Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 02/2012/TT-BXD bảo trì công trình dân dụng công nghiệp vật liệu

Số hiệu: 02/2012/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Trịnh Đình Dũng
Ngày ban hành: 12/06/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Đối tượng có trách nhiệm bảo trì công trình

Ngày 12/6/2012, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 02/2012/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.


Theo đó, trách nhiệm bảo trì công trình có một chủ sở hữu được quy định như sau: Đối với công trình thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình; Đối với công trình thuộc sở hữu khác, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình; Đối với công trình đầu tư theo hình thức BOT, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian khai thác kinh doanh quy định trong hợp đồng dự án...

Đồng thời, các công trình có dấu hiệu lún, nứt, nghiêng và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình bắt buộc phải được quan trắc.

Bên cạnh đó, Thông tư còn quy định việc xem xét, quyết định tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế; xử lý đối với công trình xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn khai thác, sử dụng; giải quyết sự cố trong quá trình khai thác, sử dụng và kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2012.

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2012/TT-BXD

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2012

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 114/2010/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây viết tắt là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP),

Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn Điều 26 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP về người có trách nhiệm bảo trì; công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng; xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế; xử lý đối với công trình xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn khai thác, sử dụng; giải quyết sự cố trong quá trình khai thác, sử dụng và kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình.

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới quản lý, khai thác và sử dụng công trình dân dụng (trừ công trình di tích lịch sử văn hóa), công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Công tác bảo trì các loại công trình xây dựng khác do các Bộ quản lý công trình chuyên ngành hướng dẫn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.

Điều 2. Quy định về người có trách nhiệm bảo trì

1. Trách nhiệm bảo trì công trình có một chủ sở hữu:

a) Đối với công trình thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình;

b) Đối với công trình thuộc sở hữu khác, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

Riêng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, chủ đầu tư công trình có trách nhiệm bảo trì công trình cho đến khi bàn giao cho nhà nước quản lý;

c) Đối với công trình đầu tư theo hình thức BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian khai thác kinh doanh quy định trong hợp đồng dự án; hết thời gian khai thác kinh doanh, tổ chức nhận chuyển giao công trình từ Nhà đầu tư có trách nhiệm tiếp tục bảo trì công trình.

2. Trách nhiệm bảo trì công trình có nhiều chủ sở hữu:

a) Đối với nhà ở, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và thỏa thuận đóng góp kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung theo quy định tại Điều 48 và Điều 51 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

b) Đối với công trình còn lại (trừ nhà ở) thì chủ sở hữu phần riêng của công trình có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng của mình và đồng thời phải có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình. Việc phân định trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình phải được các chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thỏa thuận cụ thể bằng văn bản hoặc trong hợp đồng mua bán, thuê mua tài sản.

3. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP khi giao cho tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng công trình phải thỏa thuận với tổ chức, cá nhân này về trách nhiệm bảo trì công trình.

4. Đối với công trình chưa xác định chủ sở hữu thì người đang khai thác, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì.

Điều 3. Công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng

1. Trong quá trình khai thác, sử dụng, các công trình được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này và các công trình có dấu hiệu lún, nứt, nghiêng và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình bắt buộc phải được quan trắc.

Các bộ phận công trình cần được quan trắc là hệ kết cấu chịu lực chính của công trìnhkhi bị hư hỏng có thể dẫn đến sập đổ công trình (ví dụ: dàn mái không gian, hệ khung chịu lực chính của công trình, khán đài sân vận động, ống khói, si lô...).

2. Các vị trí quan trắc; thông số quan trắcgiá trị giới hạn của các thông số này (ví dụ: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng...); thời gian quan trắc; số lượng chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình quy định.

3. Yêu cầu chung đối với công tác quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng:

a) Phải thực hiện quan trắc theo phương án quan trắc do nhà thầu quan trắc lập và được người có trách nhiệm bảo trì công trình phê duyệt;

b) Phương án quan trắc phải quy định về phương pháp đo, các thiết bị đo, sơ đồ bố trí và cấu tạo các dấu mốc, tổ chức thực hiện, phương pháp xử lý số liệu đo và các nội dung cần thiết khác;

c) Nhà thầu quan trắc phải lập và báo cáo người có trách nhiệm bảo trì về kết quả quan trắc, trong đó các số liệu quan trắc phải được đánh giá so sánh với giá trị giới hạn do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình quy định, tiêu chuẩn có liên quan.

Trường hợp số liệu quan trắc đạt đến giá trị giới hạn quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có dấu hiệu bất thường khác thì người có trách nhiệm bảo trì phải tổ chức đánh giá an toàn công trình, an toàn khai thác sử dụng và có biện pháp xử lý kịp thời;

d) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc quan trắc phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng tương đương với điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát xây dựng hoặc kiểm định chất lượng công trình xây dựng.

Điều 4. Xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế

1. Công trình hết tuổi thọ thiết kế là công trình đã có thời gian khai thác, sử dụng lớn hơn tuổi thọ thiết kế của công trình. Tuổi thọ thiết kế của công trình được xác định theo quy định của hồ sơ thiết kế.

Trường hợp hồ sơ thiết kế của công trình bị mất hoặc không quy định tuổi thọ thì tuổi thọ của công trình được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hoặc căn cứ theo tuổi thọ đã được xác định của công trình tương tự cùng loại và cấp.

2. Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế, người có trách nhiệm bảo trì công trình phải thực hiện các công việc sau đây:

a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình;

b) Sửa chữa công trình nếu có hư hỏng để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình;

c) Tự quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình cấp III, cấp IV nhưng không gây ra thảm họa khi có sự cố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

d) Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này về nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều này đối với công trình từ cấp II trở lên, công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Nội dung báo cáo của người có trách nhiệm bảo trì:

a) Kết quả đánh giá chất lượng công trình;

b) Đề nghị về việc xử lý công trình theo một trong các tình huống: tiếp tục sử dụng công trình hoặc chuyển đổi công năng sử dụng, sửa chữa công trình nếu cần thiết; sử dụng hạn chế một phần công trình; hạn chế sử dụng công trình hoặc ngừng sử dụng hoàn toàn công trình.

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với đề nghị của người có trách nhiệm bảo trì về việc xử lý công trình hết tuổi thọ thiết kế. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền không chấp thuận đề nghị của người có trách nhiệm bảo trì thì phải nêu rõ lý do không chấp thuận.

5. Việc xử lý công trình chung cư cũ hết tuổi thọ thiết kế được thực hiện theo quy định của pháp luật về cải tạo chung cư cũ.

6. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế:

a) Bộ Xây dựng đối với các công trình cấp đặc biệt và cấp I;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình còn lại.

7. Người có trách nhiệm bảo trì gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện 02 bộ hồ sơ theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này để được xem xét, xử lý đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế.

Thời gian xem xét, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I và không quá 20 ngày làm việc đối với các công trình còn lại.

Điều 5. Xử lý đối với công trình, bộ phận công trình không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng

1. Công trình, bộ phận công trình không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng là công trình, bộ phận công trình nguy hiểm, có nguy cơ sập đổ biểu hiện qua các dấu hiệu như nứt, võng, lún, nghiêng đến giá trị giới hạn theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.

2. Khi phát hiện công trình không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng, người có trách nhiệm bảo trì có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP phải thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP đối với công trình không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng.

4. Trường hợp công trình có thể sập đổ ngay thì người có trách nhiệm bảo trì phải di dời khẩn cấp toàn bộ người ra khỏi công trình này và các công trình lân cận bị ảnh hưởng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện để được hỗ trợ thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn.

Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện hoặc được báo cáo về tình huống công trình có thể sập đổ ngay thì phải tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn như ngừng sử dụng công trình, di dời người và tài sản, phong tỏa công trình và các biện pháp cần thiết khác.

5. Chủ sở hữu, người sử dụng các công trình lân cận phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp an toàn như quy định tại khoản 4 Điều này khi được yêu cầu.

6. Công trình bị hư hỏng do tác động của bão, động đất, sóng thần, hỏa hoạn và các tác động khác phải được đánh giá chất lượng trước khi quyết định tiếp tục sử dụng, khai thác.

7. Việc xử lý đối với công trình chung cư cũ nguy hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật về cải tạo chung cư cũ.

8. Trường hợp công trình xảy ra sự cố trong quá trình khai thác, sử dụng, việc giải quyết sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 6. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình với những nội dung sau đây:

1. Việc lập và phê duyệt quy trình bảo trì của công trình theo quy định của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.

2. Việc tuân thủ quy định bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo các chế độ kiểm tra được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.

3. Việc báo cáo thực hiện bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 114/2010/NĐ-CP;

4. Việc thực hiện các quy định tại Điều 4 Thông tư này trong trường hợp công trình hết tuổi thọ thiết kế.

5. Việc thực hiện quan trắc đối với các công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc được quy định tại Điều 3 Thông tư này

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các Sở Xây dựng;
- Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, PC, GĐ, HTKT, KTXD, TTr.

BỘ TRƯỞNG




Trịnh Đình Dũng

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BẮT BUỘC PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG

TT

Loại công trình

Cấp công trình

I

Công trình dân dụng

 

1

Công trình nhà ở

 

1.1

Chung cư

Cấp I

2

Công trình công cộng

 

2.1

Trường học

Cấp I

2.2

Bệnh viện

Cấp I

2.3

Sân vận động, nhà thi đấu trong nhà hoặc ngoài trời

Cấp đặc biệt, cấp I

2.4

Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc

Cấp đặc biệt, cấp I

2.5

Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày

Cấp đặc biệt, cấp I

2.6

Trung tâm thương mại, siêu thị

Cấp đặc biệt, cấp I

2.7

Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình

Cấp đặc biệt, cấp I

2.8

Bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, đài lưu không

Cấp đặc biệt

2.9

Nhà ga: hàng không, đường thuỷ, đường sắt; bến xe ô tô

Cấp đặc biệt, cấp I

2.10

Nhà đa năng, khách sạn, ký túc xá, nhà khách.

Cấp đặc biệt, cấp I

2.11

Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Cấp đặc biệt, cấp I

2.12

Trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác

Cấp I

II

Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

 

1

Bể chứa nước

Cấp I

2

Đài nước

Cấp I

3

Gara ngầm

Cấp I

4

Tuy nen kỹ thuật

Cấp I

5

Tàu điện ngầm (Metro)

Mọi cấp

6

Đường sắt trên cao trong đô thị

Mọi cấp

7

Cầu trong đô thị

Cấp I

8

Hầm trong đô thị

Cấp I

III

Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng

 

1

Silô, bồn chứa

Dung tích > 2500m3

2

Ống khói nhà máy, tháp trao đổi nhiệt

Chiều cao > 75m

3

Kho, nhà xưởng

Chiều dài kết cấu nhịp lớn nhất > 42m

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ

V/v tiếp xử lý công trình hết tuổi thọ thiết kế

Kính gửi :.....................................................

1. Tên tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì:

- Người đại diện:..................................... Chức vụ:................................

- Địa chỉ liên hệ:.....................................            Số điện thoại:........................

2. Tên công trình:

- Địa điểm:.......................................................................................................

3.Loại công trình: ..................................                        Cấp công trình:......................

4. Tên tổ chức kiểm định, đánh giá chất lượng công trình:

- Địa chỉ:..................................                         Điện thoại: .................................

5. Nội dung xin phép:

..........................................................................................................................

( Viết các nội dung đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 02/2012/TT-BXD).

 

 

......... ngày ......... tháng ......... năm .........

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

 

Tài liệu gửi kèm:

- Báo cáo đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình.

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No. 02/2012/TT-BXD

Hanoi, June 12, 2012

 

CIRCULAR

GUIDING A NUMBER OF CONTENTS ABOUT MAINTAINING CIVIL CONSTRUCTIONS, BUILDING MATERIAL INDUSTRY CONSTRUCTIONS, URBAN TECHNICAL INFRASTRUCTURAL CONSTRUCTIONS

Pursuant to the Law on Construction No. 16/2003/QH11 of November 26, 2003;

Pursuant to the Law on Housing No. 56/2005/QH11 of November 29, 2005;

Pursuant to the Government's Decree No. 17/2008/NĐ-CP of February 04, 2008 on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;

Pursuant to the Government's Decree No. 114/2010/NĐ-CP of December 06, 2010 on maintaining constructions (hereinafter referred to as the Decree No. 114/2010/NĐ-CP);

Pursuant to the Government's Decree No. 71/2010/NĐ-CP of June 23, 2010 on detailing and guiding the implementation of the Law on Housing (hereinafter referred to as the Decree No. 71/2010/NĐ-CP),

The Ministry of Construction guides a number of contents about maintaining civil constructions, building material industry constructions and urban technical infrastructural constructions as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Circular guides the Article 26 of the Decree No. 114/2010/NĐ-CP on persons in charge of maintenance; constructions, construction part subject to compulsory measurement during the utilization; considering and making decisions on continuing to use constructions of which the designed life expectancy has expired; handling constructions with deteriorated quality and unsafe to be used; handling problems during the utilization and inspecting the construction maintenance.

This Circular is applicable to organizations, individuals related to the management and utilization of civil constructions (except for historical, cultural relics), building material industry constructions and urban technical infrastructural constructions within the Vietnam’s territory.

2. The maintenance of other kinds of constructions shall be guided by the line management ministries under Clause 1 Article 26 of the Decree No. 114/2010/NĐ-CP.

Article 2. Persons in charge of maintenance

1. Maintenance of constructions with one owner:

a) The State-owned constructions shall be maintained by the organizations, individuals assigned to manage and utilize that construction by the State;

b) For other constructions, their owners are in charge of maintenance.

The investors of urban technical infrastructural constructions are responsible to maintain the constructions until they are handed over to the State;

c) For BOT constructions (Build – Operate – Transfer), the legal representatives of the project management enterprises are responsible to maintain the construction during the operation specified in the project contract. When the operation term expires, the organization that acquire the construction transfer from the investor is responsible to keep maintaining the constructions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) For housing, the owners are responsible to maintain the private part and reach an agreement to contribute to the public part as prescribed in Article 48 and Article 51 of the Decree No. 71/2010/NĐ-CP;

b) For other constructions (except housing), the owners are responsible to maintain their private part and the public part of the construction. The assignment of responsibilities for maintenance of public part must be agreed in writing or in the sale contract, lease contract by the owners or the authorized persons.

3. The owners or the authorized persons prescribed in Point b Clause 1 Article 5 of the Decree No. 114/2010/NĐ-CP must reach the agreement on the responsibilities for construction maintenance when authorizing other organizations, individuals to utilize the construction.

4. For constructions with unidentifiable owners, the persons that utilize the constructions are responsible to maintain it.

Article 3. Constructions, construction parts subject to compulsory measurement during the utilization and operation

1. During the utilization of the constructions prescribed in Annex 1 of this Circular and the constructions with signs of subsidence, cracks, tilt and other unusual signs that may cause the construction to collapse, the measurement are compulsory.

The construction part subject to compulsory measurement are the primary bearing structure system of the construction that may lead to collapse if broken (e.g. The spatial roof frame, the primary bearing framework, the stadium stand, the chimney, the silo…).

2. The measurement location, measurement figures and limits of these figures (e.g. the tilt, subsidence, cracks, sag…); the time of measurement, the quantity of measurement cycles and other necessary contents shall be stipulated by the contractor that designs and build the constructions.

3. General requirements for construction measurement during the utilization and operation:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The measurement plan must specify the measurement methods, measurement equipment, the layout and structure of the marks, the implementation organization, the figure processing methods and other necessary contents;

c) The measurement contractor must produce and send to the person in charge of maintenance the measurement results of which the measurement figures must be compared with the limit values specified by the contractor that designs and build the construction, and the relevant standards.

In case the measurement figures reach the limit values prescribed in Clause 2 this Article or having other unusual signs, the person in charge of maintenance must organize the construction safety assessment, utilization and operation safety assessment as well as take prompt handling measures.

d) The organizations, individuals that carry out measurement must be capable of construction operation similarly to the organizations, individuals that carry out construction survey or construction quality appraisal.

Article 4. Considering and making decisions on continuing to use constructions of which the designed life expectancy has expired

1. Constructions with expired designed life expectancy are constructions that have been operated and utilized longer than its designed life expectancy. The designed life expectancy of a constructions is calculated as stated in the design document.

In case the design document is lost of does not specify the life expectancy, the life expectancy shall be calculated under the relevant technical regulations and standards, or under the calculated life expectancy of a construction of the same kind.

2. When the designed life expectancy of a construction expires, the person in charge of construction maintenance must carry out the following jobs:

a) Organizing the inspection, appraisal and assessment of the construction condition;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Actively making decisions on continuing to use constructions in class III and class IV without causing calamities upon their malfunctions as prescribed by law provisions on construction quality control.

d) Actively sending reports to competent State agencies prescribed in Clause 6 this Article on the contents prescribed in Clause 3 this Article regarding constructions in class II or above and constructions that may cause calamities upon malfunctions as prescribed by law provisions on construction quality control.

3. The contents of reports made by the person in charge of maintenance:

a) The construction quality assessment results;

b) The proposal on handling the construction with one of the following options: Continue to use the construction or convert its functions and repair it if necessary; restricting the use of part of the construction; restricting the use of the construction or stop using the entire construction.

4. The competent State agencies prescribed in Clause 6 this Article are responsible send written response to the proposal from the person in charge of maintenance about the way to handle the constructions with expired designed life expectancy. In case the competent State agencies refuse the proposal from the person in charge of maintenance, the reasons must be specified.

5. The old apartment buildings with expired designed life expectancy shall be handled as prescribed by law provisions on renovating old apartment buildings.

6. The State agencies competent to consider and decisions on continuing to use constructions with expired designed life expectancy include:

a) The Ministry of Construction for constructions in special class and class I;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. The persons in charge of maintenance shall send 02 dossiers under the contents prescribed in Clause 3 this Article to competent State agencies prescribed in Clause 6 this Article directly or by post for the consideration and handling of constructions with expired designed life expectancy.

The time limit for considering is 30 working days as from receiving the valid dossiers regarding constructions in special class and class I, and 20 working days regarding the others.

Article 5. Constructions, construction parts unsafe to be used

1. Constructions, construction parts unsafe to be used are dangerous constructions, construction parts with high risk of collapse manifesting in cracks, sag, tilt towards the limited values specified by the relevant technical regulations and standards.

2. When discovering that the construction is not safe to be used, the person in charge of maintenance are responsible to implement Clause 1 Article 18 of the Decree No. 114/2010/NĐ-CP.

3. The competent State agencies prescribed in Point b Clause 1 Article 18 of the Decree No. 114/2010/NĐ-CP must implement Clause 3 Article 18 of the Decree No. 114/2010/NĐ-CP regarding constructions unsafe to be used.

4. In case the construction may collapse in no time, the person in charge of maintenance must urgently evacuate the people from such construction and from the impacted adjacent constructions, report the case to the commune-level People’s Committee or the district-level People’s Committee for supporting the safety measures.

When being informed of the strong possibility the construction collapse, the Commune-level People’s Committees or district-level People’s Committee must implement the safety measures such as terminating the use of construction, evacuating people and property, blocking the construction and other necessary measures.

5. The owners, users of adjacent constructions are responsible to implement the safety measures as prescribed in Clause 4 this Article when being requested.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. The old and dangerous apartment buildings shall be handled as prescribed by law provisions on renovating old apartment buildings.

8. The malfunctions occurring during the utilization and operation shall be handled as prescribed by law provisions on construction quality control.

Article 6. Inspecting the construction maintenance

The State management agencies of construction must inspect the construction maintenance under the following contents:

1. Inspecting the establishment and approval of the construction maintenance process as prescribed in the Decree No. 114/2010/NĐ-CP.

2. Inspecting the observance of the provisions on construction maintenance of their owners or the authorized persons under the inspection regulations prescribed in Clause 2 Article 17 of the Decree No. 114/2010/NĐ-CP.

3. Inspecting the construction maintenance report by their owners or the authorized persons as prescribed in Clause 1 Article 17 of the Decree No. 114/2010/NĐ-CP.

4. Inspecting the implementation of Article 4 of this Circular when the designed life expectancy of the construction expires.

5. The measurement of constructions, construction parts subject to compulsory measurement prescribed in Article 3 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Circular takes effect on August 01, 2012.

2. The Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Governmental agencies, the Presidents of People’s Committees of central-affiliated cities and provinces and relevant organizations and individuals are responsible to implement this Circular.

3. During the course of implementation, the organizations and individuals are recommended to report any difficulty to the Ministry of Construction for consideration and resolution.

 

 

THE MINISTER




Trinh Dinh Dung

 

ANNEX 1

(Promulgated together with the Circular No. 02/2012/TT-BXD of June 12, 2012 by the Ministry of Construction)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.

Kind of construction

Class

I

Civil constructions

 

1

Housing

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Apartment building

Class I

2

Public constructions

 

2.1

School

Class I

2.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Class I

2.3

Indoor or outdoor stadium

Special class, Class I

2.4

Convention center, theatre, cultural house, club, cinema, circus

Special class, Class I

2.5

Museum, library, exhibition center, display center

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.6

Shopping mall, supermarket

Special class, Class I

2.7

Television, radio, telecommunication antenna tower

Special class, Class I

2.8

Post office, communication installation, control tower

Special class

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Train station, airport terminal, ferry terminal, railway station, bus terminal,

Special class, Class I

2.10

Versatile house, hotel, dorm, guest-house

Special class, Class I

2.11

State administrative building

Special class, Class I

2.12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Class I

II

Urban technical infrastructural constructions

 

1

Reservoir

Class I

2

Water tower

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Underground garage

Class I

4

Technical tunnel

Class I

5

Metro

All Class

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Overhead urban tram

All Class

7

Urban bridge

Class I

8

Urban tunnel

Class I

III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1

Silo, tank

Capacity > 2,500 m3

2

Factory chimney, preheater

Height > 75 m

3

Warehouse, workshop

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

ANNEX 2

(Promulgated together with the Circular No. 02/2012/TT-BXD of June 12, 2012 by the Ministry of Construction)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness

----------------------------

LETTER OF PROPOSAL

On handling the construction with expired designed life expectancy

To :.....................................................

1. Name of organization, individual in charge of maintenance:

- Representative:..................................... Position:................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Name of construction:

- Location:.......................................................................................................

3. Kind of construction: .................................. Class:......................

4. Name of construction quality assessment organization:

- Address:.................................. Telephone: .................................

5. Proposal:

..........................................................................................................................

(Under the contents prescribed in Point b Clause 3 Article 4 of the Circular No. 02/2012/TT-BXD).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

......... Date: …………………….

The proposer

(Sign with full name)

 

Enclosed document:

- The construction condition assessment report.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 02/2012/TT-BXD ngày 12/06/2012 hướng dẫn bảo trì công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


31.526

DMCA.com Protection Status
IP: 44.200.30.73