ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Số: 6705/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2012
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY
HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn
cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn
cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng đô thị;
Căn
cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn
cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2025;
Căn
cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải khu vực thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;
Căn
cứ Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn
cứ Quyết định số 699/2002/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2002 - 2010 có xét đến năm 2020;
Căn
cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định
hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Căn
cứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân
dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCXDVN 03:2009/BXD);
Căn
cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN
07:2010/BXD);
Căn
cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03
tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng (QCVN 01:2008/BXD);
Căn
cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng quy
định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ xây dựng về ban
hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban
nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh;
Căn
cứ Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt nhiệm vụ đồ
án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh;
Căn
cứ Công văn số 1997/TM-Tg1 ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tổng tham mưu về việc thông báo và quản lý các
bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý bảo vệ vùng trời
khu vực thành phố Hồ Chí Minh;
Xét
đề nghị của Sở Quy hoạch-Kiến trúc tại Tờ trình số 4382/TTr-SQHKT ngày 28 tháng
12 năm 2012 về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp
đến năm 2020, tỷ lệ 1/5000,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp,
thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau
(đính
kèm hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, tỷ lệ 1/5000):
1. Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy
hoạch:
Quận
Gò Vấp nằm ở phía Bắc nội thành thành phố Hồ Chí Minh, các mặt giáp giới như
sau:
- Phía
Đông: giáp: quận 12 qua sông Bến Cát, sông Vàm Thuật);
- Phía
Tây: giáp quận 12 qua kênh Tham Lương);
- Phía
Nam: giáp sân bay Tân Sơn Nhất, quận Tân Bình;
- Phía
Bắc: giáp quận 12 (qua sông Bến Cát).
Toàn
quận có 16 phường, gồm các phường 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15,
16 và 17.
Diện
tích khu vực điều chỉnh quy hoạch là 1975,85 ha (so với diện tích quy
hoạch được duyệt tại Quyết định số 6861/QĐ-UB-QLĐT ngày 21 tháng 12 năm 1998
của Ủy ban nhân dân thành phố là 1948,6
ha, tăng 27,25 ha).
2. Mục tiêu của đồ án:
Trước
nhu cầu thực tiễn đòi hỏi phải định hướng phát triển không gian và quy hoạch sử
dụng đất trên địa bàn quận phù hợp với đồ
án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng
Chính phủ duyệt (tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010), qua đó
xác định mục tiêu của đồ án nhằm:
- Đáp
ứng việc phát triển kinh tế xã hội theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Định
hình được hình ảnh đô thị với các điều kiện đặc điểm riêng của quận Gò Vấp.
- Trên
cơ sở dự báo quy mô dân số và phân bố dân cư trên địa bàn quận, xác định các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, các kế hoạch
đầu tư phát triển, ..., bảo vệ môi trường, đảm bảo cho việc phát triển đồng bộ
và bền vững của đô thị.
- Xác
lập các căn cứ, định hướng cho các công tác lập, thực hiện và quản lý quy hoạch
xây dựng trên địa bàn quận.
- Cải
tạo hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là hệ thống giao thông chính) các công trình hạ
tầng xã hội phù hợp với sự phát triển chung của thành phố và đáp ứng hiệu quả
nhu cầu của người dân trên địa bàn.
- Quy
hoạch sử dụng đất đai, phân bố hợp lý các khu chức năng đô thị, tổ chức phát
triển không gian đô thị, cải tạo không gian ở và làm việc cho người dân, đảm bảo về mỹ quan, cải tạo đô thị theo hướng đô
thị văn minh, hiện đại.
3. Tính chất, chức năng quy hoạch:
- Cơ
cấu kinh tế của quận Gò Vấp trong tương lai là dịch vụ, công nghiệp.
- Tính
chất, chức năng: Quận Gò Vấp tiếp tục được xác định là quận có chức năng khu ở
đô thị là chủ yếu, khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có, tăng diện tích đất
dân dụng, giao thông, công trình phúc lợi công cộng và công viên cây xanh. Chú
trọng tính chất mới là trung tâm thương mại dịch vụ nằm ở khu đô thị phía Bắc
Thành phố, một trung tâm phụ trong hệ thống đa trung tâm của thành phố.
4. Dự báo quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ
tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn
khu vực quy hoạch:
4.1.
Dự báo quy mô dân số:
Dự
kiến dân số qua các giai đoạn phát triển:
+
Đến năm 2015: 610.000 người (nhiệm vụ được duyệt là 610.000 người);
+
Đến năm 2020: 670.000 người (nhiệm vụ được duyệt là 670.000 người);
4.2.
Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:
Loại đất
|
Theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch
|
2015
|
2020
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Đất dân dụng
|
1576,97
|
79,81
|
1678,85
|
84,97
|
Đất
công trình công cộng
|
101,12
|
5,12
|
155,37
|
7,86
|
Giáo
dục
|
61,32
|
|
66,6
|
|
Công
trình dịch vụ đô thị khác
|
39,8
|
|
88,77
|
|
Đất
khu ở
|
1074,43
|
54,38
|
1049,66
|
53,12
|
Đất
ở hiện hữu cải tạo
|
961,15
|
|
911,16
|
|
Đất
ở xây dựng mới
|
28,11
|
|
35,01
|
|
Đất
ở (hỗn hợp)
|
85,17
|
|
103,49
|
|
Đất
cây xanh công viên
|
69,64
|
3,52
|
135,88
|
6,88
|
Đường
giao thông cấp khu vực
|
331,78
|
16,79
|
337,94
|
17,10
|
Đất khác trong phạm vi dân dụng
|
68,25
|
3,45
|
68,25
|
3,45
|
Đất
công trình công cộng (cấp thành phố)
|
22,26
|
1,13
|
22,26
|
1,13
|
Bệnh
viện 175
|
18,18
|
|
18,18
|
|
Làng
trẻ em SOS
|
4,08
|
|
4,08
|
|
Đất
trường Đại học, Viện nghiên cứu, Trung học chuyên nghiệp
|
10,73
|
0,54
|
10,73
|
0,54
|
Trường
văn thư lưu trữ
|
1,02
|
|
1,02
|
|
Trung
tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên thành phố
|
1,20
|
|
1,20
|
|
Trường
Đại học Công nghiệp TP.HCM
|
1,97
|
|
1,97
|
|
Trường
Trung học Biên phòng
|
2,30
|
|
2,30
|
|
Trường
Đại học Dân lập Văn Lang
|
4,24
|
|
4,24
|
|
Cây
xanh cấp thành phố (Công viên Gia Định)
|
13,50
|
0,68
|
13,50
|
0,68
|
Tôn
giáo
|
19,56
|
0,99
|
19,56
|
0,99
|
Làng
hoa Gò Vấp
|
2,20
|
0,11
|
2,20
|
0,11
|
Đất ngoài dân dụng
|
330,63
|
16,73
|
228,75
|
11,58
|
Đất
công nghiệp kho tàng
|
54,12
|
2,74
|
42,93
|
2,17
|
Đất
giao thông cấp đô thị
|
31,02
|
1,57
|
36,64
|
1,85
|
Đất
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
|
0,97
|
0,05
|
1,90
|
0,10
|
Đất
an ninh quốc phòng
|
77,24
|
3,91
|
77,24
|
3,91
|
Đất
sông rạch
|
54,17
|
2,74
|
54,17
|
2,74
|
Đất
cây xanh cách ly
|
15,87
|
0,80
|
15,87
|
0,80
|
Đất
nông nghiệp
|
97,24
|
4,92
|
|
|
Tổng cộng
|
1975,85
|
100,00
|
1975,85
|
100,00
|
4.3.
Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu
vực quy hoạch:
STT
|
Loại chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung
|
2015
|
2020
|
A
|
Các
chỉ tiêu sử dụng đất
|
|
|
|
1
|
Diện
tích tự nhiên
|
ha
|
1975,85
|
1975,85
|
2
|
Dân
số
|
người
|
610.000
|
670.000
|
3
|
Phân
bổ dân số
|
|
|
|
|
Khu
1 (phường 1, 3, 4, 5, 7)
|
Diện
tích
|
ha
|
495,81
|
495,81
|
Dân
số dự kiến
|
người
|
166.000
|
166.000
|
Khu
2 (phường 6, 10, 17)
|
Diện
tích
|
ha
|
447,08
|
447,08
|
Dân
số dự kiến
|
người
|
135.500
|
151.000
|
Khu
3 (phường 11, 13, 15, 16)
|
Diện
tích
|
ha
|
468,94
|
468,94
|
Dân
số dự kiến
|
người
|
149.000
|
163.000
|
Khu
4 (phường 8, 9, 12, 14)
|
Diện
tích
|
ha
|
564,02
|
564,02
|
Dân
số dự kiến
|
người
|
159.500
|
190.000
|
4
|
Đất đô thị
|
m2/người
|
32,39
|
29,49
|
5
|
Chỉ
tiêu đất dân dụng
|
m2/người
|
25,85
|
25,06
|
|
- Đất khu ở
|
m2/người
|
17,61
|
15,67
|
- Đất công trình công cộng
|
m2/người
|
1,66
|
2,32
|
- Đất cây xanh - công viên
|
m2/người
|
1,14
|
2,03
|
- Đất giao thông cấp khu vực
|
m2/người
|
5,44
|
5,04
|
6
|
Mật
độ xây dựng
|
%
|
|
|
|
-
Khu dân cư hiện hữu
|
|
40-60
|
40-60
|
|
-
Khu dân cư phát triển
|
|
30-45
|
30-45
|
|
-
Khu công trình công cộng
|
|
30-40
|
30-40
|
7
|
Tầng
cao xây dựng tối đa
|
Tầng
|
12 (45 m)
|
12 (45 m)
|
|
Tầng
cao xây dựng trung bình
|
|
|
|
8
|
Chỉ
tiêu sàn nhà ở
|
m2/ người
|
>=12
|
>=15
|
B
|
Các
chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
-
|
|
Tiêu
chuẩn cấp nước sinh hoạt
|
Lít/người/ngày
|
180
|
180(2)
|
Tiêu
chuẩn thoát nước sinh hoạt
|
Lít/người/ngày
|
180
|
180(2)
|
Tiêu
chuẩn cấp điện
|
Kwh/người/năm
|
2500
|
2500
|
Tiêu
chuẩn chất thải rắn
|
kg/người/ngày
|
1-1,2
|
1-1,2
|
5. Định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị:
5.1.
Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
5.1.1.
Phân bổ dân cư: định hướng mới
quận Gò Vấp sẽ có 670.000 người gồm 2 cụm đô thị chia thành 4 khu vực như sau:
Cụm
1: (gồm khu vực 1 và 2). Là cụm đô thị trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ,
thương mại. Cụm 1 chịu ảnh hưởng trực tiếp của sân bay Tân Sơn Nhất nên quy
hoạch không gian sẽ bị hạn chế phát triển về chiều cao. Diện tích 942,89 ha, dự
kiến quy mô dân số khoảng 317.000 người, trong đó:
- Khu
vực 1: Gồm các phường 1, 3, 4, 5 và 7, là khu vực đô thị chỉnh trang với trung
tâm phát triển sẽ là khu vực đất quốc phòng chuyển đổi, các khu vực chỉnh trang
đô thị dọc tuyến đường Phạm Văn Đồng (tên cũ là đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi -
Vành đai ngoài thuộc địa bàn các phường 1, 3, 4) và đường Dương Quảng Hàm (tại
phường 5). Diện tích 495,81 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 166.000 người.
- Khu
vực 2: Gồm các phường 10, 17 và phường 6 (là phường mới, tách ra từ phường 17).
Đây vẫn là khu vực trung tâm quận bao gồm trung tâm hành chính, văn hóa đã hình
thành và trung tâm đô thị mới, thương mại, dịch vụ, ... sẽ được hình thành từ
đất quốc phòng chuyển đổi (tại phường 10). Diện tích 447,08 ha, dự kiến quy mô
dân số khoảng 151.000 người.
Cụm
2: (gồm khu vực 3 và 4). Là cụm đô thị ở, quy hoạch cải tạo, phát triển tầng
cao. Diện tích 1.032,96 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 353.000 người.
- Khu
vực 3: Gồm phường 11 (có điều chỉnh ranh), 13, 15, 16. Đây là khu vực đô thị ở
với trung tâm là khu đô thị mới Ấp Doi tại phường 15. Diện tích 468,94 ha, dự
kiến quy mô dân số khoảng 163.000 người.
- Khu
vực 4: Gồm phường 12 (điều chỉnh lại ranh), phường 8, 9 (là phường mới tách ra
từ phường 11 và 12) và phường 14 (tách ra từ phường 12). Hiện là khu vực có tốc
độ đô thị hóa phức tạp nhất, do vậy đây sẽ là khu vực dân cư mới, chú trọng quy
hoạch cải tạo xây dựng, trung tâm phát triển sẽ là khu đô thị phường 14 dọc
sông Bến Cát với quỹ đất phát triển là đất nông nghiệp và công nghiệp di dời,
chuyển đổi. Diện tích 564,02 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 190.000 người.
5.1.2.
Trung tâm quận, hệ thống công trình dịch vụ đô thị:
Hệ
thống trung tâm và các công trình dịch vụ của quận bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, đảm bảo
chỉ tiêu quy hoạch, tuân thủ việc sử dụng khai thác các quỹ đất nông nghiệp,
công nghiệp di dời và đất quốc phòng chuyển đổi. Từng bước tiếp tục biến
chuyển, cải tạo từng khu ở, đơn vị ở qua đó xây dựng hoàn thiện hệ thống công cộng tương ứng, đáp ứng nhu cầu
cuộc sống ngày càng cao của đô thị. Đến năm 2020 quận Gò Vấp sẽ hoàn chỉnh ổn
định về cơ cấu hệ thống công trình công cộng, cơ sở hạ tầng xã hội, bao gồm:
- Công
trình hành chính: bao gồm trung tâm hành chính quận và các cơ sở hành chánh,
trụ sở cơ quan phường xã, công trình hành chính tại 16 phường.
- Thương
mại - dịch vụ: bao gồm hệ thống thương mại dịch vụ tại các tuyến đường trung tâm:
đường Quang Trung, đường Nguyễn Oanh-Nguyễn Kiệm, đường Dương Quảng Hàm; trung
tâm thương mại Ngã Sáu, trung tâm thương mại Ấp Doi, trung tâm thương mại Hạnh
Thông Tây, trung tâm thương mại phường 14 (khu công nghiệp phường 12 hiện nay),
trung tâm thương mại phường 3, 7, 10. Ổn định chỉnh trang hệ thống chợ (chợ Gò
Vấp, Xóm Mới, An Nhơn và Tân Sơn Nhất).
- Giáo
dục đào tạo: đảm bảo đủ quy mô, chỉ tiêu đất giáo dục theo định hướng phát
triển của quy hoạch ngành theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm
2003 của Ủy ban nhân dân thành phố và quy
hoạch chi tiết mạng lưới trường học quận Gò Vấp đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết
định 387/QĐ-UBND ngày 29/3/2011. Dự kiến nhu cầu đất giáo dục trên địa bàn quận
66,6 ha, chỉ tiêu bình quân 1,0 m2/người; trong đó mầm non: khoảng
15ha, tiểu học: khoảng 22,1 ha, trung học cơ sở: khoảng 16,2 ha, trung học phổ
thông: khoảng 8,8 ha và dạy nghề khoảng 4,5ha.
+
Tiến hành duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp các công trình giáo dục hiện hữu.
+
Xây dựng một số trường đảm bảo bán kính phục vụ và việc huy động số người trong
độ tuổi đến trường.
+
Khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực hình thành các cơ sở giáo dục
- Y
tế: công trình cấp quận gồm bệnh viện quận Gò Vấp; cấp phường có các trạm y tế
phường (xây dựng lại một số trạm y tế do di dời như phường 3, 5, 15 và các trạm
y tế mới phục vụ cho các phường mới được tách ra). Ngoài ra còn có một số bệnh
viện tư nhân đang được triển khai. Tổng quỹ đất y tế xây dựng trong đợt khoảng hơn 3ha, hoàn thiện hệ thống y
tế, đạt chuẩn quốc gia tất cả các cơ sở y
tế, đối với trạm y tế, quy mô 500m2/trạm.
- Văn
hóa: Bổ sung các trung tâm văn hóa liên
phường, có nhiều cụm văn hóa, nhà văn hóa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của các khu
vực ở theo các cụm dân cư.
- Thể
dục thể thao: đạt chuẩn, đảm bảo chỉ tiêu theo quy hoạch phát triển mạng lưới
cơ sở vật chất ngành thể dục thể thao thành phố đến năm 2020.
+
Phát triển mạng lưới thể dục thể thao liên phường.
+
Sân thể thao cơ bản, sân vận động và Trung tâm thể dục thể thao cấp quận theo
tiêu chuẩn quốc gia.
- Hệ
thống các công trình công cộng cấp thành phố: Bao gồm Bệnh viện 175, Làng trẻ
em S.O.S với diện tích: 22,26 ha.
- Các
viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: Bao gồm
trường văn thư lưu trữ, trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên thành phố,
trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, trường trung học biên phòng,
trường đại học dân lập Văn Lang với diện tích: 10,73 ha.
- Hệ
thống cây xanh: Hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn quận bao gồm 3 nhóm
chính:
+
Cây xanh sử dụng công cộng: gồm các công
viên lớn, tập trung gồm Công viên Gia Định phường 3 (cấp thành phố) quy mô
khoảng 13,5 ha; công viên văn hóa quận thuộc phường 17 quy mô khoảng 37,08 ha;
và cây xanh sử dụng công cộng được bố trí phân tán trong các đơn vị ở (được thể
hiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu);
+
Cây xanh đường phố (cây xanh, thảm cỏ trồng trong phạm vi chỉ giới đường đỏ):
quy hoạch cây xanh theo các tuyến đường chính, đường khu vực tạo thành mảng
xanh liên hoàn cho đô thị;
+
Cây xanh chuyên dụng: cây xanh cách ly hành lang tuyến điện, hành lang bảo vệ
sông rạch;
- Công
nghiệp, kho tàng: Điều chỉnh đất công nghiệp theo hướng giảm diện tích. Giữ đất
công nghiệp tại phường 12 và phường 11 nhưng quy mô giảm còn khoảng 42,93 ha.
Hạn chế phát triển và mở rộng các nhà máy xí nghiệp, kho tàng xen cài trong khu
dân cư.
- Công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm trạm trung chuyển rác tại phường 14
(phường 12 cũ) với diện tích 1,6 ha; 2 nhà tang lễ với tổng diện tích 0,2 ha;
nhà tang lễ trong khuôn viên bệnh viện 175 với diện tích 0,1 ha.
-
Đất an ninh quốc phòng: Điều chỉnh đất an ninh quốc phòng theo hướng giảm diện
tích so với quy hoạch chung của quận được duyệt năm 1998 do chuyển đổi sang chức
năng đất hỗn hợp.
5.2.
Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
5.2.1.
Nguyên tắc tổ chức không gian:
- Quy
hoạch theo định hướng giảm mật độ, tăng chiều cao, dành đất phát triển hạ tầng
xã hội; ưu tiên xây dựng nhà cao tầng, kết hợp chức năng ở và các loại hình
dịch vụ;
- Giữ
nguyên hiện trạng các khu ở; chỉnh trang kết hợp giải tỏa xây dựng mới một số
khu vực có giao thông phức tạp.
-
Đối với các nút giao thông, đường dự phóng, mở rộng đường sắt: cần có quy hoạch
chi tiết các khu vực xung quanh, kết hợp việc mở rộng đường và chỉnh trang giải
tỏa khu vực lân cận, xây dựng các nhà cao tầng, dành quỹ đất cho công trình hạ tầng xã hội.
- Các
công trình giáo dục, mảng xanh đô thị xen cài trong khu dân cư dự kiến đưa vào
các khu vực chỉnh trang nêu trên.
5.2.2.
Giới hạn trong việc đề xuất chiều cao xây dựng công trình:
Giới
hạn chiều cao cho các công trình xây dựng tại quận Gò Vấp phụ thuộc các yếu tố:
- Quy
định tĩnh không của sân bay Tân Sơn Nhất: chiều cao xây dựng công trình trên
địa bàn quận Gò Vấp nằm trong khu vực khống chế độ cao an toàn tĩnh không theo
Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam; và Công văn số 1997/TM-Tg1 ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ
Tổng tham mưu về việc thông báo và quản lý các bề mặt giới hạn chướng ngại vật
hàng không và trận địa quản lý bảo vệ vùng trời khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công
năng sử dụng của công trình, diện tích
đất xây dựng công trình.
- Các
giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông ...
5.2.3.
Bố cục mặt bằng không gian đô thị:
Theo
định hướng phát triển các khu chức năng: các công trình dịch vụ - thương mại
nằm theo các tuyến đường chính, quần thể các công trình nhà ở và phúc lợi công
cộng nằm theo cụm, không gian toàn quận được định hướng chung như sau:
- Khu
vực xây dựng cao tầng, hệ số sử dụng đất £ 6, tạo điểm nhấn
cho toàn quận.
- Các
trục đường: phát triển với hệ số sử dụng đất £ 4,5.
- Các
cụm dân cư hiện hữu có hệ số sử dụng đất £ 4.
Các
hình thức công trình xây dựng:
-
Hình thức nhà ở liên kế: trong giai đoạn này nhà liên kế vẫn được duy trì và phát triển, vì vậy cần có các quy định cụ thể về
hướng dẫn xây dựng để đảm bảo về thẩm mỹ kiến trúc công trình, hài hòa với cảnh
quan chung của tuyến đường, không để các trục phố xây dựng một cách tự phát như
hiện nay.
- Hình
thức công trình cao tầng đơn lẻ: cần đưa ra các quy định cho sự tương quan giữa
công trình và các khu xung quanh (công trình đối với đường phố, đối với công trình
lân cận).
- Hình
thức xây dựng cụm công trình: là quần thể công trình được xây dựng trên quy mô
đất lớn, có các diện tích đất dành cho hạ tầng, cây xanh. Đây là mô hình cần
khuyến khích.
Chọn
khu vực dự kiến xây dựng các khu phức hợp, nhà ở cao tầng, trung tâm thương mại
- dịch vụ:
- Tập
trung ở các khu vực được xác định quy hoạch đất sử dụng hỗn hợp dọc trục đường
Dương Quảng Hàm; đường Phạm Văn Đồng; dọc sông Bến Cát và trung tâm phường 12.
- Khu
vực trung tâm ngã sáu Gò Vấp.
- Khu
vực dự kiến phát triển chuyển đổi từ đất quốc phòng.
5.2.4.
Tổ chức không gian đô thị cho các khu vực tiêu biểu:
a.
Cửa ngõ đô thị
Cải
thiện không gian, cảnh quan đô thị trở nên văn minh, hiện đại, đẹp và khang
trang hơn, chú ý hình khối kiến trúc các công trình gây ấn tượng tạo điểm nhấn
tại khu vực cửa ngõ về trung tâm thành phố qua các tuyến đường Phạm Văn Đồng và đầu đường Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn
Kiệm. Khu vực này bắt đầu từ vòng xoay tại công viên Gia Định, tạo tầm nhìn đến
3 trục đường, trục chính là tuyến đường Phạm Văn Đồng, Nguyễn Thái Sơn và đường
Nguyễn Kiệm. Điểm nhấn cho khu vực này là các công trình, biểu tượng xây dựng
tại các khu đất thuộc phường 1, phường 3, phường 4. Tại khu đất phường 3, bố cục không gian với hệ số sử
dụng đất thấp hơn 2 khu vực còn lại: £ 4,5, kết hợp quảng trường tạo khoảng lùi và tầm nhìn cho toàn khu vực.
Tại khu vực phường 1 và phường 4, hệ số sử dụng đất £ 6.
b.
Các trục không gian và tuyến phố chính
Trên
địa bàn quận Gò Vấp các trục không gian và các tuyến phố chính bao gồm:
+
Trục không gian và các tuyến phố phát triển công trình kết hợp thương mại dịch
vụ: trục đường Quang Trung, đường Nguyễn Oanh, đường Nguyễn Kiệm, đường Phan
Huy Ích, đường Phạm Văn Chiêu, đường Lê Văn Thọ, đường Phan Văn Trị, đường
Nguyễn Văn Lượng, đường Nguyễn Thái Sơn, đường Lê Đức Thọ, đường Nguyễn Văn
Nghi, đường Lê Quang Định, đường Thống Nhất, và đường Phạm Ngũ Lão.
Không
gian các tuyến phố chính của quận được xác định như sau:
+
Các công trình xây dựng với chiều cao cho phép theo quy định trong giới hạn an
toàn tĩnh không.
+
Điểm nhấn cho các trục phố: công trình tại cửa ngõ đô thị và tại ngã Năm với hệ
số sử dụng đất £6, mật độ £40%, những nơi này
đề nghị xây dựng công trình với chiều cao tối đa.
+
Các công trình dọc trục phố có hệ số sử dụng đất £ 4,5 - 5.
+
Công trình 2 bên tuyến đường: chủ yếu gồm các hình thức xây dựng công trình:
nhà liên kế xây dựng nhiều tầng có chiều ngang từ 3 ¸ 10m và nhà cao tầng chiều ngang ³ 10m, và quần thể tổ
hợp công trình.
+
Đối với nhà liên kế: tạo mảng khối cho cả dãy phố, có giải pháp về hình thức kiến
trúc cụ thể cho từng khu vực, màu sắc
công trình vật liệu sử dụng; khống chế cao độ từ lề đường đến ban công, chiều
cao tầng, chiều cao công trình...
+
Đối với nhà cao tầng và quần thể công trình: quy định về khoảng lùi, khoảng
cách xung quanh đối với công trình lân cận; mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu sử
dụng...
Các
tuyến đường chính cần quan tâm đến thiết kế đô thị:
+
Tuyến đường sắt Thống Nhất: từ Bình Triệu đến ga Hòa Hưng đi qua địa bàn Quận Gò
Vấp. Đây là tuyến đường sắt quốc gia thành phố dự kiến chuyển thành tuyến đường
sắt đô thị và đi trên cao, giao cắt khác mức với các tuyến đường bộ khác. Hai
bên tuyến đường này chủ yếu là nhà liên kế, hệ số sử dụng đất £ 4,5 ¸ 5.
+
Tuyến đường Phạm Văn Đồng (Tân Sơn Nhất-Bình Lợi-Vành đai ngoài): là tuyến
đường quan trọng của thành phố. Ủy ban
nhân dân thành phố đã duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị tỷ lệ 1/2000 và quy định
quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan trục đường này (tại Quyết định số
3528/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2012). Hiện Sở Quy hoạch-Kiến trúc đang lập,
thẩm định đồ án thiết kế đô thị. Do đó, việc hướng dẫn xây dựng các công trình,
hay tổ hợp các công trình phải kết hợp với thiết kế đô thị của tuyến đường này.
+
Tuyến đường Quang Trung - Nguyễn Oanh: hiện trạng xây dựng 2 bên tuyến đường đã
tương đối ổn định, nên trong giai đoạn ngắn hạn, vẫn phát triển hình thức nhà
liên kế hoặc nhà cao tầng với quy mô nhỏ. Đối với các công trình xây mới, cần
có quy định cụ thể về khoảng lùi, tầng cao, màu sắc, vật liệu... để tạo sự thống
nhất trong mảng khối kiến trúc của trục đường.
+
Tuyến đường Nguyễn Kiệm: là tuyến đường quan trọng trong quy hoạch giao thông
của thành phố, dự kiến cải tạo và mở rộng đúng lộ giới quy hoạch: 40m, dọc
tuyến chủ yếu là các công trình hiện hữu ổn định và bệnh viện 175 tiếp xúc phần
lớn chiều dài trục đường. Khi mở rộng lộ giới, cần nghiên cứu xem xét giải tỏa
một số khu vực để xây dựng được các quần thể công trình lớn, đáp ứng được tiêu
chí giảm mật độ tăng chiều cao mà đồ án đã đề xuất, đồng thời tránh tình trạng
xây dựng quá nhiều nhà liên kế phố có diện tích nhỏ do mở đường trên các trục
đường chính làm mất mỹ quan đô thị.
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô
thị:
6.1-
Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy
hoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các quận,
khu vực kế cận gồm đường Phạm Văn Đồng, đường Hoàng Minh Giám, đường dọc tuyến
đường sắt và tuyến đường trên cao số 4 dọc theo hành lang đường T5. Ngoài ra,
còn có 4 tuyến đường vừa đảm nhận chức năng giao thông đối ngoại vừa đảm nhận
chức năng giao thông đối nội gồm đường Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Quang Trung và
Dương Quảng Hàm.
- Quy
hoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính
hiện hữu dự kiến nâng cấp cải tạo, mở rộng (đường Bạch Đằng, Hoàng Minh Giám,
Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Quang Trung, Thống Nhất, Phan Văn Trị, Phan Huy Ích,
Phạm Văn Chiêu, Dương Quảng Hàm, Nguyễn Thái Sơn, Lê Đức Thọ, Lê Văn Thọ,
Nguyễn Văn Nghi và Lê Quang Định) kết hợp với việc xây dựng mới các tuyến đường
chính, đường liên khu vực và đường khu vực như đường vào công viên Gia Định,
đường dọc tuyến đường sắt, đường Dương Quảng Hàm nối dài, Nguyễn Văn Lượng nối
dài, Nguyễn Thái Sơn nối dài, Tân Sơn nối dài, Trần Bá Giao nối dài, Cây Trâm
nối dài, đường dọc sông Vàm Thuật-Bến Cát-Tham Lương và một số tuyến đường
khác.
- Giao
thông công cộng:
+ Về
giao thông đường sắt quốc gia: đoạn tuyến đường sắt Thống Nhất từ ga Bình Triệu
đến ga Hòa Hưng đi qua địa bàn quận Gò Vấp được quy hoạch cải tạo, nâng cấp thành đường sắt đôi đi trên cao và giao cắt
khác mức với các tuyến đường bộ.
+ Về
giao thông đường sắt đô thị:
● Tuyến
đường sắt đô thị số 4 (Thạnh Xuân - Nguyễn Văn Linh) đi theo hành lang đường
Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Dương Quảng Hàm, Thống Nhất, dự kiến bố trí khoảng
1-2 ga chính tại vị trí đầu mối giao thông (ngã sáu Gò Vấp). Quy mô mỗi ga
khoảng 0,5 - 1 ha.
● Tuyến
xe điện số 3 (tuyến monorail từ ngã 6 Gò Vấp đến ga Tân Thới Hiệp) đi dọc theo
hành lang đường Quang Trung, dự kiến bố trí khoảng 1-2 ga chính tại vị trí đầu
mối giao thông. Quy mô mỗi ga khoảng 0,5 - 1 ha.
● Về
phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định
cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
- Về
giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận Gò Vấp có
chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu
vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại
Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14
tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân
thành phố.
- Quy
hoạch bến bãi: trên cơ sở Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007, quy hoạch bến bãi
trên địa phận quận Gò Vấp gồm bãi đậu xe ô tô, bến bãi xe buýt và bến bãi xe
taxi với quy mô diện tích tổng cộng 4,2ha.
+
Bãi đậu xe taxi tại phường 15 (khu vực Ấp Doi) diện tích 1,2 ha
+
Bãi đậu xe tại phường 14 (khu Công nghiệp) diện tích 1 ha
+
Bãi đậu xe tại phường 12 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha
+
Bãi đậu xe tại phường 8 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha
+
Bãi kỹ thuật chuyên dụng xe buýt (bến hậu cần 1): 0,7 ha
+
Bãi xe taxi tại phường 6 (khu công viên văn hóa quận Gò Vấp): 1,2 ha
*
Lưu ý: Quy hoạch đảm bảo hành lang bảo
vệ cầu đối với cầu An Lộc và một số cầu bắc qua sông Vàm Thuật; đồng thời cần
đảm bảo hành lang kênh Tham Lương-Bến Cát, sông Vàm Thuật.
6.2-
Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô
thị (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
*
Quy hoạch cao độ nền:
- Cao
độ xây dựng chọn ³ 2,0m (hệ VN2000).
- Khu
vực cao trên 2,0m: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san ủi tại chỗ và hoàn
thiện mặt phủ.
- Khu
vực thấp dưới 2,0m:
+ Khu
hiện hữu cải tạo: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ
theo cao độ xây dựng chọn khi có điều
kiện.
+ Khu
xây dựng mới: tôn nền triệt để. Độ dốc
nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ³ 0,4%; khu
công viên cây xanh ³ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung
quanh.
*
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tận
dụng hệ thống kênh rạch hiện hữu, cải tạo nạo vét đảm bảo đủ khả năng tiêu thoát (tuyến cấp 1).
- Hướng
thoát: Khu vực phía Tây và khu vực phía
Bắc thoát về phía rạch Tham Lương-Bến
Cát; khu vực phía Nam thoát về phía kênh
Nhiêu Lộc-Thị Nghè.
- Cống
thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí
dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính
theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối
cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống
tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
6.3-
Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ
tiêu cấp điện:
+
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1500 ¸ 2500 KWh/người/năm.
+
Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 350 KW/ha.
- Nguồn
cấp điện cho quận Gò Vấp sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu
cải tạo: Hỏa Xa, Hóc Môn, Gò Vấp 1. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm
110/15-22KV xây dựng mới: Tân Sơn Nhất, Gò Vấp 3...
- Mạng
lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+
Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở,
mỗi tuyến chính có tiết diện ³ 240mm2, sử dụng cáp
ngầm.
+
Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây
dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng, ở các khu dân cư
hiện hữu vẫn duy trì cáp vặn xoắn ABC đi trên không và từng bước ngầm hóa đảm
bảo mỹ quan đô thị.
+
Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột,
trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện £ 200m ¸ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và
không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn
thân), trạm kiosk.
+
Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng
kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.
* Lưu
ý: Đối với các trạm 110KV và các đường dây cao thế đấu nối vào trạm xây dựng
mới chỉ mang tính chất định hướng, sau đó sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
6.4-
Quy hoạch cấp nước đô thị:
-
Nguồn cấp nước: từ nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước
hiện trạng chính: tuyến Æ1200 trên đường Nguyễn Thái Sơn thuộc nhà máy nước BOO
Thủ Đức; tuyến Æ800 trên đường Quốc lộ 1A thuộc nhà máy nước sông Sài
Gòn giai đoạn 1; tuyến Æ600 trên đường Phan Huy Ích thuộc Nhà máy nước mặt
Kênh Đông Sài Gòn.
- Tiêu
chuẩn cấp nước:
+
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);
+
Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 90 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 3
(theo TCVN 2622-1995).
- Tổng
nhu cầu dùng nước:
+
Đến năm 2015: 224.740-269.425 (m3/ngày);
+
Đến năm 2020: 257.300-308.640 (m3/ngày).
- Mạng
lưới cấp nước: chủ yếu thuộc hệ thống nhà máy nước BOO Thủ Đức từ phía Đông Nam
tới và được bổ sung thêm nguồn nước nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn I và
nhà máy nước Kênh Đông sông Sài Gòn từ phía Bắc xuống và Tây Bắc đến, bảo đảm
sự cân bằng nguồn nước cấp, các tuyến ống cấp nước chính (mạng cấp II) được liên
kết với nhau bằng các tuyến ống cấp nước F600 đến F400 tạo thành 7 vòng cấp nước nhằm bảo đảm sự liên tục và an toàn cho
mạng cấp nước máy quận Gò Vấp. Sau năm 2025, xây dựng một tuyến ống cấp I F 1500 đi trên Dương Quảng Hàm.
6.5-
Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất
thải rắn (Quy hoạch thoát nước thải và vệ
sinh môi trường):
a. Thoát nước thải:
- Giải
pháp thoát nước thải: Nước thải trong khu
quy hoạch bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, sẽ được tách ra
khỏi cống chung bằng giếng tách dòng thoát
vào cống bao để về nhà máy xử lý nước
thải tập trung của thành phố theo 3 lưu
vực:
+
Lưu vực Đông Tham Lương Bến Cát: Toàn bộ nước thải của một phân khu dân cư được
thu gom vào cống bao thu nước bẩn sẽ được tập trung đưa về khu xử lý nước thải
của lưu vực đông Tham Lương-Bến Cát tại phường An Phú Đông quận 12.
+
Lưu vực Tây Tham Lương-Bến Cát (lưu vực Tây Sài Gòn): Toàn bộ nước thải của một
phân khu dân cư được thu gom vào cống bao thu nước bẩn sẽ được tập trung đưa về khu xử lý nước thải của lưu vực tại quận Tân
Phú.
+
Lưu vực Nhiêu Lộc-Thị nghè: nước thải được thu gom về trạm bơm nước thải tại
phường 22, quận Bình Thạnh: công suất 800.000 m3/ngày (hoàn thành
năm 2008).
Nước
thải công nghiệp chủ yếu từ các cụm công nghiệp không tập trung và từ các cơ sở
sản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong
khu dân cư nên được thu gom và xử lý cùng với nước thải sinh hoạt.
- Tiêu
chuẩn thoát nước:
Tiêu
chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180
lít/người/ngày.
- Tổng
lượng nước thải:
+
Đến năm 2015: 232.920 ¸ 265.560 (m3/ngày);
+
Đến năm 2020: 253.800 ¸ 292.850 (m3/ngày).
- Mạng
lưới thoát nước:
+
Lưu vực Đông Tham Lương-Bến Cát (nhà máy xử lý nước thải tại phường An Phú
Đông, quận 12):
● Sử
dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước
mưa và tất cả các nước thải thoát chung
vào một hệ thống cống),
● Xây
dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa
ra khỏi cống thoát nước chung) và đưa vào
hệ thống cống bao đi dọc kênh Tham Lương-Bến Cát.
+
Lưu vực tây Tham Lương-Bến Cát (nhà máy xử lý nước thải tại công viên Tân
Thắng):
● Sử
dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước
mưa và toàn bộ nước thải thoát chung vào
một hệ thống cống).
● Xây
dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa
ra khỏi cống thoát nước chung) và đưa vào
hệ thống cống bao đi dọc rạch Tham Lương.
+
Lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè:
● Sử dụng hệ thống cống
thoát nước chung (nước mưa và nước thải thoát chung vào một hệ thống cống), với tuyến
cống chung đi trên đường Nguyễn Kiệm và đường Phạm Văn Đồng.
● Xây dựng giếng tách
dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung) tại miệng xả cống tại các tuyến
đường Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng, đường Phạm Văn Đồng.
● Xây
dựng tuyến cống bao để thu gom nước thải, đi dọc rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè và rạch
Lăng để đưa nước thải về trạm bơm nước thải tại phường 22, quận Bình Thạnh.
● Nước
thải công nghiệp chủ yếu từ các cụm công nghiệp không tập trung và từ các cơ sở
sản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong khu dân cư được thu gom và xử lý cùng
với nước thải sinh hoạt.
b. Xử lý chất thải rắn:
* Rác
thải:
- Tiêu
chuẩn rác thải:
+
Sinh hoạt: 1(kg/người/ngày);
+
Công nghiệp: 0,5 (tấn/ha/ngày).
- Tổng
lượng rác thải:
+
Đến năm 2015: 640-765 tấn/ngày;
+
Đến năm 2020: 682-820 tấn/ngày.
- Phương
án thu gom và xử lý rác:
+ Rác
thải sinh hoạt: được thu gom, vận chuyển về trạm ép rác và trạm trung
chuyển trước khi đưa về khu liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố
theo quy hoạch.
+ Rác
thải y tế: thu gom vận chuyển về trung tâm xử lý rác y tế tại Bình Hưng
Hòa, có công suất xử lý 7 tấn /ngày, để xử lý bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ
850°C đến 1200°C.
+ Rác
thải công nghiệp: thu gom và đưa về khu liên hiệp xử lý chất thải tập trung
của thành phố theo quy hoạch, để xử lý hoặc tái chế.
* Nghĩa
trang: Tập trung đưa về các công viên nghĩa trang Thành phố theo quy hoạch.
- Tiêu
chuẩn đất xây mộ: t = 15 m2/mộ (kể cả đường);
- Số
người mất dự kiến: 0,4% dân số/năm;
- Diện
tích đất yêu cầu xây mộ:
+
Giai đoạn 2010-2015: 10,0 ha (chôn 60%);
+ Giai
đoạn 2015-2020: 9,1 ha (chôn 50%);
+
Tổng cộng: 25,4 ha.
6.6-
Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc
bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước
triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của
dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
7. Các điểm lưu ý khác:
- Các
đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
tỉ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) cũng như các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn đầu cần chú ý ranh giới, quy mô
sử dụng đất phù hợp, hạn chế di dời giải
tỏa và gây xáo trộn tại những khu vực dân cư hiện hữu ổn định.
- Khi
thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục thỏa
thuận hướng tuyến, thỏa thuận tổng mặt bằng, hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng
theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 về “Quản lý dự án
đầu tư” và Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị để làm cơ sở pháp lý
trước khi thực hiện cập nhật và quản lý quy hoạch.
- Ủy ban nhân dân quận Gò
Vấp có trách nhiệm cập nhật, rà soát đối với các đồ án quy hoạch chi tiết xây
dựng đô thị 1/2000 đã duyệt, các đồ án đang xin điều chỉnh cũng như các khu
chức năng chuyển đổi (nếu được sự chấp thuận của cấp thẩm quyền) để có cân đối
tính toán bổ sung đủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đã xác định, các chỉ tiêu
về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số đến năm 2020.
Đồng thời, phối hợp chặt chẽ cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải để có thống nhất về
việc quản lý, san lấp các kênh rạch tại khu vực. Tại các sông rạch, tuyến kênh
mương giữ lại, việc tổ chức các công trình hạ tầng, các tuyến đường dọc kênh,
các khoảng cách ly trồng cây,... cần tuân thủ theo quy định tại Quyết định số
150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Về
tổ chức giao thông, cắm mốc các tuyến đường cần được đối chiếu và khớp nối với
các dự án xung quanh khu vực đã có pháp lý phê duyệt, cũng như các dự án đang
triển khai…
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan:
- Sở
Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân
quận Gò Vấp, Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, Viện
Quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện
trạng và phải đảm bảo phù hợp quy chuẩn, quy định của các số liệu trong hồ sơ,
bản vẽ trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.
- Trên
cơ sở nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng được duyệt này, giao Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp chủ trì, phối hợp
với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng tổ chức lập Quy chế quản
lý quy hoạch - kiến trúc đô thị và Ban hành Quy định quản lý theo đồ án điều
chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp được duyệt; đồng thời rà soát và
triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị để cụ thể hóa đồ án điều chỉnh
Quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung của đô thị và các
dự án đầu tư xây dựng.
- Ủy ban nhân dân quận Gò
Vấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy
hoạch xây dựng tổ chức công bố, công khai
đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp theo quy định tại Quyết
định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7
năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp
thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài
chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc
Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên
cứu phát triển thành phố, Giám đốc Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập
nước thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận Gò Vấp, Giám đốc Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí
Minh, Giám đốc Viện Quy hoạch xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐTMT-MTu) MH.42
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Tín
|