Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 16/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Số hiệu: 16/2019/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Bùi Phạm Khánh
Ngày ban hành: 26/12/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2019/TT-BXD

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định s 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 ca Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định s 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính ph về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đ nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng và Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vn đầu tư xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng đối với các dự án s dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (viết tắt là Nghị định s 68/2019/NĐ-CP).

2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện theo quy định điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước của Luật điều ước quốc tế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

2. Các t chức, cá nhân có liên quan có thể xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng nguồn vn khác theo hướng dn tại Thông tư này làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.

Điều 3. Một số hướng dẫn chung

1. Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng ban hành tại Thông tư này là cơ sở để xác định chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng (viết tắt là chi phí quản lý dự án) để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

2. Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ban hành tại Thông tư này để xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (viết tắt là chi phí tư vấn) phù hợp với nội dung, yêu cầu sản phm tư vn và trình tự đầu tư xây dựng.

3. Trường hợp Ban quản lý dự án có đ năng lực để thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một s công việc tư vấn thì chi phí thực hiện các công việc tư vấn được tính bổ sung vào chi phí hoạt động của Ban quản lý dự án. Việc quản lý s dụng chi phí của các công việc tư vn nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Đối với dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí nằm trong khoảng quy mô chi phí trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này thì định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- Nt: Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng theo quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính; đơn vị tính: t lệ %;

- Gt: Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn; đơn vị tính: giá trị;

- Ga: Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;

- Gb: Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;

- Na: Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với Ga; đơn vị tính: tỉ lệ %;

- Nb: Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với Gb; đơn vị tính: tỉ lệ %.

5. Trường hợp dự án có quy mô chi phí (chi phí xây dựng và chi phí thiết bị) lớn hơn quy mô chi phí trong Phụ lục s 1 kèm theo Thông tư này hoặc trường hợp do đặc thù riêng của dự án nếu chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này không đủ chi phí thì chủ đầu tư tổ chức lập dự toán để xác định chi phí qun lý dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả dự án.

6. Trường hợp dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí lớn hơn quy mô chi phí trong Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này hoặc trường hợp một số công việc tư vn chưa có định mức chi phí được ban hành thì chủ đầu tư tổ chức lập dự toán để xác định chi phí tư vấn theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

7. Chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.

Chương II

XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 4. Nội dung chi phí quản lý dự án

Chi phí qun lý dự án xác định theo định mức chi phí quản lý dự án ban hành tại bảng số 1.1, bảng s 1.2 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này là cơ sở để xác định chi phí quản lý dự án gồm: tiền lương của cán bộ quản lý dự án, tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưng, phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý việc áp dụng hệ thống thông tin công trình (BIM); đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa cha, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án, chi phí khác và chi phí dự phòng.

Điều 5. Xác định chi phí quản lý dự án

1. Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 1.1 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tng mức đầu tư của dự án.

2. Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán của dự án xác định theo định mức tỷ lệ (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí qun lý dự án trong tng mức đầu tư được duyệt) nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán của dự án.

3. Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng trên biển; trên đảo; dự án tri dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ xác định theo định mức tại bảng số 1.1 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và điều chnh với hệ số k = 1,35. Chi phí quản lý dự án của dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh tr lên hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau xác định theo định mức ban hành tại bảng số 1.1 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ s k = 1,1.

4. Trường hợp dự án được quản lý theo hình thức chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý dự án, chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng số 1.1 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và điều chnh với hệ s k = 0,8.

5. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án, chi phí thuê tư vấn quản lý dự án xác định bng dự toán trên cơ s nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn qun lý dự án. Chi phí thuê tư vấn quản lý dự án (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) cộng với chi phí quản lý dự án của ch đầu tư không vượt chi phí qun lý dự án xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.

6. Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí qun lý dự án với hệ số k = 0,8.

7. Trường hợp dự án được quản lý theo các dự án thành phần trong đó mi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì chi phí quản lý dự án được xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần.

8. Trường hợp tổng thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí qun lý dự án tùy thuộc nhiệm vụ do chủ đu tư giao. Chi phí tng thầu thực hiện các công việc qun lý dự án do chủ đầu tư và tổng thầu thỏa thuận từ nguồn kinh phí quản lý dự án và được xác định trong giá hợp đồng tổng thầu. Chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư và chi phí quản lý dự án của tổng thầu không vượt chi phí quản lý dự án xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 6. Xác định chi phí quản lý dự án của dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

1. Chi phí quản lý dự án của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định bng dự toán phù hợp với nhiệm vụ quản lý dự án và các chế độ chính sách có liên quan.

2. Chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bng số 1.2 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án. Chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án trái dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh tr lên hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau xác định theo định mức ban hành tại bảng số 1.2 của Phụ lục s 1 kèm theo Thông tư này và điều chnh với hệ s k = 1,1.

3. Chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư xác định theo hướng dn tại Điều 5 Thông tư này và điều chỉnh với hệ s k = 0,7.

Chương III

XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 7. Nội dung chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là cơ sở để xác định chi phí các công việc tư vấn gồm: chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa cha, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; lợi nhuận chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm chi phí áp dụng hệ thống thông tin công trình (BIM), thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.

Điều 8. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

1. Chi phí tư vấn xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng, quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị.

2. Chi phí tư vấn xác định theo loại công trình; cấp công trình theo quy định hiện hành. Riêng chi phí tư vấn của công trình quốc phòng, an ninh xác định theo định mức chi phí tư vấn của các loại công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng k thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn tương ứng.

3. Chi phí tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này chưa bao gồm chi phí để lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài. Chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài được bổ sung vào chi phí tư vấn và xác định bằng lập dự toán nhưng tối đa không quá 15% chi phí tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

4. Trường hợp phải lập thêm hồ sơ tư vấn theo thông lệ quốc tế, lập các báo cáo riêng theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các dự án vay vốn nước ngoài thì chi phí cho các công việc trên xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung yêu cầu của từng công việc.

5. Trường hợp áp dụng đồng thời các hệ số điều chnh định mức chi phí tư vấn thì nhân các hệ số điều chỉnh với định mức chi phí tư vấn.

6. Trường hợp thuê cá nhân, tổ chức tư vấn thực hiện một s công việc tư vấn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thì chi phí thuê cá nhân, tổ chức tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung, phạm vi công việc tư vấn cần thực hiện.

7. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để thực hiện công việc tư vấn thì chi phí thuê tư vấn xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 2,0 lần mức chi phí tính theo định mức tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. Chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài xác định trên cơ s số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia, tiền lương của chuyên gia và các khoản chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn được thuê. Chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài xác định theo thông lệ quốc tế, phù hợp với quy định của nhà tài trợ vốn (nếu có) và phù hợp với điều kiện thực hiện dịch vụ tư vấn tại Việt Nam.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Xử lý chuyển tiếp

Việc xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn trong giai đoạn chuyển tiếp quy định tại Điều 36 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP được quy định cụ th như sau:

1. Dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Nghị định s 68/2019/NĐ-CP và đang triển khai thực hiện thi tiếp tục sử dụng, vận dụng định mức chi phí quản lý dự án và định mức chi phí tư vấn theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để xác định chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn. Trường hợp gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn chưa ký kết hợp đồng sau ngày có hiệu lực của Thông tư này thì người quyết định đầu tư quyết định áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và định mức chi phí tư vấn ban hành tại Thông tư này để điều chỉnh giá gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn nhưng phải đáp ứng yêu cầu tiến độ và hiệu quả của dự án.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt sau ngày có hiệu lực của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP:

a) Trường hợp các gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn đã sử dụng, vận dụng định mức chi phí theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 để xác định giá gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn, đã lựa chọn được nhà thầu và đã ký kết hợp đồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.

b) Trường hợp gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn chưa thực hiện lựa chọn nhà thầu hoặc đang thực hiện lựa chọn nhà thầu trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì áp dụng định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ban hành tại Thông tư này để cập nhật giá gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vn.

3. Đi với các hợp đồng quản lý dự án, tư vấn đã ký kết trước ngày có hiệu lực Thông tư này thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2020.

 


Nơi nhận:
- Thng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph
;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Ch
tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Hội đồng dân tộc của Quốc hội;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn b
n QPPL (Bộ Tư pháp);
-
Ủy ban Dân tộc;
- S
Xây dựng các tnh, thành ph trực thuộc TW;
- Công báo, Website Chính ph
; Website Bộ Xây dựng;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, Th
trưởng
- Các
đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
-
Lưu: VP, PC, KTXD (100b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh

 

PHỤ LỤC SỐ 1

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

Bảng số 1.1: Định mức chi phí quản lý dự án

Đơn vị tính: tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

3,282

2,784

2,486

1,921

1,796

1,442

1,180

0,912

0,677

0,486

0,363

0,290

2

Công trình công nghiệp

3,453

2,930

2,616

2,021

1,890

1,518

1,242

1,071

0,713

0,512

0,382

0,305

3

Công trình giao thông

2,936

2,491

2,225

1,719

1,607

1,290

1,056

0,910

0,606

0,435

0,325

0,260

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

3,108

2,637

2,355

1,819

1,701

1,366

1,118

0,964

0,642

0,461

0,344

0,275

5

Công trình hạ tầng k thuật

2,763

2,344

2,093

1,517

1,486

1,214

1,020

0,856

0,570

0,409

0,306

0,245

 

Bảng số 1.2: Định mức chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc quan nhà nưc có thẩm quyền thực hiện dự án theo hình thc đi tác công tư (PPP)

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

1,113

0,764

0,714

0,573

0,469

0,404

0,202

0,145

0,105

0,084

2

Công trình công nghiệp

1,178

0,809

0,756

0,607

0,497

0,428

0,214

0,154

0,111

0,088

3

Công trình giao thông

1,001

0,688

0,643

0,516

0,445

0,385

0,178

0,131

0,094

0,075

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

1,065

0,731

0,684

0,549

0,450

0,388

0,193

0,139

0,100

0,080

5

Công trình hạ tầng k thuật

0,945

0,649

0,606

0,487

0,398

0,343

0,172

0,123

0,089

0,071

 

PHỤ LỤC SỐ 2

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư s 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

I. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền kh thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.1 của Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đầu tư hoặc d liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tđã hoặc đang thực hiện.

2. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.2 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, d liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp dự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền kh thi).

3. Chi phí lập báo cáo kinh tế - k thuật xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.3 của Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) dự kiến theo suất vốn đầu tư hoặc d liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.

4. Chi phí lập đề xuất dự án đi với các dự án đầu tư theo hình thức đi tác công tư (PPP) xác định như sau:

- Chi phí lập đề xuất dự án nhóm A, B xác định bằng 40% chi phí lập báo cáo nghiên cứu kh thi của dự án có quy mô tương ứng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

- Chi phí lập đề xuất dự án đi với các dự án nhóm C xác định bng 80% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án có quy mô tương ứng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

5. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án quan trọng quốc gia được điều chnh với hệ s k = 1,1.

6. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi và lập báo cáo kinh tế - k thuật của một số dự án được điều chỉnh như sau:

- Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng có tính toán kết nối với công trình hiện có: k= 1,15.

- Dự án đầu tư gồm nhiều công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh tr lên: k = 1,1.

- Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành: k = 0,80.

- Sử dụng thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế: k = 0,80.

7. Chi phí điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - k thuật đầu tư xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục s 3 kèm theo Thông tư này.

Bảng s 2.1: Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tin khả thi

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

0,668

0,503

0,376

0,240

0,161

0,100

0,086

0,073

0,050

0,040

0,026

0,022

2

Công trình công nghiệp

0,757

0,612

0,441

0,294

0,206

0,163

0,141

0,110

0,074

0,057

0,034

0,027

3

Công trình giao thông

0,413

0,345

0,251

0,177

0,108

0,071

0,062

0,053

0,036

0,029

0,019

0,016

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,566

0,472

0,343

0,216

0,144

0,096

0,082

0,070

0,048

0,039

0,025

0,021

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,431

0,360

0,262

0,183

0,112

0,074

0,065

0,055

0,038

0,030

0,020

0,017

Bảng số 2.2: Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

1,114

0,914

0,751

0,534

0,402

0,287

0,246

0,209

0,167

0,134

0,102

0,086

2

Công trình công nghiệp

1,261

1,112

0,882

0,654

0,515

0,466

0,404

0,315

0,248

0,189

0,135

0,107

3

Công trình giao thông

0,689

0,628

0,501

0,393

0,271

0,203

0,177

0,151

0,120

0,097

0,075

0,063

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,943

0,858

0,685

0,480

0,361

0,273

0,234

0,201

0,161

0,129

0,100

0,084

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,719

0,654

0,524

0,407

0,280

0,211

0,185

0,158

0,127

0,101

0,078

0,065

Bảng số 2.3: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

1

3

7

< 15

1

Công trình dân dụng

6,5

4,7

4,2

3,6

2

Công trình công nghiệp

6,7

4,8

4,3

3,8

3

Công trình giao thông

5,4

3,6

2,7

2,5

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

6,2

4,4

3,9

3,6

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,8

4,2

3,4

3,0

Ghi chú: Chi phí lập báo cáo kinh tế - k thuật xác định theo định mức tại bảng 2.3 nhưng tối thiểu (chưa bao gồm thuế GTGT) không nhỏ hơn 5.000.000 đồng.

II. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thiết kế xây dựng

1. Chi phí thiết kế xây dựng xác định theo hướng dn tại Thông tư này để hoàn thành các công việc thiết kế gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản v thiết kế, lập dự toán xây dựng, lập ch dẫn k thuật, lập quy trình bảo trì công trình, giám sát tác giả và mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

2. Chi phí thiết kế xây dựng xác định theo định mức chi phí tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành từ bảng s 2.4 đến bảng số 2.13 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) tương ứng với loại, cấp của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt.

3. Chi phí thiết kế xây dựng xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- Ctk: Chi phí thiết kế xây dựng; đơn vị tính: giá trị;

- Cxd: Chi phí xây dựng tương ứng với loại, cấp của từng công trình trong tng mức đầu tư được duyệt; đơn vị tính: giá trị;

- Nt: Định mức chi phí thiết kế theo công bố; đơn vị tính: tỷ lệ %;

- k: Hệ s điều chỉnh định mức chi phí thiết kế.

4. Chi phí thiết kế xây dựng tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này đã gồm chi phí lập dự toán xây dựng, chi phí lập dự toán xây dựng chiếm khoảng 12% của chi phí thiết kế xây dựng.

5. Định mức chi phí thiết kế xây dựng điều chnh trong các trường hợp sau:

5.1. Công trình sửa cha hoặc công trình cải tạo hoặc công trình nâng cấp hoặc công trình m rộng:

- Thiết kế sửa cha hoặc cải tạo hoặc nâng cấp:

+ Trường hợp thiết kế không thay đổi kết cấu chịu lực của công trình: k = 1,1;

+ Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực (không gồm móng công trình) của công trình hoặc thiết kế cải tạo, nâng cấp dây chuyền công nghệ, bổ sung thiết bị: k = 1,2;

+ Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực và móng công trình hoặc hạng mục công trình: k =1,3;

- Thiết kế mở rộng có tính toán kết ni với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có: k = 1,15.

5.2. Thiết kế xây dựng công trình xây dựng trên biển, công trình ngoài hải đảo, thiết kế dây chuyền công nghệ có hệ thống điều khiển tự động hóa SCADA (System Control and Data Acquisition), DCS (Distributed Control System): k = 1,15.

5.3. Trường hợp sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thm quyền ban hành; thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc s dụng lại thiết kế, chi phí thiết kế xác định theo công thức sau:

Ctk = Cxd x Nt x (0,9 x k + 0,1)

Trong đó:

- Cxd: Chi phí xây dựng tương ứng với loại, cấp của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt; đơn vị tính: giá trị;

- Nt: Định mức chi phí thiết kế theo công b; đơn vị tính: tỷ lệ %;

- k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế do:

+ Sử dụng thiết kế mu, thiết kế điển hình: Công trình thứ nhất: k = 0,36; công trình thứ hai trở đi: k = 0,18;

+ Thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế: Công trình, thứ nhất: k = 1 (không điều chỉnh); công trình thứ hai: k = 0,36; công trình thứ ba trở đi: k = 0,18;

- 0,1: Chi phí giám sát tác giả (10%).

6. Khi đã áp dụng hệ số điều chnh định mức thiết kế sửa cha, cải tạo, nâng cấp, m rộng công trình tại mục 11 đến mục 15 thì không áp dụng hệ số điều chnh định mức sửa cha, cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo hướng dn tại điểm 5.1 mục 5 nêu trên.

7. Khi cần phải thiết kế riêng phần san nền của dự án khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới thì chi phí thiết kế san nền của các dự án nêu trên tính bng 40% định mức chi phí thiết kế công trình giao thông cấp IV.

8. Trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thiết kế thì chi phí quản lý của tổng thầu thiết kế được trích từ chi phí thiết kế của các nhà thầu phụ trên cơ s thỏa thuận giữa các bên.

9. Định mức chi phí thiết kế xây dựng chưa gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:

a) Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;

b) Đưa tim, mốc thiết kế công trình ra thực địa;

c) Đo đạc, đánh giá hiện trạng công trình phục vụ thiết kế sửa cha, cải tạo, nâng cấp, mở rộng;

d) Thiết kế di dời; thiết kế biện pháp phá dỡ công trình;

d) Thiết kế chế tạo thiết bị (trừ thiết kế thiết bị cơ khí ban hành tại bảng TL1);

e) Thiết kế hệ thống điều khiển thông minh của tòa nhà;

f) Thiết kế nội thất;

g) Lựa chọn phương án tiết kiệm năng lượng đối với thiết kế xây dựng công trình;

h) Làm mô hình hoặc thí nghiệm mô hình thủy lực công trình;

i) Mô tả địa chất trong quá trình xây dựng công trình thủy điện, thủy lợi;

k) Lập báo cáo tác động môi trường, lập cam kết bảo vệ môi trường;

l) Lập báo cáo đánh giá động đất công trình (theo yêu cầu phải lập báo cáo riêng);

m) Lập các báo cáo, hồ sơ thỏa thuận chuyên ngành theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có);

n) Mua bản quyền thiết kế.

Chi phí để thực hiện các công việc nêu trên xác định theo các văn bản hướng dẫn tương ứng hoặc xác định bng lập dự toán chi phí.

10. Chi phí thiết kế xây dựng điều chnh hoặc lập dự toán xây dựng điều chỉnh xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

11. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

Bảng s 2.4: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: t lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,61

0,55

0,50

0,44

-

8.000

0,68

0,61

0,55

0,48

-

5.000

0,89

0,80

0,73

0,64

-

2.000

1,16

1,05

0,94

0,83

-

1.000

1,36

1,22

1,11

0,98

-

500

1,65

1,50

1,37

1,21

0,89

200

1,96

1,78

1,62

1,43

1,06

100

2,15

1,94

1,77

1,57

1,30

50

2,36

2,14

1,96

1,74

1,48

20

2,81

2,55

2,33

2,07

1,81

10

3,22

2,93

2,67

2,36

2,07

Bng số 2.5: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: t lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,91

0,80

0,72

0,63

-

8.000

0,99

0,90

0,82

0,72

-

5.000

1,28

1,16

1,06

0,94

-

2.000

1,65

1,51

1,36

1,20

-

1.000

1,93

1,76

1,61

1,43

-

500

2,39

2,17

1,98

1,75

1,30

200

2,83

2,57

2,34

2,07

1,51

100

3,10

2,82

2,54

2,25

1,86

50

3,41

3,10

2,80

2,48

2,12

20

4,05

3,66

3,33

2,95

2,55

10

4,66

4,22

3,85

3,41

2,92

Ghi chú:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế k thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế k thuật xác định theo định mức tại bảng số 2.4, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bng 55% theo định mức tại bảng s 2.4.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.5.

3) Định mức chi phí thiết kế của một s công trình dân dụng được điều chnh với hệ số k = 1,2 gồm: Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia; nhà thi đấu thể thao quốc gia; Trung tâm hội nghị quốc gia; Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày quốc gia; Nhà Quốc hội, phủ Chủ tịch, trụ sở Chính phủ, trụ sở Trung ương Đảng; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương và cấp hành chính tương đương; nhà ga hàng không.

4) Trường hợp công trình dân dụng có chi phí thiết bị công trình 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán công trình thì chi phí thiết kế công trình dân dụng này được xác định bng cặp trị s định mức t lệ phần trăm (%) theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) tại bảng s 2.4 hoặc bảng s 2.5 và bảng DD1 dưới đây.

Bảng DD1

Chi phí thiết bị
(tỷ đồng)

5

15

25

50

100

200

500

1.000

3.000

Tỷ lệ %

0,60

0,50

0,45

0,40

0,36

0,33

0,28

0,22

0,16

12. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

Bảng số 2.6: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: t lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,70

0,58

0,48

0,42

-

8.000

0,79

0,65

0,53

0,47

-

5.000

0,97

0,80

0,66

0,58

-

2.000

1,30

1,09

0,90

0,79

-

1.000

1,54

1,28

1,05

0,93

-

500

1,76

1,46

1,20

1,06

0,83

200

1,92

1,60

1,32

1,17

0,98

100

2,13

1,77

1,46

1,27

1,14

50

2,34

1,93

1,59

1,40

1,24

20

2,73

2,27

1,86

1,65

1,47

10

2,96

2,47

2,03

1,78

1,59

Bảng số 2.7: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: t lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

1,04

0,88

0,72

0,64

-

8.000

1,21

1,02

0,82

0,72

-

5.000

1,52

1,26

1,04

0,91

-

2.000

2,03

1,70

1,42

1,25

-

1.000

2,40

2,01

1,66

1,47

-

500

2,75

2,28

1,90

1,68

1,22

200

3,01

2,50

2,03

1,79

1,47

100

3,32

2,77

2,24

1,99

1,72

50

3,66

3,02

2,43

2,16

1,89

20

4,27

3,57

2,90

2,57

2,25

10

4,70

3,87

3,13

2,78

2,46

Ghi chú:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế k thuật xác định theo định mức tại bảng s 2.6, chi phí thiết kế bản v thi công xác định bằng 60% theo định mức tại bảng số 2.6.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.7.

3) Định mức chi phí thiết kế của một s công trình công nghiệp sau được điều chnh với các hệ s:

- Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sn:

+ Công trình mỏ than lộ thiên, mỏ quặng lộ thiên: cấp II: k = 1,2; cấp III: k= 1,35.

+ Công trình mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò, nhà máy sàng tuyển than, nhà máy tuyển/làm giàu quặng: cấp I: k =1,2; cấp II: k = 1,45; cấp III: k = 1,6.

+ Định mức chi phí thiết kế quy định cho thiết kế công trình khai thác than quặng theo lò bng. Trường hợp thiết kế công trình mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò khai thông bng giếng nghiêng được điều chnh với hệ số k = 1,3. Trường hợp thiết kế công trình m than hầm lò, m quặng hầm lò khai thông bằng giếng đứng được điều chỉnh với hệ s k =1,5.

+ Định mức chi phí thiết kế công trình sửa cha, cải tạo đi vi công trình mỏ than lộ thiên, mỏ quặng lộ thiên được điều chnh với hệ số k = 3,0; đối với thiết kế mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò được điều chỉnh với hệ s k = 1,5; đối với công trình nhà máy sàng tuyển than, nhà máy tuyển/làm giu quặng được điều chnh với hệ s k = 1,2.

- Định mức chi phí thiết kế công trình sửa cha, mở rộng trạm biến áp, định mức chi phí thiết kế tính như hướng dẫn đối với công trình xây dựng mới và được điều chỉnh với các hệ số: cấp đặc biệt: k = 1,1; cp I: k = 1,3; các cấp còn lại: k= 1,5.

- Công trình nhiệt điện: cấp đặc biệt: k = 0,8; cấp I: k = 0,95; cấp II: k = 1,15; cấp III: k= 1,3.

- Công trình thủy điện: cấp đặc biệt: k = 1,0; cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,44; cấp III: k = 1,59.

- Công trình trạm biến áp: cấp đặc biệt: k = 1,95; cấp I, cấp II: k = 2,03; cấp III, cấp IV: k = 2,15.

- Công trình đường dây (trên không): cp đặc biệt: k = 0,64; cp I: k = 0,76; cấp II: k = 0,85; cấp III, cấp IV: k = 0,93.

- Định mức chi phí đường dây 2 mạch, đường dây phân pha đôi áp dụng theo định mức của đường dây tải điện trên không cùng cấp điện áp và được điều chỉnh với hệ số sau: đường dây từ 2 đến 4 mạch: k =1,1; đường dây > 4 mạch: k = 1,2; đường dây phân pha, cấp điện áp 220KV÷500KV: k = 1,1; đường dây có nhiều cấp điện áp từ 35KV trở lên: k = 1,2.

- Định mức chi phí thiết kế các công trình trạm cắt, trạm tụ bù, trạm đo đếm với cấp điện áp 35kV áp dụng như định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp có cùng cấp điện áp.

- Định mức chi phí thiết kế trạm bù có cấp điện áp 500kV tính như định mức chi phí thiết kế trạm biến áp có cùng cấp điện áp.

- Trạm biến áp dạng kín - trạm GIS, cấp điện áp đến 220KV: điều chỉnh với hệ s k = 1,35 so với định mức tỷ lệ chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường cùng cấp điện áp.

- Trạm biến áp dạng hợp bộ - trạm Compact, cấp điện áp đến 220KV: điều chnh với hệ s k = 1,2 so với định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường cùng cấp điện áp.

- Khi thiết kế khoảng vượt tuyến của đường dây tải điện có yêu cầu phải có thiết kế riêng: điều chỉnh với hệ s k = 1,2 của phần vượt tuyến.

- Công trình nhà máy xi măng: cấp I: k=1,2; cấp II: k=1,42; cấp III: k=1,58.

- Công trình sản xuất hóa chất:

+ Hóa chất cơ bản: cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,43; cấp III: k = 1,6;

+ Công trình hóa m phẩm: cấp II: k=1,2; cấp III: k = 1,34;

+ Hóa chất sản xuất phân bón Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp: cấp I: k=1,2; cấp II: k = 1,35; cấp III: k = 1,5;

- Công trình kho xăng dầu: cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,36; cấp III: k = 1,5;

- Công trình kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết khí hóa lỏng: cấp I: k = 1,18; cấp II: k= 1,36.

4) Định mức chi phí thiết kế công trình cáp ngầm có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng CN1 dưới đây nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng), Trường hợp công trình cáp ngầm có yêu cầu thiết kế 3 bước thì định mức chi phí điều chnh hệ s k= 1,15.

Bảng CN1

Đơn vị tính: tỷ lệ %

Chi phí XD và TB
(tỷ đồng)

Cấp điện áp

5

15

25

50

100

200

500

Cáp ngầm điện áp < 6KV

1,70

1,40

1,30

1,20

1,10

0,95

0,85

Cáp ngầm điện áp 6 ÷ 110KV

1,90

1,60

1,45

1,30

1,20

1,05

0,95

Cáp ngầm điện áp 220KV

1,65

1,43

1,27

1,16

1,05

0,94

0,83

5) Trường hợp công trình hóa chất, khai thác than, quặng, xi măng và công trình trạm biến áp có chi phí thiết bị 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình thì chi phí thiết kế các công trình này được xác định bng cặp trị số định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) tại bảng số 2.6 hoặc bảng số 2.7 và bảng CN2 dưới đây:

Bảng CN2

Đơn vị tính: tỷ lệ %

TT

Công trình

Chi phí thiết bị (t đồng)

5

15

25

50

100

200

500

1.000

3.000

1

Công trình hóa chất

1,10

1,00

0,90

0,85

0,80

0,70

0,60

0,55

0,45

2

Công trình khai thác than, quặng (mỏ vật liệu):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mỏ lộ thiên

0,95

0,85

0,80

0,75

0,70

0,60

0,55

0,50

0,40

- Mỏ hầm lò

1,15

1,00

0,95

0,90

0,80

0,75

0,65

0,60

0,50

3

Công trình sản xuất xi măng

-

-

-

1,15

1,10

1,05

1,01

0,96

0,80

4

Công trình trạm biến áp

0,73

0,65

0,56

0,51

0,48

0,42

0,37

0,34

0,30

6) Chi phí thiết kế công trình điện hạt nhân xác định bng dự toán riêng.

13. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Bảng số 2.8: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,45

0,28

0,25

0,21

-

8.000

0,51

0,34

0,29

0,25

-

5.000

0,68

0,44

0,39

0,32

-

2.000

0,92

0,58

0,51

0,43

-

1.000

1,08

0,68

0,60

0,48

0,43

500

1,24

0,81

0,70

0,58

0,49

200

1,36

0,95

0,77

0,68

0,59

100

1,50

1,05

0,84

0,74

0,69

50

1,68

1,13

0,92

0,81

0,76

20

1,92

1,39

1,08

0,93

0,87

10

2,05

1,44

1,19

1,05

0,95

Bng số 2.9: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: t lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,66

0,49

0,36

0,29

-

8.000

0,75

0,61

0,42

0,33

 

5.000

1,02

0,79

0,56

0,45

-

2.000

1,32

1,03

0,72

0,59

 

1.000

1,52

1,21

0,85

0,70

 

500

1,78

1,38

1,01

0,82

0,71

200

1,95

1,51

1,10

0,97

0,83

100

2,15

1,67

1,20

1,06

0,98

50

2,36

1,83

1,32

1,17

1,08

20

2,76

2,15

1,55

1,37

1,26

10

3,01

2,27

1,67

1,48

1,37

Ghi chú:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế k thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 2.8, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 2.8.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.9.

3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình giao thông điều chỉnh với các hệ số sau:

+ Công trình hầm giao thông đường bộ, hầm đường sắt, nút giao khác mức: cấp I: k = 1,5; cấp II: k = 1,65; cấp III, cấp IV: k = 1,86;

+ Công trình cải tạo, sửa cha đường sắt, cầu đường sắt: k = 1,5. Trường hợp chi phí xây dựng cải tạo, sửa cha đối với công trình cầu đường sắt và công trình đường giao của đường st có giá trị 1 tỷ đồng: k = 3,3;

+ Công trình khu bay (đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ máy bay): cấp đặc biệt: k = 1,35; cấp I: k = 1,56.

14. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Bảng s 2.10: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: t lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,58

0,52

0,42

0,37

-

8.000

0,66

0,59

0,49

0,43

-

5.000

0,85

0,77

0,67

0,59

-

2.000

1,13

1,02

0,87

0,77

-

1.000

1,30

1,17

1,05

0,90

0,64

500

1,54

1,39

1,22

1,06

0,80

200

1,83

1,66

1,51

1,24

1,01

100

1,98

1,78

1,61

1,43

1,12

50

2,20

1,99

1,80

1,60

1,27

20

2,60

2,36

2,14

1,90

1,52

10

2,98

2,70

2,48

2,20

1,74

Bảng số 2.11: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,83

0,74

0,58

0,51

-

8.000

0,95

0,85

0,69

0,60

-

5.000

1,22

1,10

0,96

0,83

-

2.000

1,58

1,43

1,25

1,10

-

1.000

1,87

1,69

1,48

1,29

-

500

2,21

2,00

1,73

1,52

1,14

200

2,60

2,36

2,15

1,79

1,41

100

2,85

2,57

2,34

2,07

1,61

50

3,17

2,87

2,62

2,31

1,82

20

3,75

3,40

3,11

2,76

2,19

10

4,29

3,89

3,53

3,13

2,48

Ghi chú:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế k thuật và chi phí thiết kế bản vthi công; trong đó, chi phí thiết kế k thuật xác định theo định mức tại bảng s 2.10, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 2.10

2) Chi phí thiết kế bn vẽ thi công công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.11.

3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn điều chỉnh với các hệ số sau:

- Thiết kế ci tạo, sửa cha, mở rộng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: k= 1,5.

- Thiết kế khoan phụt xử lý nền và thân công trình thủy lợi thuộc loại nào được tính như trị s định mức quy định cho công trình thủy lợi loại đó, nhưng tính theo chi phí xây dựng của phần khoan phụt.

- Kênh dẫn dòng, tuyến ống dẫn dòng: k = 0,8.

- Đường hầm thủy công, tuy nen dẫn dòng, cống dẫn dòng: k = 1,1.

- Thiết kế nạo vét: kênh mương thủy lợi, kênh tưới, kênh tiêu k = 0,8 của định mức chi phí thiết kế công trình thủy lợi cấp IV có yêu cầu thiết kế 2 bước.

- Công trình đập, tràn xả lũ, tường chắn thuộc công trình đầu mối thủy lợi: cấp đặc biệt: k = 1,0; cấp I: k = 1,1; cấp II: k = 1,2; cấp III, cấp IV: k = 1,35.

4) Đối với công trình thủy lợi có yêu cầu thiết kế chế tạo thiết bị cơ khí (cửa van, thiết bị đóng m, lưới chắn rác, thiết bị thả phai,...) thì chi phí thiết kế thiết bị cơ khí xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thiết bị tại bảng TL1 như sau:

Bng TL1

Chi phí thiết bị
(chưa có thuế GTGT), (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt và cấp I

Cấp II, cấp III và cấp IV

500

0,75

0,62

200

0,89

0,74

100

1,07

0,90

50

1,42

1,23

20

1,46

1,29

5

2,53

2,26

2

2,89

2,58

15. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Bảng số 2.12: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: t lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,43

0,33

0,29

0,25

-

8.000

0,48

0,39

0,34

0,29

-

5.000

0,61

0,53

0,47

0,41

-

2.000

0,83

0,75

0,66

0,56

-

1.000

0,97

0,90

0,78

0,70

0,58

500

1,14

1,04

0,91

0,80

0,70

200

1,36

1,28

1,13

0,97

0,80

100

1,48

1,38

1,22

1,07

0,92

50

1,63

1,53

1,36

1,19

1,01

20

1,94

1,83

1,62

1,39

1,23

10

2,22

2,09

1,86

1,62

1,45

Bảng số 2.13: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: tlệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,63

0,49

0,43

0,36

-

8.000

0,70

0,58

0,51

0,44

-

5.000

0,90

0,79

0,70

0,61

-

2.000

1,19

1,07

0,92

0,81

-

1.000

1,39

1,28

1,14

1,02

-

500

1,64

1,49

1,32

1,16

0,98

200

1,95

1,82

1,58

1,39

1,15

100

2,13

1,99

1,77

1,55

1,35

50

2,35

2,21

1,97

1,72

1,49

20

2,79

2,63

2,33

2,01

1,76

10

3,23

3,01

2,68

2,36

2,07

Ghi chú:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình hạ tầng k thuật có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế k thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng s 2.12, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 2.12.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình hạ tầng k thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.13.

3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình hạ tầng k thuật điều chỉnh với các hệ số:

- Công trình nhà máy nước; xử lý nước sạch; trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (không bao gồm tuyến ng): cp I: k = 1,2; cp II: k = 1,3; cp III: k= 1,44;

- Công trình trạm bơm nước mưa; x lý nước thải; trạm bơm nước thải (không bao gồm tuyến ống); xử lý bùn; xử lý chất thải rn: cp I: k = 1,15; cp II: k= 1,25; cấp III: k= 1,35;

- Công trình tuyến ống cấp nước, thoát nước: k = 1,2;

- Tuyến ống cấp nước vượt sông: k = 1,2 của phần vượt sông.

4) Định mức chi phí thiết kế của công trình dạng cột, trụ, tháp thu phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình điều chỉnh với các hệ số k = 1,2.

5) Định mức chi phí thiết kế công trình Thông tin - Truyền thông theo hướng dẫn tại Bảng HTKT1 dưới đây:

Bảng HTKT1

Đơn vị tính: tỷ lệ %

Công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

5

10

15

25

50

100

200

500

Công trình truyền dẫn cáp treo, cáp chôn trực tiếp

1,83

1,40

1,30

1,10

0,95

0,80

0,70

0,60

Công trình tuyến cáp chôn qua sông

1,90

1,50

1,40

1,30

1,10

1,00

0,90

0,70

Công trình hào k thuật, cống cáp ngầm

2,10

1,60

1,50

1,35

1,15

1,05

0,95

0,80

- Định mức chi phí thiết kế công trình Thông tin - Truyền thông ở Bảng HTKT1 hướng dẫn cho công trình cấp III, đối với công trình cấp IV: k = 0,9.

- Định mức chi phí thiết kế công trình tín hiệu và lắp đặt máy thông tin đường sắt, công trình thông tin điện lực áp dụng định mức tại Bảng HTKT1. Đi với trường hợp chi phí xây dựng và thiết bị 1 tỷ đồng thì định mức chi phí thiết kế điều chỉnh với hệ s k = 1,3.

6) Định mức chi phí thiết kế công trình máy thông tin theo hướng dẫn tại bảng HTKT2 dưới đây:

Bng HTKT2

Đơn vị tính: tỷ lệ %

Công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

5

10

15

25

50

100

200

500

Các loại tổng đài host, vệ tinh, độc lập

1,00

0,75

0,60

0,50

0,45

0,35

0,25

0,15

Các loại tổng đài MSC, BSC, truy nhập thuê bao, nhắn tin

0,90

0,70

0,55

0,45

0,40

0,30

0,20

0,10

Hệ thống thiết bị truyền dn quang

1,35

0,80

0,60

0,50

0,40

0,30

0,20

0,10

Hệ thống truyền dn vi ba

1,70

1,40

1,30

0,80

0,60

0,45

0,30

0,15

Mạng vin thông nông thôn

2,80

1,75

1,40

0,90

0,65

0,50

0,35

0,20

Mạng Internet, voip, thiết bị mạng NGN

1,00

0,75

0,60

0,50

0,40

0,30

0,20

0,10

Hệ thống tiếp đất chng sét (cả thiết bị)

2,15

1,05

0,85

0,65

0,55

0,35

0,25

0,20

Trạm thông tin vệ tinh Vsat

1,80

1,30

1,10

0,90

0,70

0,50

0,35

0,20

Thiết bị trạm BTS, CS, điện thoại thẻ

1,25

0,70

0,50

0,35

0,30

0,25

0,20

0,10

- Định mức chi phí thiết kế các công trình máy thông tin hướng dẫn tại bảng HTKT2 trên đây điều chnh trong các trường hợp sau:

+ Công trình sử dụng thiết bị đồng bộ, không phải thiết kế dây chuyền công nghệ điều chỉnh với kệ số k = 0,60;

+ Công trình thiết kế m rộng không phân biệt mở rộng phải thêm giá hay card (trừ lp đặt trạm mới), điều chỉnh hệ số k = 0,40;

+ Công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án, áp dụng hướng dẫn tại điểm 5.3 - Mục II Hướng dn áp dụng định mức chi phí thiết kế xây dựng tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

 

III. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cu tiền khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.14 của Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đầu tư, d liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.

2. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.15 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp dự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).

3. Chi phí thẩm tra báo cáo kinh tế - k thuật xác định trên cơ sở định mức chi phí thẩm tra thiết kế và định mức chi phí thẩm tra dự toán theo ban hành tại Thông tư này nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật và điều chỉnh với hệ số k = 1,2.

4. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, tổng mức đầu tư điều chỉnh, Báo cáo kinh tế - k thuật điều chỉnh xác định bằng dự toán theo hướng dn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

Bảng số 2.14: Định mức chi phí thm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

0,071

0,059

0,048

0,034

0,025

0,016

0,014

0,012

0,009

0,007

0,005

0,004

2

Công trình công nghiệp

0,098

0,083

0,067

0,049

0,037

0,028

0,025

0,020

0,015

0,010

0,007

0,005

3

Công trình giao thông

0,054

0,049

0,039

0,030

0,020

0,013

0,011

0,009

0,007

0,005

0,004

0,003

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,064

0,058

0,047

0,033

0,024

0,015

0,013

0,011

0,009

0,006

0,005

0,004

5

Công trình hạ tầng k thuật

0,056

0,051

0,041

0,032

0,021

0,013

0,012

0,010

0,008

0,005

0,004

0,003

Ghi chú:

- Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức tại bảng số 2.14 nêu trên được phân chia như sau:

+ Thẩm tra thiết kế sơ bộ: 35%

+ Thẩm tra sơ bộ tổng mức đầu tư: 35%

+ Thẩm tra các nội dung còn lại của dự án: 30%

Bảng s 2.15: Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

0,204

0,168

0,138

0,097

0,070

0,046

0,041

0,034

0,026

0,019

0,015

0,012

2

Công trình công nghiệp

0,281

0,238

0,190

0,141

0,107

0,080

0,070

0,056

0,044

0,029

0,020

0,015

3

Công trình giao thông

0,153

0,139

0,112

0,087

0,058

0,036

0,032

0,026

0,020

0,014

0,010

0,009

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,182

0,167

0,133

0,094

0,068

0,044

0,037

0,032

0,026

0,017

0,014

0,010

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,160

0,145

0,116

0,092

0,060

0,037

0,034

0,029

0,022

0,015

0,010

0,009

Ghi chú:

- Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tại bảng số 2.15 nêu trên được phân chia như sau:

+ Thẩm tra thiết kế cơ sở: 35%

+ Thẩm tra tổng mức đầu tư: 35%

+ Thẩm tra các nội dung còn lại của dự án: 30%

- Trường hợp dự án có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án thì chi phí thẩm tra thiết kế công nghệ được bổ sung bằng 20% của chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi.

IV. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng

1. Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng s 2.16 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của công trình trong tổng mức đầu tư. Trường hợp công việc thiết kế thực hiện theo gói thầu thì chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.16 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu.

2. Đối với các dự án được dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu, để dự trù kinh phí thẩm tra thiết kế xây dựng khi xác định tổng mức đầu tư, chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.16 của Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng của từng gói thầu dự kiến phân chia.

3. Chi phí thm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

Bảng s 2.16: Định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dng

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loi công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư hoặc trong dự toán gói thầu (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

10.000

1

Công trình dân dụng

0,258

0,223

0,172

0,143

0,108

0,083

0,068

0,044

0,033

0,028

0,026

2

Công trình công nghiệp

0,290

0,252

0,192

0,146

0,113

0,087

0,066

0,053

0,038

0,031

0,028

3

Công trình giao thông

0,170

0,147

0,113

0,084

0,073

0,055

0,042

0,035

0,024

0,020

0,017

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,189

0,163

0,125

0,093

0,073

0,056

0,043

0,035

0,026

0,022

0,019

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,197

0,172

0,133

0,099

0,076

0,059

0,046

0,040

0,029

0,024

0,021

Ghi chú:

- Chi phí thẩm tra thiết kế của công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chnh với hệ số k = 0,36 đối với công trình thứ hai tr đi.

- Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước nếu có yêu cầu thẩm tra cả thiết kế kỹ thuật và thiết kế bn vẽ thi công thì chi phí thẩm tra thiết kế k thuật xác định theo định mức công b tại bảng s 2.16, chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 40% chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật.

- Chi phí thẩm tra thiết kế công trình san nền tính bằng 40% chi phí thẩm tra thiết kế công trình giao thông.

- Chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức nhưng tối thiểu (chưa bao gồm thuế GTGT) không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.

V. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng

1. Chi phí thẩm tra dự toán xây dng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.17 Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của công trình trong tng mức đầu tư. Trường hợp thẩm tra dự toán gói thầu thi công xây dựng thì chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.17 Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu.

2. Đối với các dự án được dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu, để dự trù kinh phí thẩm tra dự toán xây dựng khi xác định tng mức đầu tư, chi phí thẩm tra dự toán xây dựng được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.17 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng của từng gói thầu dự kiến phân chia.

3. Trường hợp chi phí thiết bị 25% tổng giá trị chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình; dự toán gói thầu thì chi phí thẩm tra dự toán xây dựng được điều chỉnh với hệ số k = 1,2.

4. Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng điều chỉnh; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng, dự toán gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác (đối với trường hợp gói thầu tư vấn, gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác được xác định bng dự toán); dự toán gói thầu hỗn hợp xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

Bảng số 2.17: Định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loi công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư hoặc trong dự toán gói thầu (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

10.000

1

Công trình dân dụng

0,250

0,219

0,166

0,140

0,105

0,077

0,064

0,043

0,032

0,027

0,025

2

Công trình công nghiệp

0,282

0,244

0,185

0,141

0,108

0,083

0,062

0,050

0,034

0,030

0,027

3

Công trình giao thông

0,166

0,142

0,106

0,082

0,069

0,052

0,041

0,034

0,021

0,018

0,016

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,183

0,158

0,119

0,092

0,070

0,053

0,040

0,034

0,024

0,021

0,018

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,191

0,166

0,128

0,095

0,072

0,056

0,044

0,037

0,026

0,022

0,020

Ghi chú:

- Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước nếu có yêu cầu thẩm tra cả dự toán thiết kế k thuật và tra dự toán thiết kế bản vẽ thi công thì chi phí thẩm tra xác định riêng cho từng dự toán theo định mức công bố tại bảng số 2.17.

- Chi phí thẩm dự toán dự toán xây dựng công trình đối với công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số k = 0,36 đối với công trình thứ hai trả đi.

- Chi phí thẩm tra dự toán công trình san nền tính bằng 40% định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình giao thông.

- Chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhưng tối thiểu (chưa bao gồm thuế GTGT) không nh hơn 2.000.000 đồng.

VI. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dư thầu

1. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thu tư vấn xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.18 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí tư vấn (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu tư vấn.

2. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng s 2.19 của Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng.

3. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị xác định theo định mức t lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.20 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí mua sắm vật tư, thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu mua sm vật tư, thiết bị.

4. Đi với các dự án được dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau, để dự trù kinh phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn, gói thầu thi công xây dựng và gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị, khi xác định tổng mức đầu tư, chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn, gói thầu thi công xây dựng và gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.18, bảng số 2.19 và bảng số 2.20 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí tư vấn, chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị của từng gói thầu dự kiến phân chia.

5. Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, đánh giá hồ sơ quan tâm hoặc chi phí lập hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển xác định bng 30% chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây dựng, gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và gói thầu tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

6. Chi phí lập hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ đề xuất xác định bng 60% chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây dựng, gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và gói thầu tư vấn xác định theo định mức công b tại Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này.

7. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu hn hợp xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

Bảng số 2.18: Định mức chi phí lập hồ mi thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn

Chi phí tư vấn (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu tư vấn (tỷ đồng)

1

3

5

10

20

50

100

Tỷ lệ %

0,816

0,583

0,505

0,389

0,311

0,176

0,114

Ghi chú: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn tính theo định mức tại bảng số 2.18 được phân chia như sau:

- Lập hồ sơ mời thầu: 45%;

- Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.

Bảng số 2.19: Định mức chi phí lập h sơ mi thu, đánh giá h dự thu thi công xây dựng

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

1

Công trình dân dụng

0,432

0,346

0,195

0,127

0,078

0,057

0,040

0,032

2

Công trình công nghiệp

0,549

0,379

0,211

0,144

0,096

0,067

0,052

0,041

3

Công trình giao thông

0,346

0,237

0,151

0,090

0,057

0,043

0,029

0,023

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,361

0,302

0,166

0,094

0,066

0,046

0,031

0,026

5

Công trình hạ tầng k thuật

0,388

0,325

0,172

0,106

0,069

0,052

0,038

0,028

Ghi chú: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng tính theo định mức tại bảng số 2.19 được phân chia như sau:

- Lập hồ sơ mời thầu: 45%;

- Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.

Bảng số 2.20: Định mức chi phí lập hồ sơ mi thầu, đánh giá hồ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí vt tư, thiết b (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thu mua sm vật tư, thiết bị (tỷ đng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

1

Công trình dân dụng

0,367

0,346

0,181

0,113

0,102

0,081

0,055

0,043

2

Công trình công nghiệp

0,549

0,494

0,280

0,177

0,152

0,123

0,084

0,066

3

Công trình giao thông

0,261

0,230

0,131

0,084

0,074

0,056

0,040

0,032

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,281

0,245

0,140

0,090

0,078

0,061

0,050

0,037

5

Công trình hạ tầng k thuật

0,302

0,260

0,156

0,102

0,087

0,069

0,054

0,041

Ghi chú: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị tính theo định mức tại bảng số 2.20 được phân chia như sau:

- Lập hồ sơ mời thầu: 45%

- Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%

VII. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí giám sát

1. Chi phí giám sát thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.21 của Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng.

2. Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng s 2.22 của Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thiết bị.

3. Chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phn trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.23 của Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí khảo sát (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu khảo sát xây dựng.

4. Đối với các dự án được dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau, để dự trù kinh phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, khi xác định tổng mức đầu tư, chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.21 và bảng số 2.22 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị của từng gói thầu dự kiến phân chia.

5. Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị của các công trình xây dựng trên biển, ngoài hải đảo, công trình trải dài theo tuyến dọc biên giới trên đất liền, công trình tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính ph và gói thầu gồm nhiều công trình trải dài tại các địa điểm khác nhau (trạm BTS) được điều chỉnh với hệ s k = 1,2.

6. Chi phí giám sát công tác sản xuất thiết bị, cấu kiện công trình (nếu có), xác định bằng dự toán.

7. Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị tính theo định mức công bố tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát. Chi phí thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát được xác định theo quy định hiện hành.

Bảng s 2.21: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

10.000

1

Công trình dân dụng

3,285

2,853

2,435

1,845

1,546

1,188

0,797

0,694

0,620

0,530

0,478

2

Công trình công nghiệp

3,508

3,137

2,559

2,074

1,604

1,301

0,823

0,716

0,640

0,550

0,493

3

Công trình giao thông

3,203

2,700

2,356

1,714

1,272

1,003

0,731

0,636

0,550

0,480

0,438

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

2,598

2,292

2,075

1,545

1,189

0,950

0,631

0,550

0,490

0,420

0,378

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

2,566

2,256

1,984

1,461

1,142

0,912

0,584

0,509

0,452

0,390

0,350

Bảng số 2.22: Định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

Đơn vị tính: t lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu thiết bị (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

10.000

1

Công trình dân dụng

0,844

0,715

0,596

0,394

0,305

0,261

0,176

0,153

0,132

0,112

0,110

2

Công trình công nghiệp

1,147

1,005

0,958

0,811

0,490

0,422

0,356

0,309

0,270

0,230

0,210

3

Công trình giao thông

0,677

0,580

0,486

0,320

0,261

0,217

0,146

0,127

0,110

0,092

0,085

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,718

0,585

0,520

0,344

0,276

0,232

0,159

0,138

0,120

0,098

0,091

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,803

0,690

0,575

0,383

0,300

0,261

0,173

0,150

0,126

0,105

0,095

Bảng s 2.23: Định mức chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng

Chi phí khảo sát xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu khảo sát xây dựng (tỷ đồng)

1

5

10

20

50

Tỷ lệ %

4,072

3,541

3,079

2,707

2,381

VIII. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng

1. Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.24 của Phụ lục s 2 kèm theo Thông tư này) nhân với giá trị tổng mức đầu tư (chưa có thuế giá trị gia tăng) được duyệt.

2. Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng xác định theo định mức chi phí công bố tại Thông tư này tương ứng với dự án có thời gian đầu tư xây dựng 5 năm. Đối với các dự án có thời gian xây dựng kéo dài hơn 5 năm được điều chỉnh với các hệ s sau:

- Thời gian đầu tư xây dựng > 5 năm đến 7 năm: k = 1,1;

- Thời gian đầu tư xây dựng > 7 năm: k = 1,2.

Bảng s 2.24: Định mức chi phí quy đi vn đu tư xây dựng

Giá trị tổng mức đầu tư (chưa có thuế GTGT) đưc duyệt (tỷ đồng)

100

300

500

1.000

2.000

5.000

10.000

Tỷ lệ %

0,109

0,065

0,053

0,037

0,034

0,025

0,020

 

PHỤ LỤC SỐ 3

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
(Ban hành kèm theo Thông tư s 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: Chi phí chuyên gia (Ccg); Chi phí quản lý (Cql); Chi phí khác (Ck); Thu nhập chịu thuế tính trước (TN); Thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:

1. Chi phí chuyên gia (Ccg): xác định theo s lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (s lượng tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn.

a) S lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, k thuật viên...) được xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn... Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phi được th hiện trong đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn. Đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán.

b) Tiền lương chuyên gia tư vn được xác định trên cơ sở đơn giá nhân công tư vấn xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn.

2. Chi phí quản lý (Cql): bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý của tổ chức tư vấn gồm: Tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp... Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí chuyên gia, cụ thể như sau:

Chi phí chuyên gia (tỷ đồng)

< 1

1 ÷ <5

5

Chi phí quản lý (tỷ lệ %)

55

50

45

3. Chi phí khác (Ck): bao gồm chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; phân bổ chi phí mua phần mềm ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, áp dụng hệ thống thông tin công trình (BIM) (nếu có); chi phí hội nghị, hội tho và các khoản chi phí khác (nếu có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.

4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): để dự tính khoản chi phí đảm bảo sự phát triển của nhà thầu tư vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý).

5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): được xác định theo quy định đối với từng loại công việc tư vấn.

6. Chi phí dự phòng (Cdp): để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% tổng của các khoản chi phí nêu trên.

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN

TT

Khoản mục chi phí

Din gii

Giá trị (đồng)

Ký hiệu

1

Chi phí chuyên gia

 

 

Ccg

2

Chi phí quản lý

Xác định theo tỷ lệ % chi phí chuyên gia tại mục 2

 

Cql

3

Chi phí khác

 

 

Ck

4

Thu nhập chịu thuế tính trước

6% x (Ccg+Cql)

 

TN

5

Thuế giá trị gia tăng

% x (Ccg+Cql+TN+Ck)

 

VAT

6

Chi phí dự phòng

% x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)

 

Cdp

 

Tổng cộng:

Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp

 

Ctv

 

MINISTRY OF CONSTRUCTION
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

---------------

No. 16/2019/TT-BXD

Hanoi, December 26, 2019

 

CIRCULAR

PROVIDING INSTRUCTIONS ON DETERMINATION OF PROJECT ADMINISTRATIVE AND INVESTMENT COUNSELING COSTS 

Pursuant to the Government's Decree No. 81/2017/ND-CP dated July 17, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;

Pursuant to the Government’s Decree No. 68/2019/ND-CP dated August 14, 2019 on administration of investment and construction expenses.

Upon the request of the Director of Institute of Construction Economics and the Director of Construction Economics Department;

Minister of Construction hereby promulgates the Circular providing instructions on determination of project administrative and investment counseling costs.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Circular provides guidance on determination and administration of investment and construction expenses of projects funded by the state budget and non-state budgetary capital or PPP investment projects under clause 2 of Article 32 in the Government’s Decree No. 68/2019/ND-CP dated August 14, 2019 on management of investment and construction expenses (briefly called Decree No. 68/2019/ND-CP).

2. Projects funded by official development aid (ODA) capital shall be subject to regulations laid down in treaties and domestic laws specified in the Law on Treaties.

Article 2. Subjects of application

1. This Circular shall apply to entities and persons involved in determination of administrative and investment counseling costs of investment and construction projects funded by the state budget and non-budgetary capital, and other public-private partnership (PPP) investment projects.  

2. Entities and persons involved may determine administrative and investment counseling costs of projects funded by other capital according to instructions given herein as a basis to perform financial obligations to the state.

Article 3. Several common instructions

1. Norms of administrative costs of investment and construction projects issued herein serve as a basis to determine costs incurred from administration of investment and construction projects (hereinafter referred to as project-related administrative costs) in order for authorized entities to carry out management of these projects from the project pre-execution, execution, completion and operation stage. 

2. Norms of investment counseling costs issued herein shall be used for determining costs incurred from investment and construction consulting services (hereinafter referred to as counseling costs) according to contents and requirements of consulting products and investment and construction procedures.

3. In case where Project Management Unit is capable of providing project management counsel services for other projects or performing several counseling activities, counseling costs shall be additionally charged into operating overheads of the Project Management Unit.  Administration and use of the aforesaid counseling costs shall be subject to regulations currently in force.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Where:

- Nt: Norm of project-related administrative costs and investment counseling costs which corresponds to the gross amount of construction expenses or equipment expenses, or the gross amount of construction expenses and equipment expenses to be calculated; unit: %;

- Gt: The gross amount of construction expenses or the gross amount of equipment expenses or the gross amount of construction expenses and equipment expenses required for calculation of the norm of project-related administrative costs and investment counseling costs; unit: value;

- Ga: The gross amount of construction expenses or the gross amount of equipment expenses or the gross amount of construction expenses and equipment expenses bounding from above the gross amount of expenses which is required for calculation of the norm; unit: value;

- Gb: The gross amount of construction expenses or the gross amount of equipment expenses or the gross amount of construction expenses and equipment expenses bounding from below the gross amount of expenses which is required for calculation of the norm; unit: value;

- Na:  Norm of project-related administrative costs, investment counseling costs corresponding to Ga; unit: %;

- Nb: Norm of project-related administrative costs, investment counseling costs corresponding to Gb; unit: %;

5. In case where a project has the gross amount of expenses (including construction and equipment expenses) greater than the gross amount of expenses specified in Appendix No. 1 hereto or, due to particular characteristics of a project, its administrative costs determined according to the norms issued herein are not adequate, the project owner may make an estimate in order to determine project-related administrative costs, ensuring the project’s efficiency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Construction-sector surveying and testing costs shall be determined as construction expenses included in construction cost estimates.

Chapter II

PROJECT-RELATED ADMINISTRATIVE COSTS

Article 4. Details about project-related administrative costs

Project-related administrative costs determined according to norms of project-related administrative costs issued in the Table No. 1.1 and No. 1.2 in the Appendix No. 1 hereto as a basis for calculation, including:   Wages, salaries paid to project administrators or employees according to their employment contracts; salary allowances; bonuses, welfare benefits; contributions (e.g. social insurance, health insurance, unemployment insurance, trade union dues, other payments prescribed under laws, paid to persons entitled to receive wages and salaries from projects); costs of scientific and technological application, management of application of the building information modeling (BIM) system; costs of training in enhancement of project administrator’s capabilities; payments for public services; payments for stationery supplies; communication and telecommunication costs; costs of project-related seminars; business travel fees; costs of hiring, repair or purchase of assets necessary for administration of projects, other costs and contingency expenses.

Article 5. Determination of project-related administrative costs

1. Project-related administrative costs constituting total investment amount determined in per cent (%) (issued in the Table No. 1.1 in Appendix No. 1 hereto) are multiplied by construction and equipment costs (not including VAT yet) constituting total investment amount.

2. Project-related administrative costs included in a construction cost estimate or total cost estimate of a project determined in per cent (%) (the same as the one used for calculation of project-related administrative costs included in the approved total investment amount) are multiplied by construction and equipment expenses (not including VAT) included in the construction cost estimate or total cost estimate of a project.

3. Project-related administrative costs of offshore investment and construction projects, those located on islands; those located along land borders, those located at communes facing extreme socio-economic difficulties (coastal zones and islands; border communes, safety zone communes; mountainous or ethnic minority villages facing extreme difficulties) shall be determined according to the Government’s regulations by using the norms specified in the Table No. 1.1 in Appendix No. 1 hereto, and shall be adjusted with the coefficient k = 1.35. Administrative costs incurred in projects stretching along a specified direction within at least two provinces or projects including separate construction works built within different provinces shall be determined according to norms specified in Table No. 1.1 in Appendix No. 1 hereto, and may be adjusted with the coefficient k = 1.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. In case of hiring of project management consultants, costs of hiring of project management consultants shall be determined by costs estimated on the basis of duties and workloads related to project management which are agreed upon in project management contracts between project owners and project management consulting contractors. Costs of hiring of project management consultants (already including VAT) plus project-related administrative costs of a project owner shall not exceed project-related administrative costs determined according to instructions given herein.

6. In case where equipment expenses account for greater than or equal to 50% of total construction and equipment expenses included in the approved total investment, the norm of project-related administrative costs of a project may be adjusted with the coefficient k = 0.8.

7. If a project is managed like subprojects, each of which is able to operate independently, or is used or developed according to investment phasing procedures, its administrative costs may be separately determined according to the size of each subproject.

8. If the general contractor is authorized to perform several duties to manage a project on behalf of a project owner, they may be paid a part of project-related administrative costs, depending on duties assigned by that project owner. The general contractor’s expenditures on performing project management activities shall be subject to an agreement between the project owner and the general contractor by using project management funds and may be determined in the general contractor agreement. Both project-related administrative costs of the project owner and the general contractor shall not exceed total project-related administrative cost defined according to instructions given herein.

Article 6. Determination of administrative costs of PPP investment projects

1. Project-related administrative costs are determined by competent authorities on the basis of cost estimates relevant to respective project management duties and policies.

2. Operating overheads of a project management unit under the control of a competent authority determined in per cent (%) (issued in the Table No. 1.2 in Appendix No. 1 hereto) are multiplied by construction and equipment costs (not including VAT yet) constituting total investment amount. Operating overheads of a project management unit controlled by a competent authority with respect to projects stretched along the direction within at least two provinces or projects comprising separate construction works built within different provinces shall be determined according norms issued in Table No. 1.2 in Appendix No. 1 hereto, and may be adjusted with the coefficient k = 1.1.

3. If an investor in a project wishes to determine its administrative costs, such costs must be determined according to instructions given in Article 5 herein and may be adjusted with the coefficient k = 0.7. 

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 7. Details about investment counseling costs

Investment counseling costs calculated and determined according to norms of investment counseling costs shall serve as a basis for determining costs incurred from consulting activities, including payments to consulting workers (e.g. wages, salaries, salary allowances, bonuses, welfare benefits for the collective, social insurance, health insurance, unemployment insurance contributions, trade union dues or other payments prescribed in laws to persons performing consulting duties in projects); costs of application of scientific and technological research products; payments for public services, stationery supplies or telecommunication costs; costs of hiring, repair or purchase of assets necessary for project counseling activities (if any); administrative costs determined by consulting organizations; other costs; accrued taxable profits; but not including costs of application of BIM system, VAT and contingency costs.    

Article 8. Determination of investment counseling costs

1. Counseling costs shall be determined according to norms in per cent (%) in proportion to the gross amount of construction expenses, the gross amount of equipment costs or the gross amount of construction and equipment expenses.

2. Counseling costs vary depending on types of construction work or classification thereof in accordance with regulations currently in force. Costs of counseling of national defence and security projects shall be determined according to norms of counseling costs for respective civil, industrial, technical infrastructure, transport, agriculture and rural development construction works.

3. Counseling costs shall be determined according to norms issued in Appendix No. 2 hereto, not including costs of preparation of application documents in foreign language. Costs of preparation of application documents in foreign language may be added to counseling costs and can be determined by estimation of costs which are not greater than 15% of counseling costs determined according to norms specified in Appendix No. 2 hereto.

4. In case where preparing additional counseling documents according to international conventions or preparing separate reports upon any sponsor’s request is required with respect to projects funded by foreign loans, costs paid for these activities shall be determined by estimation of costs corresponding to respective work requirements.

5. In case of simultaneous application of coefficients adjusting norms of counseling costs, adjusted counseling costs shall be determined by multiplying coefficients by norms of counseling costs.

6. If it is necessary to hire a consulting person or entity to perform several consulting activities upon the request of competent authority during the period of inspection of acceptance testing of construction work, costs of hiring of such person or entity shall be determined on the basis of estimated costs relevant to consulting activities and scope of consulting duties that need to be performed.    

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 9. Transition provisions

Calculating and determining project-related administrative costs, counseling costs in the transition stage as provided in Article 36 in the Decree No. 68/2019/ND-CP shall be subject to the following specific regulations:

1. If an investment project is approved before entry into force of the Decree No. 68/2019/ND-CP and currently in progress, norms of project-related administrative costs and norms of counseling costs prescribed in the Government’s Decree No. 32/2015/ND-CP dated March 25, 2015 on management of investment and construction expenses may continue to be used for determining project-related administrative costs and counseling costs. If a project management or consulting contract has not been awarded under an agreement after entry into force of this Circular, the person issuing investment decisions may apply norms of project-related administrative costs and counseling costs specified herein in order to adjust value of such contract in accordance with requirements concerning progress and efficiency of projects.

2. As for investment and construction projects already approved after entry into force of the Decree No. 68/2019/ND-CP:

a) If project management or consulting contracts are already used, are valued by applying norms of costs specified in the Decree No. 32/2015/ND-CP dated March 25, 2015, are awarded to successful contractors and effected by agreements before the effective date of this Circular, agreements already in effect must be obeyed.

b) If project management or consulting contracts have not yet awarded or are being awarded to successful contractors before the effective date of this Circular, norms of project-related administrative costs and counseling costs issued herein shall be used for the purpose of updates to value of these contracts. 

3. If project management or counseling agreements have already been signed before the effective date of this Circular, terms and conditions of these agreements and regulations of relevant laws must be observed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

This Circular shall enter into force on February 15, 2020.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Bui Pham Khanh

 

APPENDIX 1

PROJECT MANAGEMENT COST NORMS
 (to the Circular No. 16/2019/TT-BXD dated December 26, 2019 of Ministry of Construction)

Table 1.1. Project operating cost norms

Unit: %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Types of construction projects

Construction and equipment costs (VAT excluded) (billion dong)

≤ 10

20

50

100

200

500

1.000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Civil construction project

3,282

2,784

2,486

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,796

1,442

1,180

0,912

0,677

0,486

0,363

0,290

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,453

2,930

2,616

2,021

1,890

1,518

1,242

1,071

0,713

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,382

0,305

3

Road construction project

2,936

2,491

2,225

1,719

1,607

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,056

0,910

0,606

0,435

0,325

0,260

4

Agricultural and rural development project

3,108

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,355

1,819

1,701

1,366

1,118

0,964

0,642

0,461

0,344

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Technical infrastructure construction project

2,763

2,344

2,093

1,517