Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 01/2010/TT-BKH quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp

Số hiệu: 01/2010/TT-BKH Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Người ký: Võ Hồng Phúc
Ngày ban hành: 06/01/2010 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------

Số: 01/2010/TT-BKH

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2010

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP

Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập hồ sơ mời thầu đối với gói thầu xây lắp của các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu khi thực hiện hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước và quốc tế.

2. Đối với các gói thầu xây lắp thuộc các dự án sử dụng vốn ODA, nếu được nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng theo Mẫu Hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thể sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo quy định về đấu thầu trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết.

Điều 2. Mẫu Hồ sơ mời thầu xây lắp

Mẫu Hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm những nội dung cơ bản sau:  

Phần thứ nhất: Chỉ dẫn đối với nhà thầu

Chương I. Yêu cầu về thủ tục đấu thầu

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá.

Chương IV: Biểu mẫu dự thầu

Phần thứ hai: Yêu cầu về xây lắp

Chương V. Giới thiệu dự án và gói thầu

Chương VI. Bảng tiên lượng

Chương VII. Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Chương VIII. Yêu cầu về mặt kỹ thuật

Chương IX. Các bản vẽ

Phần thứ ba. Yêu cầu về hợp đồng

Chương X. Điều kiện chung của hợp đồng

Chương XI. Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chương XII. Mẫu hợp đồng

Khi áp dụng Mẫu này, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ mời thầu căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu mà đưa ra các yêu cầu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Trong Mẫu này, những chữ in nghiêng là nội dung mang tính hướng dẫn, minh họa và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Trường hợp sửa đổi, bổ sung vào phần in đứng của Mẫu này thì tổ chức, cá nhân lập hồ sơ mời thầu phải giải trình bằng văn bản và đảm bảo không trái với các quy định của pháp luật về đấu thầu; chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sửa đổi, bổ sung.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2010. Thông tư này thay thế Quyết định số 731/2008/QĐ-BKH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Thông tư này (nếu cần thiết) nhưng bảo đảm không trái với các quy định của Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, chỉnh lý./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Website của Chính phủ; Công báo;
- Các Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục QLĐT (VH).

BỘ TRƯỞNG 




Võ Hồng Phúc


MẪU HỒ SƠ

MỜI THẦU XÂY LẮP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

 

 

 

 

 

 

HỒ SƠ MỜI THẦU

 

(tên gói thầu)

(tên dự án)

(tên chủ đầu tư)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đại diện hợp pháp của tư vấn lập HSMT
(nếu có)
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

____, ngày ___ tháng ___ năm ___
Đại diện hợp pháp của bên mời thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

Từ ngữ viết tắt .......................................................................................................................

Phần thứ nhất. Chỉ dẫn đối với nhà thầu ................................................................................

Chương I. Yêu cầu về thủ tục đấu thầu ..................................................................................

A. Tổng quát............................................................................................................................

B. Chuẩn bị hồ sơ dự thầu........................................................................................................

C. Nộp hồ sơ dự thầu..............................................................................................................

D. Mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu .....................................................................................

E. Trúng thầu...........................................................................................................................

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu ..........................................................................................

Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá ......................................

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu................................................................................................

Mẫu số 1. Đơn dự thầu.............................................................................................................

Mẫu số 2. Giấy ủy quyền .........................................................................................................

Mẫu số 3. Thỏa thuận liên danh ................................................................................................

Mẫu số 4. Bảng kê khai máy móc, thiết bị thi công chủ yếu .......................................................

Mẫu số 5. Bảng kê khai dụng cụ, thiết bị thí nghiệm kiểm tra tại hiện trường thi công .................

Mẫu số 6. Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ .................................................................

Mẫu số 7A. Danh sách cán bộ chủ chốt ...................................................................................

Mẫu số 7B. Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt ..........................................

Mẫu số 7C. Bản kê khai sử dụng chuyên gia, cán bộ kỹ thuật nước ngoài .................................

Mẫu số 8A. Biểu tổng hợp giá dự thầu .....................................................................................

Mẫu số 8B. Biểu chi tiết giá dự thầu .........................................................................................

Mẫu số 9A. Phân tích đơn giá dự thầu – Đối với đơn giá xây dựng chi tiết ................................

Mẫu số 9B. Phân tích đơn giá dự thầu – Đối với đơn giá xây dựng tổng hợp ............................

Mẫu số 10. Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu ............................................................

Mẫu số 11. Các hợp đồng đang thực hiện của nhà thầu ............................................................

Mẫu số 12. Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện ..............................................................

Mẫu số 13. Tóm tắt về hoạt động của nhà thầu .........................................................................

Mẫu số 14. Kê khai năng lực tài chính của nhà thầu ...................................................................

Mẫu số 15. Bảo lãnh dự thầu ...................................................................................................

Phần thứ hai. Yêu cầu về xây lắp ...........................................................................................

Chương V. Giới thiệu dự án và gói thầu ................................................................................

Chương VI. Bảng tiên lượng ..................................................................................................

Chương VII. Yêu cầu về tiến độ thực hiện ..............................................................................

Chương VIII. Yêu cầu về mặt kỹ thuật ....................................................................................

Chương IX. Các bản vẽ ..........................................................................................................

Phần thứ ba. Yêu cầu về hợp đồng ........................................................................................

Chương X. Điều kiện chung của hợp đồng ............................................................................

Chương XI. Điều kiện cụ thể của hợp đồng ...........................................................................

Chương XII. Mẫu hợp đồng ...................................................................................................

Mẫu số 16. Hợp đồng .............................................................................................................

Mẫu số 17. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng .................................................................................

Mẫu số 18. Bảo lãnh tiền tạm ứng ............................................................................................

Phụ lục 1. Biểu giá .................................................................................................................

Phụ lục 2. Các ví dụ ...............................................................................................................

 

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDL

Bảng dữ liệu đấu thầu

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

ĐKC

Điều kiện chung của hợp đồng

ĐKCT

Điều kiện cụ thể của hợp đồng

TCĐG

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Gói thầu ODA

Là gói thầu sử dụng vốn vay ODA từ các nhà tài trợ (Ngân hàng Thế giới – WB, Ngân hàng Phát triển châu Á – ADB, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản – JICA, Ngân hàng Tái thiết Đức – KfW, Cơ quan Phát triển Pháp – AFD…)

Luật sửa đổi

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009

Nghị định 85/CP

Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

VND

Đồng Việt Nam

USD

Đồng đô la Mỹ

HĐTV

Hội đồng tư vấn

 

Phần thứ nhất.

CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

Chương 1.

YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC ĐẤU THẦU

A. TỔNG QUÁT

Mục 1. Nội dung đấu thầu

1. Bên mời thầu mời nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp thuộc dự án nêu tại BDL. Tên gói thầu và nội dung công việc chủ yếu được mô tả trong BDL.

2. Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Thời gian thực hiện hợp đồng được quy định trong BDL.

3. Nguồn vốn để thực hiện gói thầu được quy định trong BDL.

Mục 2. Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu

1. Có tư cách hợp lệ như quy định trong BDL;

2. Chỉ được tham gia trong một HSDT với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên theo Mẫu số 3 Chương IV, trong đó quy định rõ thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu;

3. Đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu nêu trong thông báo mời thầu (trường hợp đấu thầu rộng rãi) hoặc thư mời thầu (trường hợp đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển);

4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như quy định trong BDL;

5. Không bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo Điều 12 Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 21 Điều 2 Luật sửa đổi.

Mục 3. Tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị được sử dụng

1. Vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp công trình phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp và theo những yêu cầu nêu tại BDL. Nhà thầu phải nêu rõ xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị; ký, mã hiệu, nhãn mác (nếu có) của sản phẩm.

2. “Xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị” được hiểu là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ vật tư, máy móc, thiết bị hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với vật tư, máy móc, thiết bị trong trường hợp có nhiều nước hoặc lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra vật tư, máy móc, thiết bị đó.

3. Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu để chứng minh sự phù hợp (đáp ứng) của vật tư, máy móc, thiết bị theo yêu cầu được quy định trong BDL.

Mục 4. Chi phí dự thầu

Nhà thầu chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia đấu thầu, kể từ khi mua HSMT cho đến khi thông báo kết quả đấu thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu tính đến khi ký hợp đồng.

Mục 5. HSMT và giải thích làm rõ HSMT

1. HSMT bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSMT này. Việc kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSMT để chuẩn bị HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

2. Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích làm rõ HSMT thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu theo địa chỉ và thời gian ghi trong BDL (nhà thầu có thể thông báo trước cho bên mời thầu qua fax, email…). Sau khi nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSMT theo thời gian quy định trong BDL, bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời và gửi cho tất cả các nhà thầu mua HSMT.

Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được bên mời thầu ghi lại thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho tất cả các nhà thầu mua HSMT.

Mục 6. Khảo sát hiện trường

1. Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường phục vụ cho việc lập HSDT. Bên mời thầu tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL. Chi phí khảo sát hiện trường để phục vụ cho việc lập HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

2. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm pháp lý về những rủi ro đối với nhà thầu phát sinh từ việc khảo sát hiện trường như tai nạn, mất mát tài sản và các rủi ro khác.

Mục 7. Sửa đổi HSMT

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi xây lắp hoặc các nội dung yêu cầu khác, bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổi HSMT (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSDT nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMT đến tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu một số ngày nhất định được quy định trong BDL. Tài liệu này là một phần của HSMT. Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu là đã nhận được các tài liệu sửa đổi đó bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

B. CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 8. Ngôn ngữ sử dụng

HSDT cũng như tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng ngôn ngữ như quy định trong BDL.

Mục 9. Nội dung HSDT

HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:

1. Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương này;

2. Giá dự thầu và biểu giá theo quy định tại Mục 14 Chương này;

3. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 16 Chương này;

4. Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và sự phù hợp (đáp ứng) của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

5. Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 Chương này;

6. Đề xuất về mặt kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai của HSMT này, bao gồm cả phương án, biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình (gồm bản vẽ và thuyết minh); sơ đồ tổ chức thi công, sơ đồ tổ chức quản lý, giám sát chất lượng, an toàn lao động của nhà thầu và biểu đồ tiến độ thực hiện hợp đồng; biểu đồ huy động nhân lực, thiết bị, máy móc và vật tư, vật liệu chính phục vụ thi công và các nội dung khác theo yêu cầu của HSMT.

7. Các nội dung khác quy định tại BDL.

Mục 10. Thay đổi tư cách tham gia đấu thầu

Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi mua HSMT thì thực hiện theo quy định tại BDL.

Mục 11. Đơn dự thầu

Đơn dự thầu do nhà thầu chuẩn bị và phải được ghi đầy đủ theo Mẫu số 1 Chương IV, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương IV). Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ theo quy định trong BDL để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập.

Mục 12. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT

1. Trừ trường hợp quy định tại BDL, đề xuất phương án kỹ thuật nêu trong HSDT (phương án thiết kế mới) thay thế cho phương án kỹ thuật nêu trong HSMT sẽ không được xem xét.

2. Khi nhà thầu đề xuất các phương án kỹ thuật thay thế vẫn phải chuẩn bị HSDT theo yêu cầu của HSMT (phương án chính). Ngoài ra, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết bao gồm bản vẽ thi công, giá dự thầu đối với phương án thay thế trong đó bóc tách các chi phí cấu thành, quy cách kỹ thuật, biện pháp thi công và các nội dung liên quan khác đối với phương án thay thế. Phương án thay thế chỉ được xem xét đối với nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất theo phương án quy định trong HSMT.

Mục 13. Đề xuất biện pháp thi công trong HSDT

Trừ các biện pháp thi công yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ nêu trong HSMT, nhà thầu được đề xuất các biện pháp thi công cho các hạng mục công việc khác phù hợp với khả năng của mình và quy mô, tính chất của gói thầu nhưng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để hoàn thành công việc xây lắp theo thiết kế.

Mục 14. Giá dự thầu và biểu giá

1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT sau khi trừ phần giảm giá (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp nêu tại Phần thứ hai của HSMT này.

2. Nhà thầu phải ghi đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng theo Mẫu số 8A, 8B Chương IV. Đơn giá dự thầu phải bao gồm các yếu tố quy định tại BDL.

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

3. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng song phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp thư giảm giá nộp cùng với HSDT thì nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu hoặc phải có bảng kê thành phần HSDT trong đó có thư giảm giá. Trong thư giảm giá cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong Bảng tiên lượng. Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong Bảng tiên lượng.

4. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần như quy định trong BDL thì nhà thầu có thể chào cho một hoặc nhiều phần của gói thầu. Nhà thầu cần chào đủ các hạng mục trong một hoặc nhiều phần của gói thầu mà mình tham dự.

5. Trường hợp tại BDL yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá dự thầu, nhà thầu phải ghi đầy đủ các thông tin phù hợp vào bảng Phân tích đơn giá dự thầu (lập theo Mẫu số 9A, 9B Chương IV), Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu (lập theo Mẫu số 10 Chương IV).

Mục 15. Đồng tiền dự thầu

Giá dự thầu được chào bằng đồng tiền được quy định trong BDL.

Mục 16. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:

a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như quy định trong BDL.

b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:

- Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;

- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này.

2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

a) Khả năng huy động máy móc thiết bị thi công được liệt kê theo Mẫu số 4 Chương IV; kê khai cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường theo Mẫu số 7A, 7B Chương IV; các hợp đồng đang thực hiện và các hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện được liệt kê theo Mẫu số 11 và Mẫu số 12 Chương IV; kê khai tóm tắt về hoạt động của nhà thầu theo Mẫu số 13 Chương IV; năng lực tài chính của nhà thầu được liệt kê theo Mẫu số 14 Chương IV. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực và kinh nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình là đáp ứng yêu cầu của HSMT cho phần việc được phân công thực hiện trong liên danh.

b) Các tài liệu khác được quy định trong BDL.

3. Việc sử dụng lao động nước ngoài được quy định trong BDL.[1]

Mục 17. Bảo đảm dự thầu

1. Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định trong BDL. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:

a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại khoản 1 Mục 17 BDL; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì hồ sơ dự thầu của liên danh đó sẽ bị loại theo điều kiện tiên quyết.

b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện, biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng đảm bảo tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại khoản 1 Mục 17 BDL.

2. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ (tên và địa chỉ của bên mời thầu) và thời gian quy định trong HSMT, không đúng tên gói thầu, tên nhà thầu (đối với nhà thầu liên danh thì theo quy định tại khoản 1 Mục này), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính).

3. Nhà thầu không trúng thầu sẽ được hoàn trả bảo đảm dự thầu trong thời gian quy định trong BDL. Đối với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

4. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây:

a) Rút HSDT sau khi đóng thầu mà HSDT vẫn còn hiệu lực;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng;

c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hợp đồng có hiệu lực.

Trường hợp một thành viên trong liên danh vi phạm dẫn đến nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản này thì tất cả thành viên trong liên danh đều bị tịch thu bảo đảm dự thầu.

Mục 18. Thời gian có hiệu lực của HSDT   

1. Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính từ thời điểm đóng thầu và phải đảm bảo như quy định trong BDL. HSDT có thời gian hiệu lực ngắn hơn so với quy định trong BDL là không hợp lệ và bị loại.

2. Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu gia hạn thời gian có hiệu lực của HSDT một hoặc nhiều lần với tổng thời gian của tất cả các lần yêu cầu nhà thầu gia hạn không quá 30 ngày, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn thì HSDT của nhà thầu này không được xem xét tiếp và trong trường hợp này nhà thầu được nhận lại bảo đảm dự thầu.

Mục 19. Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT

1. Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và một số bản chụp HSDT được quy định trong BDL và ghi rõ “bản gốc” và “bản chụp” tương ứng. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc. Trong quá trình đánh giá, nếu bên mời thầu phát hiện bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụp nhòe, không rõ chữ, chụp thiếu trang hoặc các lỗi khác thì lấy nội dung của bản gốc làm cơ sở. Trường hợp bản chụp có nội dung sai khác so với bản gốc thì tùy theo mức độ sai khác, bên mời thầu sẽ quyết định xử lý cho phù hợp, chẳng hạn sai khác đó là không cơ bản, không làm thay đổi bản chất của HSDT thì được coi là lỗi chấp nhận được; nhưng nếu sai khác đó làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT so với bản gốc thì bị coi là gian lận, HSDT sẽ bị loại, đồng thời nhà thầu sẽ bị xử lý theo quy định tại Mục 39 Chương này.

2. HSDT phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT, biểu giá và các biểu mẫu khác tại Chương IV yêu cầu đại diện hợp pháp của nhà thầu ký.

3. Những chữ viết chen giữa, tẩy xóa hoặc viết đè lên bản đánh máy chỉ có giá trị khi có chữ ký (của người ký đơn dự thầu) ở bên cạnh và được đóng dấu (nếu có).

C. NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 20. Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSDT

1. HSDT bao gồm các nội dung nêu tại Mục 9 Chương này. HSDT phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách niêm phong do nhà thầu tự quy định). Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT được quy định trong BDL.

2. Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của bên mời thầu được thuận tiện, đảm bảo sự toàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát. Nhà thầu nên đóng gói tất cả các tài liệu của HSDT vào cùng một túi. Trường hợp cần đóng gói thành nhiều túi để dễ vận chuyển thì trên mỗi túi phải ghi rõ số thứ tự từng túi trên tổng số túi để đảm bảo tính thống nhất và từng túi cũng phải được đóng gói, niêm phong và ghi theo đúng quy định tại Mục này.

3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSMT như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Mục này. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà thầu không thực hiện đúng chỉ dẫn tại khoản 1, khoản 2 Mục này.

Mục 21. Thời hạn nộp HSDT

1. Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của bên mời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu quy định trong BDL.

2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSDT (thời điểm đóng thầu) trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSDT hoặc khi sửa đổi HSMT theo Mục 7 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu khi bên mời thầu xét thấy cần thiết.

3. Khi gia hạn thời hạn nộp HSDT, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu đã mua HSMT, đồng thời thông báo gia hạn thời hạn nộp HSDT sẽ được đăng tải trên báo Đấu thầu tối thiểu 1 kỳ (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) và đăng trên trang thông tin điện tử về đấu thầu (trừ trường hợp không thuộc diện bắt buộc).1 Khi thông báo, bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT đã nộp (bao gồm cả hiệu lực của HSDT) theo yêu cầu mới. Nhà thầu đã nộp HSDT có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSDT của mình. Trường hợp nhà thầu chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.

Mục 22. HSDT nộp muộn

Bất kỳ tài liệu nào, kể cả thư giảm giá (nếu có) được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, bị loại và được trả lại theo nguyên trạng (trừ tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu quy định tại Mục 25 Chương này).

Mục 23. Sửa đổi hoặc rút HSDT

Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp nhận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghị sửa đổi, rút HSDT phải được gửi riêng biệt với HSDT.  

D. MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 24. Mở thầu

1. Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong BDL trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời. Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham dự lễ mở thầu

2. Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt HSDT của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua HSMT (bao gồm cả nhà thầu thay đổi tư cách tham dự thầu) và nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu. HSDT của nhà thầu có văn bản đề nghị rút HSDT đã nộp và HSDT của nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.

3. Việc mở HSDT của từng nhà thầu được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Kiểm tra niêm phong HSDT;

b) Mở HSDT;

c) Đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu:

- Tên nhà thầu;

- Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;

- Thời gian có hiệu lực của HSDT;

- Giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu;

- Giảm giá (nếu có);

- Giá trị, thời hạn hiệu lực và biện pháp bảo đảm dự thầu;

- Văn bản đề nghị sửa đổi HSDT (nếu có) theo quy định tại Mục 23 Chương này;

- Các thông tin khác liên quan.

4. Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu có mặt và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận. Bản chụp của biên bản mở thầu được gửi cho tất cả nhà thầu nộp HSDT.

5. Sau khi mở thầu, bên mời thầu sẽ ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất cả HSDT và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”. Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp.

Mục 25. Làm rõ HSDT

1. Trong quá trình đánh giá HSDT, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ nội dung của HSDT (kể cả việc làm rõ đơn giá khác thường). Trường hợp HSDT thiếu tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và các tài liệu khác theo yêu cầu của HSMT thì nhà thầu có thể được bên mời thầu yêu cầu bổ sung tài liệu nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu với điều kiện không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.

2. Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ và được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp (bên mời thầu mời nhà thầu đến gặp trực tiếp để trao đổi, những nội dung hỏi và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp (bên mời thầu gửi văn bản yêu cầu làm rõ và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản). Trong văn bản yêu cầu làm rõ cần quy định thời hạn làm rõ của nhà thầu. Nội dung làm rõ HSDT thể hiện bằng văn bản được bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà bên mời thầu không nhận được văn bản làm rõ, hoặc nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của bên mời thầu thì bên mời thầu xem xét, xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Mục 26. Đánh giá sơ bộ HSDT

1. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSDT, gồm:

a) Tính hợp lệ của đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương này;

b) Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này (nếu có);

c) Tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định tại khoản 1 Mục 2 và khoản 1 Mục 16 Chương này;

d) Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT theo quy định tại khoản 1 Mục 19 Chương này;

đ) Sự hợp lệ của bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 Chương này;

e) Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSDT được quy định trong BDL.

2. HSDT không đáp ứng một trong những điều kiện tiên quyết nêu trong BDL thì bị loại và HSDT không được xem xét tiếp.

3. Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 1 Chương III.(1)

Mục 27. Đánh giá về mặt kỹ thuật

Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt kỹ thuật các HSDT đã vượt qua đánh giá sơ bộ trên cơ sở các yêu cầu của HSMT và TCĐG nêu tại Mục 2 Chương III. Các HSDT đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật sau khi được chủ đầu tư phê duyệt mới được xác định giá đánh giá.

Mục 28. Xác định giá đánh giá

Bên mời thầu xác định giá đánh giá của các HSDT theo trình tự sau đây: xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh các sai lệch; chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch sang một đồng tiền chung (nếu có); đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá. Trường hợp có thư giảm giá thì bên mời thầu sẽ thực hiện sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Trong trường hợp đó, việc xác định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn. Giá đánh giá được xác định trên cùng một mặt bằng các yếu tố về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác để so sánh, xếp hạng HSDT. Các yếu tố để xác định giá đánh giá được nêu tại Mục 3 Chương III.

Mục 29. Sửa lỗi

1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong HSDT bao gồm lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:

a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác:

- Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Trường hợp đơn giá sai mà số lượng, khối lượng và thành tiền đúng thì lấy thành tiền làm cơ sở pháp lý để xác định đơn giá;

- Trường hợp không nhất quán giữa bảng giá tổng hợp và bảng giá chi tiết thì lấy bảng giá chi tiết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi.

Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa lỗi.

b) Các lỗi khác:

- Cột thành tiền được điền vào mà không có đơn giá tương ứng thì đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng;

- Khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá;

- Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong HSMT thì được coi là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 1 Mục 30 Chương này;

- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phẩy) thay cho dấu “.” (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam;

- Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi;

- Trường hợp có khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy con số làm cơ sở pháp lý và thực hiện sửa lỗi số học (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản này;

- Trường hợp có khác biệt giữa giá ghi trong đơn dự thầu (không kể giảm giá) và giá trong biểu giá tổng hợp thì căn cứ vào giá ghi trong biểu giá tổng hợp sau khi được hiệu chỉnh và sửa lỗi theo biểu giá chi tiết.

2. Sau khi sửa lỗi theo nguyên tắc trên, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu. Nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp nhận sửa lỗi nêu trên. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì HSDT của nhà thầu đó sẽ bị loại. Trường hợp HSDT có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu cũng sẽ bị loại. Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa.

Mục 30. Hiệu chỉnh các sai lệch

1. Hiệu chỉnh các sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa trong HSDT so với yêu cầu của HSMT. Việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện như sau:

Trường hợp có những sai lệch về phạm vi cung cấp thì phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, phần chào thừa sẽ được trừ đi theo nguyên tắc nếu không thể tách ra trong giá dự thầu của nhà thầu đang tiến hành sửa sai lệch thì lấy mức giá chào cao nhất đối với nội dung này (nếu chào thiếu) và lấy mức giá chào thấp nhất (nếu chào thừa) trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật. Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì tiến hành sửa sai lệch trên cơ sở lấy mức giá của nhà thầu này (nếu có) hoặc trong dự toán.

2. HSDT có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu sẽ bị loại. Giá trị các sai lệch được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi hiệu chỉnh sai lệch.

Mục 31. Chuyển đổi sang một đồng tiền chung

Trường hợp cho phép các nhà thầu chào giá bằng nhiều đồng tiền khác nhau theo quy định tại Mục 15 Chương này, để có cơ sở cho việc đánh giá và so sánh các HSDT, bên mời thầu quy đổi giá dự thầu về cùng một đồng tiền căn cứ vào tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nước ngoài theo quy định trong BDL.

Mục 32. Tiếp xúc với bên mời thầu

Trừ trường hợp được yêu cầu làm rõ HSDT theo quy định tại Mục 25 Chương này, đàm phán hợp đồng (đối với gói thầu xây lắp phức tạp, nếu có), thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, nhà thầu không được phép tiếp xúc với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của mình cũng như liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian kể từ thời điểm mở thầu đến khi thông báo kết quả đấu thầu.  

E. TRÚNG THẦU

Mục 33. Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu

Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Có HSDT hợp lệ;

2. Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 1 Chương III;

3. Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 2 Chương III;

4. Có giá đánh giá thấp nhất theo quy định tại Mục 3 Chương III;

5. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá gói thầu được duyệt.

Mục 34. Quyền của bên mời thầu đề xuất chấp thuận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu

Bên mời thầu được quyền đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu trên cơ sở tuân thủ Luật Đấu thầu sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Mục 35. Thông báo kết quả đấu thầu

1. Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu tới các nhà thầu tham dự thầu (bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu). Trong thông báo kết quả đấu thầu, bên mời thầu không giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu.

2. Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 16 Chương XII đã được ghi các thông tin cụ thể của gói thầu và kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm và những vấn đề cần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

Mục 36. Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng thực hiện như sau:

1. Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng dựa trên cơ sở sau đây:

- Kết quả đấu thầu được duyệt;

- Dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 16 Chương XII đã được điền đầy đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;

- Các yêu cầu nêu trong HSMT;

- Các nội dung nêu trong HSDT và giải thích làm rõ HSDT của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

- Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu.

2. Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, trong thời hạn quy định tại BDL, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu văn bản chấp thuận vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Quá thời hạn nêu trên, nếu bên mời thầu không nhận được văn bản chấp thuận hoặc nhà thầu từ chối vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng thì bảo đảm dự thầu của nhà thầu này sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 4 Mục 17 Chương này. Đồng thời, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy kết quả đấu thầu trước đó và quyết định lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo trúng thầu để có cơ sở pháp lý mời vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

Trong trường hợp đó, nhà thầu sẽ được bên mời thầu yêu cầu gia hạn hiệu lực HSDT và bảo đảm dự thầu, nếu cần thiết.

3. Nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn tồn tại, chưa hoàn chỉnh, chi tiết hóa các nội dung còn chưa cụ thể, đặc biệt là việc áp giá đối với những sai lệch trong HSDT. Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc xem xét các sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, phương án thay thế hoặc bổ sung do nhà thầu đề xuất (nếu có), khối lượng công việc trong bảng tiên lượng được mời thầu chưa chính xác so với thiết kế do nhà thầu phát hiện, đề xuất trong HSDT hoặc do bên mời thầu phát hiện sau khi phát hành HSMT và việc áp giá đối với phần công việc mà tiên lượng tính thiếu so với thiết kế.

4. Sau khi đạt được kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu sẽ ký kết hợp đồng. Trong trường hợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ ký của tất cả các thành viên trong liên danh.

Mục 37. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 3 Chương X để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng.

Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực.

Mục 38. Kiến nghị trong đấu thầu

1. Nhà thầu tham dự thầu có quyền kiến nghị về kết quả đấu thầu và những vấn đề liên quan trong quá trình đấu thầu khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng.

2. Kiến nghị về những vấn đề trong quá trình đấu thầu mà không phải về kết quả đấu thầu được giải quyết như sau:

a) Nhà thầu kiến nghị bằng văn bản trong khoảng thời gian từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả đấu thầu;

b) Đơn kiến nghị phải được gửi trước tiên đến bên mời thầu theo tên, địa chỉ nêu tại BDL. Bên mời thầu có trách nhiệm giải quyết kiến nghị bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn kiến nghị;

c) Trường hợp bên mời thầu không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của bên mời thầu thì nhà thầu được quyền gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư theo tên, địa chỉ nêu tại BDL để xem xét, giải quyết. Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết kiến nghị bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn kiến nghị;

d) Trường hợp chủ đầu tư không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thì nhà thầu được quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo tên, địa chỉ nêu tại BDL để xem xét, giải quyết. Người có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kiến nghị bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn kiến nghị.

3. Kiến nghị về kết quả đấu thầu được giải quyết như sau:

a) Nhà thầu kiến nghị bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu;

b) Theo trình tự quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Mục này;

c) Trường hợp chủ đầu tư không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thì nhà thầu được quyền gửi đơn kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Chủ tịch Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị để xem xét, giải quyết.

Nhà thầu phải nộp một khoản chi phí là 0,01% giá dự thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nêu tại BDL. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị được kết luận là đúng thì chi phí do nhà thầu nộp sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới.

d) Hội đồng tư vấn phải có báo cáo kết quả làm việc gửi người có thẩm quyền trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ khi nhận được đơn kiến nghị. Trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn, người có thẩm quyền phải ra quyết định giải quyết kiến nghị của nhà thầu.

4. Khi có kiến nghị, nhà thầu có quyền khởi kiện ngay ra Tòa án. Trường hợp nhà thầu lựa chọn cách giải quyết không khởi kiện ra Tòa án thì thực hiện kiến nghị theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Mục này.

Mục 39. Xử lý vi phạm trong đấu thầu

1. Trường hợp nhà thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, Nghị định 85/CP và các quy định pháp luật khác liên quan.

2. Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành.

4. Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án về quyết định xử lý vi phạm.

Chương 2.

BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

Bảng dữ liệu đấu thầu bao gồm các nội dung chi tiết của gói thầu theo một số mục tương ứng trong Chương I (Yêu cầu về thủ tục đấu thầu). Nếu có bất kỳ sự khác biệt nào so với các nội dung tương ứng trong Chương I thì căn cứ vào các nội dung trong Chương này.

Mục

Khoản

Nội dung

1

1

- Tên gói thầu: __________ [Ghi tên gói thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt]

- Tên dự án: ____________ [Ghi tên dự án được duyệt]

- Tên bên mời thầu: ____________ [Ghi tên bên mời thầu]

- Nội dung công việc chủ yếu: _____ [Ghi nội dung yêu cầu]

2

Thời gian thực hiện hợp đồng: ________________

[Ghi thời gian cụ thể theo kế hoạch đấu thầu được duyệt]

3

Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: __________________

[Ghi rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn (ngoài nước, trong nước)]

2

1

Tư cách hợp lệ của nhà thầu: _______________

[Nêu yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 7 của Luật Đấu thầu, chẳng hạn nhà thầu phải có một trong các loại văn bản pháp lý sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp …]

4

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu: ______________

[Căn cứ tính chất của gói thầu mà nêu yêu cầu trên cơ sở tuân thủ nội dung về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật sửa đổi và Điều 3 Nghị định 85/CP]

3

1

Yêu cầu khác về tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp: ______________________________

[Nêu yêu cầu khác về tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp, nếu có]

3

Tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp: _________________

[Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, máy móc, thiết bị: có thể chỉ cần yêu cầu các tài liệu chứng minh đối với một số vật tư, máy móc, thiết bị chủ yếu, hoặc yêu cầu tài liệu chứng minh đối với tất cả vật tư, máy móc thiết bị. Tài liệu để chứng minh có thể dưới hình thức bản vẽ, số liệu và văn bản khác, chẳng hạn:

a) Bảng liệt kê chi tiết danh mục vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp;

b) Tài liệu về mặt kỹ thuật như tiêu chuẩn vật tư, máy móc, thiết bị, tính năng, thông số kỹ thuật, thông số bảo hành của từng loại (kèm theo bản vẽ để mô tả, nếu cần thiết), và các nội dung khác như yêu cầu nêu tại Chương VIII;

c) Các nội dung yêu cầu khác (nếu có)]

5

2

- Địa chỉ bên mời thầu: ___________ [Ghi địa chỉ bên mời thầu]

- Thời gian nhận được văn bản yêu cầu giải thích làm rõ HSMT không muộn hơn _____ ngày trước thời điểm đóng thầu.

[Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà ghi số ngày cụ thể cho phù hợp]

6

1

Bên mời thầu hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường: ______

[Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà ghi “Có” hoặc “Không”. Trường hợp bên mời thầu hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm]

7

 

Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu tối thiểu _____ ngày.

[Ghi số ngày cụ thể, nhưng phải đảm bảo đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh HSDT và không được quy định ít hơn 10 ngày]

8

 

Ngôn ngữ sử dụng: _____________________________

[Ghi cụ thể ngôn ngữ sử dụng. Đối với đấu thầu trong nước, ghi “Tiếng Việt”. Đối với đấu thầu quốc tế, trường hợp HSMT bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh”; HSMT bằng tiếng Anh và tiếng Việt thì quy định “Nhà thầu có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSDT căn cứ vào nội dung của bản HSMT bằng tiếng Anh”. Đối với các tài liệu khác có liên quan thì cần yêu cầu giới hạn trong một số loại ngôn ngữ thông dụng, nếu nhà thầu sử dụng ngôn ngữ khác thì yêu cầu phải có bản dịch sang ngôn ngữ cùng với ngôn ngữ của HSDT.]

9

7

Các nội dung khác: _____________ [Ghi các nội dung khác, nếu có]

10

 

Thay đổi tư cách tham dự thầu: _____________

[Ghi quy định về thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu hoặc khi mua HSMT.

Đối với đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển thì quy định “Nhà thầu cần gửi văn bản thông báo về việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu (nếu có) đến bên mời thầu. Bên mời thầu chấp thuận sự thay đổi tư cách khi nhận được văn bản thông báo của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu.”

Đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển hoặc đấu thầu hạn chế thì quy định: “Nhà thầu cần gửi văn bản thông báo về việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu (nếu có) đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ xem xét khi nhận được văn bản thông báo của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu ____[Ghi số ngày]1 ngày. Việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu là hợp lệ khi có chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu bằng văn bản. Trường hợp cần thiết, bên mời thầu gửi văn bản chấp thuận bằng fax, e-mail trước, bản gốc được gửi theo đường bưu điện. Trường hợp không chấp thuận việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu của nhà thầu thì bên mời thầu sẽ nêu rõ lý do phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu.”]

11

 

Tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền: ____________________

[Ghi cụ thể văn bản pháp lý mà nhà thầu phải gửi để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền như bản sao Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh đã được chứng thực …]

12

1

Việc xem xét phương án kỹ thuật thay thế trong quá trình đánh giá HSDT: ____

[Căn cứ tính chất của gói thầu mà ghi “Có” hoặc “Không”]

14

2

Đơn giá dự thầu bao gồm: ____________________________________

[Nêu các yếu tố cấu thành đơn giá dự thầu, chẳng hạn đơn giá dự thầu là đơn giá tổng hợp đầy đủ bao gồm: chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy, các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung, thuế; các chi phí xây lắp khác được phân bổ trong đơn giá dự thầu như xây bến bãi, nhà ở công nhân, kho xưởng, điện, nước thi công, kể cả việc sửa chữa đền bù đường có sẵn mà xe, thiết bị thi công của nhà thầu thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí bảo vệ môi trường, cảnh quan do đơn vị thi công gây ra …

Trường hợp bảng tiên lượng mời thầu bao gồm các hạng mục về bố trí lán trại, chuyển quân, chuyển máy móc, thiết bị … thì nhà thầu không phải phân bổ các chi phí này vào trong các đơn giá dự thầu khác mà được chào cho từng hạng mục này.]

 

4

Các phần của gói thầu: ___________

[Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần thì nêu rõ danh mục, nội dung công việc của từng phần và điều kiện dự thầu theo từng phần hoặc nhiều phần. Trong mục này cũng quy định rõ cách chào giá riêng cho từng phần hoặc nhiều phần, giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần và nguyên tắc xét duyệt trúng thầu cho một hoặc nhiều phần của gói thầu. Việc đánh giá HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện theo từng phần và kết hợp giữa các phần với nhau trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc tổng giá đánh giá của các phần là thấp nhất và giá trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần.]

 

5

Phân tích đơn giá dự thầu: ________________________________

[Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà nêu yêu cầu phân tích đơn giá của các hạng mục chính, hoặc nêu yêu cầu phân tích đơn giá đối với tất cả hạng mục trong bảng tiên lượng,hoặc ghi rõ là không yêu cầu nhà thầu phải phân tích đơn giá đối với bất kỳ hạng mục nào]

15

 

Đồng tiền dự thầu: ______________________

[Ghi đồng tiền dự thầu. Tùy theo yêu cầu của gói thầu mà quy định việc cho phép và điều kiện áp dụng để nhà thầu chào theo một hoặc một số đồng tiền khác nhau, ví dụ: VND, USD … Trường hợp cho phép chào bằng ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà thầu chứng minh được nội dung công việc sử dụng ngoại tệ kèm theo bản liệt kê chi tiết nội dung công việc và giá trị ngoại tệ tương ứng, song phải đảm bảo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng cụ thể; các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng đồng Việt Nam]

16

1

a) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu: _________

[Nêu yêu cầu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của khoản 1 Mục 2 của BDL này, ví dụ như bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh …]

2

b) Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu: _____

[Nêu tài liệu chứng minh khác (nếu có)]

3

Sử dụng lao động nước ngoài: __________________________

[Chỉ quy định mục này khi gói thầu có yêu cầu về sử dụng lao động nước ngoài. Ghi “Nhà thầu kê khai trong HSDT số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật, chuyên gia nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu nếu cần thiết. Nhà thầu không được sử dụng lao động nước ngoài thực hiện công việc mà lao động trong nước có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ. Lao động nước ngoài phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về lao động.”]

17

1

Nội dung yêu cầu về bảo đảm dự thầu:

- Hình thức bảo đảm dự thầu: ___________________________________

[Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà nêu cụ thể hình thức bảo đảm dự thầu theo một hoặc nhiều biện pháp; đặt cọc, ký quỹ hoặc thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính. Nếu yêu cầu nộp thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính thì bảo lãnh phải do một ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp phát hành bảo đảm nội dung quy định tại Mẫu số 15 Chương IV. Trường hợp bảo lãnh do một ngân hàng, tổ chức tài chính ở nước ngoài phát hành thì phải phát hành thông qua chi nhánh tại Việt Nam hoặc phải được một ngân hàng của Việt Nam có quan hệ đại lý với ngân hàng, tổ chức tài chính phát hành xác nhận trước khi gửi bên mời thầu. Nếu cho phép nhà thầu được thực hiện bảo đảm dự thầu theo biện pháp đặt cọc, ký quỹ thì nêu rõ cách thực hiện.]

- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: _____________________

[Ghi cụ thể giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu. Căn cứ yêu cầu của gói thầu mà quy định giá trị bảo đảm dự thầu từ 1% đến 3% giá gói thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, cần quy định rõ giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần theo khoản 4 Mục 14 BDL].

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: __________ ngày kể từ thời điểm đóng thầu.

[Ghi rõ số ngày, được xác định bằng toàn bộ thời gian có hiệu lực của HSDT quy định trong Mục 18 BDL cộng thêm 30 ngày.]

3

Thời gian hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu: Trong thời hạn tối đa ____ ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu.

[Ghi rõ số ngày, nhưng không quá 30 ngày]

18

1

Thời gian có hiệu lực của HSDT là _____ ngày kể từ thời điểm đóng thầu.

[Ghi rõ số ngày tùy thuộc quy mô, tính chất của gói thầu, nhưng không được quy định quá 180 ngày. Ví dụ: Thời gian có hiệu lực của HSDT là 30 ngày kể từ 10 giờ sáng ngày 01/12/2009 có nghĩa là: HSDT có hiệu lực từ 10 giờ sáng ngày 01/12/2009 đến 24 giờ ngày 30/12/2009]

19

1

Số lượng HSDT phải nộp:

- 01 bản gốc, và

- ______ bản chụp [Ghi rõ số lượng yêu cầu nhưng không quá 5 bản]

20

1

Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT: _______

[Nêu cụ thể cách trình bày. Ví dụ: Nhà thầu phải ghi rõ các thông tin sau trên túi đựng HSDT:

- Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu: ________________

- Địa chỉ nộp HSDT: _________[Ghi tên, địa chỉ của bên mời thầu]

- Tên gói thầu: ________________[Ghi tên gói thầu]

- Không được mở trước ____ giờ, ngày ___ tháng ___ năm ___ [Ghi thời điểm mở thầu]

[Trường hợp sửa đổi HSDT, ngoài các nội dung nêu trên còn phải ghi thêm dòng chữ “Hồ sơ dự thầu sửa đổi”]

21

1

Thời điểm đóng thầu: ___ giờ, ngày ___ tháng ___ năm ___

[Ghi thời điểm đóng thầu căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu cho phù hợp, đảm bảo quy định thời gian từ khi phát hành HSMT đến thời điểm đóng thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước, 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế.]

24

1

Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai vào lúc ___ giờ, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại _______

[Ghi ngày, giờ và địa điểm tiến hành việc mở thầu, trong đó cần lưu ý quy định thời điểm mở thầu sao cho bảo đảm việc mở thầu phải tiến hành ngay sau thời điểm đóng thầu]

26

1

e) Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSDT: _________

[Nêu các yêu cầu khác (nếu có) căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu về tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSDT.]

2

HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ nếu thuộc một trong các điều kiện tiên quyết sau:

a) Nhà thầu không có tên trong danh sách mua HSMT, trừ trường hợp thay đổi tư cách tham dự thầu theo quy định tại Mục 10 BDL;

b) Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Mục 2 và khoản 1 Mục 16 BDL;

c) Nhà thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Mục 17 Chương I;

đ) Không có bản gốc HSDT;

e) Đơn dự thầu không hợp lệ theo quy định tại Mục 11 Chương I;

g) Hiệu lực của HSDT không bảo đảm yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Mục 18 BDL;

h) HSDT có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư;

i) Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

k) Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 21 Điều 2 của Luật sửa đổi.

[Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu có thể quy định thêm các điều kiện tiên quyết khác có tính đặc thù của gói thầu.]

31

 

Đồng tiền quy đổi là đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra do một ngân hàng thương mại1 _________ [Ghi tên ngân hàng thương mại có uy tín mà căn cứ vào tỷ giá do ngân hàng đó công bố để quy đổi] công bố vào ngày ______ [Ghi ngày, thông thường tối thiểu 5 ngày trước ngày đóng thầu]

36

2

Nhà thầu phải gửi văn bản chấp thuận vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn tối đa ____ ngày [Ghi rõ số ngày nhưng không quá 30 ngày] kể từ ngày thông báo trúng thầu.

38

2

Địa chỉ nhập đơn kiến nghị:

b) Địa chỉ của bên mời thầu: ______

[Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ]

c) Địa chỉ của chủ đầu tư: ________

[Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ]

d) Địa chỉ của người có thẩm quyền: ________

[Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ]

3

Bộ phận thường trực giúp việc của HĐTV: ______________

[Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ]

Chương 3.

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ

Chương này bao gồm TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (trường hợp không áp dụng sơ tuyển), TCĐG về mặt kỹ thuật, nội dung xác định giá đánh giá. Trường hợp thầu đã thực hiện sơ tuyển, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu khẳng định lại các thông tin về năng lực, kinh nghiệm mà nhà thầu đã kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển.

TCĐG và nội dung xác định giá đánh giá dưới đây chỉ mang tính hướng dẫn. Khi soạn thảo nội dung này cần căn cứ theo tính chất gói thầu mà quy định cho phù hợp. Trường hợp cho phép nhà thầu chào phương án thay thế thì phải nêu rõ tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá HSDT làm căn cứ cho việc đánh giá HSDT.

TCĐG phải công khai trong HSMT. Trong quá trình đánh giá HSDT phải tuân thủ TCĐG nêu trong HSMT, không được thay đổi, bổ sung bất kỳ nội dung nào.

Mục 1. TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (1)

Các TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được sử dụng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Nhà thầu phải “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các điểm 1, 2 và 3 trong bảng dưới đây thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm. Các điểm 1, 2 và 3 chỉ được đánh giá “đạt” khi tất cả nội dung chi tiết trong từng điểm được đánh giá là “đạt”.

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Stt

Nội dung yêu cầu (2)

Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)

1

Kinh nghiệm

 

 

1.1. Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng:

Số năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng (3)

 

 

1.2. Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự:

Số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ tại Việt Nam và nước ngoài trong thời gian ____ [Ghi số năm] (4) năm gần đây.

Đơn vị nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải có ______ [Ghi số hợp đồng] (5) hợp đồng xây lắp tương tự với phần công việc đảm nhận trong liên danh.

 

2

Năng lực kỹ thuật

 

 

2.1. Năng lực hành nghề xây dựng

 

 

2.2. Nhân lực chủ chốt (6)

 

 

2.3. Thiết bị thi công chủ yếu (7)

 

3

Năng lực tài chính

 

 

3.1. Doanh thu

Doanh thu trung bình hàng năm trong ____ [Ghi số năm](8) năm gần đây.

Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng năm của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng năm của các thành viên trong liên danh.

 

 

3.2. Tình hình tài chính lành mạnh

Nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh (chọn một hoặc một số chỉ tiêu tài chính phù hợp) (9). Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh.

 

 

(a) số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ trong thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 3.1 Mục này.

từ ___ năm trở lên

 

(b) hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

(c) giá trị ròng

đạt mức ____

đạt mức ___

4

Các yêu cầu khác (nếu có)(10)

 

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng mục này đối với gói thầu không tiến hành sơ tuyển

(2) Căn cứ yêu cầu của gói thầu mà quy định nội dung chi tiết về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu cho phù hợp.

(3), (4) Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và tình hình thực tế của ngành, địa phương để quy định cho phù hợp. Thông thường từ 3 năm đến 5 năm.

(5) Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và tình hình thực tế của ngành, địa phương để quy định cho phù hợp. Thông thường từ 1 đến 3 hợp đồng tương tự. Đối với nhà thầu liên danh thì kinh nghiệm của liên danh được tính là tổng kinh nghiệm của các thành viên liên danh, tuy nhiên kinh nghiệm của mỗi thành viên chỉ xét theo phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận trong liên danh.

Hợp đồng xây lắp tương tự là hợp đồng trong đó công việc xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu đang xét, bao gồm:

- Tương tự về bản chất và độ phức tạp: có cùng loại và cấp công trình tương tự hoặc cao hơn cấp công trình yêu cầu cho gói thầu này theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với các công việc đặc thù, có thể chỉ yêu cầu nhà thầu phải có hợp đồng thi công tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với các hạng mục chính của gói thầu.

- Tương tự về quy mô công việc: có giá trị công việc xây lắp bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị công việc xây lắp của gói thầu đang xét.

Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị phần công việc xây lắp của hợp đồng trong khoảng 50% - 70% giá trị phần công việc xây lắp của gói thầu đang xét, đồng thời vẫn phải yêu cầu nhà thầu đảm bảo có hợp đồng thi công tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với các hạng mục chính của gói thầu.

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà có thể yêu cầu tương tự về điều kiện hiện trường.

(6) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà quy định các nhân sự chủ chốt như chỉ huy trưởng công trình, chủ nhiệm kỹ thuật thi công, chủ nhiệm thiết kế bản vẽ thi công, đội trưởng thi công. Yêu cầu đối với các vị trí nhân sự chủ chốt phải tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng.

(7) Yêu cầu về các thiết bị thi công chủ yếu được xác định theo phạm vi và tính chất của các công tác thi công trong gói thầu. Căn cứ đặc thù của gói thầu mà các thiết bị thi công chủ yếu có thể bao gồm thiết bị thi công công tác đất (máy đào, san ủi, đầm), thiết bị thi công nền, móng (gia cố nền, thi công cọc, móng), thiết bị vận tải (xe tải, xe ben), thiết bị vận tải nâng (cần cẩu, vận thăng), thiết bị định vị, đo đạc công trình (kinh vĩ, thủy bình), thiết bị cho công tác bê tông cốt thép (cốp pha, cắt uốn thép, trộn bê tông, vận chuyển, bơm bê tông, đầm bê tông), giàn giáo, máy hàn,máy bơm, máy phát điện dự phòng …. Đối với mỗi loại thiết bị, cần nêu rõ yêu cầu về tính bằng kỹ thuật, số lượng. Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu hoặc có thể đi thuê nhưng nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động để đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

(8) Đối với yêu cầu về doanh thu:

- Thời gian yêu cầu thông thường là 3 năm. Trong một số trường hợp có thể quy định 1-2 năm để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới thành lập.

- Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu doanh thu trung bình hàng năm:

a. Yêu cầu tối thiểu mức doanh thu trung bình hàng năm =

(Giá gói thầu/thời gian thực hiện hợp đồng theo năm) x k;

Thông thường yêu cầu hệ số k trong công thức này là từ 1,5 đến 2.

b. Trường hợp thời gian thực hiện hợp đồng dưới 1 năm thì cách tính doanh thu như sau:

Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu trung bình hàng năm = Giá gói thầu x k

Thông thường yêu cầu hệ số k trong công thức này là 1,5.

c. Đối với trường hợp nhà thầu liên danh, việc đánh giá tiêu chuẩn về doanh thu của từng thành viên liên danh căn cứ vào giá trị, khối lượng do từng thành viên đảm nhiệm.

(9) Đối với yêu cầu về tình hình tài chính

Có thể quy định một số chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính của nhà thầu với cách tính cụ thể như sau:

a. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà yêu cầu nhà thầu hoạt động không bị lỗ từ 1 đến 3 năm trong thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính.

b. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Hệ số này được tính bằng công thức:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = tài sản ngắn hạn / tổng nợ ngắn hạn

Khi đánh giá, chỉ đánh giá hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của năm cuối cùng trong các năm tài chính gần đây theo yêu cầu của HSMT.

Yêu cầu về hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phải quy định > 1.

Trường hợp doanh nghiệp không có nợ ngắn hạn phải trả thì doanh nghiệp đó được coi là đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính đối với chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

c. Giá trị ròng (vốn chủ sở hữu) cho biết tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, tính bằng công thức:

Giá trị ròng = Tổng tài sản – tổng nợ phải trả

Thông thường quy định mức tối thiểu là giá trị ròng phải dương

(10) Yêu cầu khác mà chủ đầu tư xét thấy cần thiết để đảm bảo khả năng thực hiện gói thầu.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà áp dụng phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”.

2.1. TCĐG theo phương pháp chấm điểm1

Căn cứ tính chất của gói thầu mà có thể quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu đối với một số tiêu chuẩn tổng quát (nếu thấy cần thiết). Mức điểm yêu cầu tối thiểu quy định không thấp hơn 70% tổng số điểm. Đối với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, mức quy định này không thấp hơn 80%. HSDT có tổng số điểm (cũng như số điểm của từng nội dung, nếu có yêu cầu) đạt bằng hoặc vượt mức điểm yêu cầu tối thiểu sẽ được đánh giá là đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và được tiếp tục xác định giá đánh giá.

Ví dụ về TCĐG về mặt kỹ thuật theo phương pháp chấm điểm được nêu ở ví dụ 1, Phụ lục 2 Mẫu HSMT này.

2.2. TCĐG theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”

Căn cứ tính chất của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với các nội dung yêu cầu cơ bản, chỉ sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Đối với các nội dung yêu cầu không cơ bản, ngoài tiêu chí “đạt”, “không đạt”, được áp dụng thêm tiêu chí “chấp nhận được” nhưng không được vượt quá 30% tổng số các nội dung yêu cầu trong TCĐG.

HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi có tất cả nội dung yêu cầu cơ bản đều được đánh giá là “đạt”, các nội dung yêu cầu không cơ bản được đánh giá là “đạt” hoặc “chấp nhận được”.

Ví dụ về TCĐG về mặt kỹ thuật theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” được nêu ở ví dụ 2, Phụ lục 2 Mẫu HSMT này.

MỤC 3. NỘI DUNG XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ

Căn cứ tính chất của từng gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giá đánh giá theo Bảng dưới đây cho phù hợp.

Stt

Nội dung

Căn cứ xác định

1

Xác định giá dự thầu

Theo Mục 28 Chương I

2

Sửa lỗi

Theo Mục 29 Chương I

3

Hiệu chỉnh các sai lệch

Theo Mục 30 Chương I

4

Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

Tổng của giá trị các nội dung:

(1) + (2) + (3)

5

Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)

Giá trị nội dung (4) – giá trị giảm giá (nếu có)

6

Chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) sang một đồng tiền chung (nếu có)

Theo Mục 31 Chương I

7

Đưa các chi phí về một mặt bằng so sánh theo các yếu tố (1) dưới đây:

a) Các điều kiện về mặt kỹ thuật

- Tiến độ thực hiện

- Chi phí quản lý, vận hành

- Chi phí bảo dưỡng

- Các yếu tố kỹ thuật khác

b) Điều kiện tài chính, thương mại

c) Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (nếu có)

d) Các yếu tố khác

Theo Mục 28 Chương I

8

Giá đánh giá

Tổng giá trị nội dung (5) hoặc (6) (trường hợp cần chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch về một đồng tiền chung) + giá trị nội dung (7)

Ghi chú:

(1) Các yếu tố tại khoản này phải được quy đổi thành tiền để xác định giá đánh giá và phải nêu rõ cách tính căn cứ vào các điều kiện về mặt kỹ thuật có thể tính toán và lượng hóa yếu tố kinh tế, kỹ thuật. Căn cứ tính chất của gói thầu mà lựa chọn các yếu tố đưa về một mặt bằng cho phù hợp. Trường hợp không có các yếu tố cần thiết để đưa về một mặt bằng thì ghi rõ giá đánh giá chính là giá dự  thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).

Chương 4.

BIỂU MẪU DỰ THẦU

Mẫu số 1

ĐƠN DỰ THẦU

_____, ngày ____ tháng ____ năm ______

Kính gửi: _______________ [Ghi tên bên mời thầu]

(sau đây gọi là bên mời thầu)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số ___ [Ghi số của văn bản sửa đổi, nếu có] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi, _____[Ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu _____ [Ghi tên gói thầu] theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với tổng số tiền là _____ [Ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền dự thầu](1) cùng với biểu giá kèm theo. Thời gian thực hiện hợp đồng là ____ [Ghi thời gian thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu].

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 37 Chương I và Điều 3 Điều kiện chung của hợp đồng trong hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ___ ngày, kể từ ___ giờ, ngày ___ tháng ___ năm _____ [Ghi thời điểm đóng thầu].

 

 

Đại diện hợp pháp của nhà thầu(2)
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu(3)]

 

Ghi chú:

(1) Trường hợp trong HSMT cho phép chào theo một số đồng tiền khác nhau thì nhà thầu cần ghi rõ giá trị bằng số và bằng chữ của từng đồng tiền do nhà thầu chào.

(2) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này). Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi phạm khoản 2 Điều 12 Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại Mục 39 Chương I của HSMT này.

(3) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền là chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà thầu.

 

Mẫu số 2

GIẤY ỦY QUYỀN(1)

Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ____, tại ________

Tôi là ____ [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của ______ [Ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại ____ [Ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho _____ [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu gói thầu _____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ___ [Ghi tên dự án] do ____ [Ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

[- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn.](2)

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ____ [Ghi tên nhà thầu]. ____ [Ghi tên nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do _____ [Ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày _____ (3). Giấy ủy quyền này được lập thành ___ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ ____ bản, người được ủy quyền giữ ____ bản.

 

Người được ủy quyền
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Người ủy quyền
[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú:

(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương I. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

 

Mẫu số 3

THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)

_____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Gói thầu: ____________ [Ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: ____________________ [Ghi tên dự án]

Căn cứ (2) ___________ [Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội];

Căn cứ (2) _________ [Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009];

Căn cứ (2) _________ [Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng];

Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu ________ [Ghi tên gói thầu] ngày ___ tháng ___ năm ___ [ngày được ghi trên HSMT];

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh _____ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

Đại diện là ông/bà: _______________________________________________________________

Chức vụ: ________________________________________________________________________

Địa chỉ: _________________________________________________________________________

Điện thoại: ______________________________________________________________________

Fax:____________________________________________________________________________

E-mail: _________________________________________________________________________

Tài khoản: _______________________________________________________________________

Mã số thuế: _____________________________________________________________________

Giấy ủy quyền số ____ ngày ___ tháng ___ năm ______ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu ______ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án _____ [Ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: ______ [Ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng trừ khi được sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên trong liên danh. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:

- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh

- Bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng

- Hình thức xử lý khác ___ [Ghi rõ hình thức xử lý khác].

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu _____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án _____ [Ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:

1. Thành viên đứng đầu liên danh

Các bên nhất trí ủy quyền cho _____ [Ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau (1):

[- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình,làm rõ HSDT;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ______ [Ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

2. Các thành viên trong liên danh _____ [Ghi cụ thể phần công việc và giá trị tương ứng, trách nhiệm chung, trách nhiệm của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh và nếu có thể ghi tỷ lệ phần trăm giá trị tương ứng].

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;

- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;

- Hủy đấu thầu gói thầu _____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ______ [Ghi tên dự án] theo thông báo của bên mời thầu.

Thỏa thuận liên danh được lập thành ____ bản, mỗi bên giữ ____ bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau.

 

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[Ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Mẫu số 4

BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU (1)

Loại máy móc, thiết bị thi công

Số lượng

Công suất

Tính năng

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê (2)

Chất lượng sử dụng hiện nay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Kê khai máy móc thiết bị thi công dùng riêng cho gói thầu này.

(2) Trường hợp thuê máy móc, thiết bị thi công thì cần có giấy tờ xác nhận (bản cam kết hai bên, bản sao hợp đồng …) Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình chủ đầu tư bản chụp hợp đồng thuê máy móc, thiết bị. Trường hợp thuộc sở hữu của nhà thầu thì cần có giấy tờ chứng minh.

 

Mẫu số 5

BẢNG KÊ KHAI DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM KIỂM TRA TẠI HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

Loại dụng cụ, thiết bị

Số lượng

Tính năng kỹ thuật

Nước sản xuất

Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê

Chất lượng sử dụng hiện nay

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà yêu cầu nhà thầu kê khai theo Mẫu này. Trường hợp không yêu cầu nhà thầu phải kê khai thì bỏ Mẫu này.

 

Mẫu số 6

PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

Stt

Tên nhà thầu phụ (nếu có)(2)

Phạm vi công việc

Khối lượng công việc

Giá trị ước tính

Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu chính (nếu có)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Trường hợp không sử dụng nhà thầu phụ thì không kê khai vào Mẫu này.

(2) Trường hợp nhà thầu dự kiến được tên nhà thầu phụ thì kê khai vào cột này. Trường hợp chưa dự kiến được thì để trống nhưng nhà thầu phải kê khai phạm vi công việc, khối lượng công việc và giá trị ước tính dành cho nhà thầu phụ.

 

Mẫu số 7A

DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT

Stt

Họ tên

Chức danh (1)

1

 

 

2

 

 

3

 

 

 

 

Ghi chú: Gửi kèm theo một bản khai tóm tắt năng lực, kinh nghiệm công tác của từng cán bộ chủ chốt theo Mẫu số 7B

 

Mẫu số 7B

BẢN KÊ KHAI NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA CÁN BỘ CHỦ CHỐT

Chức danh(2): _____________

1- Họ tên: ________________________________  Tuổi: _________________________________

2- Bằng cấp: _____________________________  

Trường: _________________________________ Ngành: ________________________________

3- Địa chỉ liên hệ: __________________________  Số điện thoại: _________________________

Sau đây là Bảng tổng hợp kinh nghiệm chuyên môn theo trình tự thời gian:

Từ năm

Đến năm

Công ty/Dự án tương tự

Vị trí tương tự

Kinh nghiệm về kỹ thuật và quản lý tương ứng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Gửi kèm theo bản chụp được chứng thực của các văn bằng, chứng chỉ liên quan.

 

 

Ngày ____ tháng ___ năm _____
Người khai
[ký tên]

 

(1), (2) Ghi chức danh dự kiến cho gói thầu này. Ví dụ: Giám đốc điều hành

 

Mẫu số 7C

BẢN KÊ KHAI SỬ DỤNG CHUYÊN GIA, CÁN BỘ KỸ THUẬT NƯỚC NGOÀI

Stt

Họ tên

Quốc tịch

Trình độ học vấn

Năng lực chuyên môn

Chức danh đảm nhiệm dự kiến

Thời gian thực hiện công việc dự kiến

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Trường hợp không sử dụng chuyên gia, cán bộ kỹ thuật nước ngoài thì không kê khai vào Mẫu này.

 

Mẫu số 8A

BIỂU TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU

Stt

Nội dung công việc

Thành tiền

1

Công tác thoát nước (Biểu giá chi tiết 1)

 

2

Công tác nền đường (Biểu giá chi tiết 2)

 

3

Công tác xử lý nền đất yếu (Biểu giá chi tiết 3)

 

 

 

 

Cộng

 

Thuế (áp dụng đối với trường hợp đơn giá trong biểu giá chi tiết là đơn giá trước thuế)

 

TỔNG CỘNG

 

Tổng cộng: _____________________ [Ghi bằng số]

Bằng chữ: _________________________________________________

 

 

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú: Biểu tổng hợp giá dự thầu được lập trên cơ sở các biểu chi tiết.

 

Mẫu số 8B

BIỂU CHI TIẾT GIÁ DỰ THẦU (1)

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Khối lượng mời thầu

Đơn giá dự thầu

Thành tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú:

(1) Có thể lập từng biểu chi tiết cho từng hạng mục chính, ví dụ cho công tác thoát nước …

Cột (2): Ghi các nội dung đối với như Bảng tiên lượng mời thầu

Cột (4): Ghi đúng khối lượng được nêu trong Bảng tiên lượng mời thầu.

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét, không ghi chung vào biểu này.

 

Mẫu số 9A

PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU (1)

Đối với đơn giá xây dựng chi tiết

Hạng mục công việc: _________

Đơn vị tính: _______ [Ghi loại tiền]

Mã hiệu đơn giá

Mã hiệu VL, NC, M

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

DG.1

 

Chi phí VL

 

 

 

 

 

Vl.1

 

 

 

 

 

 

Vl.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

VL

 

 

Chi phí NC (theo cấp bậc thợ bình quân)

Công

 

 

NC

 

 

Chi phí MTC

 

 

 

 

 

M.1

 

Ca

 

 

 

 

M.2

 

Ca

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

M

 

TỔNG CỘNG

Σ1

Ghi chú: (1) Căn cứ tính chất của hạng mục công việc mà yêu cầu hoặc không yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá theo Mẫu này. Trường hợp không yêu cầu thì bỏ Mẫu này. Trường hợp đơn giá được tổng hợp đầy đủ thì bao gồm cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

Cột (6): Là đơn giá do nhà thầu chào, không phải là đơn giá do Nhà nước quy định.

 

Mẫu số 9B

PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU (1)

Đối với đơn giá xây dựng tổng hợp

Hạng mục công việc: ____________________

Đơn vị tính: _______ [Ghi loại tiền]

Mã hiệu đơn giá

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Thành phần chi phí

Tổng cộng

Vật liệu

Nhân công

Máy

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

DG.1

 

 

 

 

 

 

Σ1

DG.2

 

 

 

 

 

 

 

DG.3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

VL

NC

M

Σ

Ghi chú:

(1) Căn cứ tính chất của hạng mục công việc mà yêu cầu hoặc không yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá theo Mẫu này. Trường hợp không yêu cầu thì bỏ Mẫu này. Trường hợp đơn giá được tổng hợp đầy đủ thì bao gồm cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

Cột (5), (6), (7): Là đơn giá do nhà thầu chào, không phải là đơn giá do Nhà nước quy định.

 

Mẫu số 10

BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU (1)

Stt

Loại vật liệu

Đơn vị tính

Đơn giá của vật liệu

Chi phí đến công trường

Đơn giá tính trong giá dự thầu (2)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Căn cứ tính chất của hạng mục công việc mà yêu cầu hoặc không yêu cầu nhà thầu phân tích giá vật liệu theo Mẫu này. Trường hợp không yêu cầu thì bỏ Mẫu này.

(2) Là đơn giá do nhà thầu chào, không phải là đơn giá do Nhà nước quy định.

 

Mẫu số 11

HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN CỦA NHÀ THẦU

_____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Tên nhà thầu: ______________________________ [Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

Stt

Tên hợp đồng

Tên dự án

Tên chủ đầu tư

Giá hợp đồng (hoặc giá trị được giao thực hiện)

Giá trị phần công việc chưa hoàn thành

Ngày hợp đồng có hiệu lực

Ngày kết thúc hợp đồng

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của chủ đầu tư về hợp đồng đang thực hiện theo các nội dung liên quan trong bảng trên…)

 

 

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú: Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.

 

Mẫu số 12

HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN (1)

_____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Tên nhà thầu: ______________________________ [Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần đảm bảo các thông tin sau đây:

Tên và số hợp đồng

[Ghi tên đầy đủ của hợp đồng, số ký hiệu]

Ngày ký hợp đồng

[Ghi ngày, tháng ,năm]

Ngày hoàn thành

[Ghi ngày, tháng ,năm]

Giá hợp đồng

[Ghi tổng giá hợp đồng bằng số tiền và đồng tiền đã ký]

Tương đương _______ VND hoặc USD [Ghi số tiền quy đổi ra VND hoặc USD]

Trong trường hợp là thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ, ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhiệm

[Ghi phần trăm giá hợp đồng trong tổng giá hợp đồng]

[Ghi số tiền và đồng tiền đã ký]

Tương đương _______ VND hoặc USD [Ghi số tiền quy đổi ra VND hoặc USD]

Tên dự án:

[Ghi tên đầy đủ của dự án có hợp đồng đang kê khai]

Tên chủ đầu tư:

[Ghi tên đầy đủ của chủ đầu tư trong hợp đồng đang kê khai]

Địa chỉ:

Điện thoại/fax:

E-mail:

[Ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của chủ đầu tư]

[Ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia, mã vùng, địa chỉ e-mail]

Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại Mục 1 Chương III(2)

1. Loại, cấp công trình

[Ghi thông tin phù hợp]

2. Về giá trị

[Ghi số tiền quy đổi ra VND hoặc USD]

3. Về quy mô thực hiện

[Ghi quy mô theo hợp đồng]

4. Về độ phức tạp và điều kiện thi công

[Mô tả về độ phức tạp của công trình]

5. Các đặc tính khác

[Ghi các đặc tính khác theo Chương V]

Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của chủ đầu tư về hợp đồng đang thực hiện theo các nội dung liên quan trong bảng trên…)

 

 

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú:

(1) Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này. Nhà thầu kê khai theo Mẫu này cho từng hợp đồng tương tự đã và đang thực hiện.

(2) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với yêu cầu của gói thầu.

 

Mẫu số 13

TÓM TẮT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU

_____, ngày ____ tháng ____ năm ____

1. Tên nhà thầu: _________________________________

Địa chỉ: _________________________________________

2. Tổng số năm kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng: …………..

Tổng số năm kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực hoạt động xây dựng đối với gói thầu này: ____________________________________________

3. Tổng số lao động hiện có:

a) Trong hoạt động chung của doanh nghiệp: _________________

b) Trong lĩnh vực xây lắp: _________________________________

Trong đó, cán bộ chuyên môn: _____________________________

 

 

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Mẫu số 14

KÊ KHAI NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU

_____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Tên nhà thầu: _________________________________ [Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

A. Tóm tắt các số liệu về tài chính trong ___________ năm tài chính gần đây [Ghi số năm theo quy định tại khoản 3 Mục 1 Chương III]

Đơn vị tính: _______ [Ghi loại tiền]  

Stt

 

Năm ____

Năm ____

Năm ____

1

Tổng tài sản

 

 

 

2

Tổng nợ phải trả

 

 

 

3

Tài sản ngắn hạn

 

 

 

4

Tổng nợ ngắn hạn

 

 

 

5

Doanh thu

 

 

 

6

Lợi nhuận trước thuế

 

 

 

7

Lợi nhuận sau thuế

 

 

 

8

Các nội dung khác (nếu có yêu cầu)

 

 

 

B. Tài liệu gửi đính kèm nhằm đối chứng với các số liệu mà nhà thầu kê khai, nhà thầu nộp Báo cáo tài chính và bản chụp được chứng thực của một trong các tài liệu sau:

1. Biên bản kiểm tra quyết toán thuế trong _____ năm tài chính gần đây [Ghi số năm theo quy định tại khoản 3 Mục 1 Chương III];

2. Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai trong ______ năm tài chính gần đây [Ghi số năm theo quy định tại khoản 3 Mục 1 Chương III];

3. Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong ____ năm tài chính gần đây [Ghi số năm theo quy định tại khoản 3 Mục 1 Chương III];

4. Báo cáo kiểm toán.

 

 

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú: Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.

 

Mẫu số 15

BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)

_____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: _____________________ [Ghi tên bên mời thầu]

(sau đây gọi là bên mời thầu)

Căn cứ vào việc ______ [Ghi tên nhà thầu tham dự thầu], sau đây gọi là “nhà thầu”, sẽ tham dự thầu gói thầu _____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án _______ [Ghi tên dự án].

Chúng tôi _______ [Ghi tên ngân hàng, tổ chức tài chính] có trụ sở đăng ký tại _____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng, tổ chức tài chính], xin cam kết với bên mời thầu bảo lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là _______ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Chúng tôi cam kết sẽ chuyển ngay cho bên mời thầu khoản tiền nêu trên khi bên mời thầu có văn bản thông báo nhà thầu vi phạm các quy định về đấu thầu nêu trong hồ sơ mời thầu.(2)

Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____________ (3) ngày kể từ __________ (4). Bất cứ yêu cầu nào của bên mời thầu liên quan đến bảo lãnh này thì _______ [Ghi tên ngân hàng, tổ chức tài chính] phải nhận được trước khi kết thúc thời hạn nói trên.

 

 

Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính

(2) Trường hợp nhà thầu liên danh dự thầu và các thành viên trong liên danh thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu hoặc một thành viên thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì thay thế quy định này như sau: “Chúng tôi cam kết sẽ chuyển ngay cho bên mời thầu khoản tiền nêu trên khi bên mời thầu có văn bản thông báo nhà thầu hoặc bất kỳ thành viên nào trong liên danh dự thầu với nhà thầu vi phạm các quy định về đấu thầu nêu trong HSMT.”

(3) Ghi theo quy định tại khoản 1 Mục 17 của BDL.

(4) Ghi theo quy định tại khoản 1 Mục 21 của BDL.

 

Phần thứ 2.

YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

Chương 5.

GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

Chương này giới thiệu khái quát thông tin về dự án và gói thầu như địa điểm thực hiện dự án, quy mô của dự án, thời gian thực hiện gói thầu và những thông tin cần thiết khác.

1. Giới thiệu về dự án

a) Dự án:

- Tên dự án

- Chủ đầu tư

- Nguồn vốn

- Quyết định đầu tư

- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu

b) Địa điểm xây dựng

- Vị trí

- Hiện trạng mặt bằng: các công trình nổi và ngầm hiện có

- Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm: Cấp nước, thoát nước, cấp điện, đường giao thông…

c) Quy mô xây dựng

- Loại công trình và chức năng

- Quy mô và các đặc điểm khác

2. Giới thiệu về gói thầu

a) Phạm vi công việc của gói thầu

b) Thời hạn hoàn thành

Chương 6.

BẢNG TIÊN LƯỢNG

Chương này liệt kê khối lượng công việc mà nhà thầu phải thực hiện làm căn cứ để nhà thầu tính toán giá dự thầu.

STT

Hạng mục, nội dung công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Ghi chú

1

 

 

 

(Có thể nêu yêu cầu kỹ thuật tham chiếu)

2

 

 

 

 

….

 

 

 

 

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

Ví dụ minh họa về Bảng tiên lượng được nêu ở ví dụ 3, Phụ lục 2 Mẫu HSMT này.

Ghi chú:

1. Không nên lấy toàn bộ danh mục công việc trong dự toán thiết kế để cấu trúc thành bảng tiên lượng, nên rút gọn, đưa danh mục theo tiêu chí cần kiểm soát, giám sát nghiệm thu. Đối với các khối lượng liên quan tới biện pháp thi công mà nhà thầu có thể chủ động cải tiến nhằm tăng năng suất, hiệu quả thì không nên nêu chi tiết.

2. Danh mục và khối lượng công việc phải phù hợp với nguyên tắc thanh toán sau này (trọn gói/nghiệm thu theo bản vẽ thi công, theo thực tế,…)

3. Những công việc tương tự hoặc trong chu trình thi công liên tục để hình thành sản phẩm xây lắp thì nên cấu trúc để nhà thầu chào dưới dạng đơn giá tổng hợp.

4. Khi lập Bảng tiên lượng đối với gói thầu lớn, nên phân thành nhóm công việc tương tự, như công tác chuẩn bị, công tác đất đá, công tác ngầm, công tác bê tông, công tác kết cấu thép…

Ví dụ: Đối với công tác bê tông, thường lập dự toán phần vữa, biện pháp đổ cầu, thủ công, hoặc bơm, công tác cốp pha riêng nhưng Bảng tiên lượng chỉ nên đưa thành một mục là bê tông. Trong trường hợp này, trong cột Ghi chú có thể nêu: “Thuyết minh tại mục… trong Chương trình VIII – Yêu cầu về mặt kỹ thuật” hoặc “Phạm vi công việc bao gồm toàn bộ các chi phí vữa, biện pháp thi công, chi phí cốp pha để hoàn thành sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật”.

Chương 7.

YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Chương này nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công tới khi hoàn thành hợp đồng theo ngày/tuần/tháng.

Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình còn có yêu cầu tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu cầu tiến độ hoàn thành.

STT

Hạng mục công trình 

Ngày bắt đầu

Ngày hoàn thành

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

Chương 8.

YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quyết định đầu tư kèm theo các tài liệu làm cơ sở của quyết định đầu tư, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ thiết kế và các tài liệu hướng dẫn kèm theo, các quy định pháp luật về đấu thầu.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn; 

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;

12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.

Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất nào đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.

Đối với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, có thể được miêu tả dưới hình thức bảng biểu như ví dụ minh họa về yêu cầu về vật liệu xây dựng và quy phạm thi công nêu tại ví dụ 4 và ví dụ 5, Phụ lục 2 Mẫu HSMT này.

Chương 9.

CÁC BẢN VẼ

Chương này liệt kê các bản vẽ (1).

STT

Ký hiệu  

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày phát hành

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

(1) Chủ đầu tư căn cứ vào pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

 

Phần thứ ba.

YÊU CẦU VỀ HỢP ĐỒNG

Chương 10.

ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

A. TỔNG QUÁT

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục và tài liệu kèm theo.

2. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền mà chủ đầu tư đã thỏa thuận với nhà thầu theo hợp đồng.

3. “Chủ đầu tư” là tổ chức được nêu tại ĐKCT.

4. “Nhà thầu” là nhà thầu trúng thầu (độc lập hoặc liên danh) được nêu tại ĐKCT.

5. “Nhà thầu phụ” là nhà thầu thỏa thuận hoặc ký kết hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc xây dựng đã được dự kiến trong HSDT.

6. “Tư vấn giám sát” là nhà thầu tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn để hoạt động thường xuyên và liên tục tại hiện trường nhằm giám sát việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình. Tên nhà thầu tư vấn giám sát được nêu tại ĐKCT.

7. “Ngày khởi công” là ngày mà chủ đầu tư quyết định cho nhà thầu bắt đầu thi công công trình.

8. “Thời gian hoàn thành” là khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành công trình được tính từ ngày khởi công đến ngày công trình được nghiệm thu, bàn giao.

9. ”Ngày” là ngày dương lịch, được tính liên tục, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.

10. “Thời hạn bảo hành công trình xây dựng” là thời gian nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các sai sót đối với công trình. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày công trình được nghiệm thu, bàn giao.

11. “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 34 Chương này.

12. “Công trường” là địa điểm mà chủ đầu tư quy định cho nhà thầu sử dụng để thi công công trình được nêu tại ĐKCT.

Điều 2. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng

Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt, trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT.

Điều 3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

1. Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo nội dung yêu cầu nêu tại ĐKCT để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng.

2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng sẽ được trả cho chủ đầu tư như một khoản bồi thường cho bất cứ thiệt hại nào phát sinh do lỗi của nhà thầu khi nhà thầu không hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo hợp đồng.

3. Chủ đầu tư phải hoản trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu trong thời hạn quy định tại ĐKCT.

Điều 4. Hình thức hợp đồng

Hình thức hợp đồng được quy định tại ĐKCT.

Điều 5. Nhà thầu phụ

1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu tại ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu trong HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã được nêu tại ĐKCT chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư chấp thuận.

2. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện không được vượt quá tỷ lệ phần trăm theo giá hợp đồng nêu tại ĐKCT.

3. Nhà thầu không được sử dụng thầu phụ cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong ĐKCT.

4. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT.

Điều 6. Hợp tác với nhà thầu khác

Việc hợp tác với nhà thầu khác để cùng sử dụng công trường được thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

Điều 7. Nhân sự của nhà thầu(1)

1. Nhà thầu phải sử dụng các cán bộ chủ chốt có tên trong danh sách cán bộ chủ chốt được đề cập tại ĐKCT để thực hiện các công việc nêu trong danh sách này hoặc sử dụng các cán bộ khác được chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận việc đề xuất thay thế cán bộ chủ chốt trong trường hợp có lý do chính đáng, năng lực và trình độ của những người thay thế về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ được liệt kê trong danh sách.

2. Nếu chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu buộc thôi việc một hoặc nhiều thành viên trong số nhân viên của nhà thầu với lý do chính đáng, nhà thầu phải bảo đảm rằng nhân viên đó sẽ rời khỏi công trường trong vòng 5 ngày làm việc và không còn mối liên hệ nào với công việc trong hợp đồng.

Điều 8. Bồi thường thiệt hại

1. Nhà thầu phải bồi thường và chịu trách nhiệm về những tổn hại cho chủ đầu tư, nhân viên của chủ đầu tư đối với các thiệt hại, mất mát và các chi phí liên quan đến:

a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hoặc thiệt hại về tính mạng của bất kỳ người nào xảy ra trong hoặc ngoài quá trình thi công hoặc do nguyên nhân từ bản vẽ của nhà thầu, từ việc thi công, hoàn thành công trình, sửa chữa sai sót, trừ trường hợp do chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng.

b) Hỏng hóc hay mất mát bất cứ tài sản nào (không phải là công trình) xảy ra trong hoặc ngoài quá trình thi công hoặc do nguyên nhân từ bản vẽ của nhà thầu, từ việc thi công, hoàn thành công trình, sửa chữa sai sót, trừ trường hợp do chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng.

2. Chủ đầu tư phải bồi thường và chịu trách nhiệm về những tổn hại cho nhà thầu, các nhân viên của nhà thầu đối với các thiệt hại, mất mát và các chi phí liên quan đến tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hoặc thiệt hại về tính mạng được xác định do chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng.

Điều 9. Rủi ro của chủ đầu tư

Kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:

1. Rủi ro về thương tích, tử vong đối với con người, mất mát hoặc hư hỏng tài sản (loại trừ công trình, vật tư, máy móc, thiết bị) do lỗi của chủ đầu tư.

2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình, vật tư, máy móc, thiết bị do lỗi của chủ đầu tư, do thiết kế của chủ đầu tư hoặc do bất khả kháng.

Điều 10. Rủi ro của nhà thầu  

Nhà thầu chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:

1. Các rủi ro không phải là rủi ro của chủ đầu tư, bao gồm rủi ro về thương tích, tử vong, mất mát hay hư hỏng tải sản (kể cả đối với công trình, vật tư, máy móc, thiết bị) kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành.

2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao công trình cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu do:

- Bất kỳ sai sót nào xảy ra vào ngày hoàn thành;

- Bất kỳ sự việc nào xảy ra trước ngày hoàn thành mà sự việc này không phải là rủi ro của chủ đầu tư;

- Các hoạt động của nhà thầu trên công trường sau ngày hoàn thành.

Điều 11. Giới hạn về trách nhiệm pháp lý

1. Không bên nào phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với bên kia vì sự mất mát trong khi sử dụng công trình, sự thiệt hại về lợi nhuận, hay thiệt hại gián tiếp liên quan đến hợp đồng này ngoài các quy định về phạt do chậm trễ thực hiện hợp đồng, sửa chữa sai sót, thanh toán trong trường hợp chấm dứt hợp đồng, bồi thường thiệt hại.

2. Trách nhiệm pháp lý của nhà thầu đối với chủ đầu tư theo hợp đồng hoặc liên quan đến hợp đồng ngoài quy định về bồi thường thiệt hại nêu tại Điều 8 Chương này không được vượt quá tổng số tiền nêu tại ĐKCT.

3. Không giới hạn trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp gian lận, lỗi cố ý hay hành vi bất cẩn của bên phạm lỗi.

Điều 12. Trường hợp bất khả kháng

1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.

2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Trong khoảng thời hạn không thể thi công công trình do điều kiện bất khả kháng, nhà thầu theo hướng dẫn của chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn cho nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu.

3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 19 Chương này.

Điều 13. Bảo hiểm

Yêu cầu về bảo hiểm được quy định tại ĐKCT.

Điều 14. Công trình tạm

Yêu cầu về công trình tạm được quy định tại ĐKCT.

Điều 15. An toàn

Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho tất cả các hoạt động tại công trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Cổ vật phát hiện tại công trường

Bất kỳ đồ vật gì có tính chất lịch sử hay có giá trị đáng kể được phát hiện tại công trường sẽ là tài sản của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nhà thầu không cho người của mình hoặc người khác lấy hoặc làm hư hỏng cổ vật được phát hiện. Nhà thầu phải thông báo ngay cho chủ đầu tư về việc phát hiện này để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị chậm do việc phát hiện cổ vật, nhà thầu phải tham gia việc xử lý, bảo quản, vận chuyển cổ vật, thì nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư để xem xét, giải quyết.

Điều 17. Quyền sử dụng công trường

Chủ đầu tư phải giao quyền sử dụng công trường cho nhà thầu vào ngày nêu tại ĐKCT.

Điều 18. Tư vấn giám sát

1. Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện các công việc nêu trong hợp đồng.

2. Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho nhà thầu về việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa sai sót vào bất kỳ lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn của tư vấn giám sát.

3. Trường hợp chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát, chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

1. Chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.

2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định nêu tại ĐKCT kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được xác định tại ĐKCT.

B. QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Điều 20. Ngày hoàn thành công trình

Nhà thầu có thể bắt đầu thực hiện công trình vào ngày khởi công nêu tại ĐKCT và phải tiến hành thi công công trình theo đúng Bảng tiến độ thi công chi tiết do nhà thầu trình và được chủ đầu tư chấp thuận. Nhà thầu phải hoàn thành công trình vào ngày hoàn thành dự kiến nêu tại ĐKCT.

Điều 21. Bảng tiến độ thi công chi tiết

1. Trong khoảng thời gian quy định tại ĐKCT, nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết bao gồm các nội dung sau:

a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời gian thi công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của công trình;

b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu cụ thể trong hợp đồng;

c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp mà nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công nhân và thiết bị của nhà thầu cần thiết trên công trường cho mỗi giai đoạn chính.

2. Nhà thầu phải thực hiện theo Bảng tiến độ thi công chi tiết sau khi Bảng này được chủ đầu tư chấp thuận.

3. Nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm không vượt quá thời gian nêu tại ĐKCT. Nếu nhà thầu không trình Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, chủ đầu tư có thể giữ lại một số tiền quy định tại ĐKCT trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Bảng tiến độ thi công chi tiết này được trình.

4. Việc chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết của chủ đầu tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Bảng tiến độ thi công chi tiết và trình lại cho chủ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào.

Điều 22. Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng

1. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau đây:

a) Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng công trường cho nhà thầu vào thời gian quy định tại Điều 17 Chương này;

b) Chủ đầu tư không chấp thuận nhà thầu phụ ngoài danh sách nhà thầu phụ nêu tại khoản 1 Điều 5 Chương này mà không có lý do chính đáng;

c) Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp Biên bản nghiệm thu công trình;

d) Các trường hợp khác được mô tả tại ĐKCT.

2. Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu hoãn việc khởi công hay thực hiện chậm tiến độ của bất kỳ hoạt động nào trong công trình.

3. Trường hợp cần rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải tiến hành thương thảo với nhà thầu về các nội dung liên quan.

Điều 23. Dự báo về sự cố

Nhà thầu cần dự báo sớm cho chủ đầu tư về các sự việc có thể sắp xảy ra mà tác động xấu đến chất lượng công trình, làm tăng giá hợp đồng hay làm chậm trễ việc thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu dự báo về ảnh hưởng của sự việc này đối với giá hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải hợp tác với chủ đầu tư để đưa ra các biện pháp khắc phục.

C. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Điều 24. Kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị

1. Nhà thầu phải đảm bảo tất cả vật tư, máy móc, thiết bị đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.

2. Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm đối với vật tư, máy móc, thiết bị nêu tại ĐKCT để kiểm tra và làm cơ sở nghiệm thu công trình.

3. Chủ đầu tư sẽ kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất hoặc tại công trường vào bất kỳ thời điểm nào.

4. Nhà thầu phải đảm bảo bố trí cán bộ và các điều kiện cần thiết cho việc kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị nêu trên.

Điều 25. Xử lý sai sót

1. Tư vấn giám sát phải chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng các công việc của nhà thầu. Trường hợp phát hiện sai sót, tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu xem xét tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp khắc phục. Việc kiểm tra nói trên không ảnh hưởng tới nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu.

2. Trường hợp tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu tiến hành một thí nghiệm mà không quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật để kiểm tra bất kỳ công việc nào xem có sai sót không và việc kiểm tra cho thấy có sai sót, thì nhà thầu phải thanh toán chi phí về thí nghiệm. Nếu không có sai sót, chi phí này sẽ được tính vào giá hợp đồng để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu.

Điều 26. Bảo hành công trình

1. Thời gian bảo hành công trình được tính từ ngày chủ đầu tư ký Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được xác định tại ĐKCT. Thời gian bảo hành công trình phải được gia hạn cho đến khi khắc phục xong các sai sót do lỗi của nhà thầu.

2. Yêu cầu về bảo hành công trình được quy định tại ĐKCT.

3. Trong thời gian bảo hành, chủ đầu tư cần thông báo cho nhà thầu về những hư hỏng liên quan tới công trình do lỗi của nhà thầu gây ra. Nhà thầu có trách nhiệm khắc phục các sai sót bằng chi phí của nhà thầu trong khoảng thời gian chủ đầu tư quy định.

4. Trường hợp nhà thầu không khắc phục sai sót trong khoảng thời gian được chủ đầu tư quy định, chủ đầu tư có thể thuê tổ chức khác khắc phục sai sót, xác định chi phí khắc phục sai sót và nhà thầu sẽ phải hoàn trả khoản chi phí này.

D. QUẢN LÝ CHI PHÍ

Điều 27. Biểu giá hợp đồng

Biểu giá hợp đồng nêu tại Phụ lục 1 là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm các hạng mục công việc mà nhà thầu phải thực hiện và đơn giá của các hạng mục đó.(1)

Điều 28. Thuế

Các yêu cầu về thuế được quy định tại ĐKCT.

Điều 29. Điều chỉnh giá hợp đồng

Điều chỉnh giá hợp đồng được áp dụng cho phần công việc áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá. Nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá hợp đồng được quy định tại ĐKCT.

Điều 30. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng

1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bổ sung hạng mục công việc, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc dịch vụ cần thiết ngoài khối lượng công việc phải thực hiện theo thiết kế và ngoài phạm vi công việc quy định trong hợp đồng;

b) Thay đổi về chất lượng và các thông số của một hạng mục công việc nào đó;

c) Thay đổi về thiết kế;

d) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng.

2. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.

3. Trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng, nhà thầu phải đưa khối lượng công việc được bổ sung vào Bảng tiến độ thi công chi tiết.

Điều 31. Tạm ứng

1. Chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu theo các nội dung quy định tại ĐKCT.

2. Việc hoàn trả tiền tạm ứng được thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

Điều 32. Thanh toán

Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo các nội dung quy định tại ĐKCT.

Điều 33. Thưởng và phạt vi phạm hợp đồng

1. Trường hợp quy định tại ĐKCT, nhà thầu được thưởng một khoản tiền theo mức quy định tại ĐKCT cho các sáng kiến của nhà thầu, cho mỗi ngày hoàn thành sớm công trình so với ngày hoàn thành dự kiến. Tổng số tiền thưởng không vượt quá tổng số tiền quy định tại ĐKCT.

2. Nhà thầu bị phạt theo mức quy định tại ĐKCT cho mỗi ngày chậm hoàn thành công trình so với ngày hoàn thành dự kiến hoặc ngày hoàn thành dự kiến được gia hạn. Tổng số tiền phạt không vượt quá tổng số tiền quy định tại ĐKCT. Chủ đầu tư có thể khấu trừ khoản tiền phạt từ các khoản thanh toán đến hạn của nhà thầu.

3. Việc phạt vi phạm hợp đồng đối với chủ đầu tư khi chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định trong hợp đồng được nêu tại ĐKCT.

4. Các yêu cầu khác về thưởng, phạt vi phạm hợp đồng được nêu tại ĐKCT.

E. HOÀN THÀNH, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Điều 34. Nghiệm thu

Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Biên bản nghiệm thu phải được đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu ký xác nhận.

Chủ đầu tư cần tiếp nhận công trường và công trình theo thời gian được quy định tại ĐKCT kể từ khi nhà thầu được cấp Biên bản nghiệm thu công trình.

Điều 35. Bản vẽ hoàn công, hướng dẫn vận hành

1. Nhà thầu phải hoàn thành và nộp cho chủ đầu tư bản vẽ hoàn công theo quy định của pháp luật hiện hành, tài liệu hướng dẫn quy trình vận hành thiết bị lắp đặt (nếu có) vào ngày quy định tại ĐKCT.

2. Nếu nhà thầu không nộp bản vẽ hoàn công hoặc hướng dẫn vận hành vào ngày quy định tại ĐKCT hoặc các tài liệu này không được chủ đầu tư chấp nhận, chủ đầu tư sẽ giữ lại số tiền quy định tại ĐKCT từ khoản thanh toán đến hạn cho nhà thầu.

Điều 36. Chấm dứt hợp đồng

1. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:

a) Nhà thầu ngừng thi công trong thời gian quy định tại ĐKCT trong khi việc ngừng thi công này không có trong Bảng tiến độ thi công chi tiết hiện tại và chưa được chủ đầu tư cho phép;

b) Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu kéo dài tiến độ công trình vượt quá thời gian quy định tại ĐKCT;

c) Nhà thầu bị phá sản, giải thể;

d) Các hành vi khác nêu tại ĐKCT.

2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng, nhà thầu phải ngừng ngay công việc, giữ công trường an toàn và rời công trường theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Điều 37. Thanh toán trong trường hợp chấm dứt hợp đồng

1. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của nhà thầu nêu tại Điều 36 Chương này, chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua trừ đi khoản tiền tạm ứng của nhà thầu đã nhận. Nếu số tiền tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua thì nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho chủ đầu tư khoản tiền chênh lệch này. Trường hợp ngược lại, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu.

2. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của chủ đầu tư nêu tại Điều 36 Chương này hoặc do bất khả kháng, chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua, chi phí hợp lý cho việc di chuyển máy móc, thiết bị, hồi hương nhân sự mà nhà thầu thuê cho công trình và chi phí của nhà thầu về việc bảo vệ công trình, trừ đi khoản tiền tạm ứng mà nhà thầu đã nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu khoản tiền chênh lệch này.

3. Mọi vật liệu tại công trường, máy móc, thiết bị, công trình tạm và công trình sẽ được xem là tài sản của chủ đầu tư nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của nhà thầu.

Chương 11.

ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều

Khoản

Nội dung

1

3

Chủ đầu tư: _____________________ [Ghi tên chủ đầu tư]

4

Nhà thầu: ______________________ [Ghi tên nhà thầu]

6

Tư vấn giám sát: ________________ [Ghi tên tư vấn giám sát]

12

Công trường: __________________ [Ghi địa điểm công trường]

2

 

- Luật điều chỉnh hợp đồng: ________________ [Ghi cụ thể luật điều chỉnh nếu có quy định khác]

- Ngôn ngữ của hợp đồng: ________________ [Ghi ngôn ngữ của HSMT, nếu ngôn ngữ này không phải là tiếng Việt]

3

1

Nội dung yêu cầu đối với bảo đảm thực hiện hợp đồng:

- Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng: _____________

[Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà nêu cụ thể thời hạn yêu cầu, ví dụ: Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng là ___ ngày trước khi ký hợp đồng, hoặc sau khi ký hợp đồng nhưng trước ngày hợp đồng có hiệu lực …]

- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: _________

[Nêu cụ thể hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng. Căn cứ yêu cầu của gói mà quy định việc áp dụng một hoặc các hình thức bảo đảm như: đặt cọc, ký quỹ hoặc thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính. Ví dụ, việc yêu cầu bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng hình thức nộp thư bảo lãnh của ngân hàng:

Trường hợp nhà thầu phải nộp bảo lãnh thì phải do một ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc một ngân hàng, tổ chức tài chính ở nước ngoài (được chủ đầu tư chấp thuận) phát hành, theo Mẫu số 17 Chương XII hoặc một mẫu khác được chủ đầu tư chấp thuận, Trường hợp bảo lãnh do một ngân hàng, tổ chức tài chính ở nước ngoài phát hành thì phải phát hành thông qua chi nhánh tại Việt Nam hoặc phải được một ngân hàng của Việt Nam có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành xác nhận trước khi gửi tới chủ đầu tư].

- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: ______ % giá hợp đồng.

[Ghi giá trị cụ thể căn cứ yêu cầu của gói thầu và tối đa là 10% giá hợp đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng phải cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng].

- Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến hết ngày ___ tháng ___ năm ___.

[Căn cứ tính chất, yêu cầu của gói thầu mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao và nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định]

 

3

Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: ________

[Ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu.

Ví dụ: Chủ đầu tư phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu ngay sau khi hoặc không chậm hơn ____ ngày kể từ khi công trình được bàn giao, nghiệm thu, đồng thời nhà thầu chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định.]

4

 

Hình thức hợp đồng: ____________________ [Ghi một hoặc các hình thức hợp đồng phù hợp và nguyên tắc thanh toán đối với từng hình thức. Đối với hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng không được điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng. Đối với hợp đồng theo đơn giá, nhà thầu được thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc thực tế đã thực hiện].

5

1

Danh sách nhà thầu phụ: _________ [Ghi danh sách nhà thầu phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong HSDT]

2

Giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực hiện không vượt quá: ____ giá hợp đồng [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà ghi phần trăm cho phù hợp. Nhà thầu phụ không thực hiện toàn bộ công việc của gói thầu]

4

Yêu cầu khác về nhà thầu phụ: ____________

[Ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ, nếu có …]

6

 

Hợp tác với nhà thầu khác: ____________ [Ghi các yêu cầu về thời gian, nội dung mà nhà thầu phải hợp tác với cơ quan, tổ chức khác để cùng sử dụng công trường, nếu có].

7

1

Danh sách cán bộ chủ chốt: _____________________

[Ghi danh sách cán bộ chủ chốt phù hợp với Danh sách cán bộ chủ chốt như kê khai tại Mẫu số 7A Chương IV].

11

2

Trách nhiệm pháp lý tối đa: ___________________

[Ghi trách nhiệm pháp lý tối đa. Trách nhiệm pháp lý tối đa không vượt quá giá hợp đồng x k, trong đó k là hệ số và thường bằng 1].

13

 

Yêu cầu về bảo hiểm: _______________ [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu để nêu yêu cầu về bảo hiểm, bao gồm cả bảo hiểm công trình phù hợp với pháp luật xây dựng đối với cả chủ đầu tư và nhà thầu. Ví dụ, kể từ ngày khởi công cho đến hết thời hạn bảo hành công trình, nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư, máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba cho rủi ro của nhà thầu ..]

14

 

Yêu cầu về công trình tạm: ______________ [Nêu yêu cầu về công trình tạm, nếu có. Ví dụ: Nhà thầu phải trình thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với các công trình tạm dự kiến cho chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc thiết kế các công trình tạm. Việc chấp thuận của chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi trách nhiệm của nhà thầu về việc thiết kế công trình tạm].

17

 

Ngày giao công trường (mặt bằng thi công): _______ [Ghi ngày giao công trường]

19

2

Thời gian để tiến hành hòa giải: ________________

Giải quyết tranh chấp: __________________

[Ghi cụ thể thời gian và cơ chế xử lý tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Trong đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải quyết tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp …]

20

 

- Ngày khởi công: _______ [Ghi ngày dự định khởi công]

- Ngày hoàn thành dự kiến: _________ [Ghi ngày hoàn thành dự kiến]

21

1

Thời gian trình Bảng tiến độ thi công chi tiết: _____________________

[Ghi thời gian trình Bảng tiến độ thi công chi tiết]

3

- Thời gian cập nhật Bảng tiến độ thi công chi tiết: __________________

[Ghi thời gian cập nhật Bảng tiến độ thi công chi tiết]

- Số tiền giữ lại: ___________ [Ghi số tiền giữ lại]

22

 

d) Các trường hợp khác: ___________

[Ghi các trường hợp gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng khác, nếu có]

24

2

Vật tư, máy móc, thiết bị: ___________________ [Ghi vật tư, máy móc, thiết bị cần yêu cầu nhà thầu cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm, nếu có]

26

1

Thời gian bảo hành công trình: ________________ [Ghi thời gian bảo hành công trình]

2

Yêu cầu về bảo hành công trình: __________________

[Ghi yêu cầu về bảo hành công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng]

28

 

Yêu cầu về thuế: _____________ [Nêu yêu cầu về thuế, chẳng hạn đơn giá và giá hợp đồng đã bao gồm các loại thuế, phí các loại …. Đối với hợp đồng theo đơn giá, cần quy định thêm cách thức xử lý khi Nhà nước có sự thay đổi về chính sách thuế trong quá trình thực hiện hợp đồng.]

29

 

Điều chỉnh giá hợp đồng: ___________

[Việc điều chỉnh giá hợp đồng áp dụng đối với hình thức theo đơn giá. Trong Mục này cần quy định rõ nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá. Cần quy định sử dụng báo giá, hoặc chỉ số giá của các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, Trung ương hoặc cơ quan chuyên ngành độc lập của nước ngoài ban hành đối với các chi phí có nguồn gốc từ nước ngoài. Có thể áp dụng công thức điều chỉnh giá hợp đồng do trượt giá.

Trong Mục này cũng cần quy định việc điều chỉnh giá được thực hiện thông qua điều chỉnh đơn giá hoặc điều chỉnh giá hợp đồng do trượt giá.]

31

1

Tạm ứng: ________________________________________

[Ghi số tiền tạm ứng, các chứng từ để tạm ứng, phương thức tạm ứng … phù hợp quy định của pháp luật về xây dựng. Trong trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu nhà thầu xuất trình bảo lãnh tiền tạm ứng theo Mẫu số 18 Chương XII].

2

Hoàn trả tiền tạm ứng: ____________________

[Ghi cách thức hoàn trả tiền tạm ứng phù hợp quy định của pháp luật về xây dựng. Ví dụ, tiền tạm ứng sẽ được hoàn trả bằng cách khấu trừ đi số tiền theo tỷ lệ nhất định trong các tài khoản thanh toán khác đến hạn cho nhà thầu trên cơ sở theo tiến độ phần trăm hoàn thành công trình …]

32

 

Phương thức thanh toán: _________

[Căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung này.

Việc thanh toán cho nhà thầu có thể quy định thanh toán bằng thư tín dụng, chuyển khoản …. Số lần thanh toán có thể quy định theo giai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng.

Thời hạn thanh toán có thể quy định thanh toán ngay hoặc trong vòng không quá một số ngày nhất định kể từ khi nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu. Đồng thời, cần quy định cụ thể về chứng từ thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật].

33

1

Mức thưởng: ________________ [Ghi mức thưởng đối với việc hoàn thành sớm công trình, sáng kiến của nhà thầu. Trường hợp không áp dụng thưởng hợp đồng thì nêu rõ].

Tổng số tiền thưởng tối đa: ______ [Ghi tổng số tiền thưởng tối đa, nếu có]

2

Mức phạt: __________

[Ghi nội dung về phạt vi phạm hợp đồng phù hợp với pháp luật về xây dựng].

3

Yêu cầu về phạt do chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định trong hợp đồng: ______ [Nêu quy định về phạt hợp đồng trong trường hợp này (nếu có)]

4

Yêu cầu khác về thưởng, phạt vi phạm hợp đồng: __________ [Nêu yêu cầu khác về thưởng, phạt vi phạm hợp đồng, chẳng hạn phạt khi nhà thầu không đảm bảo chất lượng …]

34

 

Thời gian tiếp nhận công trình: _________ [Ghi thời gian tiếp nhận công trình]

35

1

Thời gian nộp bản vẽ hoàn công: ____________ [Ghi thời gian nộp bản vẽ hoàn công]

2

Số tiền giữ lại: __________ [Ghi số tiền giữ lại]

36

1

a) Nhà thầu ngừng thi công trong thời gian: _____[Ghi số ngày]

b) Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu kéo dài tiến độ thi công vượt quá: ____________ [Ghi số ngày]

d) Các hành vi khác: _________________ [Nêu hành vi khác (nếu có)]

Chương 12.

MẪU HỢP ĐỒNG

Mẫu số 16

HỢP ĐỒNG1

(Văn bản hợp đồng xây lắp)

____, ngày ___ tháng ___ năm ______

Hợp đồng số: ___________

Gói thầu: ______________ [Ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: ___________ [Ghi tên dự án]

Căn cứ[2] _____ (Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội)

Căn cứ2 _____ (Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội)

Căn cứ2 _____ (Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội)

Căn cứ2 _____ (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội)

Căn cứ2 _____ (Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng);

Căn cứ Quyết định số ___ ngày ___ tháng ___ năm ____ của _____ về việc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số ___ ngày ___ tháng ___  năm ____ của bên mời thầu;

Căn cứ biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng đã được bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu ký ngày ___ tháng __ năm ____;

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:

Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)

Tên chủ đầu tư [Ghi tên chủ đầu tư] __________________________________________________

Địa chỉ: _________________________________________________________________________

Điện thoại: ______________________________________________________________________

Fax: ____________________________________________________________________________

E-mail: __________________________________________________________________________

Tài khoản: _______________________________________________________________________

Mã số thuế: _____________________________________________________________________

Đại diện là ông/bà: _______________________________________________________________

Chức vụ: ________________________________________________________________________

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ___ ngày ___ tháng ___ năm ____ (trường hợp được ủy quyền).

Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)

Tên nhà thầu [Ghi tên nhà thầu trúng thầu]: ____________________________________________

Địa chỉ: _________________________________________________________________________

Điện thoại: ______________________________________________________________________

Fax: ____________________________________________________________________________

E-mail: __________________________________________________________________________

Tài khoản: _______________________________________________________________________

Mã số thuế: _____________________________________________________________________

Đại diện là ông/bà: _______________________________________________________________

Chức vụ: ________________________________________________________________________

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ___ ngày ___ tháng ___ năm ____ (trường hợp được ủy quyền).

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng xây lắp với các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên A giao cho bên B thực hiện việc thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế.

Điều 2. Thành phần hợp đồng

Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Biểu giá và các Phụ lục khác);

2. Biên bản thương thảo hoàn thiện hợp đồng;

3. Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu;

4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

5. Điều kiện chung của hợp đồng;

6. HSDT và các văn bản làm rõ HSDT của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

7. HSMT và các tài liệu bổ sung HSMT (nếu có);

8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của nhà thầu

Nhà thầu cam kết thi công công trình theo thiết kế đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

Điều 4. Trách nhiệm của chủ đầu tư

Chủ đầu tư cam kết thanh toán cho nhà thầu theo giá hợp đồng nêu tại Điều 5 của hợp đồng này theo phương thức được quy định trong điều kiện cụ thể của hợp đồng cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá hợp đồng: _____________ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng. Trường hợp giá hợp đồng được ký bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì ghi rõ giá trị bằng số và bằng chữ của từng đồng tiền đó, ví dụ: 5 triệu USD + 20 tỷ VND (năm triệu đôla Mỹ và hai mươi tỷ đồng Việt Nam)].

2. Phương thức thanh toán: Thanh toán theo phương thức nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng (Điều 32 ĐKCT).

Điều 6. Hình thức hợp đồng: ________________________

[Nêu các hình thức hợp đồng phù hợp với Điều 4 ĐKCT].

Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: ___________

[Ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với khoản 2 Mục 1 BDL, HSDT và kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa hai bên].

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ _______ [Ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp đồng phù hợp với quy định tại khoản 7 Điều 1 ĐKC].

2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành ___ bộ, chủ đầu tư giữ ___ bộ, nhà thầu giữ ___ bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

 

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Mẫu số 17

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

____, ngày ___ tháng ___ năm ______

Kính gửi: _______________________ [ghi tên chủ đầu tư]

(sau đây gọi là chủ đầu tư)

Theo đề nghị của ___ [Ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) là nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ___ [Ghi tên gói thầu] và đã ký hoặc cam kết sẽ ký kết hợp đồng xây lắp cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng); (2)

Theo quy định trong HSMT (hoặc hợp đồng), nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ___ [Ghi tên của ngân hàng] ở ____ [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại _____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng (3)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu với số tiền là ______ [Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn _____ [Ghi số tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của chủ đầu tư thông báo nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày ____ tháng ___ năm ____ (4).

 

 

Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính

(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh, thì bên mời thầu sẽ báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:

“Theo đề nghị của ____ [Ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) là nhà thầu trúng thầu gói thầu ___ [Ghi tên gói thầu] đã ký hợp đồng số [Ghi số hợp đồng] ngày ___ tháng ___ năm ___ (sau đây gọi là hợp đồng)”.

(3) Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 3 ĐKCT.

 

Mẫu số 18

BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG(1)

____, ngày ___ tháng ___ năm ______

Kính gửi: _______________ [Ghi tên chủ đầu tư]

(sau đây gọi là chủ đầu tư)

[Ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]

Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng, ____ [Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) phải nộp cho chủ đầu tư một bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng _____ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ______ [Ghi tên của ngân hàng] ở _____ [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại _____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), theo yêu cầu của chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá ____ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan tới hợp đồng được ký giữa nhà thầu và chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo lãnh này.

Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng mà chủ đầu tư thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của chủ đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo hợp đồng cho tới ngày ___ tháng __ năm ___ (3) hoặc khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.

 

 

Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú:

(1) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 31 ĐKCT (thông thường áp dụng đối với gói thầu đấu thầu quốc tế).

(2) Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(3) Ngày quy định tại Điều 31 ĐKCT.

 

PHỤ LỤC 1

BIỂU GIÁ

(Kèm theo hợp đồng số ___, ngày ___ tháng ___ năm ____)

[Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu của HSMT, HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm biểu giá cho từng hạng mục, nội dung công việc. Tùy tính chất và quy mô của gói thầu mà biểu giá có thể bao gồm nhiều phần: phần công việc áp dụng hình thức trọn gói, phần công việc áp dụng hình thức theo đơn giá ….]

 

PHỤ LỤC 2

CÁC VÍ DỤ

Ví dụ 1: TCĐG về mặt kỹ thuật theo phương pháp chấm điểm đối với gói thầu xây dựng phần thô một tòa nhà cao tầng, có tầng hầm (đã thi công cọc móng)

Stt

Nội dung đánh giá

Mức điểm tối đa

Mức điểm yêu cầu tối thiểu

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng

25

18

1.1

Xi măng (có thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp đáp ứng yêu cầu)

6

 

1.2

Cốt thép (có thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp đáp ứng yêu cầu)

6

 

1.3

Bê tông (có thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp đáp ứng yêu cầu)

6

 

1.4

Các loại vật liệu khác: gạch, cát, đá sỏi, chất chống thấm (có thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp đáp ứng yêu cầu)

7

 

2

Hệ thống tổ chức và nhân sự

15

10

2.1

Sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà thầu tại công trường:

- Các bộ phận quản lý tiến độ, kỹ thuật, hành chính kế toán, chất lượng, vật tư, máy móc, thiết bị, an toàn, an ninh, môi trường

- Các đội, tổ thi công

8

 

2.2

Nhân sự khác (ngoại trừ nhân sự chủ chốt đã đánh giá trong yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm):

- Phụ trách kỹ thuật, chất lượng

- Các cán bộ kỹ thuật giám sát thi công cho từng công tác thi công (vật liệu, trắc đạc, kết cấu bê tông, gạch, cơ khí)

- Các đội trưởng thi công cho từng công tác thi công

- Trình độ tay nghề của các công nhân chủ chốt/bậc cao

7

 

3

Các giải pháp kỹ thuật cho công tác/hạng mục chủ yếu

35

24

3.1

Tổ chức mặt bằng công trường:

- Mặt bằng bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải

- Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo

- Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi công

5

 

3.2

Giải pháp trắc đạc để định vị các kết cấu công trình (trong quá trình thi công và tiếp tục quan trắc lún của công trình sau này)

4

 

3.3

Thi công tầng hầm

14

 

 

- Đào đất

2

 

 

- Chắn cừ, bảo vệ thành vách hố móng

4

 

 

- Phá đầu cọc

2

 

 

- Thi công BTCT đài, giằng móng

2

 

 

- Thi công BTCT tường, sàn tầng hầm và chống thấm tầng hầm

4

 

3.4

Thi công kết cấu phần thân công trình (từ cốt + 0.00 đến mái)

7

 

 

- Thi công kết cấu bê tông phần thân (cốp pha, cây chống, giàn giáo, cung cấp bê tông, đổ bê tông cột, sàn)

5

 

 

- Gia công, lắp dựng kết cấu thép trên mái

2

 

3.5

Thi công các hạng mục khác:

Các bể nước, bể phốt trong tầng hầm, các đường ống kỹ thuật dưới sàn tầng hầm (cọc tiếp địa, đường ống thoát nước cho bể phốt)

3

 

3.6

Lấp đất hoàn trả hiện trạng đến cốt cao độ hiện có của vỉa hè, hoàn trả kết cấu hạ tầng bị ảnh hưởng

2

 

4

Biện pháp, quy trình quản lý thi công

15

10

4.1

Quản lý chất lượng:

- Quản lý chất lượng vật tư: các quy trình kiểm tra chất lượng vật tư, tiếp nhận, lưu kho, bảo quản

- Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công (đào, lấp đất, cốp pha, đà giáo, cốt thép, bê tông, nể, chống thấm): quy trình lập biện pháp thi công, thi công, kiểm tra, nghiệm thu

- Biện pháp bảo quản vật liệu, công trình khi tạm dừng thi công, khi mưa bão.

- Sửa chữa hư hỏng và bảo hành công trình

4

 

4.2

Quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, thanh quyết toán.

1

 

4.3

Quản lý an toàn trên công trường

- Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động

- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng công đoạn thi công

- Phòng chống cháy nổ trong và ngoài công trường

- An toàn giao thông ra vào công trường

- Bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị

4

 

4.4

Quản lý an toàn cho công trình và cư dân xung quanh công trường:

- Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề

- Bảo vệ các công trình hạ tầng, cây xanh trong khu vực xung quanh

- An toàn cho cư dân xung quanh công trường

3

 

4.5

Quản lý môi trường:

Các biện pháp giảm thiểu:

- Tiếng ồn

- Bụi, khói

- Rung

- Kiểm soát nước thải các loại

- Kiểm soát rò rỉ dầu mỡ, hóa chất

- Kiểm soát rác thải, nhà vệ sinh của công nhân trên công trường

3

 

5

Tiến độ thi công

10

8

5.1

Tổng tiến độ thi công: thời hạn hoàn thành công trình, sự phối hợp giữa các công tác thi công, các tổ đội thi công

5

 

5.2

Các biểu đồ huy động: nhân lực, vật liệu, thiết bị

3

 

5.3

Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công, duy trì thi công khi mất điện, đảm bảo thiết bị trên công trường hoạt động liên tục

2

 

 

Tổng số điểm

100

70

Ví dụ 2: TCĐK về mặt kỹ thuật theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” đối với gói thầu “Khôi phục 30 km đường giao thông theo tiêu chuẩn đường cấp III với mặt cắt ngang nền đường rộng 12m”

1. Biện pháp thi công

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

1. Bảo đảm giao thông:

- Xây dựng 2 đoạn tránh, 1 cầu tạm

Có đề xuất xây dựng 2 đoạn tránh, 1 cầu tạm

Đạt

Không đề xuất hoặc đề xuất thiếu

Không đạt

2. Thi công nền và mặt đường:

- Bố trí đủ 3 mũi thi công, mô tả biện pháp, công nghệ thi công các hạng mục chính (đào đất, đắp đất, cấp phối …) theo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật

Bố trí đủ 3 mũi thi công. Có đề xuất về biện pháp, công nghệ thi công

Đạt

Không bố trí đủ 3 mũi thi công, hoặc đề xuất không đầy đủ về biện pháp, công nghệ thi công

Không đạt

3. Chuẩn bị hiện trường xây dựng:

- Bố trí phòng thí nghiệm, thiết bị, nhân lực thi công, mỏ vật liệu đắp nền, bố trí lán trại phục vụ thi công

Có đề xuất việc bố trí phòng thí nghiệm, thiết bị, nhân lực, mỏ vật liệu đắp nền, xây dựng lán trại

Đạt

Chỉ đề xuất việc bố trí phòng thí nghiệm, thiết bị, nhân lực thi công, mỏ vật liệu đắp nền. Không nêu việc bố trí lán trại phục vụ thi công

Chấp nhận được

Đề xuất không đủ 4 nội dung: phòng thí nghiệm, thiết bị, nhân lực, mỏ vật liệu đắp nền trong chuẩn bị hiện trường xây dựng

Không đạt

4. Biện pháp giám sát và quản lý chất lượng trong thi công nền đường, mặt đường:

a) Bố trí lực lượng giám sát cho 3 mũi thi công

b) Các biện pháp kiểm tra và quản lý chất lượng

Đề xuất đủ đối với cả 2 nội dung a) và b)

Đạt

Không đề xuất đủ 2 nội dung trên a) và b)

Không đạt

Kết luận

Các tiêu chuẩn chi tiết 1, 2, 4 được xác định là đạt, tiêu chuẩn chi tiết 3 được xác định là đạt hoặc chấp nhận được

Đạt

 

Không thuộc các trường hợp nêu trên

Không đạt

2. Tiến độ thi công

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

1. Thời gian thi công:

- Đảm bảo thời gian thi công không quá 18 tháng có tính đến điều kiện thời tiết kể từ ngày khởi công.

Đề xuất thời gian thi công không vượt quá 18 tháng có tính đến điều kiện thời tiết

Đạt

Đề xuất về thời gian thi công vượt quá 18 tháng, hoặc không tính đến điều kiện thời tiết

Không đạt

2. Tính phù hợp

a) Giữa huy động thiết bị và tiến độ thi công

b) Giữa bố trí nhân lực và tiến độ thi công

Đề xuất đầy đủ, hợp lý, khả thi cho cả 2 nội dung a) và b)

Đạt

Đề xuất không đủ 2 nội dung a) và b)

Không đạt

Kết luận

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là đạt

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết xác định là không đạt

Không đạt

Ví dụ 3: Bảng tiên lượng đối với gói thầu xây dựng đường cao tốc lý trình Km 248+00 – Km 255+500 thuộc Dự án xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (giai đoạn 1)

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

 

CÔNG TÁC NỀN ĐƯỜNG

m3

 

1

Phá dỡ kết cấu bê tông

m3

1.197,00

2

Đào đất nền đường

m3

2.662,58

3

Đào hữu cơ

m3

257.406,42

4

Đắp cát nền đường cao tốc đạt K ≥ 0,95

m3

915.727,98

5

Đắp cát bệ phản áp K ≥ 0,90

m3

17.603,95

6

Đắp cát nền đường đường gom K ≥ 0,90 bằng cát tận dụng

m3

47.763,16

7

Đắp cát nền đường gom K ≥ 0,90 bằng cát mua

m3

95.550,00

8

Đắp đất bao đường cao tốc K ≥ 0,95

m3

172.745,08

9

Đắp đất bao đường cao tốc K ≥ 0,90

m3

2.655,91

10

Đắp đất bao ta luy đường gom tận dụng từ dỡ tải

m3

22.574,04

11

Đắp cấp phối gia cố lề đồi đạt K ≥ 0,95

m3

15.223,48

12

Đắp đất K ≥ 0,98 dới KCMĐ đường cao tốc

m3

96.167,75

13

Đắp K ≥ 0,95 dày 30cm dới KCMĐ đường gom

m3

16.151,67

14

Đắp đất dải phân cách giữa (K90) bằng đất tận dụng

m3

26.092,11

15

Đắp đất hữu cơ bao ta luy đường cao tốc (0,1m) bằng đất tận dụng

m3

19.846,73

16

Đào cải mương

m3

24.717,67

17

Đắp cải mương bằng đất tận dụng

m3

33.037,04

 

CÔNG TÁC XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU

 

 

1

Vải địa kỹ thuật cường độ chịu kéo 12KN/m

m2

682.026,20

2

Vải địa kỹ thuật cường độ chịu kéo 200KN/m

m2

48.266,30

3

Đệm cát hạt trung (K90)

m3

251.622,70

4

Đệm cát hạt nhỏ (K90)

m3

236.906,10

5

Giếng cát

m3

959.735,80

6

Bấc thấm

m3

1.210.194,50

7

Đào thay đất yếu

m3

81.841,20

8

Cát hạt nhỏ đắp thay đất yếu (cát tận dụng)

m3

67.275,77

9

Cát hạt nhỏ đắp thay đất yếu (cát mua mới)

m3

14.565,43

10

Đắp gia tải bằng cát

m3

41.806,50

11

Dỡ gia tải

m3

41.806,50

12

Đắp bù lún đạt K > 95

m3

295.352,30

13

Đắp gia tải phần trong KC mặt đường (bằng đất tận dụng)

m3

272.486,19

14

Đắp gia tải phần trong KC mặt đường (bằng cát))

m3

73.232,43

15

Dỡ tải phần bù kết cấu mặt đường

m3

345.718,61

16

Bàn quan trắc lún

cái

219

17

Cọc gỗ quan trắc dịch chuyển ngang

cọc

864

18

Thiết bị quan trắc nước lỗ rỗng (pizometer, Inclinometer, giếng)

bộ

4

19

Đá dăm 1x2 làm tầng lọc

m3

102,00

20

Đắp đất đồi phía cửa thoát nước

m3

7.349,40

 

 

 

Ví dụ 4: Yêu cầu về vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam

Stt

Vật liệu

Tiêu chuẩn

1

Xi măng

 

 

Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682:1999

 

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260:1997

2

Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa

 

 

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVNXD 7570:2006

 

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Các phương pháp thử

TCVN 7572:2006

 

Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCXDVN 302:2004

3

Bê tông

 

 

Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVNXD 374:2006

4

Cốt thép cho bê tông

 

 

Thép cốt bê tông – Thép vằn

TCVN 6285:1997

 

Thép cốt bê tông – Lưới thép hàn

TCVN 6286:1997

5

Gạch đất sét nung

 

 

Gạch rỗng đất sét nung

TCVN 1450:1986

 

Gạch đặc đất sét nung

TCVN 1451:1986

...

 

 

Ví dụ 5: Yêu cầu về quy phạm thi công, nghiệm thu

Stt

Loại công tác

Quy chuẩn, tiêu chuẩn

1

Công tác trắc địa, định vị công trình

 

 

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung

TCVNXD 309:2004

2

Công tác thi công đất

 

 

Công tác đất – Quy hoạch thi công và nghiệm thu

TCVN 4447:1987

3

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

 

 

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế

TCVNXD 356:2005

 

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay thế bởi TCVNXD 305:2004)

TCVN 4453:1995

 

Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu (thay thế mục 6.8 của TCVN 4453-1995)

TCVNXD 305:2004

 

Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVNXD 390:2007

 

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu

TCVNXD 267:2002

 

Bê tông nặng – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

TCVNXD 391:2007

...

 

 

 



[1] Trường hợp gói thầu không cần sử dụng lao động nước ngoài thì không quy định nội dung này. Trường hợp HSMT quy định nội dung này, nhà thầu kê khai theo Mẫu số 7C Chương IV.

1 Ngoài việc đăng tải như tại khoản 3 Mục này, bên mời thầu có thể gửi thông báo trực tiếp đến nhà thầu đã mua HSMT và đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

(1) Trường hợp đánh giá năng lực và kinh nghiệm sau khi xác định giá đánh giá thì chuyển khoản này vào cuối Mục 28.  

1 Thông thường tối thiểu là 3 ngày trước ngày đóng thầu

1 Có thể quy định “tỷ giá bán ra trung bình của 2-3 ngân hàng thương mại lớn, có uy tín” làm tỷ giá để quy đổi.

1 Trường hợp áp dụng tiêu chí “đạt/không đạt” thì xóa bỏ khoản này.

1 Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa thuận liên danh theo Mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

2 Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

1 Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

(1) Tuân thủ quy định tại khoản 3 Mục 16 BDL

(1) Trường hợp áp dụng hình thức trọn gói, cần quy định thêm: “Khối lượng công việc mà nhà thầu phải thực hiện để hoàn thành theo thiết kế nhiều hơn hoặc ít hơn khối lượng nêu trong biểu giá hợp đồng (nếu có) không làm thay đổi giá hợp đồng.” 

1 Căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đặc biệt là đối với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.

[2] Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 01/2010/TT-BKH

Hanoi, January 06, 2010

 

CIRCULAR

DETAILING THE MAKING OF CONSTRUCTION AND INSTALLATION BIDDING DOSSIERS

THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT

Pursuant to the November 29, 2005 Bidding Law No. 61/2005/QH11;

Pursuant to the June 19, 2009 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of Laws Concerning Capital Construction Investment;

Pursuant to the Government's Decree No. 85/ 2009/ND-CP of October 15, 2009, guiding the implementation of the Bidding Law and the selection of construction contractors under the Construction Law;

Pursuant to the Governments Decree No. 116/2008/ND-CP of November 14, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Planning and Investment;

The Ministry of Planning and Investment details the making of construction and installation bidding dossiers as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Subjects of application are organizations and individuals in charge of making bidding dossiers for construction and installation bid packages under projects governed by the Bidding Law when applying the form of domestic and international open bidding and restricted bidding.

2. For construction and installation bid packages under ODA-funded projects, the model bidding dossier issued together with this Circular may be applied, amended or supplemented according to bidding regulations in treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party or international agreements which have been signed by competent agencies or organizations of the Socialist Republic of Vietnam, if donors so agree.

Article 2. Model construction and installation bidding dossier

The model construction and installation bidding dossier issued together with this Decision has the following principal contents:

Part I. Instructions for contractors

Chapter I. Requirements on bidding procedures

Chapter II. Bid data sheet

Chapter III. Evaluation criteria and determination of evaluation prices

Chapter IV. Bid forms

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter V. Introduction on the project and bid package

Chapter VI. Forecasts

Chapter VII. Requirements on implementation progress

Chapter VIII. Technical requirements

Chapter IX. Drawings

Part III. Contractual requirements

Chapter X. General contractual terms

Chapter XI. Specific contractual terms

Chapter XII. Model contract

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In this model dossier, italic words are for instructive and illustrative purposes which may specified by makers of bidding dossiers based on the size and characteristics of bid packages. If it is necessary to modify or add words printed in regular font, makers of bidding dossiers shall give written explanations and ensure compliance with the bidding law; investors shall take responsibility before law for those changes and additions.

Article 3. Organization of implementation

1. This Circular takes effect on March 1, 2010, and replaces the Planning and Investment Ministry's Circular No. 731/2008/QH-BKH of June 10,2008, providing the model construction and installation bidding dossier.

2. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, central agencies, People's Committees at various levels and concerned organizations and individuals shall implement this Circular.

Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, other central agencies and provincial-level People's Committees shall, within the ambit of their management, guide in detail some contents of this Circular (when necessary) while ensuring compliance with this Circular.

3. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, other central agencies, People's Committees at various levels and concerned organizations and individuals should report problems to the Ministry of Planning and Investment for timely consideration and adjustment.-

 

 

MINISTER OF PLANNING AND INVESTMENT




Vo Hong Phuc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The first part.

INSTRUCTIONS FOR CONTRACTORS

Chapter 1.

REQUIREMENTS ON BIDDING PROCEDURES

A. GENERAL

Section 1. Bidding content

1. The Bid solicitor invites contractors to participate in bidding of construction and installation bidding package under project stated at Bid data sheet.  Name of bidding package and content of major works shall be described in Bid data sheet.

2. Duration for contract performance shall be calculated from the effective day of contract until day of turning over implementation of warranty obligations (if any). Duration for contract performance shall be stated in Bid data sheet.

3. Capital sources for implementation of bidding package are stated in Bid data sheet.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Having valid eligibility as prescribed in bid data sheet;

2. Only participating in one dossier of participation in bidding with status as independent contractor or partnership of contractors. In case of partnership, it must have written agreements between partners according to Form No.3 Chapter IV, in which clearly stating the head of the partnership, general duties and specific duties of each partner for jobs involving the bidding package;

3. Satisfying requirements of the bid solicitor stated in notification of bid invitation (case of open bidding), or letter of bid invitation (case of restricted bidding or open bidding with pre-qualification);

4. Ensuring the competition during bid as stated in Bid data sheet;

5. Not being prohibited participating in bid activity as prescribed in Article 12 of Bidding Law and Clause 3, Clause 21 Article 2 of the amending law.

Section 3. The validity of used supplies, machinery and equipment

1. All supplies, machinery and equipment put into construction and installation of works must have clear and lawful origin and observe requirements stated in Bid data sheet. Contractors must clarify origin of supplies, machinery and equipment; signs, codes, labels (if any) of products.

2. “Origin of supplies, machinery and equipment” shall be construed as country or territory area where producing all supplies, machinery and equipment or where performing stage of final and basic process for supplies, machinery and equipment in case of having many countries or territories participating in the process of manufacturing such supplies, machinery and equipment.

3. Contractors must provide for documents to prove the conformity (satisfaction) of supplies, machinery and equipment according to requirements stated in Bid data sheet.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Contractors shall cover all costs related to course of participation in bidding, from time of buying the bidding dossier to time of notifying the bidding result, particularly for the contractor winning bid, costs shall be calculated until signing contract.

Section 5. Bidding dossier and explanation to clarify bidding dossier

1. Bidding dossier includes contents listed at the table of content of this Bidding dossier. Contractors shall be responsible for checking, researching contents of bidding dossier to prepare Bid dossier.

2. If contractors wish to be explained, clarified Bidding dossier, they must send written request to the bid solicitor according to address and duration stated in Bid data sheet (contractors may conduct advance notice for the bid solicitor by fax, email…).   After receiving written request for clarifying Bidding dossier according to duration stated in bid data sheet, the bid solicitor will have written reply and send to all contractors bought Bidding dossier.

In necessary case, the bid solicitor will organize a front bid conference to discuss on contents in Bidding dossier which contractors do not sure. Content of discuss will be recorded in writing by the bid solicitor for clarifying Bidding dossier and sending it to all contractors bought Bidding dossier.

Section 6. Field survey

1. Contractors shall be responsible for field survey in serve of formulation of bid dossier. The bid solicitor shall facilitate and guide contractors in performing field survey as prescribed in Bid data sheet. Contractors shall cover cost for field survey in serve of formulation of bid dossier.

2. The bid solicitor shall not be accounted legal liability involving risks for contractors which arise from the field survey such as accidents, losses of assets and other risks.

Section 7. Amending bidding dossier

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B. PREPARATIONS FOR BIDDING DOSSIER

Section 8. Used languages

Bid dossier as well as all documents exchanged between the bid solicitor and contractors related to bid must be written in languages as prescribed in Bid data sheet.

Section 9. Content of Bid dossier

Bid dossier prepared by contractor must include the following contents:

1. Application for participation in bidding as prescribed at section 11 of this Chapter;

2. Bid price and price table as prescribed at section 14 of this Chapter;

3. Documents proving the eligibility, capability and experiences of contractor as prescribed at section 16 of this Chapter;

4. Documents proving the validity and conformity (satisfaction) of supplies, machinery and equipment put into construction and installation as prescribed at section 3 of this Chapter;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Technical proposals as prescribed at second part of this bidding dossier, including plan, measure of overall construction and measure of detailed construction of work items (including drawings and descriptions); diagram of construction organization, diagram of management organization, supervision of quality and labor safety of contractors and chart of implementation schedule of contract; chart of mobilizing major human resource, equipment, machinery and supplies, materials in serve of construction and other contents according to requirements of Bidding dossier.

7. Other contents as prescribed in Bid data sheet.

Section 10. Changing bidding participation status

When a contractor needs to change its bidding participation status (name) which is different from that it has registered at the time of purchasing the bidding dossier, it shall comply with provisions in Bid data sheet.

Section 11. Application of participation in bidding

Application of participation in bidding is prepared by contractor and filled fully according to Form No. 1 Chapter IV, with signature of lawful representative of contractor (representative at law of contractor or authorized person enclosed with a valid letter of authorization according to Form No. 2 Chapter IV). In case of authorization, contractor may enclose with documents, papers as prescribed in Bid data sheet to prove valid eligibility of the authorized person. For partnership of contractors, application of participation in bidding must signed by lawful representatives of each partner, unless in written partnership agreement has provided that partners agree for the head of the partnership to sign on behalf of partnership in application of participation in bidding. Case where each partner conducts authorization, it implements such as case of independent contractor.

Section 12. Proposal for the replacing technical plan in bid dossier

1. Except for case defined in bid data sheet, proposal for technical plan stated in bid dossier (new design plan) replacing the technical plan stated in bidding dossier shall not be considered.

2. When a contractor proposes the replacing technical plans, such contractor still must prepare bid dossier according to requirements of bidding dossier (principal plan). In addition to, contractor must supply all necessary information including construction drawings, bid price for the replacing plan in which classify the constituting costs, technical regulations, construction measures and other related contents of the replacing plan. The replacing plan shall only be considered for contractor with the lowest assessment price under plan specified in bidding dossier.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Except for construction measures which must be observed compulsorily in bidding dossier, contractors may propose the construction measures for other work items in line with their capability and scale and nature of bidding package but they must ensure to satisfy technical requirements to finish construction and installation as designed.

Section 14. Bid price and price table

1. Bid price means price, stated by contractor, in application of participation in bidding of bid dossier after deducting rebate (if any). The bid price of a contractor must include all necessary costs to implement bidding package on the basis of requirements on construction and installation stated at second part of this bidding dossier.

2. Contractors must indicate unit price and sum for work items stated in bill of quantities according to Form No. 8A, 8B Chapter IV. Bid unit price must include elements stated in Bid data sheet.

In case where a contractor detects quantities not to be exact in comparison with design, such contractor may notify the bid solicitor and make a separate quotation for this wrong volume part for investor to consider. Contractor does not calculate this wrong volume part into the bid price.

3. If a contractor has a tender rebate letter, it may submit together with bid dossier or submit separately but it must ensure that the bid solicitor may receive before time of bid closure. If a tender rebate letter is submitted together with bid dossier, contractor must notify the bid solicitor before or at time of bid closure or must have table listing the documents in bid dossier including the tender rebate letter. In tender rebate letter, it needs clearly state the content and method of rebate in specific items stated in the bill of quantities. If method of rebate is not clearly stated, it is understood as uniform rebate according to the rate for all items stated in the bill of quantities.

4. If a bidding package is divided into many independent parts and allows bidding under each part as prescribed in Bid data sheet, contractors may bid for one or many parts of bidding package. Contractors need bid sufficient items in one or many parts of bidding package in which they participate.

5. If Bid data sheet require contractor to analyze the bid unit price, contractors must indicate sufficient appropriate information in table of analyzing the bid unit price (made according to Form No. 9A, 9B Chapter IV), table of material price calculation in bid unit price (made according to Form No. 10 Chapter IV.

Section 15. The bid currency

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 16. Documents to prove valid eligibility, capability and experiences of contractors 

1. Documents to prove valid eligibility of contractors:

a) For independent contractors, they must supply documents to prove their valid eligibility as prescribed in Bid data sheet.

b) For partnerships of contractors, they must supply the following documents:

- Documents stated at point a this Clause for each member in partnership;

- Written partnership agreements between partners as prescribed at Clause 2 section 2 of this Chapter.

2. Documents to prove capability and experiences of contractors:

a) Capability of mobilizing machinery, equipment used in construction and listed according to Form No. 4 Chapter IV; declaration of the most important officers who administer construction at construction site according to Form No. 7A, 7B Chapter IV; contracts which are being performed and the similar contracts which have been performed by contractor listed according to form No. 11 and form No.12 chapter IV; summary of activities of contractor according to Form No.13 Chapter IV; financial capability of contractor listed according to Form No. 14 Chapter IV.  Capability and experiences of a partnership of contractors are total capability and experiences of partners on the basis of scope of jobs which each partner takes over, each partner must prove its capability and experiences as meeting requirements of Bidding dossier for part of jobs assigned to perform in partnership.

b) Other documents stated in Bid data sheet.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 17. The bid guarantee

1. When participating in bid, the contractors must perform measures to ensure bid before time of bid closure as prescribed in Bid data sheet. In case of partnership, bid guarantee measures must be applied according to one of the following ways:

a) Each member in partnership shall provide separately bid guarantee but ensure total values not lower than the requirement level stated at Clause 1 section 17 Bid data sheet; if bid guarantee of a member in partnership is defined as invalid, the bid dossier of such partnership will be canceled under prerequisites.

b) Members in partnership may agree to let a partner to take responsibilities for implementation of bid guarantee measure for whole partnership. In this case, the bid guarantee may include name of partnership or name of partner responsible for providing bid guarantee for whole partnership but it must ensure total value not be lower than the requirement level stated at Clause 1 section 17 of Bid data sheet.

2. A bid guarantee shall be assumed as invalid if falling in one of the following cases: Having value lower than the prescribed level, not using the prescribed currency, term of validity is short, failing to submit under proper address (name and address of the bid solicitor) and in duration stated in bidding dossier, names of bidding package or contractor (for partnership of contractors shall comply with Clause 1 this section) are not correct, not being original and having no valid signature (for guarantee letter of bank, or financial organization).

3. Contractors failing to win bid will be refunded bid guarantee in time prescribed in bid data sheet. For contractor winning bid, the bid guarantee will be refunded after contractor provide contract performance guarantee.

4. Contractors will not be received bid guarantee in the following cases:

a) Withdrawing bid dossier after bid closure while bid dossier is still valid;

b) Within 30 days after receiving notice of recommendation as bid winner of the bid solicitor, contractor fail to perform or refuse for negotiation and completion of contract or contractor has negotiated and finalized contract but refuses the signing of contract without legitimate reason;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If one member in partnership has violation and lead to such contractor not to be received bid guarantee as prescribed at this Clause, all members in partnership shall be confiscated bid guarantee.

Section 18. Validity term of Bid dossier   

1. The validity term of Bid dossier is calculated from time of bid closure and must comply with provisions in Bid data sheet.  Bid dossier with the validity term shorter than provisions in Bid data sheet is invalid and rejected.

2. The bid solicitor may send document to request contractors for prolonging the validity term of Bid dossier once or many times, provided that total time of all durations of such request does not exceed 30 days, and request the contractors for prolonging respectively term of validity of bid guarantee.   If a contractor refuses extension, Bid dossier of this contractor will not be further considered and in this case, contractor will be received bid guarantee.

Section 19. Specifications of Bid dossier and signatures in Bid dossier 

1. Contractors must prepare an original and several copies of Bid dossier stated in Bid data sheet and clearly write “original” and “copy” respectively. Contractors must take responsibility for accuracy and conformity between copies and original. During evaluation, if the bid solicitor detects that any copy has technical errors such as blurred copy, unclear words, lack of page or other errors, content of original is used as basis. If copies have contents different from the original, depending on extent of differences, the bid solicitor will decide handling suitably, example in case where such differences are not fundamental, do not change nature of Bid dossier, such cases are considered as acceptable errors; but if differences change the basic content of Bid dossier in comparison with original, such cases are considered as fraudulence, such Bid dossier will be rejected, concurrently contractor will be handled as prescribed at section 39 of this Chapter.

2. Bid dossier must be typed, printed in indelible ink, marked number of pages under continuous order. Application of bidding participation, tender rebate letter (if any), the documents supplying and clarifying Bid dossier, price table and other forms in Chapter IV must be signed by lawful representative of contractor.

3. Letters inserted, erased or overridden on the typing documents only are valid upon having signature (of person signed on application of bidding participation) at beside and seal (if any).

C. SUBMISSION OF BID DOSSIER

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Bid dossier includes contents stated at section 9 of this Chapter. Bid dossier must be contained in a bag sealed at outside face of bag (contractor may self-prescribe way of sealing). Way of information presentation on bag containing bid dossier is prescribed in Bid data sheet.

2. In case where bid dossier include many documents, contractor must package all documents for the convenience of receipt and preservation of bid dossier by the bid solicitor, assurance for the integrity of bid dossier and avoiding the lost. Contractor should pack all documents of bid dossier in a bag. If dossiers need be packaged into many bags in order to be easy for transport, on each bag must clearly write ordinal number of each bag on total bags in order to ensure the uniformity, and each bag must also be packed, sealed and noted in accordance with provisions at this section.

3. Contractors must be responsible for consequences or disadvantages if they fail to comply with provisions on Bidding dossier such as Bid dossier is not sealed, or the sealing of Bid dossier is lost during sending to the bid solicitor, information written on the bag of Bid dossier is not implemented in accordance with guides at Clause 1 and Clause 2 of this Section. The bid solicitor will not be responsible for the information confidentiality of Bid dossier if contractor fails to comply with instructions at Clause 1, Clause 2 of this section.

Section 21. Deadline to submit Bid dossier

1. Contractors may submit directly or send Bid dossiers to address of the bid solicitor, but it must ensure that the bid solicitor may receive dossiers before time of bid closure stated in Bid data sheet.

2. The bid solicitors may prolong deadline for submission of bid dossier (time of bid closure) if they need increase quantity of Bid dossiers or when they amend Bidding dossier according to section 7 of this Chapter or at the request of contractors upon the bid solicitors realize that such extension is necessary.

3. When prolonging deadline for submission of Bid dossier, the bid solicitor will notify in writing for contractors bought Bidding dossier, concurrently notice of extension of deadline for submission of bid dossier will be published on the Bidding Newspaper in at least 1 issue (including English for international bid) and on the bidding website (except for optional cases)1 ; when notifying, the bid solicitor will clearly state new time of bid closure for contractors to have full time for amending or supplementing their submitted Bid dossiers (including the validity term of Bid dossier) at the new request.

Contractors submitted Bid dossier may get back so as to amend, supplement their Bid dossier.       If a contractor has not yet gotten back or fail to get back Bid dossier, the bid solicitor will manage such Bid dossier according to regime of managing “confidential” dossier.

Section 22. Bid dossier submitted later than the set deadline

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 23. Amending or withdrawing Bid dossier

When contractors wish to amend or withdraw the submitted Bid dossiers, they must have written request and the bid solicitor only accept for written requests already received before time of bid closure; written requests for amending, withdrawing Bid dossier must be sent separately with Bid dossier.  

D. OPENING BID AND EVALUATION OF BID DOSSIER

Section 24. Opening bid

1. The opening bid is conducted publicly right after the time of bid closure on the date and at the time and place indicated in Bid data sheet to the witness of all attendants, regardless of the presence or absence of the invited contractors.  The bid solicitor may invite representatives of concerned agencies to attend the bid opening.

2. The bid solicitor will open the bid dossier of each contractor named in list of buyers of Bidding dossier (including contractors changed status of participation in bidding) and submitted Bid dossier before time of bid closure, in turn according to their names in the alphabetical order. Bid dossiers of contractors that have written request for withdrawing the submitted bid dossier and bid dossiers of contractors that submitted after the bid closure will not be opened and will be refunded intact to such contractors.

3. The bid dossier of each contractor is opened according to the following process:

a) Checking the sealing of bid dossier;

b) Opening bid dossier;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  Contractor’s name;

- Quantity of originals, copies of bid dossier;

- The validity term of Bid dossier;

- The bid price stated in application for participation in bid;

- Rebate (if any);

- Value, term of validity and measures to ensure for participation in bid;

- Written request for amending the bid dossier (if any) as prescribed at section 23 of this Chapter;

- Other relevant information.

4. The minutes of bid opening must be signed for certification by representatives of the bid solicitor, of each presenting contractor, and concerned agencies attending the bid opening. All contractors submitted Bid dossier will be sent copy of the minutes of bid opening.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 25. Clarification of Bid dossier

1. In course of evaluation of bid dossier, the bid solicitor may request contractor to clarify content of Bid dossier (including clarification of abnormal unit price). In case where a bid dossier lacks such documents as business registration certificate, investment certificate, establishment decision, appropriate professional qualification certificate and other documents as required by the bidding dossier, the bid solicitor shall request contractors to supplement documents to prove their eligibility status, capability and experience without changing principal contents of submitted bid dossiers, without change of bid price.

2. Clarification of Bid dossier is performed by the bid solicitor and contractor that has bid dossier needs to be clarified and performed under form of direct discussion (the bid solicitor invites contractor for directly meeting, discussing, contents of questions and answers must be made in writing) or indirect discussion (the bid solicitor sends written request for clarification and contractor must reply in writing). In the written request for clarification, a deadline for clarification of contractor must be prescribed. Content of clarification of Bid dossier which is made in writing will be preserved by the bid solicitor as a part of Bid dossier. If passed deadline for clarification, the bid solicitor does not receive the written clarification or contractor provided a written clarification which fails to meet requirements of clarification of the bid solicitor, the bid solicitor will consider and handle in accordance with current law.

Section 26. Preliminary evaluation of the bid dossier

1. Checking the validity and sufficiency of the bid dossier, including:

a) The validity of application for participation in bidding as prescribed at section 11 of this Chapter;

b) The validity of written partnership agreements as prescribed at Clause 2 section 2 of this Chapter (if any);

c) The valid eligibility of contractor as prescribed at Clause 1 section 2 and Clause 1 section 16 of this Chapter;

d) Quantity of originals, copies of the bid dossier as prescribed at Clause 1 section 19 of this Chapter;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Annexes and other documents enclosed with the bid dossier as stated in Bid data sheet.

2. Bid dossiers which fail to satisfy prerequisites prescribed in the Bid data sheet will be refused and Bid dossiers will not be further considered.

3. Evaluating capability and experiences of contractors according to criteria for evaluation on capability and experiences as prescribed at section 1 Chapter IIM.(1)

Section 27. Evaluation on technical aspect

The bid solicitor shall evaluate the technical aspect of bid dossiers which passed preliminary evaluation on the basis of requirements of bidding dossier and evaluation criteria of bid dossier stated at section 2 chapter III. Bid dossiers which satisfy technical requirements, after being approved by investor, shall be determine the evaluation price. 

Section 28. Determination of evaluation price

The bid solicitor shall determine evaluation price of bid dossiers under the following process: Determining bid price; rectifying errors and adjusting discrepancies; converting bid price after rectifying errors and adjusting discrepancies to a general currency (if any); bringing expenses into a same ground for determining the evaluation price. In case of having a tender rebate letter, the bid solicitor shall rectify errors and adjust discrepancies on the basis of bid price not yet excluded the rebate value. In that case, determination of absolute value of arithmetical errors or discrepancies shall be calculated on the basis of bid price indicated in application. The evaluation prices shall be determined on the same ground of technical, financial, commercial elements and other elements to compare and rank bid dossiers. Elements to determine evaluation prices are stated at section 3 Chapter III.

Section 29. Correction of errors

1. Correction of errors means correction of errors in Bid dossier including arithmetical errors and other errors which is conducted in the following principles:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- When the unit price is inconsistent with the total sum, the unit price shall be used as a legal basis for error correction. In case the unit price is wrong while the quantity, volume and total sum are correct, the total sum shall be used as a legal basis for determination of the unit price;

- When the general price table is inconsistent with the detailed price table, the latter shall be used as a legal basis for error correction.

Arithmetical errors shall be calculated under total absolute value, not depend on increase or decrease of the bid price after correction of errors.

b) Other errors:

- When the total sum column is filled in without a corresponding unit price, the unit price shall be determined by dividing that total sum by the quantity;

- When the unit price is available but the total sum column is left blank, the total sum shall be determined by multiplying the quantity by the unit price;

- For a specific item, when both unit price and total sum are available but the quantity column is left blank, that quantity shall be determined by dividing the total sum by the unit price of that item. If the quantity which is determined additionally as mentioned above is different from quantity stated in bidding dossier, it shall be considered as error regarding supply scope and may be adjusted as prescribed at Clause 1 section 30 of this Chapter;

- Decimal errors: use of comma "," instead of full stop "." or vice versa are corrected appropriately according to the Vietnamese writing style;

- In case of disparity between contents involved in technical proposals and those in financial proposals, the former will serve as a legal ground for error correction;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- In case of disparity between price stated in application of participation in bid (exclusive of rebate) and price in sum price table, it shall base on price stated in sum price table after the errors have been rectified and discrepancies have been adjusted according to the detailed price table.  

2. After correction of errors in the above principles, the bid solicitor shall notify in writing concerned contractors thereof. These contractors shall notify in writing the bid solicitor of their acceptance of the error correction as mentioned above. If they refuse to accept the error correction, their bids shall be rejected. In case where a bid dossier has arithmetical errors in comparison with the total absolute value more than 10% of bid price, such dossier will also be refused. Arithmetical errors shall be calculated under total absolute value, not depend on increase or decrease of the bid price after correction of errors.

Section 30. Adjustment of flaws

1. Adjustment of flaws means adjustment of lack or surplus contents in bid dossier in comparison with requirements of bidding dossier. Adjustment of flaws will be conducted as follows:

In case of disparities regarding supply scope, the lack part shall be added; the surplus part shall be deducted in the principle if it cannot be split from the bid price of contractor conducting correction of errors, the highest bid price level of this content (in lack case) and the lowest bid price level (in surplus case) among other bid dossiers passed the step of technical evaluation shall be used. In case where only one sole contractor passes step of technical evaluation, conducting correction of errors on the basis of using the price level of this contractor (if any) or in estimate.

2. Bid dossiers with the total absolute value more than 10% of bid price will be refused. Value of disparities shall be calculated under total absolute value, regardless of increase or decrease of bid price after the errors have been rectified.

Section 31. Converting into a general currency

In case where contractors are allowed offering quotation in various currencies as prescribed at section 15 of this Chapter, in order to have basis for evaluation and comparison of bid dossiers, the bid solicitor may convert the bid price to a same currency by basing on the exchange rate between Vietnam dong and foreign currencies as prescribed in Bid data sheet.

Section 32. Contact with the bid solicitor

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E. WINNING BID 

Section 33. Conditions to be considered for bid-winning proposal

A contractor will be considered for bid-winning proposal when meeting full the following conditions:

1. Having a valid Bid dossier;

2. Being evaluated as satisfying requirements on capability and experiences as prescribed at section 1 Chapter III;

3. Having the technical proposal which is evaluated as meeting requirement specified at section 2 of Chapter III;

4. Having the lowest evaluation price as prescribed at section 3 of Chapter III;

5. Having the proposed bid-winning price not exceeding the approved bidding package price.

Section 34. Rights of the bid solicitor to propose for acceptance, refusal of bid dossier or cancellation of bidding 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 35. Notification of the bidding result

1. As soon as having decision on approving the bidding result, the bid solicitor will send written notice of the bidding result to contractors participated in bid (including contractor winning bid and contractors not winning bid). In notice of the bidding result, the bid solicitor will not explain reason for contractors not winning bid.

2. The bid solicitor will send notice of winning bid in writing to contractor winning bid enclosed with draft of contract made according to the Form No.16 Chapter XII which have been filled with specific information of bidding package and plan on negotiation and completion of contract, clearly stating time, location and matters need be discussed upon negotiating and finalizing contract.

Section 36. Negotiation, finalization and conclusion of contract

Negotiation, finalization of contract and conclusion into a contract shall be conducted as follows:

1. Negotiation and finalization of contract for conclusion into a contract shall be conducted on the basis as follows:

- The bidding result already approved;

- Draft of contract made according to Form No. 16 Chapter XII which has been filled fully specific information of bidding package;

- Requirements stated in bidding dossier;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Contents which need be negotiated and completed in contract by the bid solicitor and the winning contractor.

2. After receiving notice of winning bid, in time limit specified at Bid data sheet, the winning contractor must send to the bid solicitor a written acceptance to enter into negotiation and finalization of contract.   Passing the time limit as mentioned above, if the bid solicitor fails to receive the written acceptance or the contractor refuses to enter into negotiation and finalization of contract, the bid guarantee of this contractor shall be handled as prescribed at Clause 4 section 14 of this Chapter. And the bid solicitor will report to the investor for consideration and decision on cancellation of the previous bidding result and decision on selecting the next-ranking contractor for winning bid with the aim to have legal basis to invite for negotiation and finalization of contract.

In such case, the bid solicitor will request the contractor for extension of validity of Bid dossier and bid guarantee, if necessary.

3. Content of negotiation and finalization of contract includes shortcomings, uncompleted matters, details of general contents, specially the application of price for discrepancies in bid dossier.  The negotiation and completion of contract also include consideration of inventions, technical solutions, plans of replacement or supplementation being  proposed by contractor (if any), work volume in bill of quantities for bid invitation which have not yet been exact in comparison with design already detected by contractor, proposed in bid dossier or being detected by the bid solicitor after issuing bidding dossier and application of prices for the lack work part which is not included in the bill of quantities in comparison with design.

4. After reaching result of negotiation and finalization of contract, investor and contractor shall sign a contract. In case of partnership, contract must have signature of all members in partnership.

Section 37. Contract performance guarantee

The bid-winning contractor must provide a contract performance guarantee as prescribed at Article 3 Chapter X in order to ensure its obligations and duties in contract performance.

Contractor will not be received contract performance guarantee if it refuses contract performance after contract comes into effect.

Section 38. Petitions in bidding

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Petitions about matters during the bid, excluded the bidding result, will be settled as follows:

a) The contractors make petitions in writing for duration from occurring event and before notice of the bidding result has been issued;

b) Petitions must be sent to the bid solicitor first of all according to name and address stated in Bid data sheet.  The bid solicitor shall settle petitions in writing within 5 working days maximally after receiving petitions;

c) If the bid solicitor fails to settle or the contractors do not agree with settlement of the bid solicitor, the contractors have right to send petitions to the investor according to name, address stated in Bid data sheet for consideration and settlement. The investor shall settle petitions in writing within 7 working days maximally after receiving petitions;

d) If the investor fails to settle or the contractors do not agree with settlement of the investor, the contractors have right to send petitions to the competent persons according to name, address stated in Bid data sheet for consideration and settlement. The competent persons shall settle petitions in writing within 10 working days maximally after receiving petitions.

3. Petitions about the bidding result will be settled as follows:

a) The contractors make petitions in writing for a maximum duration of 10 days after notice of the bidding result is issued;

b) According to the order specified at point b and point c Clause 2 of this section;

c) If the investor fails to settle or the contractors do not agree with settlement of the investor, the contractors have right to send petitions to the competent persons, and president of the Advisory Council for petition settlement, for consideration and settlement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The Advisory Council must send report on working result to the competent persons within 20 days after receiving petitions. Within 5 working days, after receiving report on the working result of the Advisory Council, the competent persons must issue a decision on settlement of contractor’s petitions.

4. After having petitions, contractors have right to sue at Court. If contractors select way of not initiating lawsuits at Court, they may make petitions as prescribed at Clauses 1, 2 and 3 of this section.

Section 39. Handling of violations in bidding

1. Contractors that commit acts in violation of the bidding law shall, depending on the severity of their violations, be sanctioned under provisions of the Bidding Law, the Amending Law; Decree 85/CP and other concerned legislation.

2. Decision on handling of violation must be sent to the handled organizations and individuals and concerned agencies and organizations, and sent to the Ministry of Planning and Investment for publishing on the bidding newspaper and bidding website for monitoring, summing up and handling under law.

3. Decision on handling violations issued in any localities or branches are effective for enforcement nationwide and in all branches.

4. Contractors handled violations of the bidding law may initiate lawsuits at a court against such decisions.

Chapter 2.

BID DATA SHEET

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section

Clause

Content

1

1

- Name of bidding package: __________ [Stating name of bidding package under the approved bid plan]

- Project name: __________ [Stating the approved project name]

- Name of the bid solicitor: ____________ [Stating name of the bid solicitor]

- Content of principal work: _____ [Stating content of requirements]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Duration of Contract performance: ________________

[Stating specific duration under the approved bid plan]

3

Capital sources for carrying out bidding package: __________________

 [Stating capital sources or methods to arrange capital for payment to contractor; case of using ODA capital, stating name of donors and structure of capital sources (overseas, domestic)]

2

1

The eligibility of contractor: _______________

 [Stating requirements on eligibility of contract on the basis of compliance with Article 7 of Bidding Law, example contractor must have one of the following legal paper: lawful business registration certificate, investment certificate, decision on establishment or operation registration certificate …]  

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Competitive assurance in bid: ______________

 [Based on nature of bidding package, stating requirements on the basis of compliance with contents on competitive assurance in bid as prescribed at Clause 2 Article 2 of the amending Law and Article 3 of Decree 85/CP]

3

1

Other requirements on the validity of supplies, machinery and equipment put into construction and installation: ______________________________

 [stating other requirements on the validity of supplies, machinery and equipment put into construction and installation, if any]

3

Documents proving the satisfaction of supplies, machinery and equipment put into construction and installation: _________________

 [Based on scale and nature of bidding package, requesting contractor for proving documents to prove the satisfaction of supplies, machinery and equipment: may only require documents to prove for some key supplies, machinery and equipment, or require documents to prove for all supplies, machinery and equipment. Documents to prove able to be under form of drawings, figures and other documents, such as:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Technical documents such as standard of supplies, machinery, equipment, features, technical parameters, warranty parameters of each kind (enclosed with drawings to describe, if any), and other contents as required in Chapter VIII; 

c) Other requirements (if any)]

5

2

- Address of the bid solicitor: ____________ [Stating address of the bid solicitor]

- Duration to receive written request for explanation, clarification of bidding dossier is not later than ............ days before bid closure.

 [Based on scale and nature of bidding package, stating specific number of days as appropriate]

6

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 [Based on scale and nature of bidding package, stating “Yes” or “No”. If the bid solicitor will guide contractors for field survey, stating clearly duration and location]

7

 

Documents of amending bidding dossier will be sent, by the bid solicitor, to all contractors purchased bidding dossier before bid closure at least …….. day.

 [Stating specific number of days, but must ensure full time for contractors to complete bid dossier and not allowed providing for less than 10 days]

8

 

Used languages: _____________________________

 [Specifying the used languages. For domestic bid, writing in “Vietnamese”. For international bid, if bidding dossier written in English, writing “English”; if bidding dossier written in English and Vietnamese, providing for “Contractors may select English or Vietnamese to make bid dossier based on content of bidding dossier in English”. For other concerned documents, it need have a request to limit in some kinds of popular languages, if contractor use other language, a translation into language as language of bid dossier is required.]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

Other content: _____________ [stating other content, if any]

10

 

Change of bid status: _____________

 [Stating provision on changing status (name) to participate in bid in comparison with time of approving list of contractors invited to participate in bid or time of buying bidding dossier.

For open bidding without pre-qualification, providing that “Contractors need send written notice about change of status to participate in bid (if any) to the bid solicitor. The bid solicitor shall accept change of status if receiving written notice of contractor before bid closure.”

For open bidding with pre-qualification or limited bidding, providing: “Contractors need send a written notice about change of bidding participation status (if any) to the bid solicitor. The bid solicitor shall only consider if it receives written notice of contractor before bid closure at least ________ [stating number of day]1 days.

Change of bid participation status shall be valid if there is a written acceptance of investor before bid closure. In necessary case, the bid solicitor shall send the written acceptance by facsimile or email in advance, and the original shall be sent by post.  In case of refusal for changing the bid invitation status of contractor, the bid solicitor will clarify reason in line with legislation on bidding."]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Documents, papers to prove valid eligibility of the authorized persons: ____________________

 [Stating specifically legal documents which contractor must send to prove the eligibility of the authorized person such as authenticated copy of Charter of Company, Decision on establishment of branch … ]

12

1

Consideration of the replacing technical plan during evaluation of bid dossiers: ____

 [Based on nature of bidding package, writing “Yes” or “No”.]

14

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 [Stating elements constituting the bid unit price, such as the bid unit price like as unit price summed fully including:] Direct expenses for materials, workers, machinery, and other direct expenses; general expenses, taxes; other expenses for construction and installation which are allocated in the bid unit price such as construction of ground, yard, houses for workers, warehouses, electricity and water in serve of construction, including repair and compensation for available roads on which construction vehicles and equipment of contractor transfer materials go pass, expenses for environmental and landscape protection which may suffer damages caused by construction unit…

If a bill of quantities includes items of arrangement of camps, moving of workers, transport of machinery, equipment, a contractor shall not be required to allocate these expenses into other bid unit prices, still be entitle to bid for each item.]

 

4

Parts of bidding package: ___________

 [If a bidding package is divided into many parts, stating the list, work content of each part and conditions for bid participation according to each part or many parts. In this item, also provide clearly for separate quotation for each part or many parts, value of bid guarantee for each part and principle of consideration for recommendation as the winning contractor for one or many parts of bidding package. Evaluation of bid dossier and consideration for recommendation as the winning contractor will be performed each part and combine among parts each other on the basis of ensuring the principle in which total evaluation prices of parts is lowest and bid-winning price of entire bidding package does not exceed the approved bidding package price without comparison with expense estimate of each part.]

 

5

Analyzing the bid unit price: ________________________________

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15

 

The bid currency: ______________________

 [Writing the bid currency. Depending on requirement of bidding package, providing for permission and conditions of application for contractors to bid with one or some various currencies, example: VND, USD… In case of permission to bid with foreign currency , it must require contractors to prove for work contents using foreign exchange enclosed with a detailed list of work content and value of respective foreign currency, but it must ensure the principle in which one currency is used for one specific volume; domestic expense kinds must be offered in bid in Vietnam dong] 

16

1

a) Documents to prove valid eligibility of contractors: _________

 [Stating requirement of documents to prove eligibility of contractors, on the basis of conformity with requirements of Clause 1 Item 2 of this bid data sheet, example as copy of business registration certificate...]]

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 [Stating other proving documents (if any)]

3

Use of foreign laborers: __________________________

 [Just providing for this item if bidding package has requirement for use of foreign laborers. Writing “Contractors declare in bid dossier about quantity, qualification, professional capability, experiences of foreign technical officers, experts who are mobilized for performance of bidding package if necessary. Contractors do not use foreign laborers to perform jobs which domestic laborers have ability to perform and meet requirements of bidding package, especially laborers with low qualification, laborers untrained skills and professional operations. Foreign laborers must have full conditions as prescribed by law on labor.”]

17

1

Content of requirement on bid guarantee:

- Forms of bid guarantee: ___________________________________

 [Based on scale and nature of bidding package, specifying forms of bid guarantee under one or many measures; paying a deposit, escrow or guarantee letter of bank or financial organization. If requiring for submitting guarantee letter of banks, financial organization, the guarantee must be issued by a bank or financial organization operating legally and it must ensure contents prescribed in form No. 15 chapter IV. In case where a foreign bank or financial organization issues a guarantee, it must through branch locating in Vietnam or it must be certified by a Vietnam’s bank having agent relation with it before sending such guarantee to the bid solicitor. If contractors are allowed to perform bid guarantee according to measures of deposit, escrow, it must state clearly method of implementation.]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 [Stating the value and currency of bid guarantee. Based on requirement of bidding package, providing for the bid guarantee value of between 1% and 3% of bidding package price. If a bidding package is divided into many independent parts, it is required to specify the bid guarantee value for each part according to Clause 4 section 14 of Bid data sheet].

- Validity term of bid guarantee: __________ days after bid closure.

 [Stating the number of days, which is defined by entire validity term of bid dossier specified in section 18 of Bid data sheet and adding 30 days.]

3

Duration of refunding bid guarantee for contractors failing to win bid: Within in maximum duration of _____ days after notice of the bidding result is issued.

 [specifying the number of days, not exceeding 30 days]

18

1

The validity term of bid dossier shall be__________ days after bid closure.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

1

Quantity of bid dossier must be submitted:

- 01 original, and

- _______ copies (specifying the required quantity but not more than 5 copies]

20

1

Way of information presentation on bag containing bid dossier: _______

 [Stating the way of presentation. Example: Contractor must clearly write the following information on bag containing bid dossier:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Address to submit bid dossier: ____________ [Stating name, address of the bid solicitor]

- Name of bidding package: ____________ [Stating name of the bidding package]

- Do not open before ……. O’clock………date…… month…. year ……..[writing time of opening bid]

 [in case of amending bid dossier, apart from contents mentioned above, it must write the phrase of "the amended bid dossier"]

21

1

Time of bid closure: …… o’clock, date……….month……. year……….

 [Stating time of bid closure based on scale and nature of bidding package as appropriate, ensuring that duration from issuing the bidding dossier to time of bid closure shall be 15 days minimally for domestic bid and 30 days for international bid.]

24

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The bid opening shall be conducted publicly at …… o’clock, date……….month……. year………., at ……

 [stating the date, hour, place of bid closure, in which paying attention to provision on time of opening bid in order to ensure that the bid opening must be conducted at behind time of bid closure]

26

1

e) Appendices and documents enclosed with bid dossier: _________

 [Stating the other requirements (if any), based on scale and nature of bidding package about the validity and sufficiency of bid dossier.]

2

Bid dossier of contractor shall be refused if it falls in one of the following prerequisites:

a) The contractor is not named in list of buyers of bidding dossier, except for case of changing the status of bid participation as prescribed at section 10 of Bid data sheet;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The contractor fails to meet conditions on capability in construction operation as prescribed by law on construction;

d) Having no bid guarantee or having bid guarantee but it is invalid as prescribed at Clause 2 section 17 of Chapter I;

dd) Having no original of bid dossier;

e) Application of participation in bid is invalid as prescribed at section 11 of Chapter I;

g) The validity of bid dossier fails to ensure requirement as prescribed at Clause 1 section 18 of Bid data sheet;

h) Bid dossier has changeable bid price, bidding at various price levels or price enclosed with conditions causing disadvantages for investor;

i) Contractor has name in two or more bid dossiers with the status as main contractor (independent contractor or member in partnership);

k) Contractor violates one of acts banned in bidding as prescribed in Article 12 of Bidding law and Clause 3, clause 21 article 2 of the amended law.

 [Based on scale and nature of bidding package, it may stipulate more other prerequisites bringing particular characteristics of bidding package.]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

The converted currency shall be Vietnam dong at the buying exchange rate announced by a commercial bank1 ________[stating the name of prestige commercial bank which announces the exchange rate which is used for converting ] announced on …….. [stating the date, normally at least 5 days before the day of bid closure]

36

2

Contractor must send a written acceptance for participation in negotiation and completion of contract within ____ days [stating the number of days but not more than 30 days] after notice of winning bid is issued. 

38

2

Address to file petitions:

b) Address of the bid solicitor: ______

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Address of investor: ________

 [Stating the address of receiving petitions, facsimile and telephone numbers for contact ]

d) Address of the competent person: ________

 [Stating the address of receiving petitions, facsimile and telephone numbers for contact ]

3

The standing division as assistant of the Advisory Council: ______________

 [Stating the address of receiving petitions, facsimile and telephone numbers for contact ]

Chapter 3.

CRITERIA FOR EVALUATION AND CONTENT OF EVALUATION PRICE DETERMINATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Criteria for evaluation and content of evaluation price determination below just are regulation with guidance nature. When preparing this content, based on nature of bidding package, stipulating as appropriate. In case of allowing contractor to bid a replacing plan, it must clarify criteria, method of evaluating bid dossier as the basis for evaluation of bid dossier.

Evaluation criteria of bid dossier must publicize in bidding dossier. During evaluation of bid dossier must observe Evaluation criteria of bid dossier stated in bidding dossier, not modifying, supplementing any content.

Section 1. Evaluation criteria of bid dossier on capability and experiences of contractor (1)

Evaluation criteria of bid dossier on capability and experiences of contractor are used criterion of “pass” or “fail". A contractor must “pass” 3 contents stated at points 1, 2 and 3 in the below table to be evaluated as satisfying requirements on capability and experiences. Points 1, 2 and 3 are only evaluated as “pass” when all detailed contents in each point are evaluated as “pass”.

Evaluation criteria of bid dossier on capability and experiences of contractor include the following basic contents:

No.

Content of requirement (2)

The minimum requirement to be evaluated as satisfying (pass)

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

General experiences in construction:

Number of years contractor operating in the construction field (3)

 

 

1.2. Experiences in construction for similar bidding package:

Quantity of similar construction and installation contracts which contractor has performed with status as main contractor or sub-contractor in Vietnam and foreign in duration of _____ [stating the number of year] (4) last years.

Unit of partnership of contractors, partners must have _____[stating the number of contract] (5) contracts of construction and installation similar to the work part which they take over in partnership.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

Technical capability

 

 

2.1. capability of practicing construction

 

 

2.2. Key human force (6)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.3. Principal construction equipment (7)

 

3

Financial capability

 

 

3.1. Revenue

The annual average revenue in ____[stating the number of years] (8) last years.

In case of partnership, the annual average revenue of entire partnership shall be calculated equal to total annual average revenues of partners.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

3.2. Healthy financial situation

Contractor must satisfy requirements on healthy financial situation (selecting one or some appropriate financial criteria) (9). In case of partnership, each member in partnership must satisfy requirements on healthy financial situation.

 

 

 (a) Number of years in which contractor operates without losses during period required for report on financial situation under Clause 3.1 this section.

From ____ years or more

 

 (b) coefficient of ability to pay short-term debts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Attaining level__

Attaining level__

4

Other requirements (if any) (10)

 

Note:

 (1) Only apply this item for bidding package not conducting pre-qualification.

 (2) Based on requirements of bidding package, detailing experiences and capability of contractor as appropriate.

 (3), (4) Based on scale and nature of bidding package and real conditions of sectors and localities to stipulate as appropriate. Normally, between 3 years and 5 years.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Similar construction and installation contract means contract in which the construction and installation has nature similar to the considered bidding package, including:

- Similar nature and complexity: Having a same category and works level equivalent or higher the works level required for this bidding package as prescribed by law on construction. For typical works, it may only require contractor to have construction contract with nature and complexity similar to main works items of bidding package.

- Similar work scale: Having value of construction and installation equal to or more than 70% of value of construction and installation of the considered bidding package.

For typical works or works in localities where capability of contractors is still limited, it may require value of contractual construction and installation work to fall in between 50% and 70% of value of construction and installation work part of the considered bidding package, concurrently it must require contractor to ensure to have construction contract with nature and complexity similar to main works items of bidding package.

Based on scale and nature of bidding package, it may have similar requirements on conditions at field.

 (6) Based to scale and nature of bidding package, it may stipulate key officers such as the commander of works, manager in charge of construction engineering, and manager in charge of designing construction drawings, manager of construction team. Requirements involving key officer positions must abide by legislation on construction.

 (7) Requirements on principal construction equipment shall be defined under scope and nature of the construction work in bidding package. Based on characteristics of bidding package, the principal construction equipment may include equipment for soil work (excavators, bulldozers and tamping machine), equipment for work of foundation (soil stabilization machine, piling and underpinning), equipment of transport (trucks, dumper truck), equipment of lifting (crane, hoist), locator device, measurement device (theodolite, cross level), equipment for the work of reinforced concrete (formwork, cutting and bending steel bar, concrete mixing, transportation, concrete pump, concrete vibrator), scaffolding, welding machines, pumps, standby generators….   For each equipment kind, it must state the requirements on techniques and quantity. The construction equipment must be possessed by contractor or may be rented but contractor must prove the ability of equipment gathering in order to satisfy requirements on bidding package.

 (8) For requirements on revenue:

- Duration required normally shall be 3 years. In some cases, it may stipulate 1-2 years in order to encourage the participation of contractors just been established.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. The minimum requirement on annual average revenue is equal

 (Bidding package price/ duration of contract performance based on year) x k;

Normally it may require coefficient k in this formula to be between 1.5 and 2.

b. Case where duration of contract performance is less than 1 year, revenue shall be calculated as follows

The minimum requirement on annual average revenue is equal bidding package price x k

Normally it may require coefficient k in this formula to be 1.5.

c. For case of partnership of contractors, evaluation of revenue criterion of each partner shall be based on value and volume which each partner take over.

 (9) For requirement on financial situation

It may stipulate some criteria to evaluate the financial situation of contractor with the calculation specified as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b. Coefficient of ability to pay short-term debts to show that the ability to satisfy short-term debts of enterprise is high or low. Short-term debts mean dents which an enterprise must pay within one year or one business cycle. This coefficient is calculated with formula:

Coefficient of ability to pay short-term debts = short-term assets / total short-term debts

When evaluating, only evaluating (b) coefficient of ability to pay short-term debts of the last year in the recent financial years at the request of bidding dossier.

Requirement on coefficient of ability to pay short-term debts must be stipulated > 1.

If an enterprise has no payable short-term debt, that enterprise shall be assumed as satisfying the requirement on financial situation for criterion involving coefficient of ability to pay short-term debts.

c. Net value (equity) which is used to realize the business situation of an enterprise is calculated by formula:

Net value = total assets – total payable debts

Normally the minimum level of net value must be positive

 (10) Other requirement which the investor consider it is necessary to ensure ability to perform bidding package.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Based on scale and nature of bidding package, it may apply measure of scoring or measure of evaluation under criteria of “pass” or “fail”.

2.1. Evaluation criteria of bid dossier under measure of scoring1

Based on nature of bidding package, it may stipulate the minimum point level required for some general standard (if it is necessary). The required minimum point level is not less than 70% of total points. For bidding package with high technical requirement, this level is not less than 80%. Bid dossier with total points (as well as point number of each content, if being required) equal to or exceeding the required minimum point level will be evaluated as satisfying requirements on technical aspect and be continued to determine the evaluation price.

Example on evaluation criteria of bid dossier on technical aspect under method of scoring is stated in example 1, Appendix 2 of this form of bidding dossiers.

2.2. Evaluation criteria of bid dossier according to the criterion of “pass”, “fail”

Based on nature of bidding package to determine the extent of requirement for each content group. For contents of basic requirement, just use criteria of “pass”, or “fail”. For contents of non-basic requirement, apart from criterion of “pass”, or “fail”, may apply criterion of “accepted” but not exceeding 30% of total contents required in Evaluation criteria of bid dossier.

A bid dossier shall be evaluated as satisfying requirements on technical aspect when all contents of basic requirements are evaluated as "pass", contents of non-basic requirements are evaluated as "pass" or “accepted”.

Example on evaluation criteria of bid dossier on technical aspect under criterion of “pass” or “fail” is stated in example 2, Appendix 2 of this form of bidding dossiers.

Section 3. CONTENT OF DETERMINATION OF EVALUATION PRICE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.

Content

Basis to determine

1

Determining the bid price

According to section 28 Chapter I

2

Correction of errors

According to section 29 Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Adjustment of discrepancies

According to section 30 Chapter I

4

The bid price after the errors have been rectified and discrepancies have been adjusted

Total of values of contents:

(1) + (2) + (3)

5

The bid price after the errors have been rectified and discrepancies have been adjusted and minus the rebate value (if any)

Value of content (4) – rebate value (if any)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Converting the bid price after the errors have been rectified and discrepancies have been adjusted and minus the rebate value (if any) into a general currency (if any)

According to section 31 Chapter I

7

Bringing expenses into a same ground to compare under the following elements (1):

a) Technical conditions

- Implementation schedule

- Expenses for management and operation

- Expenses for maintenance

- Other technical elements

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Incentives in international bid (if any)

d) Other elements

According to section 28 Chapter I

8

Evaluation price

Total value of content (5) or (6) (in case where the bid price after the errors have been rectified and discrepancies have been adjusted need to be converted into a general currency) + content value (7)  

Note:

 (1) Elements at this Clause must be converted into amount so as to determine the evaluation price and must state clearly way to calculate pursuant to technical conditions able to calculate and quantify the economic and technical elements. Based on nature of bidding package, it may select elements to bring into a ground as appropriate. In case of having no necessary element to bring into a ground, it may clearly write that the evaluation price shall be the bid price after the errors have been rectified and discrepancies have been adjusted and minus rebate value (In case of having no necessary element to bring into a ground, it may clearly write that the evaluation price shall be the bid price after the errors have been rectified and discrepancies have been adjusted and minus rebate value (if any).

Chapter 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form No 1

APPLICATION OF PARTICIPATION IN BIDDING

……, date……….month……. year……….

Respectfully to: ____________ [Indicating name of the bid solicitor]

 (Hereinafter referred to as the bid solicitor)

After researching the bidding dossier and amendments to bidding dossier No. ____[stating the number of the amending documents, if any] which we have received, we , _____ [stating name of contractor], hereby commit to perform the bidding package ________[stating the name of bidding package] in accordance with requirements of bidding dossier with total amounts of _______[stating value in numbers, letters and bid currency](1) together the enclosed price table. Duration of contract performance shall be _______[stating duration to perform all works at the request of bidding package].

If our bid dossier is accepted, we shall perform the contract performance guarantee measure as prescribed at section 37 Chapter I and Article 3 General conditions of contract in bidding dossier.

This bid dossier comes into effect in duration of ________days, from ___ o’clock, date ____ month ____ year [stating the time of bid closure].

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lawful representative of contractor (2) [name, position, signature and seal (3)]

 

Note:

 (1) If bidding dossier allows bidding with various currencies, contractor needs clearly state the value in number and letter of each currency offered by contractor.

 (2) If representative at law of contractor authorizes his inferior to sign on application of bid participation, it must enclose Power of attorney according to form No.2 of this Chapter; if charter of company or other documents involving the assignment of duty for inferior to sign on application of bid participation, it must enclose these documents (it not required to make a Power of attorney according to form No.2 of this Chapter). If contractor win bid, before signing contract, contractor must submit to investor the authenticated copies of these documents. If detecting that information in initial declaration is not exact, contractor shall be considered as violated clause 2 Article 12 of Bidding Law and shall be handled as prescribed at section 39 Chapter I of this bidding dossier.

 (3) In case where foreign contractor has no seal, it must provide a confirmation of competent organization stating that signatures in application of bid participation and in other documents of bid dossier are signature of its lawful representative.

 

Form No 2

POWER OF ATTORNEY (1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I am _________[stating name, ID card number or passport number, position of lawful representative of contractor], acting as lawful representative of _________[stating name of contractor] located at __________[stating address of contractor] by this document, I authorize for ___[stating name, ID card number or passport number title of the authorized person] to perform the following contents during bid participation in bidding package_____[stating name of bidding package] of project ___[stating name of project] which is held by ____[stating name of the bid solicitor]:

 [- Sign on application of bid participation;

- Sign on documents to transact with the bid solicitor during bid participation, including written request for clarifying the bidding dossier and documents providing explanations and clarifying bid dossier;

- Participate in negotiation and finalization of contract;

- Sign on written petitions in case where contractor has petitions;

- Sign contract with investor if contractor is selected.](2)

The authorized person mentioned above shall only perform affairs within the authorized scope with status as lawful representative of ____[stating name of contractor]. ____[stating name of contractor] shall take whole responsibilities for affairs conducted by ___[stating name of the authorized person] within the authorized scope.

The written authorization shall take effect from ________to_______(3). This written authorization is made into _____ copies with the same valid, the authorizing person keep ________copy (ies), the authorized person keeps ________copy (ies).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The authorizing person
[stating name or representative at law of contractor, position, signature and seal]

 

Note:

 (1) Case of authorization, the original of written authorization must be sent to the bid solicitor together with bid application as prescribed at section 11 Chapter 1. The authorization of the representative at law of contractor for his deputies, inferior officers, director of branch, head of representative offices of contractor to act on behalf of the representative at law of contractor to perform one or contents of affairs mentioned above. The seal used in case of authorization may be the seal of the Bidder or of unit by which relevant individual is delegated. The authorized person does not further authorize for other person

 (2) The scope of authorization shall be inclusive of one or more tasks as mentioned above.

 (3) To specify effective date and expiration date of the power of attorney in line with the bidding process

 

Form No 3

PARTNERSHIP AGREEMENT (1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bidding package: ____________ [Stating name of the bidding package]

Of Project: ____________ [Stating project name]

Pursuant to (2)____________[Bidding Law No. 61/2005/QH11] dated 29/11/2005 of National Assembly];

Pursuant to (2) ________[Law amending and supplementing a number of articles of laws regarding capital construction investment No. 38/2009/QH12 dated June 19, 2009 ];

Pursuant to (2) _______ [Government’s Decree No. 85/2009/ND-CP dated 15/10/2009, on guiding implementation of Bidding law and selection of contractor under Construction Law];

Pursuant to bidding dossier of bidding package __________[stating name of bidding package] date _____ month ____ year ___[according to date stated in bidding dossier]

We, representatives of parties entered into this partnership agreement, are:

Name of partner _____[Stating name of each partner]

Represented by Mr/Mrs ______________________________________________

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Address: __________________________________________________________

Telephone: ________________________________________________________

Facsimile:_________________________________________________________

Email: ____________________________________________________________

Account: __________________________________________________________

Tax Code: _________________________________________________________

The power of attorney No. ____date _____month ______year ____(in case of authorization).

The parties (hereinafter referred to as partners) agreed to enter into the partnership agreement with the following contents

Article 1. General principles

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Partners consent to the name of the partnership for all transactions related to this bidding package as: _____[Stating name of partnership as agreed].

3. Partners commit not to independently participate in or combine with other partners to participate in this bidding package.

In case of winning bid, no partner is entitled to refuse to implement responsibilities and obligations prescribed in contract unless there is written consent of partners. If any partner refuses to fulfill its responsibilities as agreed, such partner shall be handled as follows:

- To indemnify damages for other partners

- To compensate the project owner for damages as stipulated in the contract

- Other handling forms ______[stating the other handling form].

Article 2. Assignment of responsibility

Partners unify in assignment of responsibilities so as to perform bidding package _______[stating name of bidding package] of the project _____[stating name of the project] applicable to each partner as follows:

1. The head of the partnership

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 [- Sign on application of bid participation;

- Sign on documents to transact with the bid solicitor during bid participation, including written request for clarifying the bidding dossier and documents providing explanations and clarifying bid dossier;

-  Participate in negotiation and finalization of contract;

- Sign on written petitions in case where contractor has petitions;

- Other works other than to sign contracts _____[stating contents of such other works (if any)].

2. Partners ____[specifying details of works and respective values, general responsibilities, responsibilities of each partner, including the head of partnership and if possible, specifying the percentage of respective values]

Article 3. Validity of the partnership agreement

1. The partnership agreement shall be in full force from the date of its signing.

2. The joint venture agreement shall cease to be effective in following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Parties consent to termination;

- The partnership of contractors does not win bid;

- The bidding of the bidding package ____[stating name of the bidding package] of the project ____[stating name of the project] is canceled under a notice of the bid solicitor.

The partnership agreement shall be made in _____copies, each partner keeps _______copy (ies), these copies have the same legal value.

 

LAWFUL REPRESENTATIVE OF THE HEAD OF PARTNERSHIP

[name, position, signature and seal]

LAWFUL REPRESENTATIVE OF THE PARTNERS

[name, position, signature and seal of each partner]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CONTRACTS WHICH ARE BEING PERFORMED BY CONTRACTOR

……, date……….month……. year……….

Name of contractor: ____________ [Indicating full name of contractor]

No.

Name of contract

Project name

Name of investor

Price of contract (or value assigned to contractor)

Value of work part which has not yet finished

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The ending date of contract

1

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

3

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Contractor must enclose copies of documents, papers related to those contracts (confirmed by investors about contracts which are being performed according to concerned contents in the above table…)

 

 

Lawful representative of contractor [name, position, signature and seal]

 

Note: In case of partnership, each partner shall declare according to this Form

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form No 12

SIMILAR CONTRACTS WHICH HAVE BEEN PERFORMED BY CONTRACTOR (1)

……, date……….month……. year……….

Name of contractor: ____________ [Indicating full name of contractor]

Information of each contract, each contract must ensure the following information:

Name and number code of contract

 [stating full name of contract, number code]

Date of signing contract

 [stating date, month, year]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 [stating date, month, year]

Price of contract

 [Stating total price of contract in amount and currency signed]

Equivalent to ________ VND or USD [stating amount converted into VND or USD]

In case of being partner or sub-contractor, stating value of contract part which contractor take over

 [stating percentage of contract price in total contract price]

 [Stating amount and currency as signed]

Equivalent to ________ VND or USD [stating amount converted into VND or USD]

Project name:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Name of investor

 [stating full name of investor in the listed contracts]

Address:

Telephone/facsimile:

Email:

 [stating full current address of investor]

 [stating telephone number, facsimile number including country code, regional code, and email address]

Description of similar nature as prescribed at section 1 of Chapter III (2)

1. Type or rank of works

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Value

 [stating the amount converted into VND or USD]

3. Implementation scale

 [stating scale under contract]

4. The complexity and conditions for construction

 [Description of the complexity of works]

5. Other characteristic

 [stating other characteristic under Chapter V]

Contractor must enclose copies of documents, papers related to those contracts (confirmed by investors about contracts which are being performed according to concerned contents in the above table…)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Lawful representative of contractor
[name, position, signature and seal]

 

Note:

 (1) In case of partnership, each partner shall declare according to this Form. Contractor shall declare according to this Form for each similar contract which was performed or is being performed by contractor.

 (2) Contractor is required to only declare the content similar to requirements of bidding package.

 

Form No 13

SUMMARY OF CONTRACTOR’S OPERATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Name of contractor: _________________________________

Address: _________________________________________

2. Total experience years in construction operation: …………..

Total experience years in same field of construction operation for this bidding package: ____________________________________________

3. Total existing laborers:

a) In general operation of enterprise: _________________

b) In field of construction and installation: _________________________________

In which, professional officers: _____________________________

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lawful representative of contractor
[name, position, signature and seal]

 

Form No 14

FINANCIAL CAPABILITY DECLARATION OF CONTRACTOR

……, date……….month……. year……….

Name of contractor: ____________ [Indicating full name of contractor]

A. Summary of financial data in _____ the recent financial year [indicating number of years as prescribed At Clause 3 section 1 Chapter III]

Calculation unit ____________ [Stating currency type]  

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Year___

Year___

Year___

1

Total assets

 

 

 

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

3

Short-term assets

 

 

 

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

5

Revenue

 

 

 

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

7

Post-tax profit

 

 

 

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

B. Enclosed documents aiming to compare with figures declared by contractor, contractor shall submit financial statements and authenticated copies of one of the following documents:

1. Minutes on checking tax finalization in ___ recent financial years [stating number of years as prescribed at Clause 3 Section 1 Chapter III];

2. Declaration of tax self-finalization (VAT and EIT) confirmed by tax agencies about time of submission of declaration in _____ the recent financial years [stating number of years as prescribed at Clause 3 section 1 Chapter III];

3. Written confirmation of tax administration agencies (to confirm the amount paid whole year) about implementation of obligation of tax payment in _____ the recent financial years [stating number of years as prescribed at Clause 3 section 1 Chapter III];

4. Audit report.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lawful representative of contractor
[name, position, signature and seal]

 

Note: In case of partnership, each partner shall declare according to this Form.

 

Second part

REQUIREMENTS ON CONSTRUCTION AND INSTALLATION

Chapter 5.

INTRODUCTION OF PROJECT AND BIDDING PACKAGE

This Chapter introduces general information of project and bidding package such as place where project is carried out, scale of project, duration of bidding package performance and other necessary information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Project:

- Project name

- Investor

- Capital sources

- Decision on investment

- Decision on approving the bidding plan

b) Construction location

- Location

- Ground actual status: the existing floated and underground works

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Construction scale

- Works type and function

- Scale and other characteristics

2. Introduction of bidding package

a) Scope of works of bidding package

b) Completion duration

Chapter 6.

BILL OF QUANTITIES

This Chapter list volume of works which contractor must perform as the basis for contractor to calculate the bid price.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Works items, work content

Calculation unit

Volume

Note

1

 

 

 

 (may stating the reference technical requirement)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

….

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Example to illustrate Bill of quantities is stated in example 3, Appendix 2 of this form of bidding dossiers.

Note:

1. Do not take all list of works in estimated design to constitute bill of quantities, it should be simplified, make a list under criteria which need be controlled, supervised and conducted pre-acceptance test. For volumes related to construction measure which contractor may proactively improve with the aim to increase productivity, efficiency, it is not required to state in details.

2. Work list and volume must be consistent with the principle of payment in the future (lump-sum, pre-acceptance test under drawings of construction, reality,…)

3. The similar works or in process of continuous construction to form product of construction and installation should be structured for contractors to bid under form of summed price unit.

4. When prepare the bill of quantities for big bidding package, it should divide into groups of similar works, such as the work of preparation, the work of soil and rock, underground work, concrete work, steel-structure work…

Example: for concreting, it often makes separate estimates of mortar part, measure of concreting for bridge, manual or pumping measure, the formwork but the bill of quantities should only state into an item of concrete. In this case, in the note column may state: “illustrating at item … in chapter VIII – Requirements on technical aspect” or “Work scope includes all mortar expense, measures of building, formwork expense to finish product according to technical requirements”.

Chapter 7.

REQUIREMENTS ON SCHEDULE OF PERFORMANCE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case where apart from requirements on deadline for finishing entire works, it has requirement on schedule of finishing for each the works item, it must make a requirement table of performance schedule.

No.

The works items 

Commencement day

Day of completion

1

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

3

 

 

 

4

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Chapter 8.

REQUIREMENTS ON TECHNICAL ASPECT

All requirements on technical aspect must be prepared on the basis of investment decision enclosed with documents in serve as basis of investment decision, bid plan, design dossier and enclosed guidance documents, legislations on bidding.

Requirements on technical aspect include the following principal contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Requirements on technical organization in construction and supervision;

3. Requirements on categories, quality of supplies, machinery, equipment (enclosed with standards on test method);

4. Requirements on processes of construction and installation

5. Requirements on test operation, safety;

6. Requirements on fire and explosion prevention (if any);

7. Requirements on environmental hygiene;

8. Requirements on labor safety;

9. Measures to concentrate human force and equipment in service of construction;

10. Requirements on measures to organize overall construction and the works items;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12. Other requirements based on scale and nature of bidding package.

In requirements on technical aspect, it does not give out conditions aiming to limit the participation of contractor or to facilitate for one or several contractor causing the unequal competition, concurrently not give out requirements which are so high that lead to the increase of bid price, not give out requirements on specific label and origin of supplies, machinery and equipment

In special necessary cases, if it must state label, catalogues of a producers or  supplies, machinery, equipment from a country or a territory for reference, illustration to requirements on technical aspect of supplies, machinery, equipment, it must write together with phrases “or equivalent product” after label, catalogues or origin set out and must stipulate clearly the define of equivalent product means product with similar technical characteristics, use features equivalent to supplies, machinery, equipment mentioned so as to not orient for any product or a contractor.

For specific technical requirements, it may describe under form of tables such as example to illustrate requirements on construction materials and construction rules stated at example 4 and example 5, appendix 2 of this Form of bidding dossier.

Chapter 9.

DRAWINGS

This Chapter lists drawings (1)

No.

Sign  

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Version/day of issue

1

 

 

 

2

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

4

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Note: 

 (1) Investor shall, based on law on construction, set out list of drawings as appropriate.

 

The third part

CONTRACTUAL REQUIREMENTS

Chapter 10.

GENERAL CONDITIONS OF CONTRACT

A. GENERAL

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In this contract, the below terms are construed as follows:

1. “Contract” is an agreement between investor and contractor, in writing, signed by two parties, including appendices and enclosed documents.

2. “Contract price” means total amounts which investor has agreed with contractor under contract.

3. “Investor” means organization stated in specific conditions of contract

4. “Contractor” means contractor won bid (independent or partnership) stated in specific conditions of contract

5. “Sub-contractor” means contractor that agree or sign a contract with the main contractor to perform a part of construction work which has been anticipated in bid dossier.

6. “Supervision consultant” means the consultancy contractor that is selected by investor to operate regularly and continuously at construction site aiming to supervise construction of works and the works items. Name of the supervision consultant must be stated in specific conditions of contract

7. “Commencement day” means day the investor decides to allow contractor to begin construction of works.

8. “Duration of completion” means a necessary duration to finish the works calculated from the commencement day to the day the works is accepted and handed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. “Warranty duration of the construction works” means duration in which contractor shall be responsible legally for repair of defects for works. Warranty duration is calculated from the day the works is accepted and handed.

11. “The minutes of pre-acceptance test” means the minutes issued according to Article 34 of this Chapter.

12. “The construction site” means place where investor provides for contractor to use in construction of works as stated in specific conditions of contract.

Article 2. Applicable law and used languages

Law governing the contract is Vietnamese law, language of contract is Vietnamese, unless otherwise are stated in specific conditions of contract  

Article 3. Contract performance guarantee

1. Contractor must conduct contract performance guarantee measure according to content of requirement stated in specific conditions of contract in order to ensure its obligations and duties in contract performance

2. Contract performance guarantee shall be refunded to investor such as a compensation for any damage arising by contractor’s fault when contractor fails to finish its obligations and duties under contract.

3. The investor must refund the contract performance guarantee to investor in the duration specified in specific conditions of contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form of contract is specified in specific conditions of contract.

Article 5. Sub-contractor

1. Contractor may sign contract with sub-contractor in list of sub-contractors stated in specific conditions of contract to perform a work part stated in bid dossier. The use of sub-contractors shall not make changes of obligations of contractor. The contractor shall be liable before investor about volume, quality, schedule and other obligation for the work part which is performed by sub-contractors

The replacement, supplementation of sub-contractors not in list of sub-contractors stated in specific conditions of contract shall only be conducted after the investor has accepted.

2. Value of work which is performed by sub-contractors stated at clause 1 this Article does not exceed the percentage of contract price stated in specific conditions of contract.

3. The contractor is not entitled to use sub-contractors for works other than works declared for use of sub-contractors stated in specific conditions of contract

4. Other requirements on sub-contractors specified in specific conditions of contract.

Article 6. Cooperation with other contractors

Cooperation with other contractors to share the construction site shall be performed in accordance with specific conditions of contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Contractor must use key officers named in list of key officers mentioned in specific conditions of contract to perform works stated in this list or use other officers with the acceptance of investor. The investor shall only accept the proposal for replacement of key officers in case of having legitimate reason, the qualification and capability of the replacing persons basically must be equivalent to or better than officers named in list.

2. If the investor requests the contractor to dismiss one or many members in employees of contractor with legitimate reason, the contractor must ensure that such employees will leave construction site within 5 working days and have no relation with work in contract

Article 8. Compensation

1. The contractor must pay compensation and take responsibility to investor, employees of investor for damages, losses and expenses involving:

a) Injuries on bodies, diseases, sickness or life of any person which happen during or outside of construction process or due to reason from drawings of contractor, from construction, completion of works, repair of defects, except for case where events happen because investor, employees of investor are careless, intentionally make errors or violate contract.

b) Failures or losses of any asset (not being works) which happen during or outside of construction process or due to drawings of constructor, from construction, completion of works, repair of defects, except for case where events happen because investor, employees of investor are careless, intentionally make errors or violate contract.

2. Investor must pay compensation and take responsibility for contractor, employees of contractor who are suffered damages, losses, and expenses involving injuries on body, diseases, sickness or damages of lives which are determined as result of investor, employees of investor who were careless, intentionally made errors or violated contract.

Article 9. Risks of investor

From the commencement day until the expiry day of warranty obligation of contractor, investor shall be responsible for the following risks:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Risks involving damages, losses to works, supplies, machinery, equipment due to fault of investor, design of investor or force majeure

Article 10. Risks of contractor

Contractor shall be responsible for the following risks:

1. Risks which are not risks of investor, including risks involving injuries, deaths, losses or damages to assets (including works, supplies, machinery, equipment) as from the commencement day until the expiry day of warranty obligation.

2. Risks involving damages, losses to works from the day of accepting and handing over the works until the expiry day of warranty obligation of contractor due to:

- Any defect happened on the day of completion;

- Any event happened before day of completion and this event is not risk of investor;

- Activities of contractor on construction site after day of completion.

Article 11. Limitations on legal duty

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The legal responsibility of contractor for investor under contract or involving contract apart from provision on compensation stated in Article 8 this Chapter shall not exceed total amount stated in specific conditions of contract

3. Do not limit the legal responsibility in cases of fraudulent, intentional fault or careless act of the infringing party.

Article 12. Cases of force majeure

1. In this contract, force majeure is construed as events not able to control and forecast by parties, such as war, riot, strike, fire, natural disasters, floods, epidemics, isolation due to quarantine.

2. When happen cases of force majeure, the party affected by the force majeure must timely inform in writing to the other party about such event and cause of event.  Concurrently, transfer to the other party a confirmation paper on such force majeure which is issued by a competent organization at place the force majeure happened.

During time of being no able to build the works due to force majeure, contractor shall, comply with guide of investor, continuously perform its contractual obligations depending on the allowed actual situation and must have reasonable measures to perform the work parts which are not affected by the force majeure event. In this case, investor must consider paying compensation to contractor for the necessary and reasonable sub-charges which contractor suffered.

3. A party failing to finish its duties due to force majeure case will be exempted from compensation, fines or termination of contract.

In case of arising disputes between parties because force majeure event happened or prolonged, such disputes will be solved according to provisions in Article 19 of this Chapter.

Article 13. Insurance

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 14. The temporary works

Requirements on temporary works are specified in specific conditions of contract

Article 15. Safety

Contractor must perform measures to ensure safety for all activities at the construction sites under current legislation.

Article 16. Antiquities detected at the construction sites

Any object with historical nature or significant value detected at the construction sites shall be assets of the Socialist Republic of Vietnam. Contractor does not allow its persons or other person to obtain or cause damage to the detected antiquities. Contractor must report immediately to investor about this issue to solve under law

In case where the contract performance is delayed because of detected antiquities and because contractor must participate in dealing, preserving, transporting such antiquities, contractor must report to investor for consideration and settlement.

Article 17. Right to use construction site

Investor must transfer right to use construction site for contractor on day stated in specific conditions of contract

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Supervision consultant has responsibility to perform works stated in contract

2. Supervision may give out instructions for contractor in construction of works and repair of defects at any time. Contractor must observe instructions of supervision consultant.

3. If the investor changes supervision consultant, investor shall notify contractor in writing

Article 19. Dealing with disputes

1. Investor and contractor shall be responsible for dealing with disputes arising between two parties through negotiation and conciliation.

2. If disputes cannot be dealt by negotiation and conciliation in the duration set in specific conditions of contract from the day of arising disputes, any party also can request to put dispute to deal under the regulations defined in specific conditions of contract

B. MANAGEMETN OF PERFORMANCE SCHEDULE

Article 20. Day of completion of the works

Contractor may begin the works performance on the commencement day stated in specific conditions of contract and must conduct construction of the works on detailed construction schedule which has been submitted by contractor and accepted by investor. Contractor must finish the works on the anticipated day of completion as stated in specific conditions of contract   

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: