QCVN
4-5:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực
phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình
duyệt và được ban hành theo Thông tư số 22/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010
của Bộ trưởng Bộ Y tế.
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn
này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối
với các chất giữ màu được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử
dụng các chất giữ màu làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức,
cá nhân).
2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Các chất giữ màu: là
phụ gia thực phẩm được sử dụng để ổn định, dùy trì hoặc làm tăng màu vốn có
trong các sản phẩm thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol.
4: JECFA
monographs 1 - Combined compendium - JECFA monograph
1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive
specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 -
Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and
referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử
nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S
(Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch
thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake):
Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International numbering
system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất giữ màu được
quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:
1.1. Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với
kali nitrit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Phụ lục 3: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối
với natri nitrat
1.4. Phụ lục 4: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối
với kali nitrat
2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong quy
chuẩn này được thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử
riêng được mô tả trong các phụ lục. Các phương pháp thử được hướng dẫn trong
quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử
khác tương đương.
3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư
16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng
dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
III. YÊU CẦU QUẢN LÝ
1. Công
bố hợp quy
1.1. Các chất giữ màu phải được công bố phù hợp với các quy
định tại Quy chuẩn này.
1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được
thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN
ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định
của pháp luật.
2.
Kiểm tra đối với chất giữ màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Tổ
chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các
quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản
công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo
đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.
2. Tổ chức, cá
nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất giữ màu sau khi hoàn tất đăng ký bản
công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng
dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
2. Căn cứ vào yêu cầu
quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa
đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
3. Trường hợp hướng dẫn
của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy
chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Potassium
nitrite
INS
249
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali nitrit
7758-09-0
KNO2
85,10
Dạng
hạt hoặc hình que nhỏ, trắng hoặc hơi vàng. Chảy rữa khi để ngoài không khí.
Chất
giữ màu, chất bảo quản chống vi sinh vật.
Tan tốt
trong nước, ít tan trong cồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
có phản ứng đặc trưng của nitrit.
Không
được quá 3% (trên silicagen, 4 giờ)
Không
được quá 2 mg/kg.
Không
thấp hơn 95,0% tính theo chế phẩm khô
-
Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol. 4.
-
Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử
và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA
monograph 1 - Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong
đó:
X =
Thể tích kali permanganat 0,1 N dùng để chuẩn độ (ml)
W =
Khối lượng mẫu thử (g)
PHỤ LỤC 2
YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI NATRI NITRIT
Sodium
nitrite
INS
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri nitrit
7632-00-0
NaNO2
69,00
Dạng
bột, hạt hoặc hình que nhỏ, đục trắng hoặc hơi vàng. Dễ hút ẩm và chảy rữa
khi để ngoài không khí...
Chất
giữ màu, chất bảo quản chống vi sinh vật.
Tan tự
do trong nước, ít tan trong cồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
có phản ứng đặc trưng của nitrit.
Không
được quá 0,25% (trên silicagen, 4giờ)
Không
được quá 2 mg/kg.
Không
thấp hơn 97,0% tính theo chế phẩm khan
-
Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol. 4.
-
Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử
và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong
JECFA monograph 1 - Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.
Cân
khoảng 1,0 g (chính xác đến mg) mẫu thử đã khô, hoà tan và định mức bằng nước
cất đến vạch trong bình định mức dung tích 100 ml. Dùng pipet hút 10,0ml dung
dịch này và cho vào hỗn hợp gồm 50,0 ml dung dịch kali permanganat 0,1N; 100
ml nước cất và 5 ml acid sulfuric, giữ đầu của pipet dưới bề mặt của hỗn hợp
dung dịch. Đun nhẹ dung dịch đến 40 oC, để yên trong 5 phút, sau
đó thêm 25 ml acid oxalic 0,1N. Đun hỗn hợp đến khoảng 8 0oC và
chuẩn độ bằng dung dịch kali permanganat 0,1N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
X =
Thể tích kali permanganat 0,1N dùng để chuẩn độ (ml)
W =
Khối lượng mẫu thử (g)
PHỤ LỤC 3
YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI NATRI NITRAT
Sodium
nitrate; Diêm tiêu, Chile salpetre, Cubic nitre hoặc Soda nitre
INS
251
ADI =
0 - 3,7 mg/kg thể trọng (Không sử dụng nitrat cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri nitrat
7631-99-4
NaNO3
85,00
Tinh
thể trong suốt, không màu, không mùi, hoặc dạng hạt hoặc bột tinh thể trắng,
chảy rữa khi để ngoài không khí ẩm.
Chất
giữ màu, chất bảo quản chống vi sinh vật.
Dễ
tan trong nước, tan nhẹ trong cồn.
Phải
có phản ứng đặc trưng của natri.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 2% (105 oC, 4 giờ)
Không
được quá 30 mg/kg.
Không
được quá 2 mg/kg
Không
thấp hơn 99,0% tính theo chế phẩm khô
-
Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol. 4.
-
Xác định bằng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy định. Lựa
chọn khối lượng mẫu thử có thể dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả
trong JECFA monograph 1 - Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.
Nguyên
lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc
thử:
-
Dung dịch sulfanilamid: Hòa tan 2 g sulfanilamid vào 1000ml dung dịch acid
hydrocloric loãng (TS).
-
Thuốc thử kết hợp: Hoà tan 0,2 g N-(1-naphthyl)-ethylen-diamin dihydroclorid
trong nước cất và pha loãng đến 100 ml. Bảo quản tránh ánh sáng trong lọ thủy
tinh màu nâu và giữ trong tủ lạnh.
-
Chuẩn nitrit: Hòa tan 0,750 g natri nitrit (đã được làm khô trước đó trong 4
giờ trên silicagel) trong nước cất và pha loãng đến 1000 ml (500 mg nitrit/ml). Lấy 10 ml
dung dịch gốc này pha loãng đến 100 ml với nước cất (50 mg nitrit/ml). Cuối cùng lấy
10 ml dung dịch này, pha loãng bằng nước cất đến 1000 ml, thu được chuẩn làm
việc (0,5 mg nitrit/ml).
Tiến
hành:
Dựng
đường chuẩn
Lần
lượt lấy vào các bình định mức dung tích 100 ml 0; 5 ml; 10 ml; 20 ml; 50 ml
dung dịch chuẩn làm việc và pha loãng bằng nước cất đến 80 ml (ứng với 0;
2,5; 5; 10; 25 mg
nitrit). Thêm vào mỗi bình 10 ml dung dịch sulfanilamid, lắc đều. Để yên
trong 3 phút và thêm 1 ml thuốc thử kết hợp lần lượt vào các bình, pha loãng
đến vạch bằng nước cất, lắc đều và để yên trong 15 phút. Đo độ hấp thụ quang
của các dung dịch chuẩn so với nước cất ở bước sóng 540 nm, sử dụng cuvét 10
mm. Dựng đường chuẩn biểu thị sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang so với lượng
nitrit trong dung dịch (đường chuẩn phải là đường thẳng).
Tiến
hành thử
Cân
khoảng 1 g mẫu (chính xác đến mg). Hòa tan và định mức đến 100 ml bằng nước cất.
Dùng pipet hút 20ml dung dịch, cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng bằng
nước cất đến khoảng 80 ml. Thêm 10 ml dung dịch sulfanilamid, lắc đều. Để yên
trong 3 phút và thêm 1 ml thuốc thử kết hợp, pha loãng đến vạch bằng nước cất,
lắc đều và để yên trong 15 phút. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn so với
nước cất ở bước sóng 540 nm, sử dụng cuvét 10 mm. Dựa vào đường chuẩn và độ hấp
thụ quang của dịch thử đo được, tính lượng nitrit có trong dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong
đó:
A =
Lượng nitrit đọc được từ đường chuẩn (mg)
W =
Khối lượng mẫu thử (g)
Cân
khoảng 0,4 g mẫu thử đã được làm khô (chính xác đến 0,1 mg), hoà tan vào 300
ml nước cất trong một bình cầu 500 ml. Thêm 3 g bột hợp kim Devarda và 15 ml
dung dịch natri hydroxyd (nồng độ 2/5). Lắp bình cầu với sinh hàn và bộ phận
chống trào. Để yên khoảng 2 giờ. Cho 50 ml dung dịch acid sulfuric 0,1N vào
bình hứng dịch cất, tiến hành cất và thu lấy khoảng 250 ml dịch cất. Chuẩn độ
lượng acid sulfuric dư bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N sử dụng chỉ thị là
3 giọt dung dịch thuốc thử đỏ methyl / xanh methylen (TS). Tiến hành làm mẫu
trắng theo cách đã làm đối với mẫu thử và hiệu chỉnh kết quả nếu cần.
Mỗi
ml dung dịch acid sulfuric 0,1N tương đương với 8,5 mg NaNO3.
PHỤ LỤC 4
YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI KALI NITRAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADI =
0 - 3,7 mg/kg thể trọng (Không sử dụng nitrat cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi).
Kali nitrat
7757-79-1
KNO3
101,11
Tinh
thể lăng trụ trong, không màu, không mùi hoặc dạng bột hay hạt tinh thể trắng.
Chất
giữ màu, chất bảo quản chống vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
có phản ứng đặc trưng của kali.
Phải
có phản ứng đặc trưng của nitrat.
Không
được quá 1% (105 oC, 4 giờ)
Không
được quá 20 mg/kg
Không
được quá 2 mg/kg.
Không
thấp hơn 99,0% tính theo chế phẩm khô
Nguyên
lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc
thử:
-
Dung dịch sulfanilamid: Hòa tan 2 g sulfanilamid vào dung dịch acid
hydrocloric loãng (TS) và định mức đến 1000 ml.
-
Thuốc thử kết hợp: Hoà tan 0,2 g N-(1-naphthyl)-ethylen-diamin dihydroclorid
trong nước cất và định mức đến 100 ml. Bảo quãn tránh ánh sáng trong lọ thủy
tinh màu và giữ trong tủ lạnh.
-
Chuẩn nitrit: Hòa tan 0,750 g Natri nitrit (đã được làm khan trước đó trong 4
giờ trên silicagen) trong nước cất và pha loãng đến 1000 ml (500 mg nitrit/ml). Lấy 10 ml
dung dịch gốc pha loãng ra 100 ml với nước cất (50 mg nitrit/ml). Cuối cùng lấy
10 ml dung dịch này bằng nước cất đến 1000 ml thu được chuẩn làm việc (0,5 mg nitrit/ml).
Tiến
hành:
Dựng
đường chuẩn
Lần
lượt lấy vào các bình định mức dung tích 100 ml 0; 5 ml; 10 ml; 20 ml; 50 ml
dung dịch chuẩn làm việc và pha loãng với 80 ml nước cất. Thêm vào mỗi bình
10 ml dung dịch sulfanilamid, lắc đều. Để yên trong 3 phút và thêm 1 ml thuốc
thử kết hợp lần lượt vào các bình, pha loãng đến vạch thể tích bằng nước cất,
lắc đều và để yến trong 15 phút. Đo độ hấp thụ quang của các dung dịch chuẩn
so với nước cất ở bước sóng 540 nm, sử dụng cuvét có chiều dày 10 mm. Xây dựng
đường chuẩn biểu thị sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang so với lượng nitrit
trong dung dịch (đường chuẩn phải là đường tuyến tính).
Tiến
hành thử
Cân
khoảng 1 g mẫu (chính xác đến mg). Hòa tan và định mức đến 100 ml bằng nước cất.
Dùng pipet hút 20 ml dung dịch, cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng với
khoảng 80 ml nước cất. Thêm vào 10 ml dung dịch sulfanilamid, lắc đều. Để yên
trong 3 phút và thêm 1ml thuốc thử kết hợp, pha loãng đến vạch thể tích bằng
nước cất, lắc đều và để yến trong 15 phút. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch
chuẩn so với nước cất ở bước sóng 540 nm, sử dụng cuvét có chiều dày 10 mm. Dựa
vào đường chuẩn và độ hấp thụ quang của dịch thử đo được tính lượng nitrit có
trong dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong
đó:
A =
Lượng nitrit trong dịch thử (mg)
W =
Khối lượng mẫu thử (g)
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol. 4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ
nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn khối lượng mẫu thử có thể dựa trên
nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol. 4 phần
các phương pháp phân tích công cụ.
Cân
khoảng 0,4 g (chính xác đến mg) mẫu thử đã được sấy khô tại 105 oC
trong 4 giờ, hoà tan vào 300 ml nước cất trong một bình cầu dung tích 500 ml.
Thêm 3 g bột hợp kim Devada và 15 ml dụg dịch natri hydroxyd (nồng độ 2/5). Lắp
bình cầu với sinh hàn và bộ phận chống phun trào. Để yên khoảng 2 giờ. Cho 50
ml dung dịch acid sulfuric 0,1N vào bình hứng dịch cất, tiến hành cất và thu
lấy khoảng 250 ml dịch cất.Chuẩn độ lượng acid sulfuric dư bằng dung dịch
natri hydroxyd 0,1N sử dụng chỉ thị là 3 giọt dung dịch thuốc thử đỏ methyl/
xanh methylen (TS). Tiến hành làm mẫu trắng theo cách đã làm đối với mẫu thử
và hiệu chuẩn kết quả, nếu cần.
Mỗi
ml dung dịch acid sulfuric 0,1N tương đương với 10,11 mg KNO3.