được khử trùng
và làm khô đến mức hợp lý nhất trước khi sử dụng lại.
8.9.

8.9.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
38. Tăng cường kiểm soát Campylobacter
và Salmonella trong đàn gà bằng cách áp dụng kết hợp các biện pháp vệ
sinh cá nhân và an ninh sinh học. Việc kết hợp các biện pháp kiểm soát được chấp
nhận ở cơ quan có thẩm quyền phải được xác định có tham khảo các nhà đầu tư có
liên quan. Đặc biệt, chương trình kiểm soát dịch hại phải được thiết kế theo điều
kiện địa phương.
Đối với Salmonella
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.2. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên mối nguy
Đối với Campylobacter
40. Việc sử dụng tấm chắn ruồi để giảm
bớt hoặc loại bỏ ruồi xâm nhập vào cơ sở chăn nuôi gà giò cho thấy giảm được tỷ lệ
đàn gà dương tính với Campylobacter spp. từ 51,4 % xuống 15,4 %.
8.10.

8.10.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
41. Nên xuất toàn đàn, khi có thể. Nếu
không, khi xuất từng phần, thì phải đặc biệt chú ý đến an toàn sinh học nghiêm
ngặt vệ sinh của người thực hiện và thiết bị mà họ sử dụng.
42. Tốt nhất là những chuồng chỉ xuất
đàn từng phần thì phải lên kế hoạch
để xuất hết trong cùng một ngày.
43. Khi thực hiện thải loại thức ăn,
có thể xem xét các chất bổ sung vào nước, ví dụ axit lactic có thể được sử dụng
để làm giảm nhiễm bẩn sau khi thu hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.11.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
Đối với Campylobacter và Salmonella
44. Tất cả các thùng và vật chứa để vận
chuyển gia cầm sống phải được làm sạch, được khử trùng và làm khô, trước khi sử
dụng lại.
9. Các biện pháp kiểm
soát từ bước 12 đến bước 22 (chế biến)
9.1.

9.1.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
45. Tùy theo tình hình thực
tế, thông tin về đàn gà, đặc biệt về Salmonella và/hoặc tình trạng Campylobacter
cần được cung cấp kịp thời để có thể thực hiện giết mổ/ chế biến thịt
gia cầm một cách tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47. Giảm thiểu stress cho gà, ví dụ
như ánh sáng yếu, xử lý chậm và tránh trì hoãn trong chế biến.
Đối với Salmonella
48. Nếu đàn gà dương tính với Salmonella,
chúng phải được đưa đến lò mổ sao cho giảm thiểu sự nhiễm bẩn chéo với đàn gà khác, ví
dụ: giết mổ vào cuối ngày hoặc giết mổ tất cả vào một ngày và tốt nhất là ngày cuối tuần
làm việc hoặc thông qua các biện pháp can thiệp hiệu quả khác.
9.2.

9.2.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
49. Không nên chế biến gà sắp chết, bị
ốm hoặc không đủ điều kiện.
50. Ở những nơi mà số lượng gà bị chết
khi vận chuyển đến, gà sắp chết, gà ốm yếu hoặc không đủ điều kiện chế
biến vượt quá mức dự kiến, thì người chế biến phải thông báo cho người chịu trách nhiệm có liên
quan, ví dụ người chăn nuôi, bác sỹ thú y hoặc công ty vận chuyển để thực hiện
các biện pháp ngăn ngừa và/hoặc điều chỉnh thích hợp.
9.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
51. Ở các đàn gà dương
tính với Salmonella có thể chuyển sang chế biến và/hoặc xử lý theo chính
sách an toàn thực phẩm quốc gia.
52. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu
stress cho con vật khi bị treo lên, ví dụ: dùng ánh sáng xanh, thoải mái vùng ngực,
tốc độ dây chuyền phù hợp.
53. Lấy tiết hoàn toàn trước khi nhúng
nước nóng nhằm ngăn ngừa việc hít nước nóng và giảm lượng máu vào bể nước nóng.
9.4.

9.4.1. Biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
54. Để giảm thiểu sự nhiễm bẩn20
của thân thịt, các biện pháp kiểm soát có thể bao gồm:
• Rửa dưới dòng nước uống được đang chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Loại bỏ hoặc tái chế thân thịt bị
nhiễm phân.
• Dùng các phương pháp vật lý được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt để khử nhiễm.
• Dùng các phương pháp hóa học được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt để khử nhiễm.
55. Có thể áp dụng một biện
pháp kiểm soát hoặc kết hợp các biện pháp tại các công đoạn chế biến chính. Các
biện pháp kiểm soát kết hợp có thể không thường xuyên được áp dụng bổ sung.
56. Cần có các vị trí để treo lại các
thân thịt, tốt nhất thực hiện trên máy sao cho giảm nhiễm bẩn chéo.
57. Mọi thân thịt gà rơi trên sàn phải
bị loại, hoặc phải được chế biến lại dưới các điều kiện cụ thể theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền. Bất cử sản phẩm nào bị rơi cần có các hành động khắc
phục khi phù hợp, ví dụ như cắt tỉa và rửa lại sản phẩm.
9.4.1.1. Nhúng
nước nóng
58. Sự nhiễm bẩn trong quá trình nhúng
nước nóng có thể được giảm thiểu bằng cách:
• Sử dụng dòng nước ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dùng nhiệt độ21 tối ưu
có thể để làm giảm mức Campylobacter và Salmonella.
• Dùng các hóa chất được chỉ định22
ví dụ các chất điều chỉnh độ pH.
59. Cần phải tính đến
các yếu tố khác khi thiết kế hệ thống kiểm soát
quá trình mà làm giảm thiểu sự nhiễm bẩn trong quá trình nhúng nước nóng, bao gồm:
• Mức độ khuấy
• Dùng các bể nhiều tầng
• Hệ thống chải và rửa trước khi làm
lông
• Tăng nhiệt độ ở giai đoạn chế biến đủ
để kéo dài thời gian để giết chết Campylobacter và Salmonella
trong bể nước nóng
• Các bể phải được tháo sạch nước và
làm sạch vào cuối giai đoạn chế biến
• Bể phải được làm sạch và khử trùng
ít nhất mỗi ngày một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1.2. Làm
lông
60. Có thể làm giảm sự nhiễm bẩn chéo
trong quá trình làm lông bằng cách:
• Cho gà nhịn đói theo cách thích hợp
trước khi giết mổ;
• Ngăn ngừa lông vào thiết bị;
• Rửa liên tục thiết bị và thân thịt
• Thường xuyên điều chỉnh và bảo dưỡng
thiết bị;
• Đặc biệt chú ý làm sạch các bộ phận
chuyển động;
• Thường xuyên kiểm tra và thay thế
các đầu đánh lông.
9.4.1.3. Bỏ đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1.4. Moi ruột
62. Có thể giảm thiểu vỡ ruột và vấy
phân bằng cách:
• Giảm sự khác nhau về kích thước của
gia cầm trong một mẻ, do đó gia cầm cùng kích thước được giết mổ cùng với
nhau.
• Điều chỉnh cẩn thận và bảo dưỡng
thường xuyên trang thiết bị.
9.4.1.5. Bỏ diều
63. Khi có thể, lấy diều ra bằng cách
sao cho giảm nhiễm bẩn thân thịt.
9.4.2. Các biện
pháp kiểm soát dựa
trên mối nguy
Đối với Salmonella
64. Việc phun dung dịch nước clo 20 ppm đến 50
ppm sau khi đã nhổ lông và bỏ nội tạng cho thấy giảm bớt được tỷ lệ thân thịt
gà giò dương tính với Salmonella tương ứng từ 34 % xuống còn 26 % và từ
45 % xuống còn 36 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.

9.5.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
66. Bên trong và bên ngoài thân thịt
gà phải được rửa sạch kỹ, sử dụng áp suất đủ để loại bỏ hết các chất bẩn có thể
nhìn thấy bằng mắt thường. Cần dùng các
thiết bị thích hợp đảm bảo để nước tiếp xúc trực tiếp với thân thịt gà. Có thể
hỗ trợ việc loại bỏ các chất bẩn bằng cách sử dụng dụng cụ chải, quét lắp cùng
với dây chuyền có nước rửa
bên trong/ngoài.
9.5.2. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên mối nguy
Đối với Campylobacter
67. Khi sử dụng hệ thống rửa thân thịt
gà có từ 1 đến 3 máy rửa sử dụng nước với hàm lượng clo tổng số từ 25 ppm đến
35 ppm cho thấy mẫu rửa thân thịt gà giảm bớt được lượng Campylobacter
khoảng 0,5 log10 CFU/ml. Phun sau khi rửa sử dụng natri clorit đã
axit hóa (ASC) hoặc TSP có thể giảm tiếp mức Campylobacter là 1,3 log10
CFU/ml hoặc 1,0 log10 CFU/ml tương ứng.
Đối với Salmonella
68. Phun rửa bên trong hoặc ngoài dùng
dung dịch nước clo hóa từ 20 ppm đến 50 ppm cho thấy giảm bớt tỷ lệ thân thịt
gà giò dương tính với Salmonella từ 25 % xuống 20 %. Rửa phun lần 2 bên
trong/bên ngoài ngay sau lần đầu tiên sẽ giảm tỷ lệ thân thịt gà giò
dương tính với Salmonella từ 16 % xuống 12 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.6.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên mối nguy
Đối với Campylobactervà Salmonella
69. Hệ thống phun sương xử lý trên dây
chuyền kết hợp ASC cho thấy giảm bớt lượng Campylobacter trong toàn bộ mẫu
thân thịt khoảng 2,1 log10 CFU/ml và giảm tỷ lệ lưu hành thân thịt
dương tính với Salmonella từ 37 % còn 10 %.
70. Nhúng các thân thịt trong dung dịch
TSP 10 % phần da ở cổ giảm đến 1,7 log10 CFU/g và MPN (số có xác suất
lớn nhất) của Salmonella phần da ở cổ giảm được từ 1,92 log10
CFU/g đến mức không phát hiện được.
Đối với Salmonella
71. Khi sử dụng ASC (dạng phun sương
750 ppm, pH 2,5) cho thấy giảm tỷ lệ Salmonella trên thân thịt khoảng
50 % đến mức thấp dưới mức phát hiện. Một nghiên cứu khác thiết lập tỷ lệ Salmonella giảm xuống 18
% (sử dụng dạng phun sương 700 ppm đến 900 ppm, pH 2,5).
72. Phun ASC trước làm lạnh giảm tỷ lệ Salmonella
trên thân thịt từ 17 % còn 9 %. Nhúng các phần thân thịt trong ASC giảm tỷ lệ Salmonella
từ 29 % xuống còn 1 %.
73. Sử dụng dung dịch TSP 8 % đến 12 %
dạng phun sương ngay trước khi làm lạnh thân thịt cho thấy giảm tỷ
lệ Salmonella từ 10 % xuống còn 3 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.7.1.
Các biện pháp kiểm soát dựa trên GHP
74. Tốc độ dây chuyền và lượng ánh
sáng phải phù hợp để kiểm tra thân thịt sau giết mổ nhằm phát hiện khuyết tật về
cảm quan, chất bẩn có thể nhìn
thấy được và bệnh
lý tương ứng.
9.8.

9.8.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
75. Thịt gà cần được làm lạnh. Sử dụng
không khí lạnh hoặc ngâm nước đến lạnh càng nhanh càng tốt để hạn chế sự phát
triển của của vi sinh vật trên thân thịt. Cần đảm bảo thiết kế và vận hành các hệ thống
làm lạnh đạt được nhiệt độ đích của thân thịt làm lạnh bằng cách xác định được
thời gian thân thịt phải đưa ra khỏi máy lạnh.
9.8.1.1. Làm lạnh
không khí
76. Nếu sử dụng nước dạng phun sương
trong quá trình làm lạnh bằng
khí để tránh bị khô thân thịt, thì cần sắp xếp để giảm thiểu nhiễm bẩn chéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77. Khi cần kiểm soát Campylobacter
và Salmonella, có thể bổ sung chất hỗ trợ chế biến vào nước của máy làm lạnh24.
Các chất này phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng và có thể bao gồm
các chất khác:
• Clo tự do (khi sản xuất khí clo,
natri hypoclorit, viên canxi hypoclorit hoặc axit hypoclorơ từ điện phân);
• Axit hữu cơ (như axit xitric, axit
lactic hoặc axit peraxetic);
• Các chất ô xi hóa khác (ví dụ như
hydro peroxid, axit peroxit, clo dioxit, natri clorit đã axit hóa).
78. Sử dụng clo trong bể làm lạnh có
thể không tác dụng như chất khử nhiễm do tác động trực tiếp đến thân thịt bị
nhiễm. Tuy nhiên, cần tiến hành rửa sạch hết ảnh hưởng của clo bằng
nước và việc bổ sung clo ở mức đủ để duy trì lượng dư tự do trong nước sẽ làm vô
hoạt Campylobacter và Salmonella cũng được loại hết, tránh nhiễm
bẩn chéo và bám dính lại.
79. Nước (gồm cả nước
tái sử dụng) phải là nước uống được và hệ thống làm lạnh có thể gồm một hoặc nhiều bể. Nước làm lạnh có thể
được sử dụng hoặc có thể thêm đá lạnh vào bể. Dòng nước phải là dòng chảy ngược
và có thể được khuấy để giúp cho hoạt động rửa và làm lạnh.
80. Sau khi làm lạnh, phải rút hết nước
nhằm giảm thiểu nhiễm bẩn chéo các thân thịt ở các bước tiếp theo trong chuỗi
chế biến.
9.8.2. Các biện
pháp kiểm soát dựa vào mối nguy
Đối với Campylobacter
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82. Ngâm nước lạnh cho thấy giảm bớt tỷ lệ Campylobacter
1,1 log10 CFU/ml đến 1,3 log10 CFU/ml trong nước rửa thân
thịt gà.
Đối với Salmonella
83. Ngâm lạnh trong nước đã xử lý bằng
clo 20 ppm hoặc 34 ppm hoặc clo dioxit 3 ppm hoặc 5 ppm giảm tỷ lệ Salmonella
từ 14 % xuống còn 2 % (Cl2 20 ppm), 5 %
(Cl2 34 ppm), 2 %
(ClO2 3 ppm) và 1 % (ClO2 5 ppm) tương
ứng.
9.9.

9.9.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
Đối với Campylobacter
84. Ngâm toàn bộ thân thịt vào trong
dung dịch ASC 600 ppm đến 800 ppm ở pH từ 2,5 đến 2,7 trong 15 s ngay sau khi
làm lạnh, cho thấy giảm Campylobacter từ 0,9 log10 CFU/ml đến
1,2 log10 CFU/ml trong toàn bộ mẫu nước rửa thân thịt.
Đối với Salmonella
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86. Sử dụng phun sương nước clo hóa 20
ppm đến 50 ppm cho thấy giảm tỷ lệ thân thịt dương tính với Salmonella từ
10 % xuống 4 %.
87. Hệ thống tạo dioxit clo áp dụng để
nhúng ở mức 5 ppm sau làm lạnh5 Salmonella giảm tỷ lệ từ 15 %
đến 25 %.
88. Phun sương thân thịt ngay sau khi
làm lạnh quay vòng với 10 % TSP giảm tỷ lệ Salmonella từ 50 % xuống 6 %.
9.10.

9.10.1. Các biện
pháp dựa trên GHP
Đối với Salmonella
89. Các thân thịt đã được làm lạnh cần
được giữ trong môi trường kiểm soát nhiệt độ và được chế biến ngay, hoặc phải
thêm đá lạnh để giảm thiểu sự phát triển của Salmonella.
9.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.11.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
90. Cần chú ý khi bao gói để giảm thiểu
nhiễm bẩn từ bên ngoài bao gói, ví dụ: sử dụng bao gói chống rò rỉ hoặc các miếng
giấy thấm.
91. Sản phẩm gà được bao gói trước dự
kiến để cho người tiêu dùng chế biến cần được ghi nhãn25 có hướng
dẫn xử lý, chế biến và bảo quản
an toàn một cách thích hợp theo quy định.
Đối với Salmonella
92. Các thân thịt đã làm lạnh phải được
giữ trong môi trường có kiểm soát nhiệt độ và được chế biến ngay hoặc được bổ sung
đá lạnh để giảm thiểu sự phát triển của Salmonella.
9.11.2. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên mối nguy
Đối với Campylobacter và Salmonella
93. Sử dụng chùm26 tia điện
tử hoặc tia Gamma với các liều khác nhau để làm ấm các thân thịt lạnh
hoặc được cấp đông cho thấy là có hiệu quả để loại bỏ Campylobacter và Salmonella.
Nếu được phép chiếu xạ phải được đánh giá xác nhận và được cơ quan có thẩm quyền
cho phép.
9.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.12.1. Các biện pháp
kiểm soát dựa trên mối nguy
Đối với Campylobacter
94. Cấp đông các thân thịt bị nhiễm tự
nhiên sau 31 ngày bảo quản ở - 20 °C cho thấy Campylobacter
giảm khoảng 0,7 log10 CFU/g đến 2,9 log10 CFU/g.
95. Cấp đông dạng băng mỏng sử dụng cấp
đông dây chuyền cacbon dioxit liên tục các miếng ức gà đã bỏ da cho
thấy giảm bớt Campylobacter khoảng 0,4 log10 CFU/miếng.
9.13.

9.13.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
Đối với Salmonella
96. Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ ngăn
ngừa được sự phát triển của Salmonella27.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97. Đối với các biện pháp kiểm soát dựa
trên GHP áp dụng cho vận chuyển, xem TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.
4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
và TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005).
10.1.

10.2.

Đối với Salmonella
98. Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ ngăn
ngừa được sự phát triển của Salmonella.
10.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.

10.4.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
10.4.1.1. Bán lẻ
99. Cần có các biện pháp vệ sinh thích
hợp để ngăn ngừa nhiễm bẩn chéo giữa
thịt gà nguyên liệu và thực phẩm khác.
100. Các nhà bán lẻ phải để riêng thực
phẩm tươi sống và thực phẩm chín.
101. Nên vệ sinh tay sau khi xử lý thịt
gà nguyên liệu. Các nhà bán lẻ cũng nên cung cấp cho khách hàng phương tiện để
vệ sinh tay sau khi cầm bao gói gà nguyên liệu.
102. Khi sản phẩm được đóng gói bán lẻ thuận
tiện cho sự lựa chọn của khách hàng, thì bao gói phải là loại chống rò rỉ. Dụng
cụ bao gói thêm được cung cấp ngay tại quầy cho phép khách hàng gói riêng thịt
gà mua từ các quầy khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103. Đối với các biện pháp kiểm soát dựa
trên GHP, tham khảo CAC/RCP 39-1993, Code of Hygienic Practice for Precooked
and Cooked Foods in Mass Catering (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với Thực phẩm
nấu chín và thực phẩm chín phục vụ cung cấp suất ăn sẵn).
104. Rã đông bằng lò vi sóng là phương
pháp có thể chấp nhận được28. Không nên rửa thịt sống vì có thể lây
lan vi khuẩn gây bệnh.
105. Người cung cấp dịch vụ thực phẩm
phải biết đầy đủ về sự khác nhau giữa sản phẩm thịt gà nguyên liệu và sản phẩm
thịt gà đã nấu chín liên quan đến an toàn thực phẩm và đảm bảo các sản phẩm được
để riêng biệt vào mọi thời điểm.
106. Người cung cấp dịch vụ thực phẩm
cần có các biện pháp vệ sinh phù hợp để giảm thiểu sự nhiễm bẩn chéo giữa thịt
gà và các thực phẩm khác, tay, bề mặt tiếp xúc và đồ dùng.
Đối với Salmonella
107. Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ ngăn
ngừa được sự phát triển của Salmonella.
10.4.2. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên mối nguy
Đối với Campylobacter và Salmonella
108. Thịt gà được nấu chín theo quy
trình thì Campylobacter và Salmonella29 có thể giảm ít nhất 7 log10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.6.

10.6.1. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên GHP
109. Cần hướng dẫn cho người tiêu dùng
cách cầm sản phẩm, rửa tay, nấu chín, bảo quản, rã đông và ngăn ngừa nhiễm bẩn chéo và
tránh lạm dụng nhiệt độ. Năm nội dung chính của WHO để thực phẩm an toàn hơn30
nhằm hỗ trợ cho quá trình này.
110. Cần đặc biệt chú ý đào tạo cho tất
cả mọi người chuẩn bị thực phẩm, đặc biệt đối với cá nhân chuẩn bị thực phẩm
cho trẻ em, người già, phụ nữ mang thai và những người bị suy giảm miễn dịch.
111. Cung cấp các thông tin trên cho
người tiêu dùng qua các kênh như: truyền thông quốc gia, chuyên gia chăm sóc sức
khỏe, người đào tạo về vệ
sinh thực phẩm, nhãn sản phẩm, tờ rơi, chương trình giảng dạy và hướng dẫn nấu ăn.
112. Cần tránh rửa gà nguyên liệu
trong bếp để giảm thiểu khả năng nhiễm bẩn với thực phẩm khác, bề mặt tiếp xúc
với thực phẩm và con người. Nếu cần phải rửa thân thịt gà nguyên liệu và/hoặc
thịt gà, thì việc rửa này nên thực hiện theo cách nhằm giảm thiểu khả năng nhiễm
bẩn thực phẩm khác, bề mặt tiếp xúc với thực phẩm và con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với Salmonella
114. Nên bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ
ngăn ngừa sự phát triển của Salmonella.
10.6.2. Các biện
pháp kiểm soát dựa trên mối nguy
Đối với Campylobacter và Salmonella
115. Cần nấu chín thịt gà theo quy
trình sao cho có thể giảm được ít nhất 7 log10 đối với Campylobacter
và Salmonella31.
11. Các biện pháp kiểm
soát dựa trên nguy cơ
116. GHP tạo cơ sở cho hầu hết các hệ
thống kiểm soát tính an toàn thực phẩm. Khi có thể và trên thực tế thì các hệ
thống kiểm soát an toàn thực phẩm cần kết hợp với các biện pháp kiểm soát dựa
trên mối nguy và đánh giá nguy cơ. Việc xác định và thực hiện các biện pháp kiểm
soát dựa trên nguy cơ có thể được đánh giá bằng áp dụng quá trình quản lý nguy
cơ (RMF) như đã được nêu trong CAC/GL 63-2007.
117. Trong khi tiêu
chuẩn này đưa ra hướng dẫn chung về quá trình xây dựng các biện pháp kiểm
soát dựa trên mối nguy và dựa trên GHP đối với Campylobacter
và Salmonella, thì việc xây dựng các biện pháp kiểm soát dựa trên nguy
cơ để áp dụng ở các công đoạn đơn lẻ hoặc công đoạn kết hợp trong chuỗi
thực phẩm trước hết là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền. Cơ sở sản xuất có
thể áp dụng các
biện pháp kiểm soát dựa trên nguy cơ để dễ dàng áp dụng hệ thống kiểm soát quá
trình.
11.1. Xây dựng các
biện pháp kiểm soát dựa
trên nguy cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119. Công cụ mô hình nguy cơ sử dụng để
khai thác các giải pháp quản lý nguy cơ và góp phần tạo quyết định quản lý nguy
cơ phải phù hợp với mục đích.
120. Nhà quản lý nguy cơ cần hiểu rõ
khả năng và hạn chế của công cụ mô hình nguy cơ mà họ chọn32.
121. Khi xây dựng các biện pháp kiểm
soát dựa trên nguy cơ, cơ quan có thẩm quyền có thể sử dụng các ví dụ
định lượng các mức kiểm soát mối
nguy ở các công đoạn
cụ thể trong chuỗi thực phẩm cùng loại trong tiêu chuẩn này làm nguồn5
khoa học đã được đánh giá ngang nhau.
122. Cơ quan có thẩm quyền xây dựng các thông
số8 quản lý nguy cơ vì biện pháp kiểm soát định kỳ phải áp dụng một
phương pháp học minh bạch và có tính khoa học.
11.2. Công cụ quyết
định
123. FAO/WHO thông qua JEMRA đã xây dựng
công cụ33 hỗ trợ để khai thác khả năng xây dựng
các biện pháp kiểm soát dựa trên nguy cơ đối với Campylobacter và Salmonella
trong chuỗi thịt gà nguyên liệu ở cấp quốc gia34.
124. Công cụ này có thể được sử dụng để
ước tính lượng giảm nguy cơ tương đối và/hoặc phân loại tiếp theo để:
• thực hiện biện pháp kiểm soát cụ thể
ở công đoạn đặc thù trong chuỗi thực phẩm (từ sản xuất ban đầu đến khâu tiêu thụ);
• thực hiện kết hợp cụ thể các biện
pháp kiểm soát ở các công đoạn khác nhau trong chuỗi thực phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125. Cơ sở
sản xuất cũng có thể sử dụng công cụ hỗ trợ quyết định khi thiết kế cơ sở -
chương trình an toàn thực phẩm có thể khác với các biện pháp kiểm soát cụ thể
đã có.
126. Người sử dụng biện pháp hỗ trợ ở
cấp quốc gia cần:
• có trách nhiệm đối với tính phù hợp
của số liệu khoa học đưa vào;
• nhận thức về tính không đảm bảo kèm
theo mô hình nguy cơ và cùng với nhà quản lý nguy cơ sử dụng công cụ để khai
thác các giải pháp
quản lý nguy cơ và thông báo quyết định quản lý nguy cơ khác với việc tạo một
cơ sở căn cứ;
• không sử dụng công cụ này để áp đặt
các giả thiết khoa học cụ thể.
12. Thực hiện các biện
pháp kiểm soát
127. Thực hiện8 hiệu quả
các biện pháp kiểm soát đã chọn, xây dựng kế hoạch thực hiện, truyền thông về quyết
định đối với biện pháp kiểm soát, đảm bảo khuôn khổ và hạ tầng pháp lý để thực
hiện
và
đánh giá quá trình nhằm cân nhắc liệu các biện pháp kiểm soát có được thực hiện
đúng hay không. Cần đánh giá xác nhận các biện pháp kiểm soát trước khi thực hiện
các biện pháp đó.
12.1. Đánh giá xác
nhận các biện pháp kiểm soát
128. Xem CAC/GL 69-2008 Guideline
for the Validation of Food Safety Control Measures (Hướng dẫn đánh giá xác
nhận các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2. Trước khi
đánh giá xác nhận
129. Trước khi đánh giá các biện pháp
kiểm soát dựa trên mối nguy đối với Campylobacter và/hoặc Salmonella,
cần hoàn thiện các nhiệm vụ sau:
• Xác định biện pháp cụ thể hoặc các
biện pháp sẽ được đánh giá xác nhận. Điều này gồm việc xem xét mọi biện pháp được
cơ quan có thẩm quyền cho phép và xem biện pháp nào đã được đánh giá xác nhận
theo cách có khả năng và phù hợp để áp dụng thương mại, ví dụ không cần phải
đánh giá xác nhận tiếp;
• Xác định mọi vấn đề hoặc mục tiêu an
toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ sở sản xuất thiết lập.
Cơ quan có thẩm quyền có thể xây dựng các mục tiêu chặt chẽ hơn so với mục tiêu
quy định.
12.3. Đánh giá xác
nhận
130. Đánh giá xác nhận các biện pháp
có thể do cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ sở sản xuất thực hiện.
131. Khi thực hiện đánh giá xác nhận một
biện pháp dựa trên kiểm soát mối nguy đối với Campylobacter và/hoặc Salmonella,
thì cần có các bằng chứng chứng minh là biện pháp đó có khả năng kiểm soát được
Campylobacter và/hoặc Salmonella
đến một mức xác định hoặc một kết quả đã định. Có thể đạt được bằng cách sử dụng
biện pháp đơn lẻ hoặc kết hợp các biện pháp. CAC/GL 69-2008 Guideline for
the Validation of Food Safety Control Measures [Hướng dẫn
đánh giá xác nhận các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm) đưa ra các chỉ dẫn
chi tiết về quá trình đánh giá xác nhận này (phần VI)].
12.4. Thực hiện
132. Xem 9.2 trong TCVN 8209:2009
(CAC/RCP 58-2005).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133. Cơ sở sản xuất chịu
trách nhiệm trước tiên đối với việc thực hiện, chứng minh, áp dụng và giám sát
hệ thống kiểm soát quá
trình nhằm đảm bảo thịt gà an toàn và phù hợp cho người sử dụng và cần phối hợp
GHP với các biện pháp đã được đánh giá xác nhận để kiểm soát Campylobacter và/hoặc Salmonella
(HACCP) phù hợp với yêu cầu của chính phủ và trong tình huống cụ thể của cơ sở sản xuất.
134. Hệ thống kiểm soát quá trình mô tả
được các hoạt động áp dụng gồm mọi quy trình lấy mẫu, mục tiêu đã định, ví dụ:
mục tiêu thực hiện hoặc tiêu chí thực hiện, quy định đối với Campylobacter
và/hoặc Salmonella, các hoạt động kiểm tra xác nhận của cơ sở sản xuất,
hành động khắc phục và phòng ngừa.
135. Cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn
và cung cấp công cụ thực thi khác cho cơ sở sản xuất để xây dựng hệ thống kiểm soát quá
trình, khi cần.
12.4.2. Các hệ thống
pháp lý
136. Cơ quan có thẩm quyền có thể chọn
phương án chấp nhận hệ thống kiểm soát quá trình đã được chứng minh đối với GHP
và HACCP và quy định tần suất kiểm tra xác nhận. Cần phải phân tích vi sinh vật để kiểm tra xác
nhận hệ thống HACCP ở nơi quy định mục tiêu cụ thể nhằm kiểm soát Campylobacter
và/hoặc Salmonella.
137. Cơ quan có thẩm quyền có thể chọn
một đơn vị có chức năng thực hiện các hoạt động kiểm tra xác nhận cụ thể liên
quan đến hệ thống kiểm soát quá trình của cơ sở sản xuất. Khi tiến
hành, cơ quan có thẩm quyền cần quy định nhiệm vụ cụ thể cần được thực hiện.
12.5. Đánh giá các
biện pháp kiểm soát
138. Xem 9.2 của TCVN 8209:2009
(CAC/RCP 58-2005) và Phần IV của CAC/GL 69-2008 Guideline for the Validation
of Food Safety Control Measures (Hướng dẫn đánh giá xác nhận các biện pháp
kiểm soát an toàn thực phẩm).
12.5.1. Cơ sở sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140. Tần suất kiểm tra xác nhận phải
khác nhau theo lĩnh vực hoạt động của kiểm soát quá trình, hiệu quả thực hiện
trước đó của trại nuôi và kết quả của quá trình đánh giá.
12.5.2. Hệ thống
pháp lý
141. Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc đơn
vị chức năng cần kiểm tra xác nhận mọi biện pháp kiểm soát định kỳ do cơ sở sản xuất thực
hiện phù hợp với các quy định để kiểm soát Campylobacter và/hoặc Salmonella.
13. Giám sát và xem
xét
142. Việc giám sát và xem xét hệ thống
kiểm soát an toàn thực phẩm là yếu tố thiết yếu khi áp dụng một khuôn khổ quản
lý nguy cơ (RMF)8. Việc này góp phần vào kiểm tra xác nhận kiểm soát
quá trình và chứng minh tiến trình hướng tới việc đạt được mục tiêu vì sức khỏe
cộng đồng.
143. Thông tin về mức độ kiểm soát Campylobacter
và Salmonella tại các điểm thích hợp trong chuỗi thực phẩm có thể được áp dụng
cho một số mục đích, ví dụ: đánh giá xác nhận và/hoặc kiểm tra xác nhận kết quả
của các biện pháp kiểm soát thực phẩm để giám sát sự phù hợp với các mục tiêu
pháp lý dựa trên nguy cơ và dựa trên mối nguy để hỗ trợ về pháp lý nhằm giảm bớt
các bệnh do thực phẩm. Xem xét có hệ thống các thông tin giám sát cho phép cơ
quan có thẩm quyền và các nhà đầu tư có liên quan quyết định về hiệu quả tổng
thể của hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm và cải thiện nếu cần.
13.1. Giám sát
144. Cần thực hiện công việc giám sát
tại các bước 35 thích hợp trong chuỗi thực phẩm, sử dụng
lấy mẫu đích hoặc lấy mẫu ngẫu nhiên, nếu cần. Các ví dụ về tính thiết thực của
hệ thống giám sát Campylobacter và/hoặc Salmonella trong gà giò
có thể bao gồm:
• Lấy mẫu (ví dụ: lấy
mẫu môi trường, mẫu máu, mẫu phân) của người chăn nuôi và cơ sở ấp
trứng để xác định tình trạng Salmonella nói chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Lấy mẫu ruột hoặc mẫu ở cống rãnh để
xác định Campylobacter để khảo sát dịch tễ học nhằm xác định tình
trạng đàn gà mổ;
• Lấy mẫu nước rửa gà nguyên con, mẫu
da cổ hoặc lấy mẫu khác tại điểm cuối của quá trình chế biến ban đầu (thường là sau khi
ngâm lạnh hoặc làm lạnh bằng khí) nhằm kiểm tra xác nhận tính phù hợp với mục
tiêu thực hiện của công ty hoặc mục tiêu pháp lý dựa trên mối nguy;
• Lấy mẫu sản phẩm bán lẻ để xác định
xu hướng ô nhiễm sau chế biến;
• Khảo sát ở cấp quốc gia hoặc vùng để
thiết lập mức ô nhiễm nền và hỗ trợ mục tiêu thực hiện pháp lý trong phạm vi
chuỗi thực phẩm.
145. Các chương trình giám sát thường
xuyên cần được thiết kế với sự tư vấn
của các bên có liên quan, sao cho giảm chi phí trong việc lấy mẫu và thử
nghiệm. Với tầm quan trọng của việc giám sát dữ liệu trong quản lý nguy cơ, đối
tượng được lấy mẫu và thử nghiệm cần được chuẩn hóa và đảm bảo về chất lượng.
146. Loại dữ liệu thu được trong hệ thống
giám sát cần phải phù hợp với kết quả tìm kiếm36.
147. Thông tin giám sát phải sẵn có
cho các nhà đầu tư có liên quan một cách kịp thời, ví dụ: đến nhà sản xuất,
ngành công nghiệp chế biến, người tiêu dùng.
148. Nếu có thể, thông tin giám sát từ
chuỗi thực phẩm phải được kết hợp với dữ liệu khảo sát về sức khỏe con người và
dữ liệu từ nguồn thực phẩm nhằm đánh giá xác nhận các biện pháp kiểm soát dựa
trên nguy cơ và
kiểm tra xác nhận tiến trình hướng đến mục tiêu giảm nguy cơ. Các hoạt động hỗ
trợ bao gồm:
• Khảo sát lâm sàng bệnh do Salmonella
và bệnh do Campylobacter ở người;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.
Xem xét
149. Giám sát dữ liệu về Campylobacter
và Salmonella và nguy cơ có liên quan phải được xem xét định kỳ để cung
cấp các thông tin về hiệu quả của quyết định quản lý nguy cơ và hành động. Các
kết quả từ Campylobacter spp. và Salmonella spp. cần được chia sẻ với cơ quan có
thẩm quyền sao cho các thông tin đó có thể được tổng hợp dùng để phân tích xu
hướng.
150. Cần xem xét định kỳ dữ liệu giám
sát ở các bước chế biến có liên quan để thông báo quyết định tiếp theo về việc
lựa chọn các biện pháp kiểm soát cụ thể và tạo cơ sở để đánh giá xác nhận các
biện pháp đó.
151. Thông tin thu được từ việc giám
sát chuỗi thực phẩm cần kết
hợp với điều tra sức khỏe cộng đồng, dữ liệu về nguồn thực phẩm, dữ liệu thu hồi
và loại bỏ nên sẵn có để đánh giá và xem xét hiệu quả của các biện pháp kiểm
soát.
152. Khi giám sát mối nguy hoặc nguy
cơ cho thấy mục tiêu thực hiện pháp lý chưa đạt được, thì cần xem xét chiến lược
quản lý nguy cơ và/hoặc xem xét biện pháp kiểm soát.
13.2.1. Mục tiêu sức
khỏe cộng đồng
153. Cấp có thẩm quyền cần cân nhắc kết
quả giám sát và xem xét khi xây dựng mục tiêu37 sức khỏe cộng đồng đối
với các bệnh do Campylobacter, Salmonella và khi đánh giá tiến độ.
Giám sát chuỗi thực phẩm kết hợp với dữ liệu khảo sát sức khỏe cộng đồng và dữ
liệu nguồn thực phẩm là các yếu tố rất quan trọng.
1 Vi khuẩn gây bệnh ở người chỉ liên quan đến sức khỏe cộng
đồng. Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, thì tất cả các tài liệu tham khảo về Salmonella
và Campylobacter chỉ liên quan đến vi khuẩn gây bệnh ở người.
2 Mục tiêu 2 của kế hoạch chiến lược của
Codex 2008-2013 trong Sổ tay về thủ tục của Codex là “Thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi các
nguyên tắc khoa học và phân tích nguy cơ” và tuyên bố đầu
tiên của nguyên tắc liên quan đến vai trò đánh giá nguy cơ toàn thực phẩm “Các
khía cạnh về sức khỏe và an toàn trong các quyết định
và các khuyến cáo của Codex dựa trên đánh giá nguy cơ thích hợp với hoàn cảnh”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 CAC/GL 63-2007.
5 FAO/ WHO, 2009. Hội nghị Ban kỹ thuật
về Salmonella và Campylobacter trong thịt gà. Từ ngày 04 đến ngày 08 tháng 5 năm 2009, Rome, Italia.
6 Thuật ngữ này được lấy
trực tiếp từ Bộ quy định về sức khỏe động vật trên cạn của tổ chức thú y quốc tế
[Terrestrial Animal
Health Code. www.oie.int.www.oie.int]
7 Các chế phẩm sinh học được định
nghĩa là các sản phẩm loại trừ cạnh tranh.
8 CAC/GL 63-2007.
9 fpt://fpt.fao.org/codex/ccfh40/fh40rpsl.pdf
10 fpt.fao.org/codex/ccfh40/fh40rpcb.pdf
17 Các bước của quá trình này là áp dụng chung và thứ
tự có thể thay đổi sao cho phù hợp.
18 Rửa/ tráng có thể xảy ra tại một số
bước trong quá trình chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Khử nhiễm bẩn thân thịt có thể làm giảm
nhưng không loại trừ được vi khuẩn Campylobacter
và Salmonella trên thân thịt và thịt
gà giò.
21 Có tính
đến các yêu cầu thích hợp (nghĩa là: không ảnh hưởng đến da).
22 Các cơ quan có thẩm quyền có thể
yêu cầu chất hỗ trợ chế biến.
23 Trường hợp được sự chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền.
24 Các chất hỗ trợ chế biến khác nhau được
đánh giá trong FAO/WHO: Lợi ích và nguy cơ khi sử dụng chất khử
trùng có chứa clo trong sản xuất thực phẩm và chế biến thực phẩm. FAO/WHO,
2009.
25 Tham khảo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN
1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và WHO "Phòng
chống bệnh truyền qua thực phẩm: Năm nội dung chính để thực phẩm an toàn
hơn".
26 Tham khảo TCVN 7247:2008 (CODEX STAN
106-1983, Rev. 1-2003) Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung
27 Đóng gói trong môi trường khí điều biến
không ngăn được sự phát triển của Salmonella nếu nhiệt độ không đúng.
28 Tham khảo TCVN 9771:2013 (CAC/RCP
8-1976, Rev. 3-2008) Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 http://www.who.int/foodsafety/consumer/5keys/en/
31 Nấu chín kỹ thịt gà có thể loại trừ được Campylobacter và
Salmonella. Thực tế cho thấy, nấu chín thịt gà đến
nhiệt độ tối thiểu 165°F (74°C), thì sẽ giảm được ít nhất 7 log10 đối với cả
Campylobacter và Salmonella.
32 CAC/GL 30-1999, Principles and Guidelines for the Conduct of Microbiological Risk
Assessment (Các nguyên tắc và hướng dẫn thực hiện đánh giá nguy cơ vi sinh vật).
33 Bắt đầu ngay sau phiên họp kỹ thuật
FAO/WHO về Salmonella và Campylobacter trong thịt gà. Được tổ chức
tại Rome từ ngày 4 đến ngày 8 tháng 5 răm 2009. Thử nghiệm tháng 11/2009, Đánh
giá lại tháng 4/2010.
34 www.mramodels.org
35 Khuyến cáo về việc khảo sát Salmonella
trong đàn gia cầm được nêu trong luật thú y OIE, chương 6.5 “Phòng ngừa, phát hiện và kiểm soát Salmonella trong gia cầm”.
36 Việc ước tính và phân loại vi sinh vật
thường cung cấp thêm các thông tin cho mục đích quản lý nguy cơ hơn là để kiểm
tra sự có mặt hay không có mặt của vi sinh
vật đó.
37 Các tổ chức quốc tế như WHO cung cấp
hướng dẫn thiết lập và thực hiện các chương trình
giám sát sức khỏe cộng đồng. Mạng lưới các bệnh truyền nhiễm do thực phẩm toàn cầu của WHO (GFN)
http://who.int/salmsurv/en/