TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10695:2015
EN 12742:1999
NƯỚC RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
AXIT AMIN TỰ DO - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Fruit
and vegetable juices - Determination of free amino acids content - Liquid
chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 10695:2015 hoàn toàn
tương đương EN 12742:1999;
TCVN 10695:2015 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit
and vegetable juices - Determination of free amino acids content - Liquid
chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng axit amin tự do trong nước
rau, quả và các sản phẩm liên quan.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO
3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử.
3. Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các ký hiệu sau:
c là nồng độ chất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là gia tốc trọng
trường (9,81 m/s2).
4. Nguyên tắc
Axit amin được tách
ra trên cột sắc ký trao đổi cation bằng cách rửa giải từng bước với một dãy
dung dịch đệm lithi xitrat có nồng độ phân tử gam và các giá trị pH khác nhau.
Sau phản ứng màu với ninhydrin, các axit amin được định lượng bằng quang phổ ở
bước sóng 570 nm (hoặc 440 nm đối với prolin).
5. Thuốc thử
5.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng thuốc thử
loại tinh khiết phân tích và nước đạt loại 1 trong TCVN 4851:1989 (ISO
3696:1987).
5.2. Dung dịch đệm
dùng cho dịch rửa giải axit amin
Chuẩn bị dung dịch
đệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Có thể sử dụng dung dịch đệm lithi xitrat
có bán sẵn, có giá trị pH và nồng độ phân tử ion lithi khác nhau.
Nồng độ phân tử và
các giá trị pH của dung dịch đệm có thể khác nhau theo hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị (ví dụ: chiều dài và đường kính của cột phân tích và loại resin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Dung dịch lithi
hydroxit,
c(LiOH) = 0,2 mol/l đến 0,4 mol/l
Ví dụ về việc chuẩn
bị dung dịch này để phục hồi cột được nêu trong Phụ lục B.
5.4. Thuốc thử màu
Ninhydrin trong dung dịch
2-methoxyethanol và đệm natri axetat. Độ ổn định của hỗn hợp này thay đổi nhiều
và trong khoảng từ vài ngày đến vài tuần.
Ví dụ về việc chuẩn
bị dung dịch dùng để tạo màu được nêu trong Phụ lục B.
5.5. Đệm lithi
xitrat, (pH = 2,00 đến 2,20) đối với mẫu pha loãng
Ví dụ về việc chuẩn
bị dung dịch đệm này được nêu trong Phụ lục B.
5.6. Dung dịch chuẩn
axit amin
Cân từng phần axit
amin sao cho sau khi pha loãng thích hợp, mức độ hấp thụ trong máy phân tích
nằm trong dải tuyến tính đối với từng axit amin. Điều này có lợi cho việc sử
dụng dung dịch chuẩn có nồng độ tương tự được dự kiến trong mẫu. Nên dùng vật
liệu chuẩn1) đã được chứng nhận đối với qui trình này. Ví
dụ về việc chuẩn bị dung dịch thử axit amin này được nêu trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Máy phân tích axit
amin,
có kích thước cột như sau:
9 mm x 500 mm, 6 mm x
200 mm, 4,6 mm x 200 mm hoặc 270 mm, 4 mm x 200 mm, 4 mm x 100 mm hoặc 3,2 mm x
140 mm.
Cột có thể được làm
bằng thủy tinh hoặc thép. Các cột khác nhau, như mô tả ở trên, cho độ lệch đáng
kể về độ phân giải pic và thời điểm phân tích.
6.2. Resin sắc ký
(trao đổi cation)
Resin chỉ là tên thương
mại và được qui định thích hợp đối với các máy phân tích khác nhau có bán sẵn,
ví dụ: Durrum2) DC-6a, Biotronik2) BTC 3118, Biotronik2) BTC 2710, LKB
Ultropac2) II, LKB Ultropac2) 8,6300/7300 Beckman2). Tiền cột cũng có
bán sẵn, có dải của các resin này để loại bỏ các vết muối amoni từ dung dịch đệm
và hỗ trợ để kéo dài thời gian sử dụng của cột phân tích (ví dụ: Durrum2) C-3, Biotronik2) BTC-F, LKB Ultropac2) I).
6.3. Máy ly tâm, có thể tạo ra lực
ly tâm là 4 000 g ở ống ly tâm 6.4.
CHÚ THÍCH: Tốc độ quay cần để
cho gia tốc ly tâm chính xác có thể tính được theo Công thức sau:
a = 11,18 x r
x (n/1000)2 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là gia tốc ly tâm;
r là bán kính của máy
ly tâm đo được từ điểm tâm (trục ly tâm) đến đáy của ống ly tâm khi quay, tính
bằng xentimet (cm);
n là tần suất quay trên
phút.
6.4. Ống ly tâm
6.5. Bộ lọc màng, có bộ lọc bằng xyranh
thấm nước không vô trùng với cỡ lỗ 0,45 µm.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Thông thường các mẫu không
cần xử lý trước và phép phân tích theo phương pháp này nên dựa vào thể tích,
các kết quả được biểu thị trên 1 lít mẫu. Đối với các mẫu cô đặc, có thể cũng tiến
hành phân tích dựa vào thể tích, sau khi pha loãng đến tỷ trọng tương đối đã
biết. Trong trường hợp này, tỷ trọng tương đối phải được nêu rõ. Dựa vào lượng
mẫu đã cân và hệ số pha loãng, các kết quả có thể được biểu thị trên 1 kg mẫu. Đối
với các sản phẩm có độ nhớt cao và/hoặc có chứa lượng thịt quả rất cao thì
thường tiến hành phép xác định theo khối lượng mẫu thử.
Trộn kỹ mẫu đục trước
khi pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ pha loãng yêu
cầu của mẫu phụ thuộc vào thành phần mong muốn của nước quả và lượng mẫu bơm. Tuy
nhiên, thông thường độ pha loãng trong khoảng từ 1:1 đến 1:10. Đối với nước
cam, độ pha loãng thích hợp được sử dụng là 1:10. Trong trường hợp đặc biệt, ví
dụ: nước anh đào nên sử dụng hai độ pha loãng riêng biệt (ví dụ: 1:5 và 1:20). Độ
pha loãng này cũng phải thay đổi phụ thuộc vào nồng độ của axit amin khác nhau
(ví dụ: trong trường hợp anh đào có hàm lượng asparagin rất cao).
Lượng mẫu được bơm thường
thay đổi theo các hệ thống khác nhau và cũng phụ thuộc vào độ pha loãng của mẫu.
Tuy nhiên, thường sử dụng lượng mẫu bơm từ 20 µl đến 300 µl.
7.2. Qui trình thử
nghiệm
Tiến hành tách axit
amin theo các điều kiện cụ thể của thiết bị. Rửa giải bằng 4 đến 6 dung dịch
đệm khác nhau (5.2) có các giá trị pH khác nhau và dải ion có thể được sử dụng.
Ví dụ dung dịch đệm ban đầu thường có nồng độ ion lithi c(LiOH) = 0,10 mol/l
và pH 2,94 (dung dịch đệm A trong Phụ lục B). Nồng độ dung dịch đệm này sẽ tăng
đến c(LiOH) = 1,40 mol/l và dung dịch đệm này có pH 3,65 (dung dịch đệm E
trong Phụ lục B). Giữ cột ở nhiệt độ không đổi trong khoảng từ 30 °C đến 80 °C
tùy thuộc vào bước tiến hành rửa giải được thực hiện và hệ thống thực được sử
dụng. Chọn pH, phân tử lithi, thời điểm chạy dung dịch đệm khác nhau và nhiệt độ
cột để cho các điều kiện tách tối ưu mà có thể thay đổi từ phòng thử nghiệm này
sang phòng thử nghiệm khác.
Phục hồi cột bằng dung
dịch lithi hydroxit (c(LiOH) = 0,2 mol/l đến 0,4 mol/l) giữa các mẫu và
trước khi cân bằng lại cột trong quá trình chạy dung dịch đệm ban đầu.
Nhiệt độ cột tại thời
điểm phản ứng tạo màu với ninhydrin, thường trong khoảng từ 100 °C đến 130 °C.
Sản phẩm phản ứng được đo bằng máy đo phổ ở bước sóng 570 nm đối với tất cả axit
amin ngoại trừ prolin được phát hiện ở bước sóng 440 nm.
8. Tính kết quả
Tiến hành hiệu chỉnh
hệ thống sử dụng dung dịch chuẩn axit amin, ví dụ: như mô tả trong Phụ lục B.
Sử dụng qui trình
chuẩn nội và diện tích pic để định lượng từng axit amin. Nếu mẫu cô đặc đã được
pha loãng đến nồng độ đơn (nồng độ ban đầu) thì phải ghi lại tỷ trọng tương đối
của mẫu có nồng độ đơn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Độ chụm
Chi tiết của phép thử
liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các
giá trị thu được từ các phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu đã nêu trong
Phụ lục A.
9.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử
giống hệt nhau do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp
lại r.
Các giá trị đó là:
- đối với axit amin
có mặt ở nồng độ thấp c < 0,1 mmol/l: r = 0,013 mmol/l;
- đối với axit amin
có mặt ở nồng độ cao c < 0,1 mmol/l: r = 2,8 sr;
Trong đó:
sr = 0,0026 + 0,0132 x c[mmol/l].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử
giống hệt nhau, do hai phòng thử nghiệm phân tích, không được quá 5 % các trường
hợp lớn hơn giới hạn tái lập R.
Các giá trị đó là:
- đối với axit amin
có mặt ở nồng độ thấp c < 0,1 mmol/l: R = 0,019 mmol/l;
- đối với axit amin
có mặt ở nồng độ cao c < 0,1 mmol/l: R = 2,8 sR;
Trong đó:
sR = 0,007 + 0,0473 x c[mmol/l].
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm:
- mọi thông tin cần thiết
để nhận biết mẫu (loại mẫu, nguồn gốc mẫu, ký hiệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày và kiểu quy
trình lấy mẫu (nếu biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- kết quả thử nghiệm và
các đơn vị biểu thị;
- độ lặp lại của
phương pháp đã được đánh giá;
- các điểm cụ thể
quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
- mọi thao tác không qui
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thống kê
của phép thử liên phòng thử nghiệm
Các thông số sau đây
thu được trong phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986 (Đối
với tài liệu để đánh giá phương pháp, xem Thư mục Tài liệu tham khảo). Phép thử
do Viện Max von Pettenkofer của Tổ chức Y tế liên bang, Cục hóa thực phẩm,
Berlin, Đức tổ chức thực hiện.
Năm tiến hành phép thử
liên phòng thử nghiệm 1987
Số lượng các phòng thử
nghiệm 2
Bảng
A.1 - Nước cam
Giá
trị trung bình
(mmol/l)
Độ
lệch chuẩn lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn lặp lại
r (mmol/l)
Độ
lệch chuẩn tái lập
sR (mmol/l)
Giới
hạn tái lập
R
(mmol/l)
Axit aspartic
2,06
0,02127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,09081
(f
= 44)
0,26
Threonin
0,19
0,00517
(f
= 43)
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f = 52)
0,04
Serin
1,67
0,01804
(f
= 36)
0,05
0,05981
(f
= 44)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit glutamic
0,82
0,01336
(f
= 39)
0,04
0,06045
(f
= 47)
0,17
Prolin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09834
(f
= 33)
0,28
0,6273
(f
= 40)
1,78
Glycin
0,25
0,00742
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,02094
(f
= 57)
0,06
Alanin
1,31
0,01504
(f
= 36)
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f
= 44)
0,17
Valin
0,23
0,00664
(f
= 46)
0,02
0,01082
(f
= 55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methionin
0,028
0,00136
(f
= 47)
0,004
0,00749
(f
= 56)
0,02
Iso-Leucin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00519
(f
= 47)
0,015
0,00693
(f
= 57)
0,02
Leucin
0,059
0,00511
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014
0,00990
(f
= 57)
0,03
Tyrosin
0,12
0,00556
(f
= 39)
0,016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f
= 47)
0,03
Phenyl alanin
0,25
0,00652
(f
= 43)
0,02
0,02196
(f
= 52)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit amino butyric
3,63
0,04450
(f
= 40)
0,13
0,2028
(f
= 49)
0,57
Ethanolamin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01945
(f
= 33)
0,06
0,04947
(f
= 40)
0,14
Amoni
Độ lệch tính theo
giá trị trung bình
Ornithin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00433
(f
= 32)
0,012
0,00692
(f
= 39)
0,02
Lysin
0,27
0,00971
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,03360
(f
= 60)
0,10
Histidin
0,10
0,00520
(f
= 47)
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f
= 57)
0,04
Arginin
4,24
0,06826
(f
= 43)
0,19
0,1915
(f
= 52)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Asparagin
2,80
0,04439
(f
= 43)
0,13
0,1585
(f
= 52)
0,45
Glutamin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f = bậc tự do.
Bảng
A.2 - Nước táo
Giá
trị trung bình
(mmol/l)
Độ
lệch chuẩn lặp lại
sr (mmol/l)
Giới
hạn lặp lại
r (mmol/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR (mmol/l)
Giới
hạn tái lập
R (mmol/l)
Axit aspartic
0,77
0,01239
(f
= 43)
0,04
0,04190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
Threonin
0,064
0,00449
(f
= 43)
0,013
0,00644
(f
= 52)
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,00493
(f
= 39)
0,014
0,01087
(f
= 47)
0,03
Axit glutamic
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f
= 35)
0,03
0,03614
(f
= 42)
0,10
Prolin
0,10
0,00563
(f
= 35)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02083
(f
= 42)
0,06
Glycin
0,033
0,00390
(f
= 46)
0,011
0,00551
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,016
Alanin
0,31
0,00570
(f
= 35)
0,016
0,01244
(f
= 42)
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,047
0,00468
(f
= 43)
0,013
0,01316
(f
= 52)
0,04
Methionin
< 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iso-Leucin
0,024
0,00468
(f
= 46)
0,013
0,00595
(f
= 55)
0,017
Leucin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị quá nhỏ
Tyrosin
- 0,01
Giá trị quá nhỏ
Phenyl alanin
0,039
0,00583
(f
= 47)
0,016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f
= 57)
0,043
Axit amino butyric
0,15
0,00631
(f
= 43)
0,018
0,01887
(f
= 52)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanolamin
Độ lệch tính theo giá
trị trung bình.
Amoni
Độ lệch tính theo giá
trị trung bình.
Ornithin
< 0,01
Giá trị quá nhỏ
Lysin
- 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Histidin
- 0,01
Giá trị quá nhỏ
Arginin
- 0,01
Giá trị quá nhỏ
Asparagin
3,81
0,05753
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,41180
(f
= 47)
1,17
Glutamin
< 0,01
Giá trị quá nhỏ
f = bậc tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Chi tiết về các điều
kiện đặc trưng và thuốc thử sử dụng trong phân tích axit amin tự do của nước
rau quả
B.1. Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra
các ví dụ về các dung dịch được sử dụng để phân tích nước rau, quả. Phụ lục này
chưa liệt kê hết danh mục các dung dịch và có thể sử dụng các dung dịch khác. Nên
tham khảo sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất để xác định các điều kiện tốt nhất cho
hệ thống cụ thể.
B.2. Dung dịch đệm
cần cho bước pha loãng axit amin (xem 5.2)
B.2.1. Dung dịch đệm
A
[pH = 2,94; c(LiOH) = 0,10 mol/l]
Hòa tan 9,4 g
trilithi xitrat tetrahydrat, 7,4 g axit xitric ngậm một phân tử nước trong 500 ml
nước. Thêm vào dung dịch này 30 ml metanol và 5 ml axit clohydric [c(HCl)
= 10 mol/l]. Pha loãng bằng nước đến khoảng 900 ml và điều chỉnh pH đến 2,94 (20
°C) bằng axit
clohydric. Thêm nước đến 1 lít ở nhiệt độ 20 °C. Nên bảo quản dung dịch đệm này bằng phenol
hoặc bằng 3 giọt đến 4 giọt dung dịch pentachlorophenol trong etanol (r = 5,0 mg/l).
Kiểm tra pH của dung
dịch trong ngày tiếp theo và điều chỉnh đến pH 2,94, nếu cần.
CẢNH BÁO: Phenol và
pentachlorophenol là chất độc và nên tiến hành trong tủ hút, sử dụng các cảnh
báo thông thường đối với các chất độc (đeo găng tay, đeo kính an toàn.v.v.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị 1 lít dung
dịch đệm này, sử dụng các thuốc thử sau:
11,3 g trilithi
xitrat tetrahydrat, 6,0 g axit xitric ngậm một phân tử nước, 50 ml metanol và 6
ml axit clohydric [c(HCl) = 10 mol/l].
Tương tự qui trình mô
tả ở trên, chuẩn bị và điều chỉnh dung dịch đến pH 3,19 và thêm nước đến vạch.
Sau đó, bổ sung chất bảo quản vào dung dịch đệm như mô tả ở trên đối với dung
dịch đệm A.
B.2.3. Dung dịch đệm
C,
[pH = 3,54; c(LiOH) = 0,18 mol/l]
Chuẩn bị 1 lít dung
dịch đệm này sử dụng các thuốc thử sau:
16,9 g of trilithi
xitrat tetrahydrat, 1,8 g xitric ngậm một phân tử nước và 9 ml axit clohydric [c(HCl)
= 10 mol/l].
Tương tự qui trình mô
tả ở trên, chuẩn bị và điều chỉnh dung dịch đến pH 3,54 và thêm nước đến vạch.
Sau đó, bổ sung chất bảo quản vào dung dịch đệm như mô tả ở trên đối với dung
dịch đệm A.
B.2.4. Dung dịch đệm
D,
[pH = 4,23; c(LiOH) = 0,40 mol/l]
Chuẩn bị 1 lít dung
dịch đệm này sử dụng các thuốc thử sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự qui trình mô
tả ở trên, chuẩn bị và điều chỉnh dung dịch đến pH 4,23 và thêm nước đến vạch.
Sau đó, bổ sung chất bảo quản vào dung dịch đệm như mô tả ở trên đối với dung
dịch đệm A.
B.2.5. Dung dịch đệm
E,
[pH = 3,65; c(LiOH) = 1,40 mol/l]
Chuẩn bị 1 lít dung
dịch đệm này sử dụng các thuốc thử sau:
5,0 g of trilithi xitrat
tetrahydrat, 57,0 g lithi clorua, 4,0 g axit boric và 2 ml axit clohydric [c(HCl)
= 10 mol/l].
Tương tự qui trình mô
tả ở trên, chuẩn bị và điều chỉnh dung dịch đến pH 3,65 và thêm nước đến vạch.
Sau đó bổ sung chất bảo quản vào dung dịch đệm như mô tả ở trên đối với dung
dịch đệm A.
B.3. Dung dịch lithi
hydroxit để phục hồi cột sắc ký, [c(LiOH) = 0,3 mol/l] (xem 5.3).
Hòa tan 12,6 g lithi
hydroxit trong 1 lít nước.
B.4. Dung dịch thuốc
thử màu (xem 5.4)
Chuẩn bị dung dịch
đệm natri axetat (pH = 5,50) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch
ninhydrin (thuốc thử màu) như sau:
Trong bình định mức 1
lít ban đầu (thủy tinh nâu) trộn 750 ml 2-methoxyetanol với 250 ml dung dịch
đệm natri axetat (đã cho ở trên). Dung dịch được lọc qua G1-hỗn hợp thủy tinh
và thêm 20 g ninhydrin. Sử dụng dòng khí nitơ để hòa trộn dung dịch cho đến khi
ninhydrin hòa tan. Để chuẩn bị hỗn hợp cũng thêm 5 ml dung dịch titan (III)
clorua [w(TiCl3) = 15 %] trong axit
clohydric [w(HCl) = 10 %] hoặc 0,7
g hydrindantin để ổn định dung dịch.
Dung dịch này có thể
thay đổi nhiều từ vài ngày đến vài tuần.
B.5. Mẫu đệm lithi
xitrat (xem 5.5),
[pH =
2,20; c(LiOH) = 0,10 mol/l]
Chuẩn bị 1 lít dung
dịch đệm này sử dụng các thuốc thử sau:
9,4 g trilithi xitrat
tetrahydrat, 7,4 g xitric ngậm một phân tử nước, 5,0 ml 2,2'-thiodiethanol (bis-(2-hydroxyethyl)-sulfit),
và 5 ml axit clohydric [c(HCI) = 10 mol/l].
Tương tự như qui
trình mô tả ở trên đối với dung dịch A, chuẩn bị và điều chỉnh pH của dung dịch
đến 2,20 và thêm nước đến vạch. Sau đó, bổ sung chất bảo quản vào đệm như mô tả
chi tiết ở trên đối với đệm A.
B.6. Chuẩn bị dung
dịch thử axit amin
B.6.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.2. Dung dịch
chuẩn A
Chứa amoniac (c
= 2,0), ethanolamin (c = 1,0) và các axit amin sau:
axit aspartic
(1,5)
threonin
(1,0)
serin
(1,5)
axit glutamic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
prolin
(6,0)
glycin
(1,0)
alanin
(1,5)
valin
(1,0)
methionin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iso-leucine
(1,0)
leucin
(1,0)
tyrosin
(1,0)
phenylalanin
(1,0)
axit
gamma-amino-n-butyric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ornithin
(1,0)
lysin
(1,0)
histidin
(1,0)
arginin
(1,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.3. Dung dịch
chuẩn B
Chứa các axit amin
sau: asparagin (3,0) và glutamin (1,0).
B.6.4. Dung dịch
chuẩn C
Chứa 1 mmol/l của
chất không-leucin hoặc không-valin được dùng làm chất chuẩn nội.
Khi bảo quản ở - 18
°C dung dịch bền trong vài tháng.
Đối với việc hiệu
chuẩn thiết bị, trộn ba dung dịch chuẩn A, B, C mỗi dung dịch 1 ml và thêm dung
dịch đệm (xem 5.5) đến 10 ml.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 5725:19861),
Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility
for a standard test method by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử
- Xác định độ lặp lại và độ tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bằng phép thử
liên phòng thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Determination of free
amino acids: No. 57,1989. Analyses [Collection]/Intemational Federation of
Fruit Juice Producers. Loose-leaf edition, as of 1989. Zug: Swiss Fruit Union.
1)
Vật liệu này có thể được cung cấp từ Viện đo lường và vật liệu chuẩn, C.C.R
Retieseweg, 2400 Geel, Bỉ. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu chúng cho cùng một kết quả.
2)
Durrum, Biotronik, Beckman và Ultropac là tên thương mại. Thông tin này đưa ra
tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng
chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu chúng cho cùng một kết quả.
1)
Phần thể tích.
1)
ISO 5725:1986 đã hủy và được thay bằng bộ tiêu chuẩn ISO 5725 (gồm 6 phần) và
đã được chấp nhận thành bộ tiêu chuẩn TCVN 6910 (ISO 5725).