TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11018:2015
ISO 12099:2010
THỨC ĂN CHĂN NUÔI, NGŨ CỐC VÀ CÁC SẢN PHẨM NGŨ CỐC NGHIỀN -
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG KỸ THUẬT ĐO HỒNG NGOẠI GẦN
Animal
feeding stuffs, cereals and milled cereal products - Guidelines for the
application of near infrared spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 11018:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 12099:2010
TCVN 11018:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ
cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal
feeding stuffs, cereals and milled cereal products - Guidelines for the
application of near infrared spectrometry
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra
hướng dẫn kỹ thuật đo hồng ngoại gần để xác định độ ẩm, chất béo, protein, tinh
bột và chất xơ cũng như các thông số về
khả năng tiêu hóa trong thức ăn chăn nuôi, ngũ cốc, các sản phẩm ngũ cốc
nghiền.
Các phương pháp xác
định này dựa trên phép đo phổ trong dải phổ hồng
ngoại gần.
2
Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn
này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Thiết bị đo phổ hồng
ngoại gần (near infrared instrument)
Thiết bị NIR
(NIR instrument)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, các
nền mẫu là thức ăn chăn nuôi, ngũ cốc
và các sản phẩm ngũ cốc nghiền.
2.2
Thức ăn chăn nuôi
(animal feeding stuff)
Bất kỳ chất hoặc sản
phẩm nào, bao gồm cả phụ gia, đã được chế biến, được chế biến một phần hoặc
chưa được chế biến nhằm sử dụng cho động vật ăn.
VÍ DỤ Thức ăn thô,
cỏ khô, bột động vật, thức ăn hỗn hợp và các thành phẩm khác và thức ăn cho thú
cảnh.
2.3
Hàm lượng thành phần
(constituent content)
Phần khối lượng các
chất được xác định bằng phương pháp hóa học thích ứng, phương pháp chuẩn hóa
hoặc phương pháp đã được đánh giá xác nhận.
CHÚ THÍCH
1 Phần khối lượng được biểu thị bằng phần
trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4
Thông số kỹ thuật
(technological parameter)
Đặc tính
hoặc chức năng của nền mẫu có thể được xác định bằng các phương pháp chuẩn hóa
hoặc phương pháp đã được đánh giá xác nhận.
VÍ DỤ Khả năng tiêu hóa.
CHÚ THÍCH
1 Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, nền
mẫu là thức ăn chăn nuôi, ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc nghiền.
CHÚ
THÍCH 2 Có thể xây dựng và đánh giá xác nhận
các phương pháp NIR cho các thông số và nền mẫu khác với nền mẫu đã
nêu, miễn là các quy trình trong tiêu chuẩn này được thực hiện.
Các đơn vị đo của các thông số được xác
định phải tuân theo các đơn vị được sử dụng trong các phương pháp chuẩn.
3
Nguyên tắc
Dữ liệu phổ trong
vùng hồng ngoại gần (NIR) được thu thập và được chuyển đổi sang các thành phần
hoặc các thông số nồng độ sử dụng các mô hình hiệu chuẩn được xây dựng trên các
mẫu đại diện cho các sản phẩm liên quan.
4
Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị này cần đo
được một thể tích mẫu đủ lớn hoặc có bề mặt đủ lớn để loại được mọi ảnh hưởng
do thành phần hóa học hoặc các đặc tính vật lý của mẫu thử không đồng đều.
Chiều dài đường quang của mẫu (bề dày của mẫu) trong các phép đo độ truyền cần
được tối ưu hóa theo hướng dẫn của nhà sản xuất liên quan đến cường độ tín hiệu
để thu được độ tuyến tính và tỷ lệ tín hiệu/nhiễu lớn nhất. Trong các phép đo
phản xạ, để loại trừ các hiệu ứng làm khô thì cửa sổ thạch
anh hoặc vật liệu thích hợp khác cần được phủ một lớp bề mặt mẫu tương tác.
4.2 Dụng
cụ xay hoặc nghiền thích hợp,
để chuẩn bị mẫu (nếu cần).
CHÚ THÍCH
Việc thay đổi các điều kiện xay hoặc
nghiền có thể ảnh hưởng đến phép đo NIR.
5
Hiệu chuẩn và đánh giá xác nhận ban đầu
5.1
Yêu cầu chung
Thiết bị NIR cần được
hiệu chuẩn trước khi sử dụng. Vì có thể áp dụng một số hệ thống hiệu chuẩn khác
nhau với các thiết bị NIR nên không thể đưa ra một quy trình
hiệu chuẩn cụ thể nào.
Để giải thích về
phương pháp hiệu chuẩn xem thêm tham khảo [17] và hướng dẫn
của các nhà sản xuất. Đối với việc đánh giá xác nhận, điều quan trọng là phải
có đủ mẫu đại diện, bao gồm:
a) các tổ hợp
và dải nồng độ của các thành phần chính và phụ của mẫu;
b) những ảnh hưởng
thời vụ, địa lý và di truyền đối với cỏ,
nguyên liệu thức ăn chăn nuôi thô và ngũ cốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các điều kiện bảo
quản;
e) nhiệt độ mẫu và
dụng cụ;
f) sai khác về dụng
cụ (sự khác nhau giữa các dụng cụ).
CHÚ THÍCH Để
đánh giá xác nhận mẫu chất
rắn cần ít nhất 20 mẫu.
5.2
Phương pháp đối chứng
Cần sử dụng các
phương pháp đối chứng đã được chấp nhận ở cấp quốc tế để xác định độ ẩm, chất
béo, protein, các thông số và các thành phần khác. Xem Tài liệu tham khảo [1]
đến [16].
Phương pháp đối chứng
được sử dụng để hiệu chuẩn cần mang tính kiểm soát thống kê, nghĩa là đối với
mẫu bất kỳ, độ biến thiên cần bao gồm các biến thiên ngẫu nhiên của hệ thống
tái lập. Cần biết độ chụm của phương pháp đối chứng.
5.3
Ngoại lệ
Trong nhiều trường
hợp, ngoại lệ thống kê quan sát được trong quá trình hiệu chuẩn và đánh giá xác
nhận. Ngoại lệ có thể liên quan đến dữ liệu NIR (ngoại lệ quang phổ, sau đây
gọi là các ngoại lệ x) hoặc sai số trong dữ liệu chuẩn hoặc các mẫu có
mối quan hệ khác nhau giữa dữ liệu đối chứng và dữ liệu NIR (sau đây gọi là các
ngoại lệ y) (xem Hình B.1 đến B.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nằm trong dải làm
việc của các thành phần/thông số trong hiệu
chuẩn;
b) nằm trong dao động
quang phổ của các mẫu hiệu chuẩn, ví dụ: ước tính được theo khoảng cách
Mahalanobis;
c) số dư quang phổ
thấp hơn giới hạn xác định được bằng hiệu chuẩn;
d) số dư dự đoán thấp
hơn giới hạn xác định được bằng hiệu chuẩn.
Nếu một mẫu xuất hiện
ngoại lệ thì đầu tiên cần kiểm tra nếu đó là
ngoại lệ x. Nếu nằm ngoài các giới hạn ngoại lệ x
được xác định bằng hiệu chuẩn thì cần loại bỏ. Nếu không phải là ngoại lệ x
thì cả giá trị hiệu chuẩn lẫn giá trị dự đoán NIR cần được kiểm tra. Nếu chúng
được khẳng định là giá trị gốc thì mẫu không cần loại bỏ
và đưa mẫu này vào đánh giá thống kê. Nếu các giá trị lặp lại cho thấy các giá
trị hiệu chuẩn ban đầu hoặc giá trị NIR dự đoán có sai sót thì sử dụng các giá
trị mới.
5.4
Đánh giá xác nhận các mô hình hiệu chuẩn
5.4.1 Yêu
cầu chung
Trước khi sử dụng,
các phương trình hiệu chuẩn phải được đánh giá xác nhận trên bộ phép thử độc
lập đại diện cho các mẫu cần phân tích. Để xác định độ chệch, cần ít nhất 10
mẫu, đối với phép xác định sai số chuẩn dự đoán (SEP, xem 6.5) cần ít nhất 20
mẫu. Việc đánh giá xác nhận phải được thực hiện trên từng loại mẫu, thành phần
hoặc thông số và nhiệt độ. Việc hiệu chuẩn chỉ có giá trị đối với các biến,
nghĩa là các loại mẫu, phạm vi và nhiệt độ, được sử dụng trong việc đánh giá
xác nhận.
Các kết quả thu được
trên bộ thử nghiệm độc lập được dựng thành đồ thị, kết quả đối chứng so với kết
quả NIR và số dư so với các kết quả đối chứng, để cho cái nhìn rõ về hiệu năng
của việc hiệu chuẩn. SEP được tính (xem Điều 7) và dựng phần đồ thị
của dữ liệu được hiệu chính về sai số hệ thống trung bình (độ chệch) được xác
định đối với các ngoại lệ; nghĩa là các mẫu có số dư vượt quá ±3sSEP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH Điều
có thể được chấp nhận phụ thuộc vào các tiêu chí như
hiệu năng của phương pháp đối chứng, phạm vi bao trùm và mục đích của phép phân
tích và các bên liên quan để quyết định.
Bước tiếp theo là
điều chỉnh cho phù hợp với dữ liệu NIR, yNIR,
và dữ liệu đối chứng, yref, bằng hồi quy tuyến tính (yref
= b yNIR
+ a) để đưa ra số liệu thống kê mô tả các kết quả đánh
giá xác nhận.
5.4.2
Hiệu chỉnh
độ chệch
Dữ liệu cũng cần được
kiểm tra về độ chệch giữa các phương pháp. Nếu chênh lệch giữa giá trị trung
bình của các giá trị dự đoán NIR và giá trị hiệu chuẩn
khác nhiều so với 0 cho thấy việc hiệu chuẩn đã bị lệch. Có thể loại bỏ độ
chệch bằng cách điều chỉnh số hạng hằng số (xem 6.3) trong phương trình hiệu
chuẩn.
5.4.3 Chỉnh
độ dốc
Nếu độ dốc,
b, khác nhiều so với 1 thì việc hiệu chuẩn đã bị lệch.
Việc chỉnh độ dốc
hoặc giao điểm của đường chuẩn thường không được khuyến cáo trừ khi việc hiệu
chuẩn được áp dụng cho các loại mẫu hoặc thiết bị mới. Nếu việc xem xét lại vẫn
không phát hiện ra các ngoại lệ, đặc biệt là các ngoại lệ có ảnh hưởng
lớn, thì tốt nhất là mở rộng bộ hiệu chuẩn để bao gồm nhiều mẫu
hơn. Tuy nhiên, nếu chỉnh độ dốc thì việc hiệu chỉnh phải được kiểm tra trên bộ
thử nghiệm độc lập mới.
5.4.4 Mở
rộng bộ hiệu chuẩn
Nếu độ chính xác của
việc hiệu chuẩn không đáp ứng được mong đợi thì cần mở rộng bộ hiệu chuẩn để
bao gồm nhiều mẫu hơn hoặc thực hiện một chuẩn mới. Trong mọi trường hợp, khi
xây dựng phép hiệu chuẩn mới trên bộ hiệu chuẩn mở
rộng thì quá trình đánh giá xác nhận cần được lặp lại trên bộ thử độc lập mới.
Nếu cần, lặp lại việc mở rộng bộ hiệu chuẩn cho đến khi tất cả
các kết quả được chấp nhận thu được trên bộ thử nghiệm độc lập đánh giá
xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi tiến hành
hiệu chuẩn bổ sung, việc đánh giá xác nhận cục bộ của phương pháp NIR nêu rõ độ
chính xác của phương pháp thường có thể không được xem xét hiệu lực nếu các
điều kiện thử nghiệm bị thay đổi.
Ví dụ, việc hiệu chuẩn
được xây dựng đối với bộ mẫu cụ thể có thể không có hiệu lực đối với các mẫu
nằm ngoài bộ mẫu này, cho dù dải nồng độ chất phân tích không thay đổi. Phép
hiệu chuẩn được xây dựng trên mẫu cỏ ủ chua từ vùng này có thể không đúng cho
cỏ ủ chua ở vùng khác nếu các thông số di truyền, sinh trưởng
và chế biến là khác nhau.
Những thay đổi trong
kỹ thuật trình bày mẫu hoặc các điều kiện đo (ví dụ: nhiệt độ) không bao gồm
trong bộ hiệu chuẩn cũng có thể ảnh hưởng
đến kết quả phân tích.
Các phép hiệu chuẩn
được xây dựng trên một thiết bị cụ thể không phải lúc nào cũng có thể được
truyền trực tiếp sang một thiết bị giống hệt được vận hành theo cùng nguyên
tắc. Có thể cần phải thực hiện điều chỉnh độ chệch, độ dốc hoặc giao điểm trong
các phương trình hiệu chuẩn. Trong nhiều trường
hợp, có thể cần phải chuẩn hóa hai thiết bị với nhau bằng các phương trình toán
học trước khi chuyển sang các phương trình hiệu chuẩn [17].
Các quy trình chuẩn hóa có thể được dùng để truyền các phép hiệu chuẩn giữa các
thiết bị có các kiểu dạng khác nhau với điều kiện
là các mẫu được đo theo cùng phương thức (sự phản xạ, sự truyền qua) và các
vùng phổ bình thường.
Nếu các điều kiện bị
thay đổi, thì cần tiến hành đánh giá xác nhận bổ sung.
Cần kiểm tra việc
hiệu chuẩn mỗi khi thay đổi hoặc sửa chữa bất kỳ bộ phận chính nào của thiết bị
(hệ thống quang, detector).
6
Thống kê đối với phép đo hiệu năng
6.1
Yêu cầu chung
Hiệu năng của mô hình
dự đoán phải được xác định bằng cách tập hợp
các mẫu đánh giá xác nhận. Tập hợp này bao gồm các mẫu không phụ thuộc vào bộ
hiệu chuẩn. Trong cây trồng là các cành mới; trong nông nghiệp, là một loại cây
trồng mới hoặc một địa điểm thử nghiệm mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu đánh giá
xác nhận ít nhất là 20 để tính toán các số liệu thống kê tin cậy.
6.2
Dựng đồ thị của các kết quả
Các kết quả được dựng
thành đồ thị, nghĩa là các giá trị đối chứng và các giá trị dự đoán hoặc số dư
với các giá trị dự đoán.
Số dư được xác định
là:
(1)
Trong đó:
yi là
giá trị đối chứng thứ i;
là
giá trị dự đoán thứ i thu được khi áp dụng mô hình NIR đa
biến.
Từ các chênh lệch
tính được cho độ chệch dương khi các dự đoán quá cao và các giá trị âm khi các
dự đoán quá thấp so với giá trị đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
đường 45°
(đường lý tưởng với độ chệch
= 0 và độ lệch b = 1)
a
phần chắn
2
đường 450 được thay
thế bằng độ chệch,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
đường hồi quy tuyến
tính với yref
bị chắn, a
yNIRS
giá trị dự đoán
quang phổ hồng ngoại gần
4
các ngoại lệ
yref
giá trị đối chứng
CHÚ THÍCH
Các ngoại lệ có ảnh hưởng lớn đến tính toán độ dốc và cần loại
bỏ nếu kết quả được sử dụng để điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Độ chệch
Độ chệch hoặc sai số
hệ thống thường quan sát được trong mô hình NIR. Độ chệch có thể xuất hiện do:
mẫu mới mà trước đây mô hình chưa thực hiện, sai số của thiết bị, thay đổi độ
ẩm, những thay đổi khi chế biến và những thay đổi khi
chuẩn bị mẫu.
Với một số lượng mẫu
độc lập, n, độ chệch (hoặc độ lệch) là chênh lệch trung bình,
, và
có thể được xác định như sau:
(2)
Trong đó ei
là số dư xác định được trong công thức (1) hoặc:
(3)
Trong đó:
yi là
giá trị đối chứng thứ i;
là
giá trị dự đoán thứ i
thu được khi áp dụng mô hình NIR đa biến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là trung bình của các giá trị dự
đoán;
là
trung bình của các giá trị đối chứng.
Ý nghĩa của độ chệch
được kiểm tra bằng phép thử t. Tính giới hạn tin cậy của độ chệch (BCLs), Tb,
bằng xác định giới hạn để chấp nhận hoặc không chấp nhận phương trình hiệu năng
trên tập hợp mẫu nhỏ được chọn từ tập hợp mẫu mới.
(4)
Trong đó:
α
là khả năng tạo ra sai số kiểu l;
t là
giá trị t thích hợp với phép thử với bậc tự do liên quan đến SEP và xác
suất sai số kiểu l được chọn (xem Bảng 1);
n
là số mẫu độc lập;
sSEP
là sai số chuẩn dự đoán (xem 6.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Điều này có nghĩa là
độ chệch được kiểm tra với 20 mẫu phải cao hơn 48 % sai số
chuẩn dự đoán được coi là khác với zero.
Bảng
1 - Các giá trị phân bố t với
xác suất α = 0,05 = 5 %
n
t
n
t
n
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
5
2,57
11
2,20
17
2,11
50
2,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,45
12
2,18
18
2,10
75
1,99
7
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,16
19
2,09
100
1,98
8
2,31
14
2,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,09
200
1,97
9
2,26
15
2,13
30
2,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,96
10
2,23
16
2,12
40
2,02
1
000
1,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4
Sai số bình phương trung bình dự đoán (RMSEP)
Sai số bình phương
trung bình dự đoán, sRMSEP
(C.3.6) biểu thị theo công thức:
(6)
Trong đó:
ei là
số dư của mẫu thứ i;
n
là số lượng mẫu độc lập.
Giá trị này có thể so
sánh được với SEC (C.3.3) và SECV (C.3.4).
Sai số
bình phương trung bình dự đoán bao gồm cả
sai số ngẫu nhiên (SEP) và sai số hệ thống (độ chệch). Nó
cũng bao gồm sai số của các phương pháp đối chứng
(như SEC và SECV).
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
là số lượng mẫu độc lập;
sSEP là
sai số chuẩn dự đoán (xem 6.5);
là độ chệch hoặc sai
số hệ thống.
Không có phép thử
trực tiếp đối với RMSEP. Đây là lý do để phân tách sai số
hệ thống, độ chệch hoặc
và
sai số ngẫu nhiên, SEP hoặc sSEP.
6.5
Sai số chuẩn dự đoán (SEP)
Sai số chuẩn dự đoán,
sSEP, hoặc độ lệch chuẩn của số sư, biểu thị
độ chính xác của các kết quả NIR thông thường đã được hiệu chỉnh về chênh lệch
trung bình độ chệch giữa phương pháp chuẩn và
phương pháp NIR thông thường, có thể tính được bằng công thức sau:
(8)
Trong đó:
n
là số lượng mẫu độc lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
độ chệch hoặc sai số hệ thống.
SEP liên quan đến SEC
(C.3.3) hoặc SECV (C.3.4) để kiểm tra hiệu lực của mô hình hiệu chuẩn đối với
bộ mẫu đánh giá xác nhận được chọn.
Các giới hạn tin cậy
sai số không rõ nguyên nhân (UECL), TUE,
được tính từ phép thử F (tỷ lệ của 2 phương sai) (xem Tài liệu tham khảo
[19] và Bảng 2).

Trong đó:
sSEC
là sai số chuẩn của hiệu chuẩn (C.3.3);
α
là xác suất tạo sai lỗi kiểu i;
v = n
- 1 bậc tự do của tử số liên quan đến SEP
của bộ thử nghiệm, trong đó n là số
lượng mẫu trong đánh giá xác nhận;
M
= nc -
p - 1 là số bậc tự do của mẫu số liên quan đến SEC (sai số chuẩn của
hiệu chuẩn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nc
là số lượng mẫu hiệu chuẩn;
p
là số lượng mẫu hoặc các hệ số PLS của
mô hình.
CHÚ THÍCH 1 SEC
có thể được thay thế bằng SECV cho thống kê
tốt hơn SEC, thông thường sSECV > sSEC.
VÍ DỤ
Với n = 20, α = 0,05, M = 100 và sSEC =
1.
TUE =
1,30 (10)
Điều này có nghĩa là
với 20 mẫu thử, SEP có thể được chấp nhận đến 30 % lớn hơn so với SEC.
CHÚ THÍCH 2 Hàm Excel2)
FINV có thể được sử dụng
Phép thử F có
thể không sử dụng để so sánh hai kết quả hiệu chuẩn trên cùng bộ mẫu đánh giá
hiệu chuẩn. Cần đến hai bộ phép thử độc lập làm việc, cần đến
một phép thử khác để so sánh hai hoặc nhiều mô hình trên cùng bộ dữ liệu.
Bảng
2 - Các giá trị F và căn bậc hai của giá trị F như là hàm của bậc
tự do của tử số liên quan đến SEP và mẫu số
liên quan đến SEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F(α:v,M)

Bậc
tự do (SEP)
Bậc
tự do (SEC)
Bậc
tự do (SEP)
Bậc
tự do (SEC)
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1
000
50
100
200
500
100
5
2,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,26
2,23
2,22
5
1,55
1,52
1,50
1,49
1,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,29
2,19
2,14
2,12
2,11
6
1,51
1,48
1,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,45
7
2,20
2,10
2,06
2,03
2,02
7
1,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
1,42
1,42
8
2,13
2,03
1,98
1,96
1,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,46
1,43
1,41
1,40
1,40
9
2,07
1,97
1,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,89
9
1,44
1,41
1,39
1,38
1,37
10
2,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,88
1,85
1,84
10
1,42
1,39
1,37
1,36
1,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,99
1,89
1,84
1,81
1,80
11
1,41
1,37
1,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,34
12
1,95
1,85
1,80
1,77
1,76
12
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,34
1,33
1,33
13
1,92
1,82
1,77
1,74
1,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,39
1,35
1,33
1,32
1,32
14
1,89
1,79
1,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,70
14
1,38
1,34
1,32
1,31
1,30
15
1,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,72
1,69
1,68
15
1,37
1,33
1,31
1,30
1,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
1,75
1,69
1,66
1,65
16
1,36
1,32
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,29
17
1,83
1,73
1,67
1,64
1,63
17
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,29
1,28
1,28
18
1,81
1,71
1,66
1,62
1,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
1,31
1,29
1,27
1,27
19
1,80
1,69
1,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
19
1,34
1,30
1,28
1,27
1,26
29
1,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,52
1,49
1,48
29
1,30
1,26
1,23
1,22
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
1,48
1,42
1,38
1,37
49
1,27
1,22
1,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,17
99
1,53
1,39
1,32
1,28
1,26
99
1,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,13
1,12
199
1,48
1,34
1,26
1,21
1,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,22
1,16
1,12
1,10
1,09
499
1,46
1,31
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,13
499
1,21
1,14
1,11
1,08
1,07
999
1,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,21
1,14
1,11
999
1,20
1,14
1,10
1,07
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc, b, của
đường hồi quy đơn giản y = a +
thường được ghi lại trong thông báo của
NIR.
Chú ý rằng độ dốc
phải được tính với các giá trị tham chiếu là biến phụ thuộc và các giá trị NIR
dự đoán là biến độc lập, nếu độ dốc tính được dùng để chỉnh kết quả NIR (như
trong trường hợp của hồi quy đa biến ngược sử dụng để xây dựng các mô hình
dự đoán).
Từ bình phương tối
thiểu phù hợp, độ dốc được tính:
(11)
Trong đó:
là
hiệp phương sai giữa các giá trị tham chiếu và giá trị dự đoán;
là
phương sai của giá trị dự đoán n.
Phần bị chặn được
tính:
a =
-
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
giá trị dự đoán trung bình;
là giá trị tham chiếu trung bình;
b
là độ dốc.
Đối với độ chệch,
phép thử t có thể được tính toán để kiểm tra giả thuyết rằng b =
1
(13)
Trong đó:
n
là số lượng mẫu độc lập;
là
phương sai của các giá trị dự đoán n;
sres
là độ lệch chuẩn dư được định nghĩa trong Công thức (14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
n
là số
lượng mẫu độc lập,
a
là Công thức phần bị chắn (12),
b
là Công thức độ dốc (11),
yi là
giá trị tham chiếu thứ i,
là
giá trị dự đoán thu được khi áp dụng phương thức NIR đa biến.
(RSD giống như SEP
khi các giá trị dự đoán được hiệu chỉnh
về độ dốc và phần chặn. Không được nhầm lẫn giữa độ chệch và phần bị chắn - xem
thêm Hình 1.) Độ chệch bằng phần bị chặn chỉ khi độ dốc chính bằng là một.
Độ dốc, b,
được coi là khác 1 khi
tobs
≥ t(1
- α/2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t(1
- α/2)
là giá trị t thu được từ Bảng 1 với xác suất α = 0,05
(5 %).
Phạm vi quá hẹp hoặc
phân phối không đồng đều dẫn đến việc hiệu chỉnh
độ dốc không thích hợp ngay cả khi SEP là chính xác. Độ dốc chỉ có thể được
điều chỉnh khi việc đánh giá xác nhận bao trùm phần lớn dải hiệu chuẩn.
VÍ DỤ Đối với n = 20
mẫu với độ lệch chuẩn còn lại là 1 [công thức (14)], độ lệch chuẩn của giá trị
dự đoán
=
2 và độ dốc tính
được b = 1,2, giá
trị quan sát được tobs
là 1,7 và khi đó độ dốc khác 0 đáng kể so với 1 là giá trị t (xem Bảng
1) đối với n = 20 mẫu là
2,09. Nếu độ dốc là 1,3 giá trị tobs
là 2,6 và độ dốc khác 1 không
đáng kể.
7
Chuẩn bị mẫu thử
Việc lấy mẫu không
quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497)[5]
và TCVN 9027 (ISO 24333)[6].
Điều quan trọng là
mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc
thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc vận chuyển.
8
Cách tiến hành
8.1 Chuẩn
bị mẫu thử
Tất cả các mẫu phòng
thử nghiệm phải được giữ trong các điều kiện duy trì được các thành phần của
mẫu từ khi lấy mẫu đến khi bắt đầu tiến hành thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi phân tích,
mẫu cần được lấy sao cho thu được mẫu đại diện cho vật
liệu cần phân tích.
Đối với các quy trình
cụ thể, xem các tiêu chuẩn NIR cụ thể.
8.2
Phép đo
Thực hiện theo các
hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp thiết bị.
Các mẫu đã chuẩn bị
cần đưa đến nhiệt độ trong dải nhiệt độ của phép đánh giá xác nhận.
8.3
Đánh giá kết quả
Kết quả có hiệu lực
khi nằm trong phạm vi của mô hình hiệu chuẩn được sử dụng.
Các kết quả thu được
trên các mẫu được phát hiện là giá trị quang phổ ngoại lệ không được coi là tin
cậy.
9
Kiểm tra sự ổn định của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nhất mỗi ngày một
lần thực hiện đo ít nhất một mẫu kiểm soát để kiểm tra sự ổn định của thiết bị
và để phát hiện trục trặc bất thường. Việc biết trước về nồng độ thực của chất
phân tích trong mẫu kiểm soát là không cần thiết. Các mẫu kiểm soát cần phải ổn
định và các mẫu tương đồng với mẫu phân tích càng tốt. Các thông số đo của mẫu
kiểm soát phải ổn định và, nếu có thể, về mặt sinh hóa càng giống với chất
phân tích mẫu càng tốt. Mẫu được chuẩn bị theo 8.1 và được bảo
quản sao cho kéo dài thời gian bảo quản dài
nhất. Các mẫu này thường ổn định trong thời gian dài, nhưng sự ổn định cần được
kiểm tra trong các trường hợp thực tế. Mẫu kiểm soát cần có
đủ để bảo đảm việc kiểm soát không bị gián
đoạn.
Sự thay đổi
hàng ngày cần được vẽ thành sơ đồ kiểm soát và được khảo sát về các mô hình xu
hướng thay đổi.
9.2 Chuẩn
đoán thiết bị
Đối
với các máy đo quang phổ quét, độ chính xác và độ chụm của các bước sóng hoặc
số sóng (xem 4.1) cần được kiểm tra ít nhất một tuần một lần hoặc thường xuyên
hơn theo các khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị và
kết quả cần được so sánh với các quy định kỹ thuật và các yêu cầu (4.1).
Tương tự kiểm tra
tiếng ồn của thiết bị cần được thực hiện hàng tuần hoặc định kỳ theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thiết bị.
9.3 Thiết
bị trong hệ thống
Nếu sử dụng một số
thiết bị trong hệ thống, chú ý đặc biệt về việc chuẩn hóa thiết bị theo khuyến
cáo của nhà sản xuất.
10
Kiểm tra việc thực hiện hiệu chuẩn
10.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu chưa qua kiểm
tra, tức là mẫu không phù hợp với tập hợp các mẫu được sử dụng để hiệu chuẩn
và/hoặc đánh giá xác nhận, do đó không thể xác định
được bằng các mô hình dự kiến, trừ khi mô hình được thay đổi. Vì
vậy, các phép đo ngoại lai có thể được sử
dụng để quyết định mẫu cần được chọn để phân tích đối
chứng và được bao gồm trong mô hình hiệu chuẩn.
Nếu mô hình hiệu
chuẩn phù hợp đối với mẫu cần đo, thì quang phổ được đánh giá theo các mô hình
hiệu chuẩn đã được đánh giá xác nhận.
Các phương pháp NIR
cần được đánh giá liên tục dựa vào các phương pháp đối chứng để bảo đảm ổn định
hiệu năng tối ưu của hiệu chuẩn và việc tuân thủ độ chính xác. Tần suất kiểm
tra phương pháp NIR phải đủ để đảm bảo rằng phương pháp này đang hoạt động dưới
sự kiểm soát ổn định về sai lệch hệ thống và ngẫu nhiên so với các phương pháp
chuẩn. Các tần suất kiểm tra phụ thuộc vào số lượng mẫu phân tích mỗi ngày và
tốc độ thay đổi trong tập hợp mẫu.
Việc đánh giá xác
nhận cần được thực hiện trên các mẫu được chọn ngẫu nhiên từ các mẫu phân tích.
Cần phải dùng đến một số cách lấy mẫu để đảm bảo việc phân bố
mẫu đã được cân đối trên toàn bộ dải hiệu chuẩn, ví dụ như phân đoạn dải nồng
độ và chọn ngẫu nhiên các mẫu thử trong mỗi phân đoạn hoặc để đảm bảo rằng đã
bao trùm các mẫu với phạm vi thương mại.
Số lượng mẫu cần cho
việc đánh giá xác nhận cần phải đủ để có các số
liệu thống kê sử dụng để kiểm tra hiệu năng. Để đánh giá
xác nhận mẫu chất rắn, cần ít nhất 20 mẫu (để có phân bố chuẩn của phương sai).
Một mẫu có thể đủ cho các kết quả của bộ đánh giá xác
nhận độc lập, để bắt đầu tiến hành đánh giá xác nhận. Tiếp tục khoảng 5 mẫu đến
10 mẫu mỗi tuần là đủ để theo dõi việc thực hiện đúng
cách. Việc sử dụng ít mẫu hơn sẽ rất khó để có những quyết định đúng trong
trường hợp một kết quả nằm ngoài giới hạn kiểm soát.
10.2
Biểu đồ kiểm soát sử dụng chênh lệch giữa các kết quả đối chứng và NIR
Các kết quả
cần được đánh giá bằng biểu đồ kiểm soát, để số
lượng mẫu trên trục hoành và chênh lệch giữa các kết quả thu được bằng phương pháp
đối chứng và phương pháp NIR trên trục
tung; các giá trị ± 2sSEP (xác suất 95 %) và ± 3 sSEP
(xác suất 99,8 %) có thể được sử dụng để cảnh báo và các giới hạn hoạt động mà
SEP thu được trên bộ phép thử được chọn tự do từ
các mẫu hiệu chuẩn.
Nếu các phòng thử
nghiệm hiệu chuẩn và đối chứng đều thực hiện độc lập, thì chỉ có một điểm trong
số 20 điểm nằm ngoài giới hạn cảnh báo và hai
điểm trong số 1 000 điểm nằm ngoài giới hạn hoạt động.
Biểu đồ kiểm soát cần
được kiểm tra về độ chệch hệ thống từ điểm zero, các mô hình hệ thống và biến
thiên quá mức của các kết quả. Quy tắc chung áp
dụng cho các biểu đồ kiểm soát Shewart có thể được sử dụng trong việc đánh giá
(xem ISO 8258 [7]). Tuy nhiên, quá nhiều quy
tắc áp dụng đồng thời có thể dẫn đến các cảnh báo nhầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) một điểm nằm ngoài
giới hạn hoạt động;
b) hai trong số ba
điểm nằm thành hàng ngang ngoài giới hạn cảnh báo;
c) chín điểm nằm
thành hàng ngang cùng phía của đường zero.
Đồ thị của các biểu
đồ kiểm soát bổ sung về các tính năng khác của việc kiểm soát hoạt động (ví dụ
chênh lệch trung bình giữa kết quả NIR và kết quả đối chứng, xem ISO 9622 [8])
và các quy tắc bổ sung có thể được áp dụng để củng cố các quyết định.
Trong việc đánh giá
kết quả, nên nhớ rằng SEP và sự chênh lệch giữa kết quả
NIR và kết quả tham chiếu cũng bao gồm cả sự thiếu chính xác của kết quả tham
chiếu. Sự đóng góp này có
thể được bỏ qua nếu sự thiếu chính xác của kết quả tham chiếu được giảm xuống
dưới một phần ba SEP (xem tham khảo [19]).
Để giảm nguy cơ cảnh
báo sai, các mẫu kiểm soát cần được phân tích độc lập (trong dãy khác nhau) của
cả hai phép đo phổ NIR và phương pháp đối chứng để tránh ảnh hưởng
sai lệch hệ thống trong phân tích đối chứng đối với phân tích mẫu.
Nếu các giới hạn cảnh
báo thường bị vượt quá và biểu đồ kiểm soát chỉ cho thấy sự dao động ngẫu nhiên
(như ngược với xu hướng hoặc sai lệch hệ thống), thì các giới hạn kiểm soát có
thể được dựa trên giá trị SEP tốt nhất. Việc cố tác động đến các kết quả trong
giới hạn bằng cách chỉnh hiệu chuẩn
thường xuyên không cải thiện tình hình trong thực tế. SEP cần được thay thế
bằng cách đánh giá lại sử dụng các kết quả mới
nhất.
Nếu các phương trình
hiệu chuẩn sau một thời gian ổn định đã
bắt đầu mất kiểm soát, thì cần thực hiện lại việc hiệu chuẩn. Trước khi thực
hiện, cần đánh giá xem những thay đổi có thể là do sự thay đổi trong phân tích
đối chứng, những thay đổi không lường trước trong điều kiện đo (ví dụ như do
một người mới thực hiện), độ chệch của thiết bị hoặc trục trặc của thiết bị
v.v... Trong một số trường hợp việc điều chỉnh đơn giản số hạng không đổi trong
phương trình hiệu chuẩn là đủ (ví dụ thể hiện
trong Hình B.6). Trong các trường hợp khác, có thể cần để chạy lại quy trình
hiệu chuẩn hoàn chỉnh, hoặc một phần hiệu chuẩn cơ bản
được mở rộng để bao gồm các mẫu đánh giá xác
nhận và các mẫu bổ sung được chọn cho mục đích này (ví dụ thể hiện trong hình
B.7).
Có thể xem các phép phân tích đối chứng trong các điều kiện kiểm soát
thống kê, các điều kiện đo và hiệu năng thiết bị là không thay đổi, thì độ
chệch đáng kể hoặc các giá trị SEP tăng có thể do những thay đổi về các tính
chất hóa học, sinh học hoặc vật lý của các mẫu được so sánh với các bộ mẫu hiệu
chuẩn đang thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Độ chính xác và độ chụm
11.1 Độ
lặp lại
Độ lặp lại là
chênh lệch giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp,
tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng
cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường
hợp phụ thuộc vào nguyên liệu mẫu, chất phân tích, mẫu và phạm vi biến đổi chất
phân tích, phương pháp trình bày mẫu, loại thiết bị và các cách hiệu chuẩn được
sử dụng. Độ lặp lại cần được xác định trong từng trường hợp.
11.2
Độ tái lập
Độ tái lập là chênh
lệch giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến
hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác
nhau, không được quá 5 % các trường hợp phụ thuộc vào nguyên liệu mẫu, chất
phân tích, mẫu và phạm vi biến đổi
chất phân tích, phương pháp trình bày mẫu, loại thiết bị và các cách hiệu chuẩn
được sử dụng. Độ lặp lại cần được xác định trong từng trường hợp.
11.3 Độ
chính xác
Độ chính xác bao gồm
độ không đảm bảo từ độ lệch hệ thống từ giá trị thực trên các mẫu riêng lẻ (độ
đúng) và độ không đảm bảo từ những biến
thiên ngẫu nhiên (độ chụm), phụ thuộc vào vật liệu mẫu, chất phân tích, mẫu và
dải dao động của chất phân tích, phương pháp trình
bày mẫu, kiểu thiết bị và các cách hiệu chuẩn được sử dụng. Độ chính xác cần
được xác định trong từng trường hợp. Các giá trị SEP và giá trị RMSEP cũng bao
gồm độ không đảm bảo của kết quả tham chiếu mà có thể thay đổi theo từng trường
hợp.
12
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải nêu rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương
pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) mọi điều kiện thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với
mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
d) kết quả thử nghiệm
thu được;
e) độ chệch và SEP
ước tính từ phép thử hiệu năng trên ít nhất 20 mẫu thử
(Điều 10).
Phụ lục A
(tham khảo)
Hướng dẫn đối với các tiêu
chuẩn NIR cụ thể
Các tiêu chuẩn NIR cụ
thể có thể được xác định đối với quá trình hiệu chuẩn cụ thể để xác định các
thành phần và các thông số cụ thể trong thức ăn chăn nuôi, ngũ cốc và các sản
phẩm ngũ cốc xay bằng đo phổ NIR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) loại mẫu và các
thành phần hoặc các thông số được xác định tiếp theo bằng "đo phổ hồng
ngoại gần" và các mô hình hiệu chuẩn được sử dụng trong tiêu đề và phạm vi
áp dụng;
b) mô hình hiệu
chuẩn, tốt nhất là thể hiện ở dạng bảng, bao gồm cả số
lượng mẫu, phạm vi, bộ đánh giá xác nhận sSEP và RSQ đối với
từng thông số (ví dụ được nêu trong Bảng A.1 và A.2);
c) các phương pháp
đối chứng dùng để việc đánh xác nhận dưới “chuẩn
đối chứng”;
d) nguyên tắc của
phép đo huỳnh quang (ví dụ NIR, NIT) và nguyên tắc hiệu chuẩn (ví dụ PLS, ANN);
e) quy trình bao gồm
chuẩn bị mẫu thử, đo và kiểm soát chất lượng;
f) Dữ liệu về độ chụm
được xác định bằng phép thử liên phòng thử nghiệm theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[22].
Bảng
A.1 - Bộ hiệu chuẩn
Thành
phần
Hàm
lượng ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng tối thiểu,
% khối lượng
Hàm
lượng tối đa,
% khối lượng
Chất béo
Nguyên
trạng
7
401
0,3
18,5
Độ ẩm
Nguyên
trạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
18,0
Protein
Nguyên
trạng
17
165
6,0
74,1
Xơ
Nguyên
trạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
26,8
Tinh bột
Nguyên
trạng
1
140
3,0
62,1
Bảng
A.2 - Bộ đánh giá xác nhận
Thành
phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng mẫu,
N
Độ
chính xác,
sSEP
Hàm
lượng tối thiểu,
% khối lượng
Hàm
lượng tối đa,
% khối lượng
RSQ
(C.3.9)
Chất béo
ANN
183
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,9
0,94
Hàm lượng ẩm
ANN
183
0,47
9,2
12,3
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANN
179
0,72
11,0
29,1
0,96
Xơ
ANN
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
18,0
0,90
Tinh bột
PLS
113
1,80
7,8
50,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Các ví dụ về các hình

CHÚ DẪN
1
giới hạn ± 3s,
trong đó s là độ lệch chuẩn
yref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
đường 45°
(đường lý tưởng với độ dốc, b = 1 và độ chệch
=
0)
yNIRS
các giá trị dự đoán
hồng ngoại gần
3
đường hồi quy
Xác định protein thô
trong cỏ ủ chua: Kết quả thu được trên một dãy
phép thử độc lập (95 mẫu) sử dụng phương trình
hiệu chuẩn đã triển khai: sai số chuẩn của dự đoán, sSEP
= 4,02; sai số bình
phương trung bình của dự đoán, sRMSEP
= 6,05; độ dốc, b = 1,04.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
dãy 1, chỉ ra phổ
ngoại lệ
5
dãy 5
2
dãy 2
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
dãy 3
y
độ hấp thụ
4
dãy 4
λ
bước sóng
Hình
B.2 - Phổ hấp thụ có mặt ngoại lệ x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Ngoại
lệ
Hình
B.3 - Đồ thị
phân tích thành phần chính có một ngoại lệ x

CHÚ DẪN
1 Ngoại
lệ
yref
các giá trị tham chiếu
yNIRS
các giá trị dự đoán hồng ngoại gần
Vẽ các giá trị tham
chiếu và giá trị dự đoán (hoặc ngược lại)
cho thấy một mẫu lệch hẳn ra khỏi các mẫu khác. Nếu lý do với độ lệch này không
liên quan đến dữ liệu NIR (x-outlier) mẫu này sẽ là một ngoại lệ y,
do các dữ liệu tham chiếu có sai sót hoặc mối quan hệ khác nhau giữa dữ liệu
tham chiếu và dữ liệu quang phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
giới hạn ± 3s
4
ngoại lệ
2
đường 45°
yref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
đường hồi quy
yNIRS
các giá trị
dự đoán hồng ngoại gần
Hình
B.5 - Ví dụ xác định ADF trong cỏ ủ
chua có ngoại lệ y

CHÚ DẪN
1 giới
hạn hoạt động trên (UAL, +3 sSEP)
2 giới
hạn cảnh báo trên (UWL, +2 sSEP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 giới
hạn hoạt động dưới (LAL, -3 sSEP)
n số
lần thực hiện
yref các
giá trị tham chiếu
yNIRS
các giá trị
dự đoán hồng ngoại gần
Không có
điểm nằm ngoài UAL hoặc LAL. Tuy nhiên, chín điểm nằm trên
một đường (ví dụ: 14 đến
22) trên cùng một phía của đường zero. Điều
đó cho thấy vấn đề về độ chệch. Hai điểm
(27 và 28) trong ba điểm ngoài LWL nhưng không nằm
ngoài UWL. Điều này cũng cho thấy vấn
đề về độ dốc. Không tăng biến ngẫu nhiên quan
sát được. Chiều rộng vẫn còn ít hơn 3 sSEP.
Trong kết
luận, việc hiệu chỉnh cần được điều chỉnh
độ chệch.
Hình
B.6 - Ví dụ: Biểu đồ kiểm soát để
xác định hàm lượng chất béo trong ngũ cốc,
biểu thị bằng phần trăm khối
lượng

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 giới
hạn cảnh báo trên (UWL, +2 sSEP)
3 giới
hạn cảnh báo dưới (LWL, -2 sSEP)
4 giới
hạn hoạt động dưới (LAL, -3 sSEP)
n
số chạy
yref các
giá trị tham chiếu
yNIRS các
giá trị dự
đoán hồng ngoại gần
Quan sát 34 điểm đầu
tiên, có một điểm nằm ngoài là UAL. Điều này cho thấy có vấn đề nghiêm trọng.
Hai (22 và 23) trong ba điểm nằm ngoài là UWL. Hai điểm riêng biệt cũng nằm
ngoài LWL. Phần lớn các điểm phân bố đều quanh đường zero (quy tắc chín điểm
được tuân thủ) nhưng năm trong số 34 điểm nằm ngoài giới hạn tin cậy 95 % (UWL,
LWL) và một trong số 34 nằm điểm ngoài giới hạn 99,9 % giới hạn tin cậy (UAL,
LAL), vậy là nhiều hơn so với dự kiến.
Một lý do đối với
hình ảnh này có thể là các giá trị SEP sau khi tính các giới
hạn là quá lạc quan. Điều này có nghĩa là các giới hạn cần được mở
rộng. Một lý do khác có thể là các mẫu thực tế hơi
khác với các mẫu hiệu chuẩn. Để kiểm
tra khả năng này, bộ hiệu chuẩn cần được mở
rộng để bao trùm các mẫu kiểm soát và cần xây dựng biểu đồ chuẩn mới. Việc thực
hiện hiệu chuẩn này rõ
ràng là tốt hơn, thể hiện qua những con số mẫu kiểm soát 35
đến 62.
Hình
B.7 Biểu đồ kiểm soát để xác định thông số trong nền mẫu (phạm vi 44 % đến 57
%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Các thuật ngữ và định nghĩa
bổ sung
C.1 Thuật
ngữ và định nghĩa chung
C.1.1
Phương pháp đối
chứng (reference method)
Phương pháp phân tích
đã được đánh giá xác nhận được công nhận bởi các chuyên gia hoặc theo thỏa
thuận giữa các bên.
CHÚ THÍCH
1 Phương pháp đối chứng đưa ra các “giá
trị đúng” hoặc “giá trị đã
định” về số lượng
của các giá trị đo.
CHÚ THÍCH 2 Được
cập nhật từ (ISO 8196-1 )[23],
3.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp gián tiếp
(indirect method)
Phương pháp mà đặc
tính của các giá trị đo là hàm số liên quan đến các tham số cần xác định và tín
hiệu thu được có liên quan đến “giá trị đúng”
được xác định bằng phương pháp đối chứng.
C.1.3
Đo phổ hồng ngoại gần
(near infrared spectroscopy)
NIRS
Đo cường độ hấp thụ
ánh sáng cận hồng ngoại của mẫu trong dải bước sóng từ 770 nm đến 2 500 nm (12
900 cm-1 đến
4 000 cm-1).
CHÚ THÍCH Thiết
bị NIRS sử dụng một phần, toàn bộ hoặc phạm vi bao gồm vùng này (ví dụ 400 nm
đến 2 500 nm). Kỹ thuật hiệu chuẩn đa biến này sau đó được sử dụng liên quan
đến tổ hợp các giá trị độ hấp thụ hoặc tới thành phần hoặc một số đặc tính
của các mẫu.
C.1.4
Đo độ phản xạ hồng
ngoại gần (near infrared reflectance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu đo phổ hồng
ngoại gần khi phép đo cơ bản có độ hấp thụ ánh sáng hồng ngoại gần được phản
xạ khuếch tán trở lại từ bề mặt của mẫu được thu lại bằng
detector ở phía trước mẫu.
C.1.5
Đo độ truyền qua hồng
ngoại gần (near infrared transmittance)
NIT
Kiểu đo phổ hồng
ngoại gần khi phép đo cơ bản có độ hấp thụ ánh sáng
hồng ngoại gần truyền qua mẫu và được thu lại bằng detector ở
sau mẫu.
C.1.6
Mạng lưới NIRS
(NIRS network)
Một số thiết bị hồng
ngoại gần, được vận hành sử dụng các mô hình hiệu chuẩn giống nhau, thường được
chuẩn hóa để giảm thiểu chênh lệch các về giá trị dự đoán đối với một bộ các
mẫu chuẩn.
C.1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình
mà một nhóm các thiết bị hồng ngoại gần được chỉnh để cho các giá trị dự đoán
tương tự như khi thực hiện mô hình hiệu
chuẩn trên cùng một mẫu.
CHÚ THÍCH Một
số kỹ thuật có thể được sử dụng nhưng có thể
được xác định hiểu rộng là các phương pháp “dự đoán
trước” khi phổ của các mẫu được chỉnh
để giảm thiểu sự chênh lệch giữa các đáp
ứng của thiết bị "chỉnh" và từng thiết bị trong nhóm và
các phương pháp "dự đoán sau" khi hồi quy tuyến tính được sử dụng để
chỉnh các giá trị dự đoán thu được từ mỗi thiết bị để cho các kết quả càng
giống càng tốt với kết quả thiết bị "chính".
C.1.8
Tỷ số z
(z-score)
Chuẩn mực thực hiện
được tính bằng cách chia độ chênh lệch giữa kết quả dự đoán hồng ngoại gần và
các giá trị đúng hoặc giá trị đã định bởi
giá trị đích về độ lệch chuẩn, thông thường độ lệch chuẩn để đánh giá sự thành
thạo của chuyên gia.
CHÚ
THÍCH Đây là
biện pháp chuẩn hóa về độ chệch trong thử
nghiệm, được tính bằng
cách sử dụng các giá trị chỉ định và độ lệch chuẩn để đánh giá
sự thành thạo của chuyên gia.
C.2 Kỹ
thuật hiệu chuẩn
C.2.1
Phân tích thành phần
chính (principal component analysis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình thức nén dữ liệu
đối với bộ mẫu làm việc duy nhất với dữ liệu x
(quang phổ) và cho các thành phần chính (hệ số) theo một quy tắc mà mỗi PC thể
hiện sự biến đổi tối đa trong các dữ liệu thời điểm bất kỳ và không tương quan
với PC bất kỳ khác.
CHÚ THÍCH Các PC đầu tiên thể
hiện càng nhiều càng
tốt khả năng biến thiên trong dữ liệu gốc. Ảnh hưởng
của nó được trừ vào dữ liệu x và
PC mới biểu thị càng
nhiều càng tốt về những biến đổi trong dữ liệu còn
lại. Có thể suy ra bằng nhiều PC có các
điểm dữ liệu khác trong quang phổ hoặc mẫu trong tập dữ liệu, nhưng những ảnh
hưởng lớn
trong quang phổ có thể cho thấy được tập trung
trong vài PC đầu tiên và do đó số lượng dữ liệu cần
được coi là đã giảm đáng kể.
PCA đưa ra hai tập
biến mới ở từng giai đoạn: điểm PC đại diện cho
các phản ứng lại của từng mẫu trên từng PC; Nạp PC tương ứng với tầm quan trọng
tương đối của từng điểm dữ liệu trong quang phổ gốc tới PC.
PCA có nhiều công
dụng, ví dụ trong việc giải thích quang phổ, nhưng được sử
dụng rộng rãi nhất trong việc xác định các quang phổ ngoại lai.
C.2.2
Hồi quy thành phần
chính (principal component regression)
PCR
Kỹ thuật này sử dụng
các điểm trên mỗi thành phần chính là các biến hồi quy độc lập trong mô hình
hồi quy tuyến tính đa biến với các giá trị đại diện cho các thành phần của mẫu.
CHÚ THÍCH: Khi mỗi PC là trực giao với từng PC khác, thì các điểm tạo thành
trong bộ dữ liệu không tương quan có các đặc tính
tốt hơn so với quang phổ ban đầu. Mặc dù có thể
chọn một tổ hợp các PC để hồi quy dựa trên cách mà mỗi PC có
liên quan đến thành phần quan tâm, hầu hết các phần mềm thương mại sử dụng phép
hồi quy cho tất cả các PC đến PC cao nhất được chọn cho mô
hình ("phương pháp tiếp cận từ trên
xuống").
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3
Hồi
quy bình phương nhỏ nhất
từng phần
(partial least squares regression)
PLS
Hình thức nén dữ liệu
trong đó sử dụng quy tắc để lấy các yếu tố cho
phép mỗi yếu tố lần lượt có cơ hội tối đa hóa các phương sai giữa các dữ liệu y
và tất cả các tổ hợp tuyến tính có thể có
của các dữ liệu x.
CHÚ THÍCH: PLS là sự
cân bằng giữa phương sai và sự tương quan với mỗi yếu tố bị ảnh hưởng
bởi cả hai
tác động. Các yếu tố PLS do đó liên quan trực tiếp
hơn với độ biến động giá trị y so với các thành phần chính.
PLS tạo ra ba biến số mới, tải trọng (không phải là trực giao với nhau), các
lần nạp và các điểm trực giao với cả hai.
Các mô hình PLS được
tạo ra bởi các điểm PLS hồi quy dựa theo các giá trị y. Khi PCR được sử
dụng trong NIRS, thì các hệ số
hồi quy trong PLS thường được chuyển đổi
trở lại mô hình dự đoán sử
dụng tất cả các điểm dữ liệu trong dải bước
sóng.
C.2.4
Hồi quy tuyến tính đa
biến (multiple linear regression)
MLR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong
NIRS, các giá trị x là các giá trị độ hấp
thụ tại các bước sóng được chọn trong NIR hoặc là các biến thu được như các
điểm PCA hoặc PLS.
C.2.5
Mạng nơ-ron nhân tạo
(artificial neural network)
ANN
Kỹ thuật mô hình phi
tuyến tính dựa trên kiến trúc của các hệ thống nơ-ron sinh học.
CHÚ THÍCH: Mạng là bộ
dữ liệu với một vài giá trị x (biến quang phổ hoặc
các biến thu được như các điểm PCA) và các giá trị tham chiếu y. Trong
quá trình huấn luyện, cấu trúc của mạng có thể được sửa đổi và các hệ số trọng
lượng đã chuyển giao nơ-ron cho cả đầu vào và đầu
ra để thu được những dự đoán tốt nhất có thể của các giá trị thông số.
Các mạng nơ-ron đòi
hỏi rất nhiều dữ liệu trong việc huấn luyện.
C.2.6
Mô hình đa biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.7
Ngoại lệ
(Outlier)
Một bộ phận của bộ
các giá trị mà không phù hợp với các bộ phận khác của bộ giá trị đó. [ISO
5725-1: 1994[21].3.21]
CHÚ THÍCH: Đối với dữ
liệu NIRS, giá trị ngoại lệ là những điểm trong bất kỳ của bộ dữ liệu có giá trị thống kê nằm
ngoài phân phối dự kiến. Các ngoại lệ thường được phân
loại là ngoại lệ (quang phổ)
x hoặc ngoại lệ (dữ liệu tham chiếu) y.
C.2.8
Ngoại lệ x
(x-outlier)
Ngoại lệ liên quan
đến quang phổ NIR
CHÚ THÍCH: Ngoại lệ x
có thể phát sinh quang phổ do lỗi thiết bị hoặc từ kiểu mẫu mà hoàn toàn khác
với các mẫu khác hoặc trong dự đoán, kiểu mẫu không
bao gồm trong bộ hiệu chuẩn ban đầu.
C.2.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ liên quan
đến sai lỗi trong dữ liệu tham chiếu, ví dụ: một sai lỗi trong sao chép hoặc
trong giá trị thu được từ các phòng thử nghiệm đối chứng.
C.2.10
Đòn bẩy
Biện pháp đưa mẫu
cách xa tâm của khoảng trống tập hợp được xác định bởi
mô hình.
CHÚ THÍCH: Các mẫu có lực đòn bẩy
cao có ảnh hưởng lớn trên mô hình. Lực đòn bẩy được tính
bằng cách đo khoảng cách giữa một điểm dự kiến và trung tâm của mô hình.
C.2.11
Khoảng cách
Mahalanobis (Mahalanobis distance)
Giá trị h tổng
thể (global h-value)
Khoảng cách trong
không gian PC giữa một điểm dữ liệu và tâm của không gian PC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 2: Trong một số phần mềm, khoảng cách Mahalanobis
được gọi là "giá trị n-tổng thể" và việc phát hiện
ngoại lệ phụ thuộc vào có bao nhiêu độ lệch chuẩn
h của mẫu tính từ tâm.
C.2.12
Lân cận h
(neighbourhood h)
Khoảng cách trong
không gian thành phần chính giữa một điểm dữ liệu và lân cận gần nhất n
của nó, chỉ ra cho dù một mẫu được phân lập hoặc trong một phần tập hợp của sự
phân bố.
C.2.13
Số dư
(residual)
Chênh lệch giữa giá
trị quan sát được của biến đáp ứng và giá trị dự đoán tương ứng của biển đáp
ứng. [ISO 3534-3:1999[12],
1.21]
CHÚ THÍCH: Đối với dữ liệu NIRS, số dư là sự chênh lệch giữa giá
trị tham chiếu và giá trị dự đoán của mô hình hồi quy. Số dư được sử
dụng trong việc tính toán thống kê hồi quy.
C.2.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần còn lại sau khi
xử lý đo hóa chất (ví dụ: PCA, PLS) của quang
phổ phát sinh từ dao động quang phổ không được mô tả bởi
mô hình.
C.2.15
Bộ kiểm tra
(test set)
Khi thử nghiệm mô
hình hồi quy, sử dụng mọi tập hợp mẫu, trừ các mẫu được sử dụng để xây dựng
đường chuẩn.
C.2.16
Bộ tập hợp
thử nghiệm độc lập (independent test set)
Bộ tập hợp thử nghiệm
bao gồm các mẫu từ một khu vực địa lý khác, nhà máy công nghiệp mới hoặc được
thu thập tại thời điểm sau đó (ví dụ: từ một vụ thu hoạch khác) so với các mẫu
được dùng để tạo ra và đánh giá xác nhận một mô hình hồi quy.
CHÚ
THÍCH: Các mẫu này tạo thành phép thử "thực" của mô hình
dự đoán.
C.2.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu được sử dụng
để đánh giá xác nhận hoặc "chứng minh" hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Bộ mẫu đánh giá xác nhận thông thường gồm các mẫu có đặc điểm
giống với mẫu được chọn để hiệu chuẩn. Thường cho phép các mẫu thay thế hoặc
thứ n (xếp theo thứ tự các thành phần cần quan tâm)
cho các bộ hiệu chuẩn và đánh giá xác nhận từ các mẫu như
nhau.
C.2.18
Bộ mẫu giám sát
(monitoring set)
Bộ mẫu được sử dụng
cho việc kiểm soát thường xuyên của các mô hình hiệu chuẩn.
C.2.19
Đánh giá xác nhận
chéo (cross-validation)
Phương pháp tạo ra
các số liệu thống kê dự đoán, được lặp lại nhiều lần, tập hợp con của các mẫu
được lấy ra từ sổ mẫu hiệu chuẩn, mô hình được tính
toán trên các mẫu còn lại và số dư được tính trên bộ mẫu con đánh giá xác nhận;
khi quá trình này đã được chạy một số lần, thì tính
các số liệu thống kê dự đoán về tất cả các số dư.
CHÚ THÍCH: Đánh giá
chéo đầy đủ bỏ qua một mẫu tại một thời điểm và được chạy n lần (khi có n
mẫu hiệu chuẩn). Trong trường hợp một tập con lớn được lấy ra, thì chu kỳ đánh
giá chéo thường chạy ít nhất tám lần trước khi tính số liệu thống kê. Cuối
cùng, sử dụng tất cả các mẫu hiệu chuẩn để tính
mô hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.20
Quá nhiều
(overfitting)
Phần bổ sung của quá
nhiều số hạng hồi quy trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.
CHÚ THÍCH: Kết quả
quá vừa, khi các mẫu không có trong bộ hiệu chuẩn dự đoán, là các số liệu thống
kê như RMSEP hoặc SEP quá ít so với dự kiến.
C.2.21
Biểu đồ điểm
(score plot)
Biểu đồ mà số điểm
trên một thành phần chính (PC) hoặc yếu tố bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS)
được dựng theo một yếu tố PLS hoặc PC khác.
CHÚ THÍCH: Các điểm
này rất hữu ích nếu ID mẫu hoặc các giá trị nồng độ được sử dụng để
xác định mỗi điểm trong biểu đồ. Các mẫu trong dữ liệu sau đó có thể được nhìn
thấy không rõ ràng từ dữ liệu thô.
C.3 Biểu
thị thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1
Độ chệch
(bias)
Chênh lệch giữa giá
trị tham chiếu y với giá trị trung bình y
dự đoán bởi mô hình NIR.
C.3.2
Giới hạn tin cậy độ
chệch (bias confidence limit)
BCL
h
Giá trị lớn hơn giá
trị mà độ chệch khác nhiều so với 0 tại mức tin cậy quy định.
CHÚ
THÍCH: Xem 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số chuẩn của hiệu
chuẩn (Standard error of calibration)
SEC
sSEC
Đối với mô hình hiệu
chuẩn, việc biểu thị chênh lệch trung bình giữa giá trị dự đoán và giá trị
tham chiếu đối với các mẫu được sử dụng để tạo mô hình.
CHÚ THÍCH: Đối với
các định nghĩa từ C.3.4 để C.3.7 theo thống kê, sự biểu thị chênh lệch trung bình
này liên quan đến căn bậc hai của tổng các giá trị số dư bình
phương chia cho số giá trị đã hiệu chỉnh
về mức độ tự do, trong đó 68 % các lỗi đều dưới giá trị
này.
C.3.4
Sai số
chuẩn của đánh giá chéo (Standard error of
cross-validation)
SECV
sSECV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.5
Sai số
chuẩn dự đoán (Standard error of prediction)
Sai số chuẩn dự đoán
đã hiệu chỉnh về độ chệch (Standard error of
prediction corrected for the bias)
SEP
SEP(C)
sSEP
Sự thể hiện chênh
lệch trung bình độ chệch đã hiệu chỉnh
giữa các giá trị dự đoán và các giá trị tham chiếu được dự đoán bằng
mô hình hồi quy khi được áp dụng cho tập các mẫu không có nguồn gốc từ mô hình.
CHÚ THÍCH: SEP bao trùm khoảng tin cậy 68 % (nhân với 1,96 khoảng tin cậy
95 %).
C.3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RMSEP
sRMSEP
Việc biểu thị chênh
lệch trung bình giữa các giá trị tham chiếu và các giá trị dự đoán bằng mô hình
hồi quy khi được áp dụng cho một tập hợp các mẫu không có nguồn gốc từ mô hình
CHÚ THÍCH: RMSEP bao
gồm mọi độ chệch bất kỳ trong các dự đoán.
C.3.7
Sai số
bình phương trung bình của đánh giá chéo
(root mean square error of cross-validation)
RMSECV
sRMSECV
Việc biểu thị chênh
lệch trung bình giữa các giá trị tham chiếu và các giá trị dự đoán đối với các
tập hợp con của mẫu được chọn làm mẫu dự đoán trong quá trình đánh giá xác nhận
chéo (C.2.19).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.8
Giới hạn tin cậy sai
số không rõ nguyên nhân (unexplained error
confidence limit)
UECL
TUE
Giới hạn mà việc đánh
giá xác nhận SEP phải vượt qua để có
sự chênh lệch đáng kể từ các sai số chuẩn
của hiệu chuẩn tại giới hạn tin cậy quy định.
C.3.9
RSQ

Bình phương của hệ số
tương quan bội giữa các giá trị dự đoán và các giá trị tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.10
Độ dốc
(slope)
b
(Đường hồi quy), thể
hiện lượng của y theo lượng tăng của x.
C.3.11
Phần chắn
(intercept)
(Đường hồi quy) giá
trị của y khi x băng không
C.3.12
Độ lệch chuẩn dư
(residual Standard deviation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc biểu thị kích cỡ
trung bình của chênh lệch giữa các giá trị tham chiếu và các giá trị cố định
sau khi thực hiện hiệu chỉnh về độ dốc và phần chắn.
C.3.13
Hiệp phương sai
(covariance)

Việc mức độ cùng dao
động của hai biến ngẫu nhiên.
CHÚ THÍCH: Nếu đối
với một quần thể mẫu, nếu việc tăng giá trị x
tương ứng với việc tăng giá trị y thì
hiệp phương sai giữa hai biến này sẽ là dương.
Nếu việc tăng giá trị x tương ứng với việc giảm giá trị
y thì phương sai sẽ là âm. Khi các giá trị này không tương
quan thì hiệp phương sai bằng 0.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 712,
Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Reference
method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 4331 (ISO
6492) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
[4] TCVN 4326 (ISO
6496) Thức ăn chăn nuôi - Xác định
độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
khác
[5] TCVN 4325 (ISO
6497) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
[6] TCVN 4329 (ISO
6865) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp có lọc
trung gian
[7] TCVN 7076 (ISO
8258) Biểu đồ kiểm soát Shewhart
[8] TCVN 6835 (ISO
9622) Sữa nguyên chất - Xác định hàm lượng milkfat, protein và lactoza - Hướng
dẫn vận hành thiết bị đo vùng hồng
ngoại giữa
[9] TCVN 6555 (ISO
11085) Ngũ cốc, sản phẩm từ ngũ cốc và thức ăn
chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo thô và hàm lượng chất béo tổng số bằng
phương pháp chiết Randall
[10] TCVN 9589 (ISO
13906) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ xử lý bằng chất tẩy axit
(ADF) và lignin xử lý bằng chất tẩy axit (ADL)
[11] TCVN 9590 (ISO
16472) Thức ăn chăn nuôi - Xác định
hàm lượng xơ xử lý bằng chất tẩy trung tính và amylaza (aNDF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] TCVN 8133-2
(ISO/TS 16634-2) Sản phẩm
thực phẩm - Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng cách đốt cháy
theo nguyên tắc Dumas và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Ngũ cốc, đậu đỗ
và sản phẩm ngũ cốc nghiền
[14] TCVN 8125 (ISO
20483) Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định
hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp
Kjeldahl
[15] TCVN 9663 (ISO
21543) Sản phẩm sữa - Hướng dẫn áp dụng đo
phổ hồng ngoại gần
[16] TCVN 9027 (ISO
24333) Ngũ cốc và sản phẩm
ngũ cốc - Lấy mẫu
[17] NÆS, T.,
ISAKSSON, T., FEARN, T., DAVIES, T. A user-friendly guide to multivariate calibration
and classification. Chichester: NIR Publications, 2002. 344 p.
[18] SHENK, J.S.,
WESTERHAUS, M.O., ABRAMS, S.M. Protocol for NIRS calibration: Monitoring
analysis results and recalibration. In: Marten, G.C., Shenk, J.S., Barton,
F.E., editors. Near infrared reflectance spectroscopy (NIRS): Analysis of
forage quality, pp. 104-110. Washington, DC: US Government Printing Office,
1989. (USDA ARS Handbook 643.)
[19] SØRENSEN, L.K.
Use of routine analytical methods for controlling compliance of milk and milk
products with compositional requirements. IDF Bull. 2004, (390), pp.
42-49
[20] ISO 3534-3:1999 Statistics
- Vocabulary and symbols - Part 3: Design of experiments
[21] TCVN 6910-1:2001
(ISO 5725-1:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và
kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] ISO 8196-1 Milk
- Definition and evaluation of the overall accuracy of alternative methods of
milk analysis - Part 1: Analytical attributes of alternative methods