TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10TCN
417:2000
NƯỚC
DỨA CÔ ĐẶC BẢO QUẢN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP VẬT LÝ
(Ban hành kèm theo quyết định số 56/2000-QĐ-BNN-KHCN ngày 23 tháng 5 năm
2000)
1. Mô tả
1.1. Định nghĩa sản phẩm
Nước dứa cô đặc (sản phẩm cô đặc từ nước dứa)
là sản phẩm không lên men nhưng có khả năng lên men sau khi pha loãng trở lại,
thu được từ nguyên liệu như mô tả trong mục 1.2, qua quá trình cô đặc như định
nghĩa trong mục 1.3 và được bảo quản chỉ bằng những biện pháp vật lý (không bao
gồm chiếu xạ).
1.2. Nguyên liệu thô
Nguyên liệu dùng để chế biến là nước dứa
không lên men nhưng có khả năng lên men, thu được qua một quá trình cơ học, có
thể bao gồm cả quá trình li tâm nhưng không lọc, từ thịt quả hoặc những phần
của thịt quả, có hoặc không có lõi của dứa (Ananas comosus (L.) Merr hay Ananas
sativus Lindl) chín, tươi tốt.
1.3. Định nghĩa quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nước dứa, nước dứa cô đặc hoặc nước cho
phù hợp với mục đích duy trì những thành phần chủ yếu và những yếu tố chất
lượng của sản phẩm cô đặc.
b) Những thành phần dễ bay hơi của nước dứa
đã bị mất trong quá trình cô đặc.
2. Thành phần chủ yếu
và các yếu tố chất lượng
2.1. Những yêu cầu cho nước dứa cô đặc sau
khi pha loãng trở lại
Sản phẩm thu được sau khi pha loãng nước dứa
cô đặc theo mục 7.10 phải tuân theo những điều khoản của tiêu chuẩn Codex cho
nước dứa được bảo quản chỉ bằng các biện pháp vật lý (tham khảo Codex Stan
85-1981), loại trừ nó có thể chứa axit L-ascorbic và thiếc clorua như qui định
trong mục 3 của tiêu chuẩn này.
3. Phụ gia thực phẩm
Mức tối đa trong nước
quả
đã được pha loãng trở lại
3.1. DimetylPolysiloxan (chất chống tạo
bọt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Axit xitric
giới hạn bởi GMP
3.3. Axit malic
giới hạn bởi GMP
3.4. Axit L-ascobic (chất chống ôxi hoá)
giới hạn bởi GMP
3.5. Thiếc clorua
8mg/kg (pha loãng từ nước quả cô đặc lạnh
đông)
4. Chất gây nhiễm độc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tối đa
4.1. Thạch tín (As )
0,2 mg/kg
4.2. Chì (Pb)
0,3 mg/kg
4.3. Đồng (Cu)
5,0 mg/kg
4.4. Kẽm (Zn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Sắt (Fe)
15,0 mg/kg
4.6. Thiếc (Sn)
250,0 mg/kg
4.7. Tổng số đồng, kẽm, sắt
20,0 mg/kg
4.8. Anhidrit sunfurơ (SO2)
10,0 mg/kg
5. Vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.Khi được thử theo các phương pháp lấy mẫu
và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:
a) Không chứa các vi sinh vật có thể phát
triển trong những điều kiện bảo quản thông thường.
b) Không chứa các chất có nguồn gốc vi sinh
vật ở mức có thể gây hại cho sức khỏe.
6.Cân và đong
Mức đầy của bao bì:
Mức đầy tối thiểu (dành cho bao bì không bán
lẻ):
Nước dứa cô đặc phải chiếm không dưới 90% v/v
dung lượng nước của bao bì. Dung lượng nước của bao bì là thể tích nước cất ở
20oC chứa đầy trong bao bì được hàn kín. Nếu sản phẩm được bảo quản
bằng lạnh đông thì yêu cầu về mức đầy tối thiểu áp dụng như sản phẩm ở trạng
thái lạnh đông.
7. Ghi nhãn
Ngoài các mục 1,2,4 và 6 của tiêu chuẩn Codex
về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn (Codex Stan 1-1981) cần áp dụng thêm các qui
định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Tên của sản phẩm phải là "nước
dứa cô đặc", "sản phẩm cô đặc từ nước dứa ",
" nước dứa cô đặc lạnh đông ", "sản phẩm cô đặc từ
nước dứa lạnh đông ".
7.1.2. Tên của sản phẩm có thể được kèm thêm
từ " x Brix " trong đó x biểu thị phần trăm chất khô
hoà tan của dứa theo trọng lượng khi xác định bằng khúc xạ kế ở 20oC,
được hiệu chỉnh theo axit như trong phụ lục số I.
7.2. Bảng thành phần
7.2.1. Bảng kê đầy đủ các thành phần phải
được ghi trên nhãn theo trật tự giảm dần trừ những thành phần được xác định
trong mục 1.3 không cần ghi.
7.2.2. Nếu có bổ sung axit L-ascobic thì phải
ghi vào bảng kê như sau:
a) "Axít ascobic, chất chống ôxi
hoá" hoặc
b) "Chất chống ôxi hoá"
7.3. Khối lượng tịnh
Phải ghi khối lượng tịnh theo thể tích trên
bao bì dự định cho bán lẻ. Trên bao bì không bán lẻ, khối lượng tịnh phải được
ghi theo trọng lượng. Hệ thống đo lường phải là hệ mét (hệ quốc tế ),
đơn vị Mỹ hoặc đơn vị Anh theo yêu cầu của nước mua sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi tên và địa chỉ người sản xuất, người
đóng gói, người phân phối, người nhập khẩu, người xuất khẩu hoặc người bán
hàng.
7.5. Xuất xứ
Xuất xứ của sản phẩm phải được ghi để tránh
nhầm lẫn hoặc đánh lừa người tiêu thụ.
7.6. Xác nhận lô
Mỗi bao bì phải được dập nổi hoặc đánh dấu
bền chắc bằng kí hiệu để dễ dàng xác định nhà máy sản xuất và lô hàng.
7.7. Ghi thời hạn
"Thời hạn sử dụng tốt nhất" phải
được ghi bằng tháng và năm theo dãy số không mã hóa trừ những sản phẩm có thời
hạn sử dụng trên 18 tháng chỉ cần ghi năm là đủ.
Có thể ghi tháng bằng các chữ cái ở những
nước mà không gây lúng túng cho người tiêu thụ.
Trong trường hợp những sản phẩm yêu cầu ghi
tháng, năm và thời hạn sử dụng đến hết năm thì có thể dùng chữ "hết
năm..." để thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.1. Ngoài thời hạn sử dụng, bất kỳ những
điều kiện đặc biệt nào để bảo quản sản phẩm phải được ghi nếu hiệu lực của thời
hạn sử dụng phụ thuộc vào chúng.
7.8.2. Những hướng dẫn bảo quản phải ghi sát
cạnh thời hạn sử dụng nếu có thể.
7.9. Những yêu cầu bổ sung
Phải áp dụng những điều khoản bổ sung dưới
đây:
7.9.1. Trên nhãn hiệu không được mô tả bằng
hình ảnh bất loại quả hoặc nước quả nào khác ngoài dứa hoặc nước dứa.
7.9.2. Trên nhãn hiệu phải không có sự khẳng
định nào về Vitamin C cũng như về thuật ngữ Vitamin C trừ khi những cơ quan có
thẩm quyền ở nước mua sản phẩm chấp nhận.
7.9.3. Khi có yêu cầu bảo quản đông lạnh nước
dứa cô đặc thì trên nhãn hiệu phải có những thông tin về làm tan giá sản phẩm.
7.10. Mức độ cô đặc
Phải ghi trên bao bì những chỉ dẫn để pha
loãng bằng phần trăm theo trọng lượng hàm lượng chất khô xác định bằng khúc xạ
kế ở 20oC được hiệu chỉnh theo độ axit như phụ lục I hoặc trong
trường hợp sản phẩm dự định để bán lẻ phải ghi số phần thể tích nước bổ xung
vào một thể tích nước cô đặc để thu được nước quả đạt yêu cầu tối thiểu của
tiêu chuẩn Codex cho nước dứa bảo quản chỉ bằng những biện pháp vật lý (Codex
Stan 85-1981).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nước dứa cô đặc (ở bất kỳ độ
Brix nào) đựng trong bao bì bán buôn thì những thông tin như ở phần 7.1 đến 7.6
và 7.9.1 đến 7.9.3 phải được ghi trên bao bì hoặc trong những tài liệu kèm theo
trừ tên của sản phẩm, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất hoặc đóng gói đã có
trên bao bì. Tên của cơ sở sản xuất hoặc đóng gói có thể được thay bằng một ký
hiệu nhận dạng miễn là có thể nhận biết rõ ràng cùng với các tài liệu kèm theo.
PHỤ
LỤC I
CỦA
TIÊU CHUẨN 10TCN 417-2000 ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ BRIX
(Theo phương pháp khúc xạ kế của AOAC)
Axit xitric khan
(% trọng lượng)
Bổ sung vào giá trị
Brix
2.0
0.39
2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4
0.47
2.6
0.51
2.8
0.54
3.0
0.58
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
0.66
3.6
0.70
3.8
0.74
4.0
0.78
4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
0.85
4.6
0.89
4.8
0.93
5.0
0.97