Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 81/2019/TT-BTC quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Số hiệu: 81/2019/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 15/11/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/2019/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2019

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định s 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định vthủ tục hải quan; kim tra, giám sát hải quan; thuế xut khu, thuế nhập khu và quản lý thuế đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đi, bsung một sđiều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tng cục trưởng Tng cục Hải quan,

Bộ trưng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định:

1. Thu thập, xử lý, quản lý, sử dụng thông tin quản lý rủi ro; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.

2. Phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan và các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

3. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người khai hải quan.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Các cơ quan Nhà nước trong việc phi hp quản lý nhà nước về hải quan.

4. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Áp dụng quản lý rủi ro là việc ứng dụng các nguyên tắc, quy trình, biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro và các sản phẩm thông tin quản lý rủi ro đ quyết định và thực hiện quyết định kim tra, giám sát hải quan, kim tra sau thông quan, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác.

2. Thông tin quản lý rủi ro là thông tin hải quan được thu thập, xử lý phục vụ áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

3. Hệ thống thông tin quản lý rủi ro là các hệ thống thông tin, dữ liệu do cơ quan hải quan quản lý để thu thập, xử lý và cung cấp các sản phẩm thông tin quản lý rủi ro cho các hoạt động nghiệp vụ hải quan.

4. Mức độ tuân thủ là kết quả đánh giá phân loại của cơ quan hải quan về chp hành pháp luật của ngưi khai hải quan trong quản lý hoạt động xut khu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

5. Tiêu chí đánh giá tuân thủ là các tiêu chuẩn để đánh giá phân loại mức độ tuân thủ trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

6. Chsố tiêu chí đánh giá tuân thủ là các chỉ tiêu thông tin mang giá trị cụ thể của tiêu chí đánh giá tuân thủ.

7. Đánh giá tuân thủ là việc thu thập, phân tích, xác minh, đối chiếu thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.

8. Quản lý tuân thủ là việc cơ quan hải quan thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan, từ đó áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với từng mức độ, để bảo đảm việc thực thi các quy định của pháp luật hải quan được đy đủ, chính xác.

9. Phân tích rủi ro là việc dự đoán tần suất và hậu quả rủi ro.

10. Mức độ rủi ro là tính nghiêm trọng của rủi ro được xác định dựa trên sự kết hợp giữa tần suất và hậu quả của rủi ro.

11. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro là các tiêu chuẩn để đánh giá phân loại mức độ rủi ro trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

12. Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro là các chỉ tiêu thông tin mang giá trị cụ thể của tiêu chí phân loại mức độ rủi ro.

13. Đánh giá rủi ro là việc phân loại, xem xét, đi chiếu mức độ của rủi ro với các chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro và việc xử lý các rủi ro trước đó để sắp xếp thứ tự ưu tiên.

14. Dấu hiệu rủi ro là yếu tố mang giá trị thông tin phản ánh nguy cơ tiềm n ca hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.

15. Dấu hiệu vi phạm là yếu tố mang giá trị thông tin, qua đó có đủ cơ sở đánh giá vsự din ra của vi phạm pháp luật vhải quan.

16. Danh mục hàng hóa rủi ro là danh sách các mặt hàng rủi ro về buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại và các vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực hải quan.

17. Xác định trọng điểm là việc sử dụng kết quả đánh giá tuân thủ, đánh giá rủi ro để quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro trong kiểm tra, giám sát hải quan, kim tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác đi với hoạt động xut khu, nhập khu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

18. Doanh nghiệp trọng điểm là doanh nghiệp (được đánh giá) rủi ro cao trong hoạt động nghiệp vụ hải quan theo từng lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong từng thời kỳ.

19. Người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trọng điểm là người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (được đánh giá) rủi ro cao trong từng lĩnh vực hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong từng thời kỳ.

20. Hồ sơ rủi ro là tập hợp các thông tin, dữ liệu về đối tượng rủi ro hoặc tình huống xuất hiện rủi ro, được lưu trữ dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử, để phục vụ theo dõi, quản lý và xác định trọng điểm kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

21. Kiểm soát rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, điều tra và các biện pháp nghiệp vụ khác để phòng ngừa, ngăn chặn, làm giảm thiểu tần suất, hậu quả hoặc phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.

22. Kế hoạch kiểm soát rủi ro là chương trình tổng thể về kiểm soát rủi ro, do Tng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành, để tổ chức, phân công nhiệm vụ, điều phối các nguồn lực, biện pháp kiểm soát rủi ro trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

23. Đo lường tuân thủ là việc quyết định kiểm tra mẫu, tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu theo các chỉ s đxác định mức độ tuân thủ trên từng lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý rủi ro

1. Thông tin quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; được quản lý tập trung tại Tổng cục Hải quan thông qua ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin và được xlý, chia sẻ, cung cấp cho đơn vị hải quan các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc đánh giá tuân thủ pháp luật và phân loại mức độ rủi ro được thực hiện tự động, chính xác trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Thông tư này.

3. Việc quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, lựa chọn kiểm tra sau thông quan, thanh tra hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro, thông tin quản lý rủi ro có trên hệ thống thông tin hải quan và thông tin dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro khác được cung cấp tại thời điểm quyết định, lựa chọn.

4. Cơ quan hải quan tập trung kiểm tra, giám sát, kiểm soát những rủi ro cao, trung bình và áp dụng các biện pháp phù hợp đối với các rủi ro thấp.

5. Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan theo nội dung quy định tại Thông tư này, việc áp dụng quản lý rủi ro được thực hiện thủ công bằng phê duyệt văn bản đ xut hoặc văn bản ký phát hành của ngưi có thm quyn áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan.

6. Trường hợp đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này và các quy định, hướng dẫn về quản lý rủi ro theo phân cấp, công chức hải quan được miễn trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm:

1. Thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro.

2. Quản lý, đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan.

3. Phân tích đánh giá rủi ro.

4. Quản lý, xây dựng, cập nhật, áp dụng tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật, tiêu chí phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan và tiêu chí phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

5. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ pháp luật trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

6. Các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro khác gồm:

a) Xây dựng, quản lý Danh mục hàng hóa ri ro;

b) Xây dựng, quản lý Hồ sơ rủi ro;

c) Xác lập hồ sơ, quản lý Doanh nghiệp trọng điểm;

d) Đo lường tuân thủ pháp luật hải quan trong các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

đ) Quản lý Kế hoạch kiểm soát rủi ro; Chuyên đề kiểm soát ri ro; Phân tích sau khi phát hiện, xử lý vụ việc buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại điển hình để dự báo xu hướng và cảnh báo rủi ro.

Chương II

THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO

Điều 6. Thông tin quản lý rủi ro

1. Thông tin quản lý rủi ro bao gồm:

a) Thông tin về người khai hải quan:

a.1) Thông tin doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa;

a.2) Thông tin đại lý làm thủ tục hải quan;

a.3) Thông tin doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế;

a.4) Thông tin chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền;

a.5) Thông tin về người được chủ hàng hóa ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hi quan (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2018/NĐ-CP).

b) Thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cnh;

c) Thông tin phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

d) Thông tin về người và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

đ) Thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến người khai hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh:

đ.1) Thông tin tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh góp vốn nước ngoài;

đ.2) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế;

đ.3) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;

đ.4) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan;

đ.5) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ;

đ.6) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ;

đ.7) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa xuất khu, nhập khu, quá cảnh;

đ.8) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

e) Thông tin kết quả thực hiện thủ tục hải quan, áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro và thông tin nghiệp vụ được cung cấp, tạo ra, xử lý trong quá trình áp dụng quản lý rủi ro theo nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy định khác có liên quan;

g) Thông tin khác có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.

2. Thông tin quản lý rủi ro nêu tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này được chi tiết tại Phụ lục I Bộ chỉ tiêu thông tin quản lý rủi ro ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro

1. Thông tin quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn như sau:

a) Từ hệ thống thông tin, dữ liệu trong và ngoài ngành hải quan;

b) Từ các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực hải quan theo quy định tại Điều 107 và 108 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2015/NĐ-CP);

c) Từ hải quan các nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Từ tiếp nhận thông tin của tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cung cấp theo quy định của pháp luật;

đ) Mua tin theo chế độ quy định;

e) Từ đường dây nóng hoặc thư điện tử (e-mail) của Tổng cục Hải quan;

g) Từ quá trình kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

h) Từ các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin quản lý rủi ro được thu thập theo các hình thức sau:

a) Cung cấp, trao đổi dưới dạng dữ liệu điện tử, chng từ điện tử, thư điện tử, tin nhắn từ số điện thoại được cơ quan hải quan công bố chính thức;

b) Cung cấp, trao đổi bằng văn bản, điện tín, điện báo, fax, tài liệu giấy;

c) Trao đổi trực tiếp trên cơ sở biên bản ghi nhận, có xác nhận của các bên liên quan; cử đại diện làm việc, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu; tổ chức hội nghị và các hình thức khác.

3. Thông tin quản lý rủi ro sau khi thu thập được xử lý như sau:

a) Đánh giá mức độ liên quan của thông tin với nhu cầu, mục đích sử dụng thông tin; xem xét độ tin cậy, tính chính xác của thông tin;

b) Đối chiếu thông tin đã thu thập với các thông tin trên hệ thống thông tin của ngành hải quan và các thông tin được thu thập, khai thác từ các nguồn thông tin khác nhau; phân loại, sắp xếp, lưu trữ thông tin;

c) Phân tích thông tin, phát hiện các yếu tố cấu thành sản phẩm thông tin phục vụ quản lý rủi ro;

d) Tổng hợp, liên kết các yếu tố có liên quan được phát hiện qua phân tích; làm rõ nội dung, giá trị của thông tin được thu thập và hoàn thiện sản phm thông tin quản lý rủi ro.

Điều 8. Xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin quản lý rủi ro

1. Thông tin quản lý rủi ro được xây dựng, quản lý theo hệ thống thông tin, dữ liệu tập trung, được cập nhật, tích hợp, xử lý, lưu trữ và cung cấp, chia sẻ theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp hệ thng bị sự choặc li đường truyn, việc cập nhật, tích hp, xử lý, lưu trữ thông tin trên hệ thng được thực hiện ngay sau khi sự cố, lỗi hệ thống được khắc phục.

2. Hệ thống thông tin quản lý rủi ro được xây dựng, kết nối trực tuyến với các hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và các hệ thống thông tin, dữ liệu liên quan.

3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin quản lý rủi ro với tchức, cá nhân ngoài ngành hải quan; với hải quan các nước và tchức quc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải tuân thủ các quy định về an ninh hệ thống công nghệ thông tin và quy định về bảo vệ bí mật của Nhà nước và của ngành hải quan.

4. Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp an toàn, bảo mật dữ liệu, an toàn máy tính và an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT NGƯỜI KHAI HẢI QUAN VÀ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Mục 1. ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

Điều 9. Quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan

1. Nội dung quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan bao gồm:

a) Xây dựng, quản lý hồ sơ người khai hải quan; xác lập, quản lý hồ sơ rủi ro đi với ngưi khai hải quan có nguy cơ không tuân thủ pháp luật;

b) Xây dựng tiêu chí, chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan;

c) Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan;

d) Phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan;

đ) Áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác đối với người khai hải quan theo quy định của pháp luật;

e) Kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan;

g) Tổ chức các chương trình quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp, trao đổi, cung cấp thông tin, hỗ trợ người khai hải quan tuân thủ pháp luật.

2. Cơ quan hải quan tổ chức áp dụng thống nhất cơ chế quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan.

3. Việc đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng thực hiện như đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

Điều 10. Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan

Người khai hải quan được đánh giá, phân loại theo một trong các mức độ tuân thủ pháp luật như sau:

1. Mức 1: Doanh nghiệp ưu tiên.

2. Mức 2: Tuân thủ cao.

3. Mức 3: Tuân thủ trung bình.

4. Mức 4: Tuân thủ thấp.

5. Mức 5: Không tuân thủ.

Điều 11. Tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan

1. Tiêu chí đánh giá doanh nghiệp ưu tiên (Mức 1) thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 08/2015/NĐ-CPĐiều 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp (sau đây viết tt là Thông tư số 72/2015/TT-BTC).

2. Tiêu chí đánh giá người khai hải quan tuân thủ cao (Mức 2): Quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tiêu chí đánh giá người khai hải quan tuân thủ trung bình (Mức 3): Quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Tiêu chí đánh giá người khai hải quan tuân thủ thấp (Mức 4): Quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Tiêu chí đánh giá người khai hải quan không tuân thủ (Mức 5): Quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Cách thức đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan

1. Mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan được hệ thống công nghệ thông tin tự động đánh giá vào 00 giờ hàng ngày tại Tổng cục Hải quan trên cơ sở tích hợp, xử lý dữ liệu thông tin hải quan theo các tiêu chí đánh giá tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Điều 11 Thông tư này và theo nguyên tc như sau:

a) Doanh nghiệp được đánh giá là doanh nghiệp ưu tiên (Mức 1) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 72/2015/TT-BTC và Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 01 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp;

b) Người khai hải quan được đánh giá tuân thủ pháp luật lần đầu hoặc điều chỉnh các lần tiếp theo vào Mức 2 hoặc Mức 3 hoặc Mức 4 khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tương ứng quy định tại Phụ lục II hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Người khai hải quan được đánh giá hoặc điều chỉnh giảm mức độ tuân thủ vào Mức 5 khi đáp ứng một trong các tiêu chí quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Việc điều chỉnh tăng mức độ tuân thủ từ Mức 5 thực hiện như sau:

c.1) Trường hợp có một trong những hành vi quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và đáp ứng đủ các tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật của mức cao hơn trong thời gian 365 ngày, kể từ ngày thay đi mức tuân thủ trước đó, người khai hải quan được nâng mức tuân thủ pháp luật tối đa 01 mức;

c.2) Trường hợp có một trong những hành vi quy định tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và đáp ứng đủ các tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật của mức cao hơn trong thời gian 365 ngày, kể từ ngày thay đổi mức tuân thủ trước đó, người khai hải quan được nâng mức tuân thủ pháp luật lên mức 4. Các lần đánh giá tuân thủ tiếp theo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này;

c.3) Trường hợp không có một trong những hành vi quy định tại Mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và đáp ứng đủ các tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật của mức cao hơn, ngưi khai hải quan được nâng mức tuân thủ pháp luật lên mức tuân thủ tương ứng.

2. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, kết quả đánh giá tuân thủ đối với người khai hải quan được xác định theo kết quả đánh giá của ngày hôm trước liền kề với ngày phát sinh sự cố.

3. Cơ quan hải quan theo dõi, rà soát kết quả đánh giá tuân thủ của người khai hải quan theo các hình thức dưới đây:

a) Lựa chọn ngẫu nhiên người khai hải quan để thực hiện phân tích, đánh giá, điều chỉnh mức độ tuân thủ của người khai hải quan theo tiêu chí đánh giá tuân thủ tại Điều 11 Thông tư này;

b) Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan liên quan về quá trình chấp hành pháp luật của người khai hải quan để xác minh thông tin phát sinh.

4. Cơ quan hải quan hỗ trợ nâng cao mức độ tuân thủ của người khai hải quan thông qua ứng dụng tại Cng thông tin điện tử hải quan như sau:

a) Tra cứu kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật và lý do đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật;

b) Trao đổi, phản hồi thông tin phục vụ đánh giá tuân thủ pháp luật và phản ánh các vướng mắc, kiến nghị liên quan đến đánh giá tuân thủ pháp luật.

Trường hợp ứng dụng tại Cổng thông tin điện tử hải quan chưa đáp ứng yêu cu kỹ thuật, việc trao đi, cung cp thông tin được thực hiện bng văn bản.

5. Cơ quan hải quan khuyến khích người khai hải quan tự nguyện tuân thủ bng việc tchức các chương trình quan hệ đi tác hải quan - doanh nghiệp, biên bản ghi nhớ, hội nghị đi thoại, hội thảo, đào tạo, hỗ trợ người khai hải quan tự nguyện tuân thủ pháp luật về hải quan.

Mục 2. PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Điều 13. Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro

1. Mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được phân loại trên cơ sở mức độ tuân thủ pháp luật ca người khai hải quan và các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

2. Trong trường hợp các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP giống nhau, người khai hải quan có mức độ tuân thủ pháp luật cao hơn sẽ được phân loại mức độ rủi ro thấp hơn và ngược lại.

3. Cơ quan hải quan quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý rủi ro đtự động tích hợp, xử lý dữ liệu theo tiêu chí tại Điều 15 và 17 Thông tư này phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

Điều 14. Phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan

Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; đại lý làm thủ tục hải quan; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế; chủ phương tiện, người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền; doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng được phân loại mức độ rủi ro theo một trong những hạng sau:

1. Hạng 1: Doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

2. Hạng 2: Người khai hải quan rủi ro rất thấp.

3. Hạng 3: Người khai hải quan rủi ro thấp.

4. Hạng 4: Ngưi khai hải quan rủi ro trung bình.

5. Hạng 5: Người khai hải quan rủi ro cao.

6. Hạng 6: Người khai hải quan rủi ro rất cao.

7. Hạng 7: Người khai hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày trở vtrước tính từ ngày đánh giá và không vi phạm.

8. Hạng 8: Người khai hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và bị xử lý vi phạm trừ các hành vi quy định đi với Hạng 9 tại Điều này.

9. Hạng 9: Người khai hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và bị xử lý vi phạm về các hành vi quy định tại Mục I, Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan

Mức độ rủi ro người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng từ Hạng 2 đến Hạng 6 được phân loại dựa trên các yếu tố quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP như sau:

1. Mức độ tuân thủ của người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Thời gian thành lập; trụ sở hoạt động; số lượng nhân viên; loại hình doanh nghiệp; thông tin vchủ doanh nghiệp; vốn; tham gia thị trường chứng khoán.

3. Thời gian, tần suất hoạt động, tuyến đường; hàng hóa, loại hình xuất khu, nhập khu; kim ngạch hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tổng số thuế đã nộp; doanh thu, lợi nhuận; kết quả thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan, điều tra, thanh tra của cơ quan hải quan, cơ quan thuế và các cơ quan khác liên quan.

4. Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm và việc chấp hành pháp luật hải quan; chấp hành pháp luật thuế; chấp hành pháp luật bưu chính, vận tải, thương mại và pháp luật khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

5. Lịch sử vi phạm liên quan đến chủ hàng hóa, người gửi hàng, người nhận hàng.

6. Mục tiêu, yêu cầu quản lý hải quan trong từng thời kỳ.

7. Dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan.

Điều 16. Phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được phân loại theo một trong các mức sau:

1. Rủi ro cao.

2. Rủi ro trung bình.

3. Rủi ro thấp.

Điều 17. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được phân loại dựa trên các yếu tố quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP như sau:

1. Mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro người khai hải quan tại Điều 10 và 14 Thông tư này.

2. Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

3. Lịch sử vi phạm liên quan đến:

a) Chủ hàng hóa, người gửi hàng, người nhận hàng, địa chỉ gửi hàng;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

c) Chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

d) Người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

4. Tính chất, đặc điểm, xuất xứ, tuyến đường, phương thức vận chuyển của:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

b) Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

5. Người khai hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xut cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh là đối tượng quản lý theo Kế hoạch kiểm soát rủi ro, Chuyên đề kiểm soát rủi ro, Hồ sơ rủi ro.

6. Mục tiêu, yêu cầu quản lý hải quan trong từng thời kỳ.

7. Kết quả thực hiện các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của ngưi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

8. Thông tin nghiệp vụ, cảnh báo rủi ro về đối tượng, phương thức, thủ đoạn buôn lậu, trốn thuế, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cnh, quá cảnh trong từng thi kỳ.

9. Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng; doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

10. Dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan.

11. Lựa chọn ngẫu nhiên theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.

12. Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khu, xut cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Điều 18. Cách thức phân loại mức độ rủi ro

1. Mức độ rủi ro người khai hải quan, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được hệ thống tự động đánh giá, phân loại định kỳ, trên cơ sở xử lý dữ liệu, thông tin hải quan theo các yếu tố quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Điều 15 và 17 Thông tư này.

2. Hệ thống tự động cập nhật đánh giá, phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan trong trường hợp mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan và các yếu tố quy định tại Điều 15 Thông tư này thay đổi.

3. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa tự động điều chỉnh mức độ rủi ro, việc cập nhật kết quả phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan được thực hiện thủ công bởi công chức.

Điều 19. Danh mục hàng hóa rủi ro

1. Danh mục hàng hóa rủi ro được cơ quan hải quan ban hành và sử dụng làm ngun thông tin đphân tích, đánh giá rủi ro, htrợ quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan và kiến nghị, xây dựng chế độ, chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Không sdụng Danh mục hàng hóa rủi ro làm căn cứ duy nhất để quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

2. Các Danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm:

a) Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý chuyên ngành;

b) Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại hàng hóa;

c) Danh mục hàng hóa ri ro về trị giá;

d) Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ;

đ) Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường;

e) Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

g) Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất;

h) Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ;

i) Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới.

3. Danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm những nội dung sau:

a) Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chỉ có một (01) lĩnh vực xuất khẩu hoặc lĩnh vực nhập khu;

b) Tên, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống;

c) Chủng loại và các đặc điểm để nhận biết hàng hóa;

d) Dấu hiệu rủi ro và các thông tin khác có liên quan.

4. Tiêu chí xây dựng Danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm:

a) Tiêu chí xây dựng, sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá và Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 và khoản 13 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 08 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Tiêu chí xây dựng Danh mục hàng hóa rủi ro tại điểm a, b, d, đ, e, g, h và điểm i khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

5. Danh mục hàng hóa rủi ro được theo dõi đánh giá, sửa đổi, bổ sung theo tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này, phù hợp với thực tế quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và cập nhật, quản lý trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro.

Chương IV

ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Điều 20. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

1. Cơ quan hải quan căn cứ kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan tại Điều 10, kết quả phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan tại Điều 14 và 16 Thông tư này đquyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ như sau:

a) Quyết định kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ, lưu giữ tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khu;

b) Quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan;

c) Lựa chọn kim tra sau thông quan;

d) Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất;

đ) Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế;

e) Phân loại, quyết định kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khu, nhập khẩu;

g) Quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hóa trong quá trình giám sát hải quan;

h) Quyết định giám sát lấy mẫu phục vụ kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan;

i) Quyết định kiểm tra, giám sát đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngưi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

k) Quyết định lấy mẫu phân tích, kiểm định hàng hóa;

l) Lựa chọn thanh tra chuyên ngành và áp dụng quản lý ri ro trong hoạt động nghiệp vụ khác.

2. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật và các thông tin chỉ dẫn trên hệ thống. Trường hợp có thông tin nghi ngờ hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, thtrưởng cơ quan hải quan quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 21. Quyết định kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ, lưu giữ tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khẩu

Căn cứ mức độ rủi ro trong quá trình xếp, dỡ, lưu giữ tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khẩu và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ra quyết định, cơ quan hải quan quyết định việc kiểm tra hàng hóa và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

1. Rủi ro cao, rủi ro trung bình: Kiểm tra thực tế hàng hóa theo một hoặc kết hợp các phương thức sau:

a) Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi;

b) Kim tra bằng các phương tiện kỹ thuật khác;

c) Kiểm tra trực tiếp bi công chức hải quan.

2. Rủi ro thấp: Chưa thực hiện kiểm tra hoặc kiểm tra không xâm nhập qua máy soi theo tỷ lệ lựa chọn ngẫu nhiên đđánh giá tuân thủ pháp luật hải quan.

Điều 22. Quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan

1. Quyết định kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Căn cứ mức độ rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan, các thông tin nghiệp vụ tại thi điểm ra quyết định và thông tin trên tờ khai, cơ quan hải quan quyết định kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

a) Luồng 1 (Xanh): Chấp nhận thông tin tờ khai hải quan đối với rủi ro thấp hoặc theo chỉ số lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên;

b) Luồng 2 (Vàng): Kiểm tra hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với rủi ro trung bình hoặc theo chỉ số lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên;

c) Luồng 3 (Đỏ): Kiểm tra thực tế hàng hóa trên cơ sở kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với rủi ro cao hoặc theo chỉ số lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên theo một trong các hình thức, mức độ như sau:

c.1) Kiểm tra trực tiếp bởi công chức hải quan;

c.2) Kiểm tra bằng máy soi hoặc các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;

c.3) Kiểm tra bằng nghiệp vụ phân tích, kiểm định hàng hóa.

2. Quyết định kiểm tra đối với hàng hóa vận chuyển độc lập

Căn cứ mức độ rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan, các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ra quyết định và thông tin trên tờ khai, cơ quan hải quan quyết định kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

a) Luồng 1 (Xanh): Chấp nhận thông tin tờ khai hải quan đối với rủi ro thấp;

b) Luồng 2 (Vàng): Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với rủi ro cao và rủi ro trung bình.

Điều 23. Lựa chọn kiểm tra sau thông quan

1. Lựa chọn kiểm tra sau thông quan dựa trên quản lý rủi ro

Căn cứ mức độ rủi ro trong hoạt động kiểm tra sau thông quan, cơ quan hải quan lựa chọn kiểm tra sau thông quan và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

a) Rủi ro cao, rủi ro trung bình: Lựa chọn thực hiện kiểm tra sau thông quan;

b) Rủi ro thấp: Chưa thực hiện kiểm tra sau thông quan, tiếp tục thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại mức độ rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo.

2. Lựa chọn kiểm tra sau thông quan đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan

Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan được lựa chọn kim tra không quá 0,5% tng sdoanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tính từ 01/01 đến 31/12 năm trước liền kề của năm đánh giá.

Điều 24. Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất

Căn cứ mức độ rủi ro trong hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất và thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ra quyết định, cơ quan hải quan quyết định kiểm tra và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hi quan như sau:

1. Rủi ro cao: Thực hiện kiểm tra một hoặc một số nội dung sau:

a) Kiểm tra cơ sở, năng lực gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP;

b) Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị và hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP;

c) Kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

2. Rủi ro trung bình: Lựa chọn doanh nghiệp theo tỷ lệ ngẫu nhiên và thực hiện kiểm tra một hoặc một số nội dung theo quy định tại Điều 39, 40 và 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17, khoản 18 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP.

3. Rủi ro thấp: Chưa thực hiện kiểm tra, tiếp tục thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại mức độ rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo.

Điều 25. Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

Căn cứ mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ra quyết định, cơ quan hải quan quyết định kiểm tra và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

1. Rủi ro cao: Thực hiện kiểm tra một hoặc một số nội dung sau:

a) Kiểm tra đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về kinh doanh hàng miễn thuế (sau đây viết tắt là Nghị định số 167/2016/NĐ-CP);

b) Kiểm tra việc bán hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12, điểm b khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 3 Điều 14, điểm c khoản 3 Điều 15, điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP;

c) Kiểm tra thực tế tiền mặt của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn chế theo quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP;

d) Kiểm tra báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 21 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP.

2. Rủi ro trung bình: Lựa chọn doanh nghiệp theo tỷ lệ ngẫu nhiên và thực hiện kiểm tra một hoặc một số nội dung theo quy định tại Điều 10, 12, 13, 14, 15, 16, 20 và 21 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP.

3. Rủi ro thấp: Chưa thực hiện việc kiểm tra, tiếp tục thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại mức độ rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo.

Điều 26. Phân loại, quyết định kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Căn cứ các quy định của pháp luật thuế và mức độ rủi ro đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan phân loại hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế và áp dụng biện pháp quản lý như sau:

1. Rủi ro cao: Kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

2. Rủi ro trung bình: Hoàn thuế trước, kiểm tra sau và thực hiện kiểm tra trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

3. Rủi ro thấp: Hoàn thuế trước, kiểm tra sau và thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

Điều 27. Quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hóa trong quá trình giám sát hải quan

Căn cứ mức độ rủi ro trong quá trình giám sát hi quan và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ra quyết định, cơ quan hải quan quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hóa và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

1. Rủi ro cao: Niêm phong hải quan kết hợp với giám sát bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật hoặc niêm phong theo quy định của pháp luật kết hợp với giám sát trực tiếp bi công chức hải quan.

2. Rủi ro trung bình: Niêm phong hải quan hoặc niêm phong theo quy định của pháp luật kết hợp với giám sát bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

3. Rủi ro thấp: Niêm phong theo quy định của pháp luật hoặc giám sát bng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

4. Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình giám sát hải quan đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Điều 28. Quyết định giám sát lấy mẫu phục vụ kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan

Căn cứ mức độ rủi ro trong quá trình giám sát lấy mẫu phục vụ kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan và thông tin thông báo việc lấy mẫu phục vụ kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan quyết định việc giám sát và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

1. Rủi ro cao, rủi ro trung bình: Thực hiện giám sát trực tiếp.

2. Rủi ro thấp: Chưa thực hiện giám sát, tiếp tục thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại mức độ rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo.

Điều 29. Quyết định kiểm tra, giám sát đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Căn cứ mức độ rủi ro đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của ngưi xuất cnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ra quyết định, cơ quan hi quan quyết định kim tra, giám sát và thông báo trên Hệ thng xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

1. Rủi ro cao, rủi ro trung bình: Thực hiện kiểm tra, giám sát.

2. Rủi ro thấp: Chưa thực hiện việc kiểm tra, giám sát; tiếp tục thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật người khai hải quan, phân loại rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo.

Điều 30. Quyết định lấy mẫu phân tích, kiểm định hàng hóa

Căn cứ mức độ rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin nghiệp vụ, cơ quan hải quan quyết định lấy mẫu phân tích, kiểm định và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

1. Rủi ro cao, rủi ro trung bình: Lấy mẫu phân tích, kiểm định, giám định.

2. Rủi ro thấp: Chưa thực hiện lấy mẫu phân tích, kim định, giám định; tiếp tục thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo.

Điều 31. Lựa chọn thanh tra chuyên ngành và áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác

1. Lựa chọn thanh tra chuyên ngành

Căn cứ mức độ rủi ro trong hoạt động thanh tra chuyên ngành, cơ quan hải quan lựa chọn thanh tra chuyên ngành và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau:

a) Rủi ro cao, rủi ro trung bình: Lựa chọn thực hiện thanh tra chuyên ngành;

b) Rủi ro thấp: Chưa thực hiện thanh tra chuyên ngành, tiếp tục thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo.

2. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác

Căn cứ mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác và các thông tin nghiệp vụ, cơ quan hải quan quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ.

Điều 32. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

1. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan, bao gồm:

a) Kiểm tra, đánh giá chất lượng tổ chức thực hiện các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro;

b) Kiểm tra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan;

c) Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện quyết định kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra hoặc các biện pháp nghiệp vụ khác trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.

2. Nội dung, biện pháp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan:

a) Tổng hợp thông tin, sliệu báo cáo của các cấp đơn vị trong việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro;

b) Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin kết quả kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan;

c) Phân tích, tổng hợp kết quả vi phạm được phát hiện trong kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan;

d) Tổ chức các đoàn công tác tiến hành kiểm tra việc thực hiện và áp dụng quản lý rủi ro của các đơn vị tại hải quan các cấp.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phân cấp trách nhiệm cho các đơn vị quản lý rủi ro kiểm tra, đánh giá việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan theo khoản 2 Điều này. Việc đánh giá được thực hiện theo định kỳ (hàng tháng, 6 tháng và hàng năm) và theo các yêu cầu nghiệp vụ cụ thể.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm ban hành:

a) Các chỉ số tiêu chí quy định tại Điều 11, 15 và 17 Thông tư này;

b) Danh mục hàng hóa rủi ro theo định kỳ;

c) Các quy trình, quy định việc thực hiện, áp dụng thống nhất quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan.

2. Cục trưởng Cục Quản lý rủi ro thuộc Tổng cục Hải quan là đơn vị đầu mối, chủ trì có trách nhiệm:

a) Quản lý, vận hành hệ thống thông tin quản lý rủi ro và các hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý rủi ro theo phân cấp;

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra việc thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro; các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan;

c) Quản lý Bộ chỉ số tiêu chí do Tổng cục trưởng ban hành tại điểm a khoản 1 Điều này trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro và các hệ thống thông tin liên quan; theo dõi, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung các chỉ số tiêu chí đáp ng yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.

3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan các cấp có trách nhiệm triển khai chương trình kế hoạch quản lý rủi ro của ngành hải quan; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo thông tin quản lý rủi ro được cung cấp.

4. Các cơ quan Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan; người khai hải quan; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xut khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 34. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Các quy định tại Điều 8, 9, 11, 12, 13 và 15 Mục I chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quyết định 464/QĐ-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan và Quyết định 465/QĐ-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Bộ tiêu chí quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan có hiệu lực đến ngày 01 tháng 01 năm 2021.

3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hưng dẫn giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- VP TW Đ
ng và các Ban của Đảng;
- VP Tổng Bí thư;
- VP Quốc Hội;
- VP Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- T
òa án Nhân dân Tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn b
n - Bộ Tư pháp;
- Website Chính ph
;
- Website Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành ph
;
- Website Tổng cục Hải quan;
- Lưu VT; TCHQ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

PHỤ LỤC I

BỘ CHỈ TIÊU THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO
(Ban hành kèm theo Thông tư s 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính)

STT

Chỉ tiêu thông tin

(1)

(2)

A

Thông tin người khai hải quan

I

Thông tin doanh nghip có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa

1

Thông tin chung

1.1

Tên doanh nghiệp

 

- Tên đầy đủ

 

- Tên giao dịch

1.2

Mã doanh nghiệp

 

- Mã doanh nghiệp (theo giấy ĐKKD)

 

- Mã số thuế khác (theo Thông báo cấp MST của cơ quan thuế)

1.3

Giấy chứng nhận ĐKKD

1.4

Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp

 

- Địa chỉ trụ sở ghi tại ĐKKD

 

- Địa chỉ nhận thông báo thuế

 

- Địa chỉ trụ sở thực tế đang hoạt động

1.5

Địa chchi nhánh doanh nghiệp

1.6

Thông tin về chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1.7

Thông tin về trạng thái doanh nghiệp

1.8

Loại hình doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý HQ

1.9

Mối quan hệ của doanh nghiệp (quan hệ cùng công ty/tập đoàn; công ty mẹ/con; đối tác kinh doanh; đại lý làm thủ tục hải quan, nhận ủy thác xut khu, nhập khẩu; ủy thác, xuất khẩu, nhập khẩu; liên doanh; cổ phần (trên 5% s cphiếu phổ thông) và quan hệ khác)

2

Thông tin về tình hình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

2.1

Thông tin về thời gian, tần suất hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

2.2

Thông tin về kim ngạch hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, số tiền nộp thuế hàng hóa

3

Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật

3.1

Thông tin chấp hành pháp luật về nộp thuế, cưỡng chế thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

3.2

Thông tin về xử lý vi phạm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng khác

4

Thông tin khác liên quan

II

Thông tin đại lý làm thủ tục hải quan

1

Thông tin quy định tại Phần I Mục A Phụ lục này

2

Thông tin về nhân viên làm đại lý thủ tục hải quan

3

Số lượng tờ khai đại lý làm thủ tục hải quan nhận làm thủ tục

4

Số lượng tờ khai đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên chủ hàng

5

Thông tin về chủ hàng xuất khẩu, nhập khẩu

III

Thông tin doanh nghiệp cung ứng dch vbưu chính quốc tế, doanh nghip cung ứng dch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

1

Thông tin quy định tại Phần I Mục A Phụ lục này

2

Thông tin về điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

3

Thông tin về nội dung, thời hạn của giy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính; sửa đổi, bổ sung, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép bưu chính

4

Thông tin về khả năng tài chính và nhân sự

5

Thông tin về hạ tầng công nghệ thông tin; phương thức cung ứng, quản lý, điều hành dịch vụ; hệ thống kiểm soát nội bộ

6

Thông tin về biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính

7

Số lượng tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu do doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan thay cho chủ hàng

8

Thông tin về chủ hàng xuất khẩu, nhập khẩu

IV

Thông tin chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhp cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyn

1

Thông tin chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

1.1

Thông tin chung

1

- Họ tên

 

- Quốc tịch

 

- Địa chỉ nơi cư trú

 

- Số điện thoại

 

- Số chứng minh nhân dân (ngày cấp, nơi cấp)

 

- Số thẻ căn cước(ngày cấp, nơi cấp)

 

- Số hộ chiếu (ngày cấp, nơi cấp)

 

- Mã số thuế (nếu có)

 

- Giấy tờ tương đương khác

1.2

Thông tin về thời gian, tần suất hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

1.3

Thông tin về vi phạm trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của phương tiện vận tải, chủ và người điều khiển phương tiện vận tải

1.4

Thông tin về việc khai báo, phối hp cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

2

Thông tin người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền

2.1

Các thông tin quy định tại các điểm 1.1, 1.2 và 1.4 Phần IV Mục A Phụ lục này

2.2

Thông tin hoạt động ủy quyền làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của người khai hải quan

3

Thông tin khác liên quan

V

Thông tin về người đưc chhàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng ca cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu đthực hiện dự án đầu tư miễn thuế (theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP)

1

Thông tin về chủ hàng hóa

1.1

Thông tin quy định tại Phần I Mục A Phụ lục này (đối với chủ hàng hóa là tổ chức, cá nhân)

 

- Tên dự án đầu tư miễn thuế

2

Thông tin quy định tại Mục D Phụ lục này (đối với chủ hàng hóa là người xuất cảnh, nhập cảnh)

3

Thông tin về người được chủ hàng hóa ủy quyền

 

- Họ tên

 

- Quc tịch

 

- Địa chỉ nơi cư trú

 

- Số điện thoại

 

- Số chứng minh nhân dân (ngày cấp, nơi cấp)

 

- Số thẻ căn cước (ngày cấp, nơi cấp)

 

- Số hộ chiếu (ngày cấp, nơi cấp)

 

- Mã số thuế (nếu có)

 

- Giấy tờ tương đương khác

4

Thông tin về giấy tờ ủy quyền

5

Thông tin về hàng hóa

5.1

Thông tin chung

 

- Tên hàng hóa

 

- Số lượng/Số kiện hành lý

 

- Trọng lượng

5.2

Đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế

 

- Mã shàng hóa

 

- Tên hàng theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khu

 

- Tên Tiếng Anh

 

- Tên thương mại

 

- Nhà sản xuất

 

- Mã ký hiệu

 

- Model

 

- Năm sản xuất, nguyên liệu, thành phần, hàm lượng, nhãn mác

 

- Công dụng của hàng hóa

5.3

Thông tin khác liên quan

B

Thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

1

Tên hàng hóa

2

Mã số (HS) hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành

3

Mã số (HS) hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý theo pháp luật thuế

4

Xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

5

Trị giá hải quan

6

Thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi đến hoặc rời cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được tập kết, lưu giữ, quản lý tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khẩu

7

Thông tin về dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm về chính sách quản lý chuyên ngành, xut xứ, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, chính sách thuế...

8

Thông tin khác liên quan

C

Thông tin phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

1

Thông tin chung của phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

 

- Tên phương tiện

 

- Chủng loại

 

- Số đăng ký

 

- Trọng tải

 

- Quốc gia

 

- Thông skỹ thuật của phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

2

Chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

3

Người điều khin và làm việc trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

4

Cảng, tuyến đường vận chuyển ở trong nước và nước ngoài

5

Thông tin về tình hình hoạt động của phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

6

Thông tin về kết quả tiến hành thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

7

Thông tin khác liên quan

D

Thông tin người và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

1

Họ tên

2

Ngày sinh

3

Giới tính

4

Quốc tịch

5

Địa ch nơi cư trú

6

Số điện thoại

7

Số chứng minh nhân dân (ngày cấp, nơi cấp)

8

Số thẻ căn cước (ngày cấp, nơi cấp)

9

Số hộ chiếu (ngày cấp, nơi cấp)

10

Mã số thuế (nếu có)

11

Thông tin chuyến đi

12

Thông tin hành lý mang theo

13

Thông tin về quá trình hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

14

Thông tin kết quả thực hiện các biện pháp quản lý của cơ quan hải quan và các cơ quan nhà nước có liên quan

15

Thông tin vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế, pháp luật kế toán, thống kê

16

Thông tin về kết quả tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra đối với hành lý của ngưi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

17

Thông tin khác liên quan

Đ

Thông tin về các tchức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

I

Thông tin tchức, cá nhân là đi tác kinh doanh nước ngoài

1

Họ tên

2

Số hộ chiếu

3

Mã số do cơ quan hải quan cấp để phục vụ quản lý

4

Địa chỉ

5

Quốc tịch

6

Mi quan hệ và quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam

7

Thông tin vi phạm pháp luật ở nước ngoài

8

Thông tin vi phạm của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trong việc xuất khẩu, nhập khẩu các lô hàng có liên quan đến đối tác nước ngoài

9

Thông tin khác liên quan

II

Thông tin doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

1

Thông tin tương tự Phần I Mục A Phụ lục này

2

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

3

Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế

4

Kho chứa hàng miễn thuế

5

Đối tượng mua hàng miễn thuế

6

Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa tiêu hủy; hàng mẫu; hàng thử

7

Báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào đbán tại cửa hàng miễn thuế

III

Thông tin doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi; doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan; doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ; doanh nghiệp kinh doanh dịch vthu gom hàng lẻ

1

Thông tin tương tự tại Phần I Mục A Phụ lục này

2

Giấy phép đăng ký kinh doanh cảng, kho, bãi; kho ngoại quan

3

Địa ch, diện tích khu vực cảng, kho, bãi; kho ngoại quan

4

Các thông tin liên quan đến bảo quản hàng hóa tại cảng, kho, bãi; kho ngoại quan

5

Danh sách các doanh nghiệp thuê địa điểm lưu giữ hàng hóa

IV

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

1

Thông tin tương tự tại Phần I Mục A Phụ lục này

2

Giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải

3

Thông tin về nhân viên vận tải

4

Danh sách phương tiện vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

5

Danh sách các doanh nghiệp thuê vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

6

Các tuyến đường vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

V

Thông tin doanh nghiệp kinh doanh dịch vgiám định thương mi đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1

Thông tin quy định tại Phần I Mục A Phụ lục này

2

Thông tin về giám định viên

2.1

Trình độ của giám định viên (đại học, cao đẳng)

2.2

Chứng chỉ chuyên môn (trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ chuyên môn)

 

- Tên chứng chỉ

 

- Lĩnh vực chuyên môn

 

- Ngày cấp

 

- Nơi cấp

2.3

Thời gian công tác trong lĩnh vực giám định hàng hóa, dịch vụ

3

Thông tin về quy trình, phương pháp giám định hàng hóa, dịch vụ

3.1

Phương tiện kỹ thuật giám định

3.2

Quy trình nghiệp vụ

3.3

Các chứng chỉ (nếu có)

 

- Chứng chỉ về hệ thống đảm bảo quản lý chất lượng

 

- Chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng (áp dụng riêng đối với từng tổ chức giám định)

 

- Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của phòng thử nghiệm.

4

Thông tin vi phạm trong trường hợp chứng thư giám định có kết quả sai

4.1

Số tiền phạt doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định thương mại đối vi hàng hóa xuất khu, nhập khẩu trả cho khách hàng trong trường hợp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý

4.2

Số tiền bồi thường thiệt hại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trả cho khách hàng trong trường hợp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý.

 

PHỤ LỤC II

BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI HẢI QUAN TUÂN THỦ MỨC 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính)

PHẦN I

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1.

2.

Tiêu chí số 2. Doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trvề trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Doanh nghiệp không bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra), Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xphạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 1 % trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí số 5. Doanh nghiệp chưa từng nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh quá thời hạn 90 ngày, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

6.

Tiêu chí số 6. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách các doanh nghiệp không có hoạt động tại địa chỉ trụ sở đăng ký theo kết quả kiểm tra, xác minh của cơ quan Hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho cơ quan Hải quan, trong thi gian 365 ngày trở về trước tính từ thời điểm đánh giá.

7.

Tiêu chí số 7. Tại thi điểm đánh giá, doanh nghiệp tham gia các chương trình hợp tác, quan hệ đối tác với cơ quan hải quan (nếu có) có nội dung phối hp cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tuân thủ.

8.

Tiêu chí số 8. Tại thi điểm đánh giá, doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ ở mức độ thấp, theo kết quả đánh giá của Cơ quan Thuế cung cấp cho cơ quan Hải quan.

9.

Tiêu chí số 9. Doanh nghiệp có thời gian hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa trên 365 ngày và có trên 100 tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa đã được thông quan trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

Phần II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Đại lý làm thủ tục hải quan không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1.

2.

Tiêu chí s 2. Đại lý làm thủ tục hải quan cho lô hàng không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí s 3. Trong tổng số tờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hải quan, có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 0,5% trên tổng stờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra), Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí s 4. Trong tổng số tờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hải quan, có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 3% trên tổng stờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trvề trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí s 5. Đại lý làm thủ tục hải quan không bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại Mục V Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan) ban hành kèm theo Thông tư này trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

6.

Tiêu chí số 6. Đại lý hải quan không thuộc danh sách các Đại lý làm thủ tục hải quan không có hoạt động tại địa chỉ trụ sở đăng ký theo kết quả kiểm tra, xác minh của cơ quan Hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho cơ quan hải quan, trong thời gian 365 ngày trở về trước tính đến thời điểm đánh giá.

7.

Tiêu chí số 7. Đại lý làm thủ tục hải quan cung cấp các thông tin phục vụ đánh giá tuân thủ trên cơ sở tham gia các chương trình thỏa thuận hợp tác, quan hệ đối tác (nếu có) với cơ quan hải quan, tại thời điểm đánh giá.

8.

Tiêu chí số 8. Đại lý có thời gian hoạt động trên 365 ngày và làm thủ tục hải quan thay chủ hàng từ 100 tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu trở lên, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

PHẦN III

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP CHUYỂN PHÁT NHANH, DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1.

2.

Tiêu chí số 2. Tờ khai do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay chủ hàng không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi tố, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí s 3. Tờ khai do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay chủ hàng không bị xử phạt vi phạm về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kim tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra), Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xphạt với stiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí s 4. Doanh nghiệp (trong trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng) có tổng số ln bị xử phạt không vượt quá 1 % trên tng stờ khai đã thông quan do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng thực hiện vcác hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí số 5. Doanh nghiệp không bị xử phạt về các hành vi vi phạm quy định về vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính; vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính tại Mục VI Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính) ban hành kèm theo Thông tư này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho cơ quan Hải quan, trong thời gian 365 ngày trở về trước tính từ thời điểm đánh giá.

6.

Tiêu chí số 6. Trong trường hợp thay mặt chủ hàng nộp thuế, doanh nghiệp chưa từng nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh quá thời hạn 90 ngày, trong thi gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

7.

Tiêu chí số 7. Tại thời điểm đánh giá, doanh nghiệp cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hàng hóa trước khi đến cửa khẩu; phối hợp với cơ quan hải quan xử lý hàng tn; cung cp thông tin du hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm của hàng hóa; thông tin về hạ tầng công nghệ thông tin; trang thiết bị máy móc tại địa điểm kiểm tra tập trung giám sát hàng hóa và hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp cho cơ quan hải quan trên cơ sở tham gia các chương trình thỏa thuận hợp tác, quan hệ đối tác (nếu có) với cơ quan hải quan.

8.

Tiêu chí số 8. Tại thời điểm đánh giá, doanh nghiệp có thời gian hoạt động trên 365 ngày.

 

PHẦN IV

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN LÀ CHỦ PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI ĐƯỢC CHỦ PHƯƠNG TIỆN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH ỦY QUYỀN

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Người khai hải quan không bị xử lý về các hành vi vi phạm tại Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xut, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra), Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương), Mục VII Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi vi phạm của phương tiện) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

2.

Tiêu chí số 2. Người khai hải quan có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 01 lần về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí s 3. Tại thời điểm đánh giá, người khai hải quan tham gia các chương trình hợp tác, quan hệ đối tác với cơ quan hải quan có nội dung về việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp, phối hợp, tự nguyện cung cp theo định kỳ hoặc đột xut đi với các thông tin cảnh báo rủi ro, dấu hiệu vi phạm của hàng hóa, đối tượng được chuyên chở trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

4.

Tiêu chí s 4. Người khai hải quan có thời gian hoạt động xuất nhập cảnh trên 365 ngày và có trên 50 tờ khai xuất cảnh, nhập cảnh đối với phương tiện vận tải đã được thông quan trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

Phần V

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG, KHO, BÃI

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1.

2.

Tiêu chí số 2. Doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi tố, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm với tổng số tiền trong một lần xử phạt vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm vi tổng số tiền trong một lần xử phạt vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí s 5. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 1% trên tổng số tổng số lô hàng ra/vào cảng, kho, bãi về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyn của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

6.

Tiêu chí số 6. Tại thời điểm đánh giá, doanh nghiệp tham gia các chương trình hợp tác, quan hệ đối tác với cơ quan hải quan (nếu có) có nội dung phối hợp cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tuân thủ.

7.

Tiêu chí s 7. Doanh nghiệp có thời gian hoạt động trên 365 ngày.

 

PHỤ LỤC III

BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI HẢI QUAN TUÂN THỦ MỨC 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính)

Phần I

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1, Mức 2.

2.

Tiêu chí số 2. Doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Doanh nghiệp không bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kim soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp có tổng slần bị xử phạt không vượt quá 1% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí số 5. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

6.

Tiêu chí số 6. Doanh nghiệp không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày tại thời điểm đánh giá.

7.

Tiêu chí số 7. Doanh nghiệp có thời gian hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa trên 365 ngày và có trên 50 tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa đã được thông quan trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

Phần II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Đại lý làm thủ tục hải quan không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1, Mức 2.

2.

Tiêu chí số 2. Đại lý làm thủ tục hải quan cho lô hàng không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phu lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tqua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí s 3. Trong tổng số tờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hải quan, có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Trong tổng số tờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hải quan, có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền vượt thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí s 5. Trong tổng số tờ khai do đại lý thay mặt chhàng khai hải quan, có tổng slần bị xử phạt không vượt quá 5% trên tổng số tờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền thuộc thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

6.

Tiêu chí s 6. Đại lý làm thủ tục hải quan không bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại Mục V Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan) ban hành kèm theo Thông tư này trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

Phần III

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP CHUYỂN PHÁT NHANH, DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1, Mức 2.

2.

Tiêu chí số 2. Tờ khai do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay chủ hàng không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi tố, đề nghị khởi tố về hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí s 3. Tờ khai do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay chủ hàng không bị xử phạt vi phạm về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính vhành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp (trong trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng) có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 1% trên tổng số tờ khai đã thông quan do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở vtrước tính từ ngày đánh giá.

5

Tiêu chí số 5. Doanh nghiệp (trong trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng) có tổng số ln bị xử phạt không vượt quá 2% trên tổng stờ khai đã thông quan do doanh nghiệp làm thủ tục hi quan thay cho chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt vi stiền thuộc thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

6.

Tiêu chí số 6. Doanh nghiệp không bị xử phạt về vi phạm các quy định về vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyn qua mạng bưu chính; vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính tại Mục VI Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính) ban hành kèm theo Thông tư này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho cơ quan Hải quan, trong thời gian 365 ngày trở vtrước tính từ thời điểm đánh giá.

7.

Tiêu chí số 7. Trong trường hợp thay mặt chủ hàng nộp thuế, doanh nghiệp không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày tại thời điểm đánh giá.

 

Phần IV

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN LÀ CHỦ PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI ĐƯỢC CHỦ PHƯƠNG TIỆN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH ỦY QUYỀN

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Người khai hải quan không nằm trong danh sách người khai hải quan tuân thủ Mức 2.

2.

Tiêu chí s 2. Người khai hải quan không bị xử lý về các hành vi vi phạm tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi tố, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế), điểm 1, điểm 2 Mục VII Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xếp dỡ, chuyển tái, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hóa xut khu, nhập khu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kim tra, giám sát hải quan mà không được sự đng ý của cơ quan hải quan và hàng vì không cung cp hoặc cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn hsơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến phương tiện vận tải xut cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Người khai hải quan có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 01 ln về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính vhành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra), Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương), các điểm 3, 4, 5 Mục VII Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm của phương tiện) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Người khai hải quan có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 04 lần về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính vcác hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

Phần V

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG, KHO, BÃI

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1, Mức 2.

2.

Tiêu chí số 2. Doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tố về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Doanh nghiệp không bị xử phạt với tổng số tiền trong một lần xử phạt vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 1 % trên tổng số tổng số lô hàng ra/vào cảng, kho, bãi về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền vượt thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí số 5. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 2% trên tổng số tổng số lô hàng ra/vào cảng, kho, bãi về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

PHỤ LỤC IV

BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI HẢI QUAN TUÂN THỦ MỨC 4
(Ban hành kèm theo Thông tư s81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính)

Phần I

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1, Mức 2, Mức 3.

2.

Tiêu chí số 2. Doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Doanh nghiệp không bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sn xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kim tra, giám sát, kim soát hải quan, kim tra sau thông quan, thanh tra) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan ca doanh nghiệp vcác hành vi vi phạm ti Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xphạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan. Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5

Tiêu chí số 5. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp vcác hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

6

Tiêu chí s 6. Doanh nghiệp không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày tại thời điểm đánh giá.

 

Phần II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Đại lý làm thủ tục hải quan không nằm trong danh sách doanh nghip tuân thủ Mức 1, Mức 2, Mức 3.

2.

Tiêu chí s 2. Đại lý làm thủ tục hải quan cho lô hàng không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khi tố, đnghị khởi tố về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tin tệ qua biên gii, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí s 3. Trong tng stờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hải quan, có tng s ln bị xử phạt không vượt quá 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên gii, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bxử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hi quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Trong tng số tờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hải quan, có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 7% trên tng stờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện vcác hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính vcác hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền vượt thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí số 5. Trong tổng số tờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hải quan, có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 10% trên tổng số tờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chhàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính vcác hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

6.

Tiêu chí số 6. Đại lý làm thủ tục hải quan không bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại Mục V Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan) ban hành kèm theo Thông tư này trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

Phần III

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP CHUYỂN PHÁT NHANH, DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1, Mức 2, Mức 3.

2.

Tiêu chí số 2. Tờ khai do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay chủ hàng không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tố về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Tờ khai do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay chủ hàng không bị xử phạt vi phạm về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xphạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính vhành vi không chấp hành yêu cu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kim tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kim tra sau thông quan, thanh tra) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở vtrước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí s 4. Doanh nghiệp (trong trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng) có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí số 5. Doanh nghiệp (trong trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng) có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 3% trên tng stờ khai đã thông quan do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

6.

Tiêu chí số 6. Doanh nghiệp không bị xử phạt về vi phạm các quy định về vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính; vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính tại Mục VI Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính) ban hành kèm theo Thông tư này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho cơ quan Hải quan, trong thời gian 365 ngày trở về trước tính từ thời điểm đánh giá.

7.

Tiêu chí số 7. Trong trường hp thay mặt chủ hàng nộp thuế, doanh nghiệp không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày tại thời điểm đánh giá.

 

Phần IV

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN LÀ CHỦ PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI ĐƯỢC CHỦ PHƯƠNG TIỆN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH ỦY QUYỀN

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Người khai hải quan không nằm trong danh sách người khai hải quan tuân thủ Mức 2, Mức 3.

2.

Tiêu chí s 2. Người khai hải quan không bị xử lý về các hành vi vi phạm tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tố về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tin tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), điểm 1, điểm 2 Mục VII Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xếp dở, chuyển tải sang mạn, sang toa, ct toa hàng hóa xut khu, nhập khu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chu sự kiểm tra, giám sát hi quan mà không được sự đồng ý của cơ quan hải quan và hàng vi không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, chng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Người khai hải quan có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 03 ln về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính vhành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hin thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kim soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra), Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương), các điểm 3, 4, 5 Mục VII Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm của phương tiện) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Người khai hải quan có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 06 lần về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phm bị xử phạt với số tiền thuộc thm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở vtrước tính từ ngày đánh giá.

 

Phần V

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG, KHO, BÃI

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp không nằm trong danh sách doanh nghiệp tuân thủ Mức 1, Mức 2, Mức 3.

2.

Tiêu chí s 2. Doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tố về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Doanh nghiệp có tổng slần bị xử phạt không vượt quá 01 lần với tổng số tiền trong một lần xử phạt vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng thuộc Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 2% trên tổng số lô hàng ra/vào cảng, kho, bãi về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí s 5. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt không vượt quá 3% trên tổng số lô hàng ra/vào cảng, kho, bãi về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

PHỤ LỤC V

BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI HẢI QUAN TUÂN THỦ MỨC 5
(Ban hành kèm theo Thông tư s 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính)

Phần I

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng Giám đc, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tin tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở vtrước tính từ ngày đánh giá.

2.

Tiêu chí số 2. Doanh nghiệp bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kim tra sau thông quan, thanh tra) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp có tổng số lần bxử phạt vượt quá 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp vcác hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí số 5. Doanh nghiệp còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày tại thời điểm đánh giá.

 

Phần II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Đại lý làm thủ tục hải quan cho lô hàng bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi tvề hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

2.

Tiêu chí số 2. Trong tổng số tờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hải quan, có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục l Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Trong tổng số tờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hi quan, có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 1% trên tng stờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Trong tổng số tờ khai do đại lý thay mặt chủ hàng khai hải quan, có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 10% trên tổng số tờ khai đã thông quan do đại lý thay mặt chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thm quyn của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trưc tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí số 5. Đại lý làm thủ tục hải quan bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại Mục V Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan) ban hành kèm theo Thông tư này trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

Phần III

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP CHUYỂN PHÁT NHANH, DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Tờ khai do doanh nghiệp làm thủ tục hi quan thay chủ hàng bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi tố, đề nghị khởi tvề hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cắm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

2.

Tiêu chí số 2. Tờ khai do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay chủ hàng bị xử phạt vi phạm về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cm, gian lận thương mại, trn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Doanh nghiệp (trong trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng) có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp (trong trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng) có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan do doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thay cho chủ hàng thực hiện về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

5.

Tiêu chí số 5. Doanh nghiệp bị xử phạt về vi phạm các quy định về vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính; vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính tại Mục VI Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính) ban hành kèm theo Thông tư này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho cơ quan Hải quan, trong thời gian 365 ngày trở về trước tính từ thời điểm đánh giá.

6.

Tiêu chí số 6. Trong trường hợp thay mặt chủ hàng nộp thuế, doanh nghiệp còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày tại thời điểm đánh giá.

 

Phần IV

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN LÀ CHỦ PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI ĐƯỢC CHỦ PHƯƠNG TIỆN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH ỦY QUYỀN

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Người khai hải quan bị xử lý về các hành vi vi phạm tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tố vhành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), điểm 1, điểm 2 Mục VII Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hóa xut khu, nhập khu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kim tra, giám sát hải quan mà không được sự đồng ý của cơ quan hải quan và hàng vi không cung cp hoặc cung cấp không đy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

2.

Tiêu chí số 2. Người khai hải quan có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 03 lần về các hành vi vi phạm tại điểm 2 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế), Mục II Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kim tra, giám sát, kim soát hải quan kiểm tra sau thông quan thanh tra), Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương), các điểm 3, 4, 5 Mục VII Phụ lục VI (Nhóm hành vi vi phạm của phương tiện) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Người khai hải quan có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 06 lần về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính vcác hành vi vi phạm bị xử phạt với s tin thuộc thm quyn của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

Phần V

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG, KHO, BÃI

Stt

Tiêu chí

1

2

1.

Tiêu chí số 1. Doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị xử lý về các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục I Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị khởi t, đề nghị khởi tố về hành vi buôn lậu, vận chuyn trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở vtrước tính từ ngày đánh giá.

2.

Tiêu chí số 2. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 01 lần với tổng số tiền trong một lần xử phạt vượt thm quyn của Chi cục trưởng thuộc Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3.

Tiêu chí số 3. Doanh nghiệp có tổng slần bị xử phạt vượt quá 2% trên tổng số lô hàng ra/vào cảng, kho, bãi về các hành vi vi phạm tại Mục III Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm, hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kim tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

4.

Tiêu chí số 4. Doanh nghiệp có tổng số lần bị xử phạt vượt quá 3% trên tổng số lô hàng ra/vào cảng, kho, bãi về các hành vi vi phạm tại Mục IV Phụ lục VI (Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm bị xử phạt với stiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

 

PHỤ LỤC VI

DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM ÁP DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính)

I. Nhóm hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên gii, sản xuất, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế:

1. Nhóm hành vi bị khởi tố, bị đề nghkhởi tố đối với các tội danh được quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017:

a) Tội buôn lậu;

b) Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;

c) Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm;

d) Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm;

e) Tội sản xuất, buôn bán hàng giả;

f) Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm;

g) Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

h) Tội trốn thuế;

i) Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;

j) Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam;

k) Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm;

l) Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy;

m) Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy;

n) Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

o) Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ;

p) Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ;

q) Tội rửa tiền;

r) Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con du hoặc tài liệu giả của cơ quan, tchức;

2. Nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính:

a) Hành vi đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra hải quan;

b) Hành vi sử dụng niêm phong hải quan giả mạo;

c) Hành vi sử dụng chứng từ, tài liệu giả mạo, không hợp pháp, không đúng với thực tế hàng hóa xut khu, nhập khu đkhai, nộp, xut trình cho cơ quan hải quan mà không phải là tội phạm;

d) Hành vi sử dụng bất hợp pháp tài Khoản đăng nhập, chữ ký số được cấp cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện thủ tục hải quan;

đ) Hành vi truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan mà không phải là tội phạm;

e) Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới mà không phải là tội phạm;

g) Hành vi tự ý thay đổi bao bì, nhãn hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan;

h) Hành vi tự ý tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan; hàng hóa được giao bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định;

i) Hành vi tiêu thụ phương tiện vận tải đăng ký lưu hành tại nước ngoài tạm nhập cảnh vào Việt Nam;

j) Hành vi chứa chấp, mua bán, vận chuyn hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có chứng từ hợp pháp trong địa bàn hoạt động hải quan mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên mà không phải là tội phạm;

k) Hành vi tẩu tán, tiêu hủy hoặc vứt bỏ hàng hóa để trốn tránh sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan;

l) Hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

m) Hành vi vi phạm về hạn ngạch, giấy phép xuất khu, giấy phép nhập khu hàng hóa: Hành vi xut khu, nhập khu hàng hóa theo quy định phải có hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu nhưng không có hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khu hàng hóa, trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

n) Hành vi vi phạm về tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hóa: Hành vi kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập những mặt hàng quy định phải có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thm quyền mà không có giấy phép theo quy định;

o) Hành vi đặt gia công hàng hóa hoặc nhận gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép mà không được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

p) Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan; các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực khác do cơ quan hải quan xử phạt, với số tiền xử phạt trên 50 triệu đồng trong một lần xử phạt, không thuộc các trường hợp nêu tại Mục II Danh mục này.

II. Nhóm hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra

1. Không btrí người, phương tiện phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải khi cơ quan hải quan yêu cu mà không có lý do xác đáng.

2. Không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan hải quan.

3. Không xuất trình hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa còn đang lưu giữ là đối tượng kiểm tra sau thông quan để cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật hải quan.

4. Không chấp hành hiệu lệnh dừng, khám xét phương tiện vận tải theo quy định.

5. Không cung cấp sơ đồ hầm hàng, chỉ dẫn, mở nơi nghi vấn cất giữ hàng hóa trên phương tiện vận tải để thực hiện quyết định khám hành chính.

6. Bốc dỡ hàng hóa không đúng cảng đích ghi trong bản lược khai hàng hóa, vận tải đơn mà không có lý do xác đáng.

7. Xếp d, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan mà không có sự đồng ý của cơ quan hải quan.

8. Không cung cấp hoặc cung cấp không đy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, chứng t, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xut khu, nhập khu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật.

III. Nhóm hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương

Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan; các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực khác do cơ quan hải quan xử phạt, với số tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương trong một lần xử phạt không thuộc các trường hợp nêu tại các Mục I, Mục II nêu trên.

IV. Nhóm hành vi vi phạm bị xử phạt với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương

Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan; các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực khác do cơ quan hải quan xử phạt, với số tiền thuộc thẩm quyền của Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các chức danh tương đương trong một ln xử phạt không thuộc các trường hợp nêu tại các Mục I, Mục II, Mục III nêu trên.

V. Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình t, thủ tc công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 sa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC

1. Hành vi không thực hiện chế độ báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 (sau đây viết tắt là báo cáo) hoặc thực hiện chế độ báo cáo không đúng, không đủ về nội dung hoặc không đúng thời hạn với cơ quan hải quan trong 02 lần liên tiếp.

2. Hành vi không thông báo cho cơ quan hải quan nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý thủ tục hải quan khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Đại lý làm thủ tục hải quan có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan.

VI. Nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính áp dụng đánh giá tuân thủ đối với ngưi khai hải quan là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp cung ứng chuyển phát nhanh quốc tế theo Điều 7, Điều 8 Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/1/2013 của Chính phủ quy định xử phạt trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần svô tuyến điện

1. Các hành vi vi phạm các quy định vvật phm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính.

2. Các hành vi vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

VII. Nhóm hành vi vi phạm của người khai hải quan là chủ phương tiện, ni được chủ phương tiện xuất nhập cảnh ủy quyền

1. Xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan mà không được sự đồng ý của cơ quan hải quan.

2. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến phương tiện vận tải xut cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Đưa phương tiện vận tải nước ngoài qua lại biên giới đất liền không đúng tuyến đường, cửa khẩu quy định.

4. Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải không đúng nội dung giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

5. Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải đúng thời hạn quy định.

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 81/2019/TT-BTC

Hanoi, November 15, 2019

 

CIRCULAR

RISK MANAGEMENT IN CUSTOMS OPERATION

Pursuant to Law on Customs dated June 23, 2014;

Pursuant to Decree No. 08/2015/ND-CP dated October 21, 2015 of Government on customs procedures; customs inspection and supervision; import, export duties and tax administration with respect to import and export goods and Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 of Government on amendments to a number of Articles of Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 of Government;

Pursuant to Decree No. 87/2017/ND-CP on 26th of July 2017 of Government on functions, tasks, powers, and organizational structure of Ministry of Finance;

At the request of General Director of General Department of Customs,

Minister of Finance promulgates Circular on risk management in customs operation.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

This Circular prescribes:

1. Collection, process, management and use of risk management information; assessment regarding compliance with regulations and law of declarants.

2. Classification of risk levels of customs declarants and import, export, entry, exit and transit activities.

3. Adoption of risk management in customs operation.

Article 2. Regulated entities

1. Customs declarants.

2. Customs authorities and customs officials.

3. Regulatory authorities in performing joint state management regarding customs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 3. Term interpretation

1. “Adoption of risk management” refers to application of principles, procedures, measures, risk management operational techniques and information products risk management to decide and exercise decisions to perform customs inspection and supervision, post clearance examination, inspection and other operations.

2. “Risk management information” refers to information collected and processed by customs authorities to enable adoption of risk management in customs operation.

3. “Systems of risk management information” refer to data and information systems under management of customs authorities to collect, process and provide information products of risk management for customs operation.

4. “Compliance level” refers to classification results of customs authorities regarding compliance with regulations and law of customs declarants in management of import, export, entry, exit and transit.

5. “Compliance assessment criteria” refer to criteria that are used to classify compliance levels in import, export, entry, exit and transit.

6. “Compliance assessment indicators” refer to detail information of the compliance assessment criteria.

7. “Compliance assessment” refers to collection, analysis, verification and comparison of information on operation process and compliance with regulations and law with compliance assessment indicators to classify compliance level of declarants.

8. “Enforced compliance” refers to compliance assessment and risk level classification of customs authorities to adopt measures necessary for each level to ensure adequacy and accuracy in compliance with customs laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. “Risk level” refers to seriousness of the risk determined on the basis of a combination between frequency and consequences of the risk.

11. “Risk level classification criteria” refer to criteria that are used to classify risk levels in import, export, entry, exit and transit.

12. “Risk level classification indicators” refer to information bearing specific value of the risk level classification criteria.

13. “Risk assessment” refers to classification, consideration and comparison of risk levels with risk level classification indicators and processing of previous risks to form order of priority.

14. “Signs of risk” refer to information about potential violations against customs laws.

15. “Signs of violations” refer to information that is well-grounded to form an assessment on occurrence of violations against customs laws.

16. “Lists of goods susceptible to risks” refer to lists of goods prone to smuggling, tax evasion, trade frauds and other violations relating customs.

17. “Determination of focus” refers to use of results of compliance assessment and risk assessment to decide on adoption of measures to control risks in customs inspection and supervision, post clearance examination and inspection, and other measures with respect to import, export, entry, export and transit.

18. “Focused enterprise” refers to an enterprise which is assessed to pose a high risk in customs operation depending on respective field of operation namely import, export or transit from time to time.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20. “Risk documents” refer to collection of information and data on subjects of risks or situations of risks stored in written form or digital form to serve monitor and management purposes and determine focus of customs inspection and supervision, post clearance examination and inspection, and other measures with respect to import, export, entry, exit and transit.

21. “Risk control” refers to adoption of measures to inspect, supervise and perform customs control, post clearance inspection and examination, investigation and other measures by customs authorities to prevent, counter, reduce frequency and consequences or detect and take actions against violations against customs laws.

22. “Risk control plan” refers to a total program for risk control issued by Director General of General Department of Customs to organize, assign and distribute resources and measures to perform risk control in management of import, export, entry, exit and transit.

23. “Compliance calibration” refers to inspection of specimens, consolidation and analysis of information and data figures to determine compliance level in each field of import, export and transit.

Article 4. Principles of risk management

1. Risk management information shall be collected from domestic and international information sources as per the law; jointly managed at General Department of Customs via information technology application and processed, shared and provided for customs bodies of all levels and other regulatory agencies as per the law.

2. Compliance assessment and classification of risk levels shall be performed automatically and accurately on the basis of criteria specified in this Circular.

3. Decision to perform customs inspection or examination, adoption of post clearance examination, inspection or other operation depend on results of compliance assessment, classification of risk levels, risk management information on customs information system and other signs of violations, signs of risk provided at the time of deciding and adopting.

4. Customs authorities shall jointly inspect, supervise and control high and moderate risks and adopt necessary measures with respect to low risks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. After fully complying with regulations and law, provisions under this Circular and regulations, guidelines on risk management according to titles, customs officials shall be exempt from personal responsibilities as per the law.

Article 5. Technical measures to perform risk management in customs operation

Technical measures to perform risk management in customs operation include:

1. Collection and processing of risk management information.

2. Management and assessment of compliance with regulations and law and classification of risk levels of customs declarants.

3. Analysis of risk management.

4. Management, development, update and adoption of compliance assessment criteria and risk level classification criteria with respect to customs declarants and risk level classification in import, export, entry, exit and transit.

5. Examination and assessment of implementation, adoption of risk management and management of compliance with regulations and law in customs operation.

6. Other technical risk management measures include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Develop and manage risk documents;

c) Develop documents and manage focused enterprises;

d) Calibrate compliance with customs laws in import, export and transit;

dd) Manage the risk control plan; Risk control schemes; Analyze after detecting and taking actions against typical smuggling, tax evasion and trade frauds to estimate tendencies and provide risk warnings.

Chapter II

COLLECTION AND PROCESSING OF RISK MANAGEMENT INFORMATION

Article 6. Risk management information

1. Risk management information includes:

a) Information about customs declarants:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a.2) Information about customs brokerage agents;

a.3) Information about enterprises providing international postal service and international express delivery services;

a.4) Information about owners of transports and operators of transports making entry, exit or transit, or persons authorized by owners of transports making entry, exit or transit;

a.5) Information about persons authorized by goods owners according to Clause 3 Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2010 on amendments to a number of Articles of Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 of Government on elaborating to Law on customs and customs procedures, customs examination, supervision and control (hereinafter referred to as “Decree No. 59/2018/ND-CP”).

b) Information about import, export and transit goods;

c) Information about transports making entry, exit and transit;

d) Information about persons and luggage of persons making entry, exit and transit;

dd) Information about organizations and individuals participating in or related to customs declarants, import, export and transit goods:

dd.1) Information about organizations and individuals who are foreign business partners contributing capital;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd.3) Information about enterprises operating ports, storage and warehouses;

dd.4) Information about enterprises operating bonded warehouses;

dd.5) Information about enterprises operating container-freight station;

dd.6) Information about enterprises providing LCL consolidation services;

dd.7) Information about enterprises providing transport for import, export and transit goods;

dd.8) Information about enterprises carrying out assessment regarding import, export and transit goods;

e) Information about results of customs procedures and adoption of risk control measures, and operational information that is provided, created and processed during adoption of risk management as specified in this Circular and other relevant documents;

g) Other information relating to state management activities regarding customs.

2. Risk management information specified in Points a, b, c, d and dd Clause 1 of this Article is prescribed in details under Annex I Information fields of risk management attached to this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Risk management information shall be collected from sources below:

a) Information and data systems inside and outside of customs;

b) Regulatory agencies, organizations and individuals related to customs as specified in Articles 107 and 108 Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 of Government on elaborating and providing guidelines on implementation of Law on Customs regarding customs procedures, customs inspection, supervision and control (hereinafter referred to as “Decree No. 08/2015/ND-CP”);

c) Customs authorities of countries, foreign relevant agencies, organizations and individuals as per the law;

d) Information provided by organizations and persons participating in import, export, entry, exit and transit activities as per the law;

dd) Purchased information as per the law;

e) Hotline or e-mail of General Department of Customs;

g) Processes of customs inspection, supervision and control with respect to import, export and transit goods; transports making entry, exit or transit;

h) Other necessary operation measures as per the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) provided and exchanged in form of digital data, digital documents, e-mail and messages from phone number officially publicized by customs authorities;

b) provided and exchanged in written form, telegraph, fax or paper documents;

c) exchanged directly on the basis of being recorded and agreed upon by relevant parties or via information processing, verification and collection by representatives or via convention and other methods.

3. Risk management information shall be processed after being collected as follows:

a) The information shall be assessed in terms of relevance to need and use purpose of the information, and in terms of trustworthiness and accuracy of the information;

b) The information shall be compared with pieces of information on the customs information system and information gathered and retrieved from other sources; the information shall be classified, sorted and stored;

c) The information shall be analyzed to identify constituent of information to serve risk management;

d) Relevant factors that have been discovered shall be consolidated and linked via analysis; the information shall be clarified in terms of value and content in order to complete risk management information.

Article 8. Development, management and use of risk management information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The risk management information system shall be developed and connected online with customs electronic data processing systems and relevant information and data systems.

3. Connecting and sharing of risk management information with organizations and individuals outside of customs field; with customs of other countries and international organizations according to Vietnam’s regulations and law, international agreements to which Vietnam is a signatory must comply with regulations on information technology security and regulations on protection of state secrets and customs operation.

4. Customs authorities shall adopt measures to ensure data safety and security, computer safety and cyber security as per the law.

Chapter III

ASSESSMENT OF COMPLIANCE WITH REGULATIONS AND LAW OF DECLARANTS AND CLASSIFICATION OF RISK LEVEL IN CUSTOMS OPERATIONS

Section 1. ASSESSMENT OF COMPLIANCE WITH REGULATIONS AND LAW OF CUSTOMS DECLARANTS

Article 9. Enforced compliance with regulations and law of declarants

1. Enforced compliance with regulations and law of declarants includes:

a) Development and management of dossiers on customs declarants; establishment and management of risk documents regarding declarants potentially failing to comply with regulations and law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Assessment of compliance with regulations and law of customs declarants;

d) Classification of risk levels of customs declarants;

dd) Adoption of measures to perform customs inspection and supervision, customs control, post clearance examination, inspection and other operation on customs declarants as per the law;

e) Examination regarding assessment of compliance with regulations and law of customs declarants;

g) Organization of customs – enterprise partnership programs, exchange and provision of information, assisting customs declarants in complying with regulations and law.

2. Customs authorities shall jointly impose enforced compliance with regulations and law on customs declarants.

3. Assessment of compliance with regulations and law shall be imposed on enterprises providing warehouses, ports and storage in the same manner as imposed on enterprises participating in import, export and transit activities.

Article 10. Classification of level of compliance with regulations and law of declarants

Customs declarants shall be assessed and classified as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Second-degree: Highly compliant.

3. Third-degree: Moderately compliant.

4. Fourth-degree: Poorly compliant.

5. Fifth-degree: Incompliant.

Article 11. Assessment criteria of compliance with regulations and law of customs declarants

1. Criteria of an prioritized enterprise (first-degree compliance) shall comply with regulations under Article 10 of Decree No. 08/2015/ND-CP and Articles 12, 13, 14, 15, 16 and 17 of Circular No. 72/2015/TT-BTC dated May 12, 2015 of Ministry of Finance on adoption of prioritized treatment in customs procedures, customs inspection and supervision regarding import and export goods of enterprises (hereinafter referred to as “Circular No. 72/2015/TT-BTC”).

2. Criteria of a highly compliant declarant (Second-degree): Specified under Annex II attached to this Circular.

3. Criteria of a moderately compliant declarant (Third-degree): Specified under Annex III attached to this Circular.

4. Criteria of a poorly compliant declarant (Fourth-degree): Specified under Annex IV attached to this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 12. Methods of assessment of compliance with regulations and law of customs declarants

1. Level of compliance with regulations and law of customs declarants shall be automatically assessed by information technology systems at 12 a.m every day at General Department of Customs on the basis of consolidating and integrating customs information according to the criteria specified in Clause Article 14 of Decree No. 08/2015/ND-CP, Article 11 of this Circular and following principles:

a) An enterprise shall be assessed as prioritized (first-degree compliance) according to Circular No. 72/2015/TT-BTC and Circular No. 07/2019/TT-BTC dated January 28, 2019 on amendments to a number of Articles of Circular No. 72/2015/TT-BTC of Ministry of Finance on adoption of prioritized treatment in customs procedures, customs inspection and supervision regarding import and export goods of enterprises;

b) A customs declarant shall be assessed for compliance with regulations and law for the first time or adjusted in subsequent assessment sessions in Second-degree, Third-degree or Fourth-degree when all respective criteria specified under Annex II, III or IV attached to this Circular are satisfied;

c) A customs declarant shall be assessed or adjusted to be Fifth-degree compliance level when he/she satisfies any of the criteria under Annex V attached to Circular. His/her compliance level from Fifth-degree shall be raised as follows:

c.1) In case he/she conducts any act specified in Point 1 Section I Annex VI attached to this Circular and fully satisfies criteria of a higher level of compliance with regulations and law within 365 days from the date on which previous change in level of compliance is made, his/her level of compliance with regulations and law shall be raised for a maximum of 1 degree;

c.2) In case he/she conducts any act specified in Point 2 Section I Annex VI attached to this Circular and fully satisfies criteria of a higher level of compliance with regulations and law within 365 days from the date on which previous change in level of compliance is made, his/her level of compliance with regulations and law shall be raised to Fourth-degree compliance. Subsequent sessions of assessment of compliance with regulations and law shall comply with Point b of this Clause;

c.3) In case he/she does not conduct any act specified in Section I Annex VI attached to this Circular while fully satisfies criteria of a higher level of compliance with regulations and law, his/her level of compliance with regulations and law shall be raised to corresponding degree.

2. In case the system malfunctions, assessment results of customs declarants shall be determined according to assessment results of the day immediately before the day on which the malfunction takes place.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Selecting customs declarants at random to analyze, assess and adjust compliance level of customs declarants based on compliance assessment criteria specified in Article 11 of this Circular;

b) Cooperating with relevant bodies in exchanging and providing information regarding process of complying with regulations and law of customs declarants to verify additional information.

4. Customs authorities shall assist increase of compliance level of customs declarants via applications on the customs website as follows:

a) Look up results of compliance level and explanation for classification of level of compliance with regulations and law;

b) Exchange and provide information serving assessment of compliance with regulations and law, and propose difficulties and recommendations relating to assessment of compliance with regulations and law.

In case applications on the customs website fail to meet technical demand, the information exchange and provision shall be conducted in written form.

5. Customs authorities encourage customs declarants to comply voluntarily by organizing customs - enterprise partnership programs, memoranda, conference, conventions, training and assisting customs declarants in complying with regulations and law voluntarily.

Section 2. CLASSIFICATION OF RISK LEVELS IN CUSTOMS OPERATIONS

Article 13. Principles of classification of risk levels

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case relevant factors specified in Article 15 of Decree No. 08/2015/ND-CP of 2 or more customs declarants are identical, a customs declarant having higher level of compliance with regulations and law shall be classified with a lower risk level and vice versa.

3. Customs authorities shall manage and utilize the information system for risk management which automatically integrates and processes data according to criteria specified in Articles 15 and 17 of this Circular to classify risk levels in customs operations.

Article 14. Classification of risk levels of customs declarants

Enterprises participating in import, export and transit activities; customs brokerage agents; enterprises providing international postal services, enterprises providing international express delivery services; transport owners, persons authorized by owners of transports making entry, exit and transit; enterprises providing warehouses, storage and ports shall be classified in one of following risk levels:

1. Level 1: Prioritized enterprises are enterprises specified in Point a Clause 1 Article 12 of this Circular.

2. Level 2: Customs declarant with very low risk.

3. Level 3: Customs declarant with low risks.

4. Level 4: Customs declarant with moderate risks.

5. Level 5: Customs declarant with high risks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Level 7: Customs declarant participating in goods import and export activities less than 365 days from the date of assessment and committing no violations.

8. Level 8: Customs declarant participating in goods import and export activities less than 365 days from the date of assessment and being sanctioned against violations except those specified in Level 9 of this Article.

9. Level 9: Customs declarant participating in goods import and export activities less than 365 days from the date of assessment and being sanctioned against violations specified under Section I and Section II of Annex VI attached to this Circular.

Article 15. Criteria for classification of risk level of customs declarants

Risk level 2 to risk level 6 of customs declarants, enterprises providing warehouses, storage and ports shall be classified based on factors specified in Article 15 of Decree No. 08/2015/ND-CP as follows:

1. Compliance level of customs declarant, enterprises providing warehouses, storage and ports specified in Article 10 of this Circular.

2. Year of establishment; head office; number of personnel; type of enterprise; information about owner of enterprise; capital; participation in the stock market.

3. Period and frequency of activity, route; goods, type of import and export; export and import turnovers, total submitted tax; sales, profits; results of inspection, examination, post clearance examination, inspection and investigation of customs authorities, tax authorities and other relevant agencies.

4. Frequency, nature, severity of the violations and compliance with customs laws; compliance with tax regulations and law; compliance with regulations and law on post, transport, commercial and other regulations and law relating to import, export, entry, exit and transit activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Purposes and request for customs management from time to time.

7. Signs of risks and signs of violations against regulations and law on customs.

Article 16. Classification of risk levels of import, export, entry, exit and transit activities in customs operation

Risk levels of import, export, entry, exit and transit activities in customs operation shall be classified as follows:

1. High risk.

2. Moderate risk.

3. Low risk.

Article 17. Criteria for classification of risk levels of import, export, entry, exit and transit activities in customs operation

Risks in import, export, entry, exit and transit activities in customs operation shall be classified based on factors specified in Article 15 of Decree No. 08/2015/ND-CP as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Policies on management and policies on tax with respect to import, export and transit goods.

3. Previous violations relating to:

a) Goods owners, consignors, consignees, recipient address;

b) Import, export and transit goods;

c) Owners of transports making entry, exit and transit;

d) Persons making entry, exit, transit and luggage thereof.

4. Properties, attributes, origin, route and means of transportation of:

a) Import, export and transit goods;

b) Transports making entry, exit and transit;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Customs declarants, import, export and transit goods; transports making entry, exit and transit; persons making entry, exit and transit; luggage of persons making entry, exit and transit shall be subject to management according to risk control plan, risk control schemes and risk documents.

6. Purposes and request for customs management from time to time.

7. Results of implementation of operations relating to import, export and transit goods; transports making entry, exit and transit; persons making entry, exit, transit and luggage thereof.

8. Operational information and warning about subjects, methods, forms of smuggling, tax evasion, illegal transport of goods across borders, trade frauds in import, export, entry, exit and transit from time to time.

9. Results of assessment of compliance with regulations and law of enterprises providing warehouses, storage and ports; enterprises providing services for import, export, entry, exit and transit activities.

10. Signs of risks and signs of violations against regulations and law on customs.

11. Random selection at management request from time to time.

12. Other factors related to import, export, entry, exit and transit activities.

Article 18. Methods of classification of risk levels

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The system shall automatically update the assessment and classification of risk levels of customs declarants in case level of compliance with regulations and law of customs declarants and factors specified in Article 15 of this Circular change.

3. In case the customs electronic data processing system fails to automatically adjust risk levels, the update of classification of risk levels of customs declarants shall be performed manually by officials.

Article 19. Lists of goods susceptible to risks

1. Lists of goods susceptible to risks shall be issued and used by customs authorities as sources of information to analyze and assess risks, assist adoption of customs measures, and propose, develop policies and regulations on management of import and export goods.

The lists of goods susceptible to risks shall not be used as the only basis to decide on customs examination, supervision, post clearance examination, inspection and other operations in case of import, export and transit activities.

2. Lists of goods susceptible to risks in customs operations must include:

a) List of goods susceptible to risks of line management policies;

b) List of goods susceptible to risks of goods classification;

c) List of goods susceptible to risks of price;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) List of goods susceptible to risks of environment;

e) List of goods susceptible to risks of counterfeits, protection of intellectual property rights;

g) List of goods susceptible to risks of drugs and precursors;

h) List of goods susceptible to risks of weapons and radioactive materials;

i) List of goods susceptible to smuggling and illegal transport across borders.

3. List of goods susceptible to risks shall cover following contents:

a) Both import and export or either import or export;

b) Name and code of goods susceptible to risks according to 8 digits and 10 digits HS code and are standardized to meet data processing requirements on the system;

c) Types and features to distinguish goods;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Criteria for development of lists of goods susceptible to risks include:

a) Criteria for development and revision of lists of goods susceptible to risks of price and list of enterprises susceptible to risks of price shall comply with Article 24 Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 and Clause 13 Article 1 Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 on amendments to a number of Articles of Circular No. 39/2015/TT-BTC of Ministry of Finance on customs value on import and export goods;

b) Criteria for development of lists of goods susceptible to risks specified in Points a, b, d, dd, e, g, h and i Clause 1 of this Article shall comply with Article 17 of this Circular.

5. The lists of goods susceptible to risks shall be monitored, assessed and revised according to criteria specified in Clause 4 of this Article in accordance with management of import, export activities and update, management on the information system for risk management.

Chapter IV

ADOPTION OF RISK MANAGEMENT IN CUSTOMS OPERATIONS

Article 20. Adoption of risk management in customs operations

1. Based on results of assessment of compliance with regulations and law of customs declarants specified in Article 10 and results of classification of risk levels in customs operations specified in Articles 14 and 16 of this Circular, customs authorities shall adopt following operational measures as follows:

a) Decide goods inspection during loading, unloading and storage process at warehouses, storage, ports and border areas;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Opt to conduct post clearance examination;

d) Decide examination in management of toll manufacturing and manufacturing of export goods, and export processing enterprises;

dd) Decide examination in management of sale of duty-free goods;

e) Classify and decide examination of refund claims and claims for duty cancellation with respect to import and export goods;

g) Decide methods of monitoring and examining goods during customs monitor;

h) Decide supervision of specimen collection serving specialized examination within customs controlled areas;

i) Decide examination and supervision with respect to transports making entry, exit, transit; persons making entry, exit, transit and luggage thereof;

k) Decide collection of specimens for goods analysis and assessment;

l) Select specialized inspection and adopt risk management in other operations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 21. Decision on goods inspection during loading, unloading and storage process at warehouses, storage, ports and border areas

Based on risk levels during loading, unloading and storage at warehouses, storage, ports and border areas and operational information at the time of making decisions, customs authorities shall decide goods inspection and publicize on the customs electronic data processing system as follows:

1. High risks, moderate risks: Physical inspection of goods by one or a combination of following methods:

a) Non-intrusive inspection;

b) Inspection by other technical equipment;

c) Direct inspection by customs officials.

2. Low risks: No inspection or non-intrusive inspection on the basis of random selection to assess compliance with customs laws.

Article 22. Decision on inspection during customs procedures

1. Inspection decision with respect to import and export goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Lane 1 (Green): Accept information stated on the declarations with respect to low risk cases or on the basis of randomly selected categories for inspection;

b) Lane 2 (Yellow): Inspect customs documents during customs procedures with respect to moderate risk cases or on the basis of randomly selected categories for inspection;

c) Lane 3 (Red): Physically inspect goods on the basis of inspection of relevant documents within the customs documents during customs procedures with respect to high risk cases or on the basis of randomly selected categories for inspection with following intensity and methods:

c.1) Direct inspection by customs officials;

c.2) Inspection by screening device or other technical equipment and operational measures;

c.3) Inspection by goods analysis and assessment.

2. Inspection decision with respect to goods transported by private carriers

Based on risk levels during customs procedures, operational information at the time of making decisions and information stated on the declarations, customs authorities shall conduct customs inspection and publicize on the customs electronic data processing system as follows:

a) Lane 1 (Green): Accept information stated on the declarations with respect to low risks cases;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 23. Option to conduct post clearance examination

1. Opt to conduct post clearance inspection based on risk management

Based on risk levels in post clearance inspection, customs authorities shall opt to conduct post clearance inspection and publicize on the customs electronic data processing system as follows:

a) Moderate and high risks: Conduct post clearance inspection;

b) Low risks: Postpone post clearance inspection, continue to assess compliance with regulations and law and classify risk levels for next assessment period.

2. Opt to conduct post clearance inspection to assess compliance with regulations and law of customs declarants

No more than 0.5% of total import and export enterprises shall be selected for compliance assessment specified in Clause 3 Article 78 of Law on Customs within a period from January 1 to December 31 of the year preceding the year of assessment.

Article 24. Decision on examination in management of toll manufacturing and manufacturing of export goods, and export processing enterprises

Based on risk levels in toll manufacturing, manufacturing for export, export processing enterprises and operational information at the time of making decisions, customs authorities shall decide inspection and publicize on the customs electronic data processing system as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Inspect facilities and capacity of toll manufacturing and manufacturing of export goods, storage of materials, equipment, machinery, equipment and export products as specified in Clause 1 Article 39 of Decree No. 08/2015/ND-CP and amendments thereto in Clause 17 Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP;

b) Inspect usage and stock of materials, equipment, machinery, equipment and export products as specified in Clause 1 Article 40 of Decree No. 08/2015/ND-CP and amendments thereto in Clause 18 Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP;

c) Inspect final accounts regarding usage of import materials and components, and export goods as specified in Clause 2 Article 41 of Decree No. 08/2015/ND-CP.

2. Moderate risks: Select enterprises in a randomly selected fashion and inspect one or a combination of contents specified in Articles 39, 40 and 41 of Decree No. 08/2015/ND-CP and amendments thereto in Clauses 17 and 18 Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP.

3. Low risks: Postpone inspection, continue to assess compliance with regulations and law and classify risk levels for next assessment period.

Article 25. Decision on examination in management of sale of duty-free goods

Based on risk levels in sale of duty-free goods and operational information at the time of making decisions, customs authorities shall decide inspection and publicize on the customs electronic data processing system as follows:

1. High risks: Conduct inspection regarding one or a combination of following contents:

a) Inspect goods transported between duty-free warehouses and duty-free stores as specified in Point b Clause 2 Article 10 of Decree No. 167/2016/ND-CP dated December 27, 2016 of Government on sale of duty-free goods (hereinafter referred to as “Decree No. 167/2016/ND-CP”);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Physically inspect cash of enterprises selling duty-free goods brought into and out of sterile areas and restricted areas as specified in Point c Clause 2 and Point b Clause 3 Article 20 of Decree No. 167/2016/ND-CP;

d) Inspect final accounts of goods brought into duty-free stores for sale as specified in Point c Clause 5 Article 21 of Decree No. 167/2016/ND-CP.

2. Moderate risks: Select enterprises in a randomly selected fashion and inspect one or a combination of contents specified in Articles 10, 12, 13, 14, 15, 16, 20 and 21 of Decree No. 167/2016/ND-CP.

3. Low risks: Postpone inspection, continue to assess compliance with regulations and law and classify risk levels for next assessment period.

Article 26. Classification and decision on examination of refund claims and claims for duty cancellation with respect to import and export goods

Based on regulations and law on tax and risk levels of import and export goods, customs authorities shall classify refund claims and claims for duty cancellation, and adopt following measures:

1. High risks: Inspection precedes tax refund.

2. Moderate risks: Tax refund precedes inspection and inspection shall be conducted within 3 years from the date on which decision on tax refund is made.

3. Low risks: Tax refund precedes inspection and inspection shall be conducted at random within 5 years from the date on which decision on tax refund is made.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Based on risk levels during customs monitor and operational information at the time of making decisions, customs authorities shall decide methods of goods monitor and inspection, and publicize on the customs electronic data processing system as follows:

1. High risks: Apply customs seal in combination with monitor by technical equipment and devices or seals as per the law in combination with direct monitor of customs officials.

2. Moderate risks: Apply customs seal or seal as per the law in combination with monitor by technical equipment and devices.

3. Low risks: Apply seals as per the law or monitor by technical equipment and devices.

4. Customs authorities shall physically inspect goods during customs monitor in case of signs of violations against regulations and law.

Article 28. Decision on supervision of specimen collection serving specialized examination within customs controlled areas

Based on risk levels during supervision of specimen collection serving specialized inspection within customs controlled area and notice on specimen collection serving specialized inspection, customs authorities shall decide to supervise and publicize on the customs electronic data processing system as follows:

1. Moderate and high risks: Conduct direct supervision.

2. Low risks: Postpone supervision, continue to assess compliance with regulations and law and classify risk levels for next assessment period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Based on risk levels of transports making entry, exit and transit; persons making entry, exit, transit and luggage thereof and operational information at the time of making the decision, customs authorities shall decide to inspect, supervise and publicize on the customs electronic data processing system as follows:

1. High risks: Conduct examination and supervision.

2. Low risks: Postpone inspection and supervision, continue to assess compliance with regulations and law of customs declarants and classify risk levels for next assessment period.

Article 30. Decision on collection of specimens for goods analysis and assessment

Based on risk levels of import, export goods and operational information, customs authorities shall decide to collect specimens for analysis and assessment, and publicize on the customs electronic data processing system as follows:

1. Moderate and high risks: Collect specimens for analysis, assessment and evaluation.

2. Low risks: Postpone specimen collection for analysis, assessment or evaluation, continue to assess compliance with regulations and law and classify risk levels for next assessment period.

Article 31. Selection of specialized inspection and adoption of risk management in other operations

1. Select specialized inspection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Moderate and high risks: Conduct specialized inspection;

b) Low risks: Postpone specialized inspection, continue to assess compliance with regulations and law and classify risk levels for next assessment period.

2. Adoption of risk management in other operations

Based on risk levels in other operations and operational information, customs authorities shall decide to adopt operational measures corresponding to their functions and tasks.

Article 32. Examination and assessment of adoption of risk management in customs operations

1. Examination and assessment of adoption and implementation of risk management in customs operations include:

a) Examine and assess adequacy of implementation of operational measures and techniques regarding risk management;

b) Examine and assess effectiveness and efficiency of adoption of risk management in customs operations;

c) Examine and assess implementation organization and results of examination, supervision, customs control, post clearance inspection and inspection or other operational measures regarding adoption of risk management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Consolidate information and report figures of entities regarding implementation and adoption of risk management;

b) Collect, analyze and consolidate information on examination, supervision and post clearance inspection results;

c) Analyze and consolidate violations discovered during examination, supervision and post clearance inspection;

d) Form groups to examine implementation and adoption of risk management of entities related to customs at all levels.

3. Director General of General Department of Customs shall assign risk management entities to examine and assess implementation and adoption of risk management in customs operations according to Clause 2 of this Article. The assessment shall be performed on a periodic (monthly, 6-monthly and annual) basis and on specific operation request.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 33. Responsibilities for implementation

1. Director General of General Department of Customs is responsible for issuing:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Lists of goods susceptible to risks on a periodic basis;

c) Procedures and regulations on joint implementation and adoption of risk management in customs operations.

2. Director General of Risk Management Agency affiliated to General Department of Customs shall act as focal and presiding entity and is responsible for:

a) managing and operating risk management information system and information, data systems serving risk management within competence;

b) organizing implementation and providing instructions on operation and inspection of collection and processing of risk management information; operational measures and techniques for risk management and adoption of risk management in customs operations;

c) managing criteria sets issued by the Director General specified in Point a Clause 1 of this Article on the risk management information system and relevant information systems; monitoring, assessing, adjusting and adding criteria so as to meet management requirements from time to time.

3. Customs authorities and customs officials at all levels are responsible for implementing risk management plans of customs; adopting operational measures provided by risk management information.

4. Regulatory authorities via performing joint state management regarding customs; customs declarants; organizations and individuals related to import, export and transit of goods, entry, exit and transit of transports are responsible for implementation of this Circular.

Article 34. Entry into force

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Regulations set forth in Articles 8, 9, 11, 12, 13 and 15 Section I Chapter II of Circular 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of Minister of Finance on customs procedures, customs examination and monitor, import and export duties, and tax administration with respect to import and export goods; Decision No. 464/QD-BTC dated June 29, 2015 of Minister of Finance on risk management in customs operations and Decision No. 465/QD-BTC dated June 29, 2015 of Minister of Finance on criteria sets of risk management in customs operations are effective until January 1, 20121.

3. During the implementation of this Circular, if relevant legislative documents mentioned in this Circular are revised or replaced, the new and revised, replaced documents shall prevail.

4. Difficulties that arise should be promptly reported to Ministry of Finance (General Department of Customs) for consideration and solutions./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Vu Thi Mai

 

ANNEX I

CRITERIA SETS OF RISK MANAGEMENT INFORMATION
(Attached to Circular No. 81/2019/TT-BTC dated November 15, 2019 of Ministry of Finance)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information criteria

(1)

(2)

A

Information about customs declarants

I

Information about enterprises participating in goods import, export and transit activities

1

General information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Enterprise name

 

- Full name

 

- Trade name

1.2

Enterprise code

 

- Enterprise code (according to enterprise registration)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Other TINs (according to Notice on issuance of TIN of tax authorities)

1.3

Enterprise Registration Certificate

1.4

Head office address

 

- Head office address according to enterprise registration

 

- Address for receipt of tax notice

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Address of active head office

1.5

Addresses of enterprise’s branches

1.6

Information about enterprise owner and legal representative of enterprise

1.7

Information about enterprise status

1.8

Types of enterprise for customs management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Relationship of the enterprise (within the same company/corporation; subsidiary/parent company; business partner; customs brokerage agents, import and export entrustee; entrusting, importing and exporting, joint venture; joint stock (more than 5% of common shares) and other relationships)

2

Information about import, export and transit activities

2.1

Information about period and frequency of import, export and transit activities

2.2

Information about turnovers of import, export and dutiable value of goods

3

Information about compliance with regulations and law

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information about compliance with regulations and law on tax submission and tax enforcement in import and export activities

3.2

Information about sanctions in goods import, export and transit of customs authorities and other competent authorities

4

Other relevant information

II

Information about customs brokerage agents

1

Information specified in Part I Section A of this Annex

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information about customs brokers

3

Amount of customs declarations accepted by customs brokerage agents for procedures

4

Amount of customs declarations specifying customs brokerage agents as goods owners

5

Information about owners of import and export goods

III

Information about enterprises providing international postal services and enterprises providing international express delivery services

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information specified in Part I Section A of this Annex

2

Information about eligibility for issuance of license for provision of postal services

3

Information about contents and valid period of the postal license, documents confirming notification of provision of postal services; revisions, reissuance or revocation of the postal license

4

Information about financial and personnel capacity

5

Information about information technology infrastructures; methods of service provision, management and operation; internal control system

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information about measures to ensure information security and safety for humans, sent parcels and postal service network

7

Amount of import and export declarations taken over by the enterprises for adoption of customs procedures on behalf of goods owners

8

Information about owners of import and export goods

IV

Information about owners of transports and operators of transports making entry, exit or transit, or persons authorized by owners of transports making entry, exit or transit

1

Information about owners or operators of transports making entry, exit and transit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

General information

1

- Full name

 

- Nationality

 

- Residential address

 

- Phone number

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- ID number (date and place of issue)

 

- Citizenship ID number (date and place of issue)

 

- Passport number (date and place of issue)

 

- Tax identification number (if any)

 

- Other equivalent documents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information about period and frequency of entry, exit and transit activities

1.3

Information about violations in entry, exit and transit activities of transports, owners and operators of transports

1.4

Information about declaration and cooperation in providing information for customs authorities during procedures for entry, exit and transit

2

Information about persons authorized by owners of transports making entry, exit and transit

2.1

Information specified in Points 1.1, 1.2 and 1.4 Part IV Section A of this Annex

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information about authorization for adopting import, export and transit procedures of customs declarants

3

Other relevant information

V

Information about persons authorized by goods owners in case goods are personal gifts or presents; luggage sent before and after trips of persons making entry, exit and transit; goods imported for execution of tax-free investment plans (as specified in Clause 3 Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP)

1

Information about goods owners

1.1

Information specified in Part I Section A of this Annex (in case goods owners are organizations and individuals)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Name of tax-free investment plans

2

Information specified in Section D of this Annex (in case goods owners are persons making entry and exit)

3

Information about persons authorized by goods owners

 

- Full name

 

- Nationality

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Residential address

 

- Phone number

 

- ID number (date and place of issue)

 

- Citizenship ID number (date and place of issue)

 

- Passport number (date and place of issue)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Tax identification number (if any)

 

- Other equivalent documents

4

Information about authorization documents

5

Information about goods

5.1

General information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Name of goods:

 

- Amount/Luggage amount

 

- Weight

5.2

For goods imported for execution of tax-free investment plans

 

- Code of goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Name goods according to schedules for import and export duties

 

- Name in English

 

- Commercial name

 

- Manufacturers

 

- Symbol codes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Model

 

- Year of manufacture, materials, components, contents and labels

 

- Purpose of goods

5.3

Other relevant information

B

Information about import, export and transit goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Name of goods

2

HS Codes of import and export goods under list of goods under line management

3

HS Codes of import and export goods under management of tax laws

4

Origin of import and export goods

5

Customs value

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information about import and export goods before arriving or leaving border checkpoints; import and export goods consolidator, stored and managed at warehouses, storage, ports and border areas

7

Information about signs of risks or violations against policies on line management, goods origin and classification, customs value, tax policies, etc.

8

Other relevant information

C

Information about transports making entry, exit and transit

1

General information about transports making entry, exit and transit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Name of transports

 

- Types of transports

 

- Registration No.

 

- Payload

 

- Country

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Specifications of transports making entry, exit and transit

2

Owners of transports making entry, exit and transit

3

Persons operating and working on transports making entry, exit and transit

4

Domestic and international transport ports and routes

5

Information about activities of transports making entry, exit and transit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information about results of customs procedures with respect to transports making entry, exit and transit

7

Other relevant information

D

Information about persons and luggage of persons making entry, exit and transit

1

Full name

2

Date of birth

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Gender

4

Nationality

5

Residential address

6

Phone number

7

ID number (date and place of issue)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Citizenship ID number (date and place of issue)

9

Passport number (date and place of issue)

10

Tax identification number (if any)

11

Information about the trip

12

Information about carry-on luggage

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information about progress of entry, exit and transit

14

Information about results of management measures of customs authorities and relevant regulatory authorities

15

Information about violations against regulations and law on customs, tax laws, accounting and stocktaking laws

16

Information about results of customs procedures and inspection with respect to luggage of persons making entry, exit and transit

17

Other relevant information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information about organizations and individuals participating in or involved in manufacturing and import, export, entry, exit and transit activities

I

Information about organizations and individuals who are foreign business partners

1

Full name

2

Passport number

3

Codes provided by customs authorities for management purposes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Address

5

Nationality

6

Relationship and cooperation in import and export activities with organizations and individuals in Vietnam

7

Information about violations overseas

8

Information about violations of organizations and individuals in Vietnam relating import and export of shipments that involve foreign partners

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Other relevant information

II

Information about enterprises trading duty-free goods

1

Information specified in Part I Section A of this Annex

2

Certificate of eligibility for sale of duty-free goods

3

Location for sale of duty-free goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Storage of duty-free goods

5

Target buyers of duty-free goods

6

Goods for sale at duty-free stores; disposed goods; samples; goods on trial

7

Final accounts with respect to goods brought into for sale at duty-free stores

III

Information about enterprises providing ports, storage and warehouses; enterprises providing bonded warehouses; enterprises providing container-freight stations; enterprises providing LCL consolidation services

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Information specified in Part I Section A of this Annex

2

License for operation of ports, storage and warehouses; bonded warehouses

3

Address and area of ports, storage and warehouses; bonded warehouses

4

Information relating to preservation of goods at ports, storage and warehouses; bonded warehouses

5

List of enterprises hiring the location to store goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Enterprises providing transport for import, export and transit goods

1

Information specified in Part I Section A of this Annex

2

License for transport operation

3

Information about transport personnel

4

List of transports carrying import, export and transit goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

List of enterprises hiring transports for import, export and transit goods

6

Routes of transport of import, export and transit goods

V

Information about enterprises carrying out commercial assessment regarding import, export and transit goods

1

Information specified in Part I Section A of this Annex

2

Information about persons conducting assessment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Education of persons conducting assessment (university, college)

2.2

Specialized certificates (in case required by regulations and law)

 

- Name of certificates

 

- Specialized fields

 

- Date of issue

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Place of issue

2.3

Work period in the field of goods and service assessment

3

Information about procedures and methods of assessing goods and services

3.1

Technical equipment serving assessment

3.2

Operational process

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Certificates (if any)

 

- Certificates of quality assurance system

 

- Certificates of quality control system (adopt individually with respect to each institution conducting assessment)

 

- Certificates of laboratory conformity.

4

Information about violations in case certificates of assessment display incorrect results

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fine amounts that enterprises providing commercial assessment services with respect to import and export goods must pay customers in case certificates of assessment display incorrect results due to unintentional errors

4.2

Damages that enterprises providing commercial assessment services with respect to import and export goods must pay customers in case certificates of assessment display incorrect results due to intentional errors

 

ANNEX II

CRITERIA SETS FOR ASSESSMENT OF COMPLIANCE WITH REGULATIONS AND LAW OF SECOND-DEGREE COMPLIANT CUSTOMS DECLARANTS
(Attached to Circular No. 81/2019/TT-BTC dated November 15, 2019 of Ministry of Finance)

Part I

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES IMPORTING, EXPORTING AND TRANSITING GOODS

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

1.

First criteria. An enterprise is not under list of first-degree compliant enterprises.

2.

Second criteria. The enterprise, enterprise owners, Chairperson of Board of Directors, General Director, Director, legal representatives of the enterprise are not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. The enterprise is not sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud), Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) and Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.

Fifth criteria. The enterprise does not owe any duties, late payment interests, fines, customs fees and charges for goods and transports in transit more than 90 days within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6.

Sixth criteria. The enterprise is not under list of enterprises not operating at registered head offices according to examination and verification results of customs authorities or informed to customs authorities by competent authorities within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

7.

Seventh criteria. At the time of assessment, the enterprise is participating in cooperation or partnership programs with customs authorities (if any) regarding cooperation in providing information serving compliance assessment.

8.

Eighth criteria. At the time of assessment, the enterprise is not under list of poorly compliant enterprises according to assessment results provided for customs authorities by tax authorities.

9.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Part II

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF CUSTOMS BROKERAGE AGENTS

No.

Criteria

1

2

1.

First criteria. A customs brokerage agent is not under list of first-degree compliant enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Second criteria. The customs brokerage agent proceeding with customs procedures for the shipments is not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. Total times the customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud), Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) and Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 0.5% of total number of declarations performed by the customs brokerage agent on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 3% of total number of declarations performed by the customs brokerage agent on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5.

Fifth criteria. The customs brokerage agent is not sanctioned for violations specified in Section V Annex VI (Violations in operation of customs brokerage agents) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6.

Sixth criteria. The customs brokerage agent is not under list of customs brokerage agents not operating at registered head offices according to examination and verification results of customs authorities or informed to customs authorities by competent authorities within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Seventh criteria. At the time of the assessment, the customs brokerage agent is providing information serving compliance assessment on the basis of participation in cooperation agreement or partnership programs (if any) with customs authorities.

8.

Eighth criteria. The customs brokerage agent has been operating for more than 365 days and performing customs procedures on behalf of goods owners for 100 import and export declarations or more within 365 days prior to the date of assessment.

 

Part III

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES PROVIDING EXPRESS DELIVERY SERVICES AND ENTERPRISES PROVIDING POSTAL SERVICES

No.

Criteria

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.

First criteria. An enterprise is not under list of first-degree compliant enterprises.

2.

Second criteria. The enterprise proceeding with customs procedures on behalf of goods owners is not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. The enterprise performing customs procedures on behalf of goods owners is not sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud), Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) and Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 1% of total number of declarations performed by the enterprise on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.

Sixth criteria. In case the enterprise pays duties on behalf of goods owners, the enterprise does not owe any duties, late payment interests, fines, customs fees and charges for goods and transports in transit more than 90 days within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

7.

Seventh criteria. At the time of assessment, the enterprise fully and promptly provides information about goods upon arrival at border checkpoints; cooperates with customs authorities to dispose inventory; provides information about signs of risks and signs of violations of goods; provides information about information technology infrastructure; provides information about equipment and machinery at areas for joint examination and monitor of goods and internal management system of the enterprise for customs authorities on the basis of cooperation agreement or partnership programs (if any) with customs authorities.

8.

Eighth criteria. At the time of assessment, the enterprise has been operating more than 365 days.

 

Part IV

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF COMPLIANCE WITH REGULATIONS AND LAW OF CUSTOMS DECLARANTS THAT ARE OWNERS AND PERSONS AUTHORIZED BY OWNERS OF TRANSPORTS MAKING ENTRY, EXIT AND TRANSIT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Criteria

1

2

1.

First criteria. A declarant is not sanctioned against violations specified in Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud), Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection), Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) and Section VII Annex VI (Violations of transports) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

2.

Second criteria. The declarant is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular no more than 1 time within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. At the time of assessment, the declarant participates in cooperation or partnership programs with customs authorities regarding construction of internal control system of enterprises, voluntary cooperation and provision information about risk warnings, signs of violations of goods and contents carried on transports making entry, exit and transit on a regular or irregular basis.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fourth criteria. The declarant has been participating in entry and exit activities more than 365 days and having more than 50 entry and exit declarations with transports granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

 

Part V

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES PROVIDING PORTS, STORAGE AND WAREHOUSES

No.

Criteria

1

2

1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.

Second criteria. The enterprise, enterprise owners, Chairperson of Board of Directors, General Director, Director, legal representatives of the enterprise are not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. The enterprise is not sanctioned with such fine amount of a single sanction that exceeds powers of managers of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions within 365 days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. The enterprise is not sanctioned with such fine amount of a single sanction that exceeds powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions within 365 days prior to the date of assessment.

5.

Fifth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 1% of total number of shipments entering/exiting their ports, storage and warehouses within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.

Seventh criteria. The enterprise has been operating more than 365 days.

 

ANNEX III

CRITERIA SETS FOR ASSESSMENT OF COMPLIANCE WITH REGULATIONS AND LAW OF THIRD-DEGREE COMPLIANT CUSTOMS DECLARANTS
(Attached to Circular No. 81/2019/TT-BTC dated November 15, 2019 of Ministry of Finance)

Part I

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES IMPORTING, EXPORTING AND TRANSITING GOODS

No.

Criteria

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

1.

First criteria. An enterprise is not under lists of first-degree and second-degree compliant enterprises.

2.

Second criteria. The enterprise, enterprise owners, Chairperson of Board of Directors, General Director, Director, legal representatives of the enterprise are not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. The enterprise is not sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) and Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 1% of total number of declarations granted customs clearance of the enterprise within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fifth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 2% of total number of declarations granted customs clearance of the enterprise within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6.

Sixth criteria. The enterprise does not owe duties, late payment interests and fines more than 90 days at the time of assessment.

7.

Seventh criteria. The enterprise has been participating in goods import, export and transit activities more than 365 days and having more than 50 declarations for import, export and transit goods granted for customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

 

Part II

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF CUSTOMS BROKERAGE AGENTS

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

1.

First criteria. A customs brokerage agent is not under lists of first-degree and second-degree compliant enterprises.

2.

Second criteria. The customs brokerage agent proceeding with customs procedures for the shipments is not be sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. Total times the customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) and Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) attached to this Circular do not exceed 2% of total number of declarations performed by the customs brokerage agent on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.

Fifth criteria. Total times the customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 5% of total number of declarations performed by the customs brokerage agent on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6.

Sixth criteria. The customs brokerage agent is not sanctioned for violations specified in Section V Annex VI (Violations in operation of customs brokerage agents) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

 

Part III

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES PROVIDING EXPRESS DELIVERY SERVICES AND ENTERPRISES PROVIDING POSTAL SERVICES

No.

Criteria

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

1.

First criteria. An enterprise is not under lists of first-degree and second-degree compliant enterprises.

2.

Second criteria. The enterprise proceeding with customs procedures on behalf of goods owners is not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. The enterprise performing customs procedures on behalf of goods owners is not sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) and Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 1% of total number of declarations performed by the enterprise on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fifth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 2% of total number of declarations performed by the enterprise on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6.

Sixth criteria. The enterprise is not sanctioned against violations regarding items and commodities prohibited from being sent, accepted and transported via postal service network; violations regarding safety and security assurance in provision and use of postal services under Section VI Annex VI (Violations in postal operation) attached to this Circular which are notified to customs authorities by regulatory authorities within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

7.

Seventh criteria. In case the enterprise pays duties on behalf of goods owners, the enterprise does not owe duties, late payment interests and fines more than 90 days at the time of assessment.

 

Part IV

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF COMPLIANCE WITH REGULATIONS AND LAW OF CUSTOMS DECLARANTS THAT ARE OWNERS AND PERSONS AUTHORIZED BY OWNERS OF TRANSPORTS MAKING ENTRY, EXIT AND TRANSIT

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

1.

First criteria. A customs declarant is not under list of second-degree compliant declarants.

2.

Second criteria. The declarant is not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) and Points 1 and 2 Section VII Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions regarding loading, unloading, transshipment, carriage transfer or carriage detachment of import, export and transit goods on transports that are currently subject to customs inspection and monitor without agreement of customs authorities and failure to provide or fully and promptly provide documents, files and digital data related to transports making entry and exit upon request of customs authorities as per the law) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. A declarant is sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud), Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection), Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) and Points 3, 4 and 5 Section VII Annex VI (Violations of transports) attached to this Circular no more than 1 time within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Part V

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES PROVIDING PORTS, STORAGE AND WAREHOUSES

No.

Criteria

1

2

1.

First criteria. An enterprise is not under lists of first-degree and second-degree compliant enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Second criteria. The enterprise, enterprise owners, Chairperson of Board of Directors, General Director, Director, legal representatives of the enterprise are not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. The enterprise is not sanctioned with such fine amount of a single sanction that exceeds powers of managers of customs departments and similar positions within 365 days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 1% of total number of shipments entering/exiting their ports, storage and warehouses within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5.

Fifth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 2% of total number of shipments entering/exiting their ports, storage and warehouses within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

 

ANNEX IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Part I

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES IMPORTING, EXPORTING AND TRANSITING GOODS

No.

Criteria

1

2

1.

First criteria. An enterprise is not under lists of first-degree, second-degree and third degree compliant enterprises.

2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.

Third criteria. The enterprise is not sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) and Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for violations sanctioned with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 2% of total number of declarations granted customs clearance of the enterprise within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5

Fifth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 3% of total number of declarations granted customs clearance of the enterprise within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6

Sixth criteria. The enterprise does not owe duties, late payment interests and fines more than 90 days at the time of assessment.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF CUSTOMS BROKERAGE AGENTS

No.

Criteria

1

2

1.

First criteria. A customs brokerage agent is not under lists of first-degree, second-degree and third-degree compliant enterprises.

2.

Second criteria. The customs brokerage agent proceeding with customs procedures for the shipments is not be sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Third criteria. Total times the customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) and Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) attached to this Circular do not exceed 3% of total number of declarations performed by the customs brokerage agent on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 7% of total number of declarations performed by the customs brokerage agent on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5.

Fifth criteria. Total times the customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 10% of total number of declarations performed by the customs brokerage agent on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6.

Sixth criteria. The customs brokerage agent is not sanctioned for violations specified in Section V Annex VI (Violations in operation of customs brokerage agents) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

 

Part III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.

Criteria

1

2

1.

First criteria. An enterprise is not under lists of first-degree, second-degree and third degree compliant enterprises.

2.

Second criteria. The enterprise proceeding with customs procedures on behalf of goods owners is not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Group of violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar titles) attached to this Circular do not exceed 2% of total number of declarations performed by the enterprise on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5.

Fifth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar titles) attached to this Circular do not exceed 3% of total number of declarations performed by the enterprise on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6.

Sixth criteria. The enterprise is not sanctioned against violations regarding items and commodities prohibited from being sent, accepted and transported via postal service network; violations regarding safety and security assurance in provision and use of postal services under Section VI Annex VI (Violations in postal operation) attached to this Circular which are notified to customs authorities by regulatory authorities within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

7.

Seventh criteria. In case the enterprise pays duties on behalf of goods owners, the enterprise does not owe duties, late payment interests and fines more than 90 days at the time of assessment.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF COMPLIANCE WITH REGULATIONS AND LAW OF CUSTOMS DECLARANTS THAT ARE OWNERS AND PERSONS AUTHORIZED BY OWNERS OF TRANSPORTS MAKING ENTRY, EXIT AND TRANSIT

No.

Criteria

1

2

1.

First criteria. A customs declarant is not under lists of second-degree and third-degree compliant declarants.

2.

Second criteria. The declarant is not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) and Points 1 and 2 Section VII Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions regarding loading, unloading, transshipment, carriage transfer or carriage detachment of import, export and transit goods on transports that are currently subject to customs inspection and monitor without agreement of customs authorities and failure to provide or fully and promptly provide documents, files and digital data related to transports making entry and exit upon request of customs authorities as per the law) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Third criteria. A declarant is sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud), Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection), Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar titles) and Points 3, 4 and 5 Section VII Annex VI (Violations of transports) attached to this Circular no more than 3 times within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. The declarant is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular no more than 6 times within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

 

Part V

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES PROVIDING PORTS, STORAGE AND WAREHOUSES

No.

Criteria

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.

First criteria. An enterprise is not under lists of first-degree, second-degree and third degree compliant enterprises.

2.

Second criteria. The enterprise, enterprise owners, Chairperson of Board of Directors, General Director, Director, legal representatives of the enterprise are not sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Group of violations to be charged and filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. The enterprise is not sanctioned with such fine amount of a single sanction that exceeds powers of managers of customs departments and similar positions more than 1 time within 365 days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular do not exceed 2% of total number of shipments entering/exiting their ports, storage and warehouses within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

ANNEX V

CRITERIA SETS FOR ASSESSMENT OF COMPLIANCE WITH REGULATIONS AND LAW OF FIFTH-DEGREE COMPLIANT CUSTOMS DECLARANTS
(Attached to Circular No. 81/2019/TT-BTC dated November 15, 2019 of Ministry of Finance)

Part I

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES IMPORTING, EXPORTING AND TRANSITING GOODS

No.

Criteria

1

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

First criteria. The enterprise, enterprise owners, Chairperson of Board of Directors, General Director, Director or legal representatives of the enterprise are sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged and filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

2.

Second criteria. The enterprise is sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) and Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular exceed 2% of total number of declarations granted customs clearance of the enterprise within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar titles) attached to this Circular exceed 3% of total number of declarations granted customs clearance of the enterprise within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5.

Fifth criteria. The enterprise owes duties, late payment interests or fines more than 90 days at the time of assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Part II

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF CUSTOMS BROKERAGE AGENTS

No.

Criteria

1

2

1.

First criteria. The customs brokerage agent proceeding with customs procedures for the shipments is sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged regarding smuggling, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.

Third criteria. Total times the customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular exceed 1% of total number of declarations performed by the customs brokerage agent on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular exceed 10% of total number of declarations performed by the customs brokerage agent on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5.

Fifth criteria. The customs brokerage agent is sanctioned for violations specified in Section V Annex VI (Violations in operation of customs brokerage agents) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

 

Part III

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES PROVIDING EXPRESS DELIVERY SERVICES AND ENTERPRISES PROVIDING POSTAL SERVICES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Criteria

1

2

1.

First criteria. The enterprise proceeding with customs procedures on behalf of goods owners is sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

2.

Second criteria. The enterprise performing customs procedures on behalf of goods owners is not sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) and Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular exceed 2% of total number of declarations performed by the enterprise on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar titles) attached to this Circular exceed 3% of total number of declarations performed by the enterprise on behalf of goods owners that are granted customs clearance within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

5.

Fifth criteria. The enterprise is sanctioned against violations regarding items and commodities prohibited from being sent, accepted and transported via postal service network; violations regarding safety and security assurance in provision and use of postal services under Section VI Annex VI (Violations in postal operation) attached to this Circular which are notified to customs authorities by regulatory authorities within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

6.

Sixth criteria. In case the enterprise pays duties on behalf of goods owners, the enterprise owes duties, late payment interests or fines more than 90 days at the time of assessment.

 

Part IV

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF COMPLIANCE WITH REGULATIONS AND LAW OF CUSTOMS DECLARANTS THAT ARE OWNERS AND PERSONS AUTHORIZED BY OWNERS OF TRANSPORTS MAKING ENTRY, EXIT AND TRANSIT

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

1.

First criteria. The declarant is sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged or filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion and tax fraud) or Point 1 or Point 2 Section VII Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions regarding loading, unloading, transshipment, carriage transfer or carriage detachment of import, export and transit goods on transports that are currently subject to customs inspection and monitor without agreement of customs authorities and failure to provide or fully and promptly provide documents, files and digital data related to transports making entry and exit upon request of customs authorities as per the law) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

2.

Second criteria. A declarant is sanctioned against violations specified in Point 2 Section I Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing, trading prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud), Section II Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions for failure to comply with request of customs authorities in customs procedures, examination, supervision, customs control, post clearance examination or inspection), Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar titles) or Point 3, Point 4 or Point 5 Section VII Annex VI (Violations of transports) attached to this Circular more than 3 times within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

3.

Third criteria. The declarant is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular more than 6 times within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CRITERIA FOR ASSESSMENT OF ENTERPRISES PROVIDING PORTS, STORAGE AND WAREHOUSES

No.

Criteria

1

2

1.

First criteria. The enterprise, enterprise owners, Chairperson of Board of Directors, General Director, Director or legal representatives of the enterprise are sanctioned against violations specified in Point 1 Section I Annex VI (Violations to be charged and filed for charge regarding smuggling or illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud) attached to this Circular within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

2.

Second criteria. The enterprise is sanctioned with such fine amount of a single sanction that exceeds powers of managers of customs departments and similar positions more than 1 time within 365 days prior to the date of assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Third criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section III Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular exceed 2% of total number of shipments entering/exiting their ports, storage and warehouses within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

4.

Fourth criteria. Total times the enterprise is sanctioned for violations specified in Section IV Annex VI (Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions) attached to this Circular exceed 3% of total number of shipments entering/exiting their ports, storage and warehouses within 365 consecutive days prior to the date of assessment.

 

ANNEX VI

LISTS OF VIOLATIONS TAKEN INTO ACCOUNT IN COMPLIANCE ASSESSMENT OF CUSTOMS DECLARANTS
(Attached to Circular No. 81/2019/TT-BTC dated November 15, 2019 of Ministry of Finance)

I. Violations regarding smuggling, illegally transporting goods or currency across borders, manufacturing or trading of prohibited commodities, committing trade frauds, tax evasion or tax fraud:

1. Violations to be charged or filed for charges as specified in the 2015 Criminal Code and amendments thereto in 2017:

a) Smuggling;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Manufacture or trading of banned goods;

d) Possession or transport of banned goods;

e) Manufacture or trading of counterfeit goods;

f) Manufacture or trading of counterfeit foods, foodstuff or food additives;

g) Manufacture of trading of counterfeit medicines for treatment or prevention of diseases;

h) Tax evasion;

i) Infringement of industrial property rights;

j) Import of wastes into Vietnam’s territory;

k) Violations against regulations on management and protection of endangered, rare animals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m) Manufacturing, possession, transport, trading of instruments and equipment serving illegal manufacturing or use of narcotic substances;

n) Offences against regulations on management, use of narcotic substances, precursors, narcotic drugs and psychotropic drugs;

o) Illegal manufacture, possession, transport, use or appropriation of explosive materials;

p) Illegal manufacture, possession, transport, use, trading or appropriation of hunting rifles, cold weapons, sporting weapons or combat gears;

q) Money laundering;

r) Fabricating an organization's seal or documents and use thereof;

2. Violations to be met with administrative sanctions:

a) Swapping of goods underwent customs inspection with goods yet to undergo customs inspection;

b) Use of a fabricated customs seal;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Illegal use of login account or digital signature granted to other organizations or individuals to perform customs procedures;

dd) Illegal access, falsification or damage to customs information system that does not constitute a criminal offence;

e) Illegal trafficking of goods or currency across borders that does not constitute a criminal offense;

g) Deliberate change of package or label of goods placed under customs surveillance;

h) Deliberate use of goods placed under customs surveillance; goods being preserved awaiting customs clearance as per the law;

i) Use of transports registered for circulation abroad and temporarily imported in Vietnam;

j) Concealing, trading or transporting of import or export goods without having legal documents within customs controlled area involving exhibits of violations worth VND 50,000,000 or more that does not constitute a criminal offense;

k) Liquidating, destroying or disposing goods to avoid customs examination, surveillance or inspection;

l) Tax evasion or tax fraud;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

n) Violations regarding temporary import for re-export or temporary export for re-import of goods: Temporary import for re-export or temporary export for re-import of goods requiring permits of competent regulatory agencies without having the permits as per the law;

o) Entering to toll manufacturing agreements with foreign traders regarding import or export goods requiring permits without having acceptance of competent regulatory agencies as per the law;

p) Customs violations; violations in other fields sanctioned by customs authorities with fine amount of a single sanction exceeds VND 50,000,000 that are not specified in Section II of this list.

II. Failure to comply with request of customs authorities in following customs procedures, customs examination, surveillance, inspection or post clearance examination, inspection

1. Failure to assign personnel or means serving physical inspection of goods or transports upon request of customs authorities without legitimate reasons.

2. Failure to comply with decision on examination or tax inspection of customs authorities.

3. Failure to present goods placed under customs surveillance or goods being detained that are subject to post clearance inspection to enable customs authorities to inspect according to customs laws.

4. Failure to comply with orders to bring transports to a halt or inspect transports as per the law.

5. Failure to provide mapping of cargo bays, directions or reveal places suspected to conceal goods on transports to exercise decisions on administrative inspection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Loading, unloading, transshipment, carriage transfer or carriage detachment of import, export and transit goods on transports that are currently subject to customs inspection and monitor without agreement of customs authorities.

8. Failure to provide or fully and promptly provide documents, files, papers or digital documents relating to import or export goods, transports making entry, export or transit upon request of customs authorities as per the law.

III. Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions

Violations in the field of customs; violations in other fields sanctioned by customs authorities with fines amount in a single sanction exceeding powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions that are not specified in Sections I and II above.

IV. Violations to be met with administrative sanctions with fine amounts within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions

Violations in the field of customs; violations in other fields sanctioned by customs authorities with fines amount in a single sanction within powers of heads of customs departments, heads of departments for post clearance inspection and similar positions that are not specified in Sections I, II and III above.

V. Violations in operations of customs brokerage agents according to Circular No. 12/2015/TT-BTC dated January 30, 2015 of Minister of Finance on elaborating to procedures for issuance of license for customs declaration operation; issuance and revocation of identification number of personnel of customs brokerage agents; procedures for recognition and operation of customs brokerage agents and Circular No. 22/2019/TT-BTC dated April 16, 2019 on amendments to a number of Articles of Circular No. 12/2015/TT-BTC

1. Failure to report on operations of customs brokerage agents using Form No. 10 attached to Circular No. 22/2019/TT-BTC dated April 16, 2019 (hereinafter referred to as “report”), failure to adequately report or failure to report within time limit to customs authorities 2 consecutive times.

2. Failure to inform customs authorities about personnel of customs brokerage agents changing to other professions, changing to other customs brokerage agents or terminating labor contracts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

VI. Violations in postal operations taken into account in case customs declarants are enterprises providing international postal services or enterprises providing international express delivery services according to Articles 7 and 8 of Decree No. 174/2013/ND-CP dated January 13, 2013 of Government on adoption of sanctions in postal, telecommunication, information technology and telegraphy frequency operations

1. Violations against regulations on items and commodities prohibited from being sent, accepted or transported via postal service network.

2. Other violations against regulations on safety and security assurance in provision and use of postal services.

VII. Violations of customs declarants that are owners and persons authorized by owners of transports making entry and exit

1. Loading, unloading, transshipment, carriage transfer or carriage detachment of import, export and transit goods on transports that are currently subject to customs inspection and monitor without agreement of customs authorities.

2. Failure to provide or fully and promptly provide documents, files, papers or digital documents relating to transports making entry or export upon request of customs authorities as per the law.

3. Facilitating travel of foreign transports across land borders on incorrect routes or border checkpoints as per the law.

4. Making entry, exit or transit with transports inconsistent with permits issued by competent authorities.

5. Failure to re-export or re-import transports before time limit as per the law.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


23.242

DMCA.com Protection Status
IP: 3.223.3.251