|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
593/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đình Việt
|
|
Ngày ban hành:
|
01/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 593/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 01
tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III VÀ PHƯỜNG ĐẠT MỨC
QUY ĐỊNH TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ LOẠI
II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
24/11/2017; Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị
quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội
và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025; Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị;
Căn cứ Nghị định số
77/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ về việc giải thể các thị trấn nông
trường, thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Mai Sơn, Bắc Yên và Mộc Châu, tỉnh
Sơn La; Nghị định số 03/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc điều
chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Mường La,
Thuận Châu, Mộc Châu, tỉnh Sơn La;
Căn cứ Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị;
Căn cứ Quyết định số
466/QĐ-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố Sơn La là
đô thị loại II trực thuộc tỉnh Sơn La;
Căn cứ các Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng số 1496/QĐ-BXD ngày 16/11/2018 công nhận thị trấn Hát Lót,
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La là đô thị loại IV; số 1008/QĐ-BXD ngày 28/10/2024
công nhận đô thị Mộc Châu, tỉnh Sơn La đạt tiêu chí đô thị loại IV; số
1009/QĐ-BXD ngày 28/10/2024 công nhận khu vực dự kiến thành lập phường thuộc đô
thị Mộc Châu, tỉnh Sơn La đạt tiêu chuẩn trình độ phát triển cơ sở hạ tầng;
Căn cứ các Quyết định của
UBND tỉnh Sơn La số 4025/QĐ-UBND ngày 14/12/2005 công nhận huyện lỵ Mường La là
đô thị loại V; số 1771/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 công nhận Khu trung tâm hành
chính huyện Sốp Cộp là đô thị loại V; số 1225/QĐ-UBND ngày 27/6/2024 công nhận
Đô thị Sông Mã (thị trấn Sông Mã mở rộng), huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La đạt tiêu
chí đô thị loại V; số 1263/QĐ-UBND ngày 30/6/2024 công nhận đô thị Yên Châu (thị
trấn Yên Châu mở rộng), huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La đạt tiêu chí đô thị loại V;
số 1264/QĐ- UBND ngày 30/6/2024 công nhận đô thị Thuận Châu (thị trấn Thuận
Châu mở rộng), huyện Thuận Châu đạt tiêu chí đô thị loại V; số 1265/QĐ-UBND
ngày 30/6/2024 công nhận đô thị Phù Yên (thị trấn Phù Yên mở rộng), huyện Phù
Yên, tỉnh Sơn La đạt tiêu chí đô thị loại V; số 1266/QĐ-UBND ngày 30/6/2024
công nhận đô thị Quỳnh Nhai (khu vực dự kiến thành lập thị trấn Mường Giàng),
huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La đạt tiêu chí đô thị loại V;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 111/TTr-SXD ngày 04/02/2026, Báo cáo số 90/BC-SXD ngày
04/02/2026; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Phiên họp thứ 56,
UBND tỉnh Khóa XV (tại Thông báo số 87/TB-VPUB ngày 26/02/2026 của Văn phòng
UBND tỉnh).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức quy định trình độ phát
triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên địa
bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
1. Danh mục đô thị loại
II, loại III trên địa bàn tỉnh Sơn La: Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo
Quyết định này.
2. Danh mục các phường đạt
mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị
loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Sơn La: Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm
theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
tham mưu với UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý phát triển
đô thị trên địa bàn.
- Chủ trì rà soát, tham mưu tổ
chức lập, trình phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sơn La
đến năm 2030 làm cơ sở xác định, định hướng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra
việc triển khai tổ chức lập và thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và quy hoạch
có liên quan; đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện công nhận loại đô thị, công nhận
trình độ phát triển đô thị, triển khai khu vực phát triển đô thị trên địa bàn
theo quy định; tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới nhiều
hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Hàng năm tham mưu tổ chức
đánh giá việc thực hiện các nội dung được quy định trong chương trình, kế hoạch
phát triển đô thị; định kỳ hoặc đột xuất tham mưu báo cáo tình hình thực hiện
các quy định trong lĩnh vực phát triển đô thị.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng tích hợp các định hướng phát triển hệ thống đô thị vào điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tham mưu UBND tỉnh bố trí, đảm
bảo kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng,
điều chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức
lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và
công bố việc công nhận loại đô thị trên địa bàn theo quy định.
- Tham mưu bố trí nguồn vốn đầu
tư công hoặc nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện khu vực phát triển đô thị (nếu
có), các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn theo chương trình, kế hoạch phát
triển đô thị đã được phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
- Căn cứ danh mục được công bố
tại Phụ lục số 01 Quyết định này, khẩn trương rà soát thực trạng phát triển đô
thị trên địa bàn theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định tại Phụ
lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; Các phường tại Phụ
lục số 02 Quyết định này tổ chức xây dựng, trình phê duyệt hoặc thực hiện phê
duyệt khi được phân cấp và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đô thị trên
địa bàn và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất
lượng đô thị theo quy định.
- Chủ trì tổ chức lập Đề án
công nhận đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị trong trường hợp
công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới trong đơn vị hành chính do mình quản
lý; Bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu
tư xây dựng các dự án, công trình trên địa bàn theo thẩm quyền thuộc diện quản
lý và theo kế hoạch phát triển đô thị đã được phê duyệt (đặc biệt là các
công trình y tế, giáo dục và văn hóa cấp đô thị).
- Triển khai thực hiện các quy
định về phát triển đô thị thuộc thẩm quyền được giao theo quy định; chủ động
huy động nguồn lực, kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật trong phát triển đô thị; thực
hiện kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý phát triển đô thị
trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức rà soát, định kỳ đánh
giá chất lượng đô thị, công bố công khai các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt
được theo từng giai đoạn của chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển
đô thị; định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo tình hình thực hiện các quy
định trong lĩnh vực phát triển đô thị.
4. Các sở, ban, ngành:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các
xã, phường trong việc rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội (đặc biệt là các công trình y tế, giáo dục và văn hóa cấp đô thị),
môi trường và kiến trúc cảnh quan theo quy định tại Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Trung tâm Thông tin tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, THKT, Giang30b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN
LA TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số: 593/QĐ-UBND ngày 01/03/2026 của UBND tỉnh Sơn La)
|
TRƯỚC KHI SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
|
SAU KHI CHUYỂN TIẾP
|
|
TT
|
Tên đô thị
|
Diện tích (km2)
|
Loại đô thị
|
Quyết định công nhận đô thị
|
TT
|
Tên đô thị
|
Phạm vi đô thị
|
Diện tích (km2)
|
Loại đô thị
|
|
1
|
Thành phố Sơn La
|
323,51
|
II
|
Số 466/QĐ-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ
|
1
|
Đô thị Sơn La
|
Các phường: Tô Hiệu, Chiềng
An, Chiềng Cơi và Chiềng Sinh
|
323,51
|
II
|
|
2
|
Đô thị Mộc Châu (phạm vi
toàn bộ thị xã Mộc Châu)
|
1.072,09
|
IV
|
Số 1008/QĐ-BXD ngày 28/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
2
|
Đô thị Mộc Châu
|
Các phường: Mộc Châu, Mộc
Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên và các xã: Đoàn Kết, Tân Yên, Lóng Sập, Chiềng Sơn
|
1.072,09
|
III
|
|
3
|
Thị trấn Hát Lót, huyện Mai
Sơn, tỉnh Sơn La
|
13,68
|
IV
|
Số 1496/QĐ-BXD ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
3
|
Đô thị Mai Sơn
|
Khu vực trung tâm xã Mai Sơn
- Thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn (cũ)
|
13,68
|
III
|
|
4
|
Đô thị Sông Mã (thị trấn Sông
Mã mở rộng), huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
|
15,04
|
V
|
Số 1225/QĐ-UBND ngày 27/6/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La
|
4
|
Đô thị Sông Mã
|
Khu vực trung tâm xã Sông Mã
- Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã (cũ)
|
15,04
|
III
|
|
5
|
Đô thị Phù Yên (thị trấn Phù
Yên mở rộng), huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
|
14,84
|
V
|
Số 1265/QĐ-UBND ngày 30/6/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La
|
5
|
Đô thị Phù Yên
|
Khu vực trung tâm xã Phù Yên
- Thị trấn Quang Huy, huyện Phù Yên (cũ)
|
14,84
|
III
|
|
6
|
Trung tâm huyện lỵ Mường La
|
34,85
|
V
|
Số 4025/QĐ-UBND ngày 14/12/2005 của UBND tỉnh; Số 03/2007/NĐ-CP ngày
08/01/2007 của Chính phủ
|
6
|
Đô thị Mường La
|
Khu vực trung tâm xã Mường La
- Thị trấn Ít Ong, huyện Mường La (cũ)
|
34,85
|
III
|
|
7
|
Đô thị Thuận Châu (thị trấn
Thuận Châu mở rộng), huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
|
18,20
|
V
|
Số 1264/QĐ-UBND ngày 30/6/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
7
|
Đô thị Thuận Châu
|
Khu vực trung tâm xã Thuận
Châu - Thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu (cũ)
|
18,20
|
III
|
|
8
|
Đô thị Yên Châu (thị trấn Yên
Châu mở rộng), huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
|
15,75
|
V
|
Số 1263/QĐ-UBND ngày 30/6/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
8
|
Đô thị Yên Châu
|
Khu vực trung tâm xã Yên Châu
- Thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu (cũ)
|
15,75
|
III
|
|
9
|
Khu trung tâm hành chính huyện
Sốp Cộp
|
4
|
V
|
Số 1771/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
9
|
Đô thị Sốp Cộp
|
Khu vực trung tâm xã Sốp Cộp
- Trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp (cũ)
|
4
|
III
|
|
10
|
Đô thị Quỳnh Nhai (khu vực dự
kiến thành lập thị trấn Mường Giàng), huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
|
67,97
|
V
|
Số 1266/QĐ-UBND ngày 30/6/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
10
|
Đô thị Quỳnh Nhai
|
Khu vực trung tâm xã Quỳnh
Nhai - Thị trấn Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai (cũ)
|
67,97
|
III
|
|
11
|
Thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc
Yên, tỉnh Sơn La
|
8,92
|
V
|
Số 77/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ
|
11
|
Đô thị Bắc Yên
|
Khu vực trung tâm xã Bắc Yên -
Thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên (cũ)
|
8,92
|
III
|
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH MỤC PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA TỪ
NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 01/03/2026 của UBND tỉnh Sơn La)
|
TRƯỚC KHI SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
|
SAU KHI CHUYỂN TIẾP
|
|
TT
|
Tên phường, xã
|
Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại
|
Quyết định công nhận
|
TT
|
Tên phường
|
Mức trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại
|
|
1
|
Phường Quyết Thắng
|
|
|
1
|
Phường Tô Hiệu
|
II
|
|
Phường Tô Hiệu
|
|
|
|
Phường Chiềng Lề
|
|
|
|
Phường Quyết Tâm
|
|
|
|
2
|
Phường Chiềng An
|
|
|
2
|
Phường Chiềng An
|
III
|
|
Xã Chiềng Xôm
|
|
|
|
Xã Chiềng Đen
|
|
|
|
3
|
Phường Chiềng Cơi
|
|
|
3
|
Phường Chiềng Cơi
|
III
|
|
Xã Hua La
|
|
|
|
Xã Chiềng Cọ
|
|
|
|
4
|
Phường Chiềng Sinh
|
|
|
4
|
Phường Chiềng Sinh
|
III
|
|
Xã Chiềng Ngần
|
|
|
|
5
|
Xã Chiềng Hắc
|
|
|
5
|
Phường Mộc Châu
|
III
|
|
Phường Mộc Lỵ
|
IV
|
Số 1009/QĐ- BXD ngày 28/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
Phường Mường Sang
|
IV
|
|
6
|
Phường Mộc Sơn
|
IV
|
6
|
Phường Mộc Sơn
|
III
|
|
Phường Đông Sang
|
IV
|
|
7
|
Phường Bình Minh
|
IV
|
7
|
Phường Vân Sơn
|
III
|
|
Phường Vân Sơn
|
IV
|
|
8
|
Phường Cờ đỏ
|
IV
|
8
|
Phường Thảo Nguyên
|
III
|
|
Phường Thảo Nguyên
|
IV
|
Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 593/QĐ-UBND ngày 01/03/2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
19/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2026
Ban hành:
25/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
15/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
406
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|