Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 30/2011/QĐ-UBND công bố đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 30/2011/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Người ký: Trần Ngọc Thới
Ngày ban hành: 22/07/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2011/QĐ-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 22 tháng 7 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN XÂY DỰNG HUYỆN CÔN ĐẢO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư 36/2010/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

Căn cứ định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng được Bộ Xây dựng công bố tại Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007;

Căn cứ Văn bản 818/UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 về việc công bố bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 124/TTr-SXD ngày 16 tháng 5 năm 2011 và Công văn số 884/SXD-GĐ ngày 06 tháng 6 năm 2011 về việc đề nghị công bố bộ đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng huyện Côn Đảo

Điều 2. Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng huyện Côn Đảo là cơ sở để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng vào việc lập, xác định giá trị dự toán công trình, phục vụ cho công tác lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu của các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Khi có biến động về tiền lương, giá ca máy do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp thời các văn bản điều chỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng huyện Côn Đảo.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Đơn giá này thay thế cho đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng huyện Côn Đảo công bố tại Văn bản số 816/UBND-VP ngày 05 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN XÂY DỰNG

Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thể hiện chi phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường gạch, 1 m3 bê tông, 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc .v.v... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những chi phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

1. Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

- Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

- Thông tư số 36/2010/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

- Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.

- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng công bố kèm theo Văn bản số 1776/BXDVP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng.

- Văn bản số 818/UBNDVP ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu công bố bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 3 năm 2011 số 637/CBLS-STC-SXD ngày 06 tháng 4 năm 2011 của liên Sở Tài chính - Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng gồm các chi phí sau:

a. Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây dựng.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Vũng Tàu thời điểm tháng 3 năm 2011 của liên Sở Tàu chính - Xây dựng tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) cộng với chi phí vận chuyển xếp dỡ từ thành phố Vũng Tàu đến đảo trung tâm của huyện Côn Đảo (theo Biên bản về việc khảo sát giá một số loại vật liệu xây dựng khai thác tại chỗ và giá cước vận chuyển bốc xếp tại Côn Đảo ngày 03 tháng 6 năm 2010). Trong đó:

a. Giá vận chuyển đường biển từ Vũng Tàu đến Côn Đảo là 180.000 đồng/tấn, m3 (giá chưa có thuế VAT).

b. Giá vận chuyển bằng ô tô bình quân tại Côn Đảo là 50.000 đồng/tấn, m3 (giá chưa có thuế VAT).

c. Phí qua cảng (theo Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: tại cảng Côn Đảo (Vũng Tàu) là 3.000 đồng/tấn, m3; tại cảng Bến Đầm là 4.000 đồng/tấn và 6.000 đồng/m3 (giá đã có thuế VAT).

d. Giá bốc xếp vật liệu xây dựng từ Vũng Tàu đến Côn Đảo (chưa có thuế VAT) bao gồm:

- Bốc xếp từ cảng Côn Đảo (Vũng Tàu) xuống tàu là 30.000 đồng/tấn, m3.

- Bốc xếp từ tàu lên xe tại cảng Bến Đầm là 60.000 đồng/tấn, m3.

- Bốc xếp từ xe xuống kho công trường là 25.000 đồng/tấn, m3.

- Riêng bốc xếp cát, đá xây dựng đến chân công trình là 41.000 đồng/m3 (giá đã có VAT).

Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường. Một số đơn giá công tác xây dựng chưa tính chi phí vật liệu chính, khi lập dự toán cần tính toán chi phí vật liệu chính để bổ sung trực tiếp vào đơn giá.

Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch theo nguyên tắc sau: các đơn vị căn cứ vào giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại khu vực thành phố Vũng Tàu (chưa có vận chuyển, bốc xếp) ở từng thời điểm và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu trong đơn giá (giá gốc tại thành phố Vũng Tàu - giá chưa có VAT) để xác định bù, trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào khoảng mục chi phí vật liệu trong dự toán.

b. Chi phí nhân công

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình được xác định như sau:

- Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu vùng III - mức 1.050.000 đồng/tháng theo Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ.

- Hệ số bậc lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà rước:

+ Công nhân xây dựng cơ bản: Bảng lương A.1, ngành số 8 - Nhóm I.

+ Công nhân vận hành các loại máy xây dựng: Bảng lương A.1, ngành số 8 - Nhóm II.

+ Thuyền viên và công nhân tàu vận tải sông: Bảng lương B.2 và B.5.

+ Công nhân lái xe: Bảng lương B.12.

- Các khoản phụ cấp được tính gồm:

+ Phụ cấp lưu động bằng 0,2 mức lương tối thiểu chung (Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005). Mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng/tháng theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

+ Một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép . . .) bằng 12% lương cơ bản (Mục 1.2.2 - Phụ lục số 6 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng).

+ Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động bằng 4% lương cơ bản (Mục 1.2.2 - Phụ lục số 6 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng).

+ Phụ cấp khu vực bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung.

+ Phụ cấp thu hút bằng 50% lương cơ bản.

Phụ cấp khu vực và phụ cấp thu hút được tính theo Công văn số 1017/CV.VP ngày 11 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thông tư liên tịch số 11/2005/TT-LB-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 11 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ - Bộ LĐTBXH - Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc.

Đối với các công trình xây dựng được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác ở mức cao hơn mức đã tính trong đơn giá thì được bổ sung thêm các khoản này vào chi phí nhân công trong bảng tổng hợp giá trị dự toán xây dựng.

Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng được tính cho loại công tác xây lắp thuộc nhóm 1. Đối với các loại công tác xây lắp của các công trình thuộc các nhóm khác của bảng lương A.1.8 thì được chuyển đổi theo hệ số sau:

Thuộc nhóm II: Bằng 1,062 so với tiền lương trong đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng.

Thuộc nhóm III: Bằng 1,171 so với tiền lương trong đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng.

c. Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy.

Giá ca máy và thiết bị thi công công trình xây dựng huyện Côn Đảo được tính theo:

- Văn bản số 818/UBNDVP ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã điều chỉnh chi phí tiền lương công nhân điều khiển máy và chi phí nhiên liệu, năng lượng.

* Giá nhiên liệu, năng lượng (giá trước thuế) tính trong giá ca máy huyện Côn Đảo là:

- Xăng: 19.364 đồng/lít - Dầu diezel: 19.136 đồng/lít.

- Điện: 4.103 đồng/kwh.

* Trường hợp phải vận chuyển máy, thiết bị thi công từ cảng Vũng Tàu ra huyện Côn Đảo thì được lập dự toán chi phí vận chuyển và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GÍA XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN XÂY DỰNG

Tập đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất bao gồm 11 chương.

Chương I: AA.11100 - AA.32000: Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Chương II: AB.10000 - AB.92000: Công tác đào đắp đất, đá, cát

Chương III: AC.10000 - AC.30000: Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc nhồi.

Chương IV: AD.11000 - AD.80000: Công tác làm đường.

Chương V: AE.10000 - AE.90000: Công tác xây đá, gạch.

Chương VI: AF.10000 - AF.80000: Công tác bê tông.

Chương VII: AG.10000 - AG.50000: Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn.

Chương VIII: AH.10000 - AH.30000: Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ.

Chương IX: AI.10000 - AI.60000: Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép.

Chương X: AK.10000 - AK.80000: Công tác làm mái, trát, ốp, láng, lát, làm trần và các công tác hoàn thiện khác.

Chương XI: AL.11000 - AL.70000: Các công tác khác.

III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

- Tập đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng được áp dụng cho đảo trung tâm huyện Côn Đảo để làm cơ sở xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Đối với các đảo khác (ngoài đảo trung tâm) thuộc huyện Côn Đảo khi sử dụng tập đơn giá này để lập dự toán chi phí xây dựng được điều chỉnh chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng theo điều kiện thực tế và trình chủ đầu tập xem xét, giải quyết theo quy định.

- Chiều cao ghi trong tập đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng là chiều cao tính từ cốt ±0.00 theo thiết kế công trình đến cốt ≤ 4m; ≤ 16m; ≤ 50m và từ cốt ±0.00 đến cốt > 50m. Các loại công tác xây dựng trong tập đơn giá không quy định độ cao như công tác trát, láng, ốp.vv. nhưng khi thi công ở độ cao > 16m được sử dụng đơn giá bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao.

- Đối với công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bê nhưng chưa phù hợp với biện pháp thi công, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thật của công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn được điều chỉnh định mức đó cho phù hợp để lập đơn giá áp dụng cho công trình.

- Đối với công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá áp dụng cho công trình.

- Trường hợp các định mức điều chỉnh hoặc xây dựng mới nêu trên được sử dụng để lập các đơn giá trong các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

- Bảng phân loại rừng, phân loại bùn, cấp đất, đá trong tập đơn giá được sử dụng thống nhất cho các loại công tác xây dựng trong tập đơn giá này.

- Trong quá trình sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

BẢNG PHÂN LOẠI RỪNG

(Dùng cho công tác phát rừng, tạo tuyến và khai hoang)

Loại rừng

Nội dung

I

Bãi hoặc đồi tranh lau lách, sim mua, cỏ lau, cỏ lác trên địa hình khô ráo. Thỉnh thoảng có cây con hoặc cây có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10cm

II

- Rừng cây con, mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ 5 đến 10cm và xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10cm.

- Đồng đất có các loại có lau, cỏ lác dầy đặc trên địa hình sình lầy, ngập nước.

- Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt... trên địa hình khô ráo.

III

- Rừng cây đã khai thác, cây con, dây leo chiếm hơn 2/3 diện tích và cứ 100m2 rừng có từ 30 đến 100 cây có đường kính từ 5 đến 10cm, có xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10cm.

- Đồng đất có các loại tràm, đước... trên địa hình khô ráo.

- Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt... Trên địa hình lầy, thụt, nước nổi.

IV

- Rừng tre, rứa già, lồ ô hoặc le, mật độ tre, nứa, lồ ô le dầy đặc. Thỉnh thoảng có cây con có đường kính từ 5 đến 10cm, dây leo, có lẫn cây có đường kính lớn hơn 10cm.

- Đồng đất có các loại tràm, đước... trên đia hình lầy thụt, nước nổi.

Ghi chú

- Đường kính cây được đo ở độ cao 30cm cách mặt đất.

- Đối với loại cây có đường kính > 10cm được quy đổi ra cây tiêu chuẩn (là cây có đường kính từ 10-20cm).

 

BẢNG PHÂN LOẠI BÙN

(Dùng cho công tác đào bùn)

Loại bùn

Đặc điểm và công cụ thi công

1. Bùn đặc

Dùng xẻng, cuốc bàn đào được và bùn không chảy ra ngoài

2. Bùn lỏng

Dùng xô và gầu để múc

3. Bùn rác

Bùn đặc, có lẫn cỏ rác, lá cây, thân cây mục nát

4. Bùn lẫn đá, sỏi, hàu hến

Các loại bùn trên có lẫn đá, sỏi, hàu hến

 

BẢNG PHÂN CẤP ĐÁ

(Dùng cho công tác phá đá)

Cấp đá

Cường độ chịu nén

1. Đá cấp 1

Đá cứng, có cường độ chịu nén > 1000kg/cm2

2. Đá cấp 2

Đá tương đối cứng, cường độ chịu nén > 800kg/cm2

3. Đá cấp 3

Đá cứng trung bình, cường độ chịu nén > 600kg/cm2

4. Đá cấp 4

Đá tương đối mềm, giòn dễ đập, cường độ chịu nén - 600kg/cm2

 

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT

(Dùng cho công tác đào vận chuyển, đắp đất bằng thủ công)

Cấp đất

Nhóm đất

Tên đất

Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất

I

1

- Đất phù sa, cát bòi, đất mầu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ.

- Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.

Dùng xẻng xúc dễ dàng

2

- Đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát.

- Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.

- Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ.

- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

Dùng xẻng cải tiến ấn nặng tay xúc được

3

- Đất sét pha cát.

- Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đạt kiềm ở trạng thái ẩm mềm.

- Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ

- Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng 1,7tấn/1m3 trở lên.

Dùng xẻng cải tiến đạp bình thường đã ngập xẻng

II

4

- Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.

- Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn.

- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ.

- Đất sét nặng kết cấu chặt.

- Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành.

- Đất màu mềm.

Dùng mai xắn được

 

5

- Đất sét pha mầu xám (bao gồm mầu xanh lam, mầu sám của vôi).

- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.

- Đất đỏ ở đồi núi.

- Đất sét pha sỏi non.

- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lấn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ >300kh đến 500kg trong 1m3.

Dùng cuốc bàn cuốc được

 

III

6

- Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ.

- Đất chua, đất kiềm thổ cứng.

- Đất mặt đê, mặt đường cũ.

- Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dầy.

- Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây >10% đến 20% thể tích hoặc 150kg đến 300 kg trong 1m3.

- Đá vôi phong hoá già nằm trong đất đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ.

Dùng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dùng cuốc chim to lưỡi để đào

7

- Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích.

- Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ.

- Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thể tích hoặc >300kg đến 500kg trong 1m3.

Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng đến 2,5kg

IV

8

- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích.

- Đất mặt đường nhựa hỏng.

- Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường).

- Đất lẫn đá bọt

Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trên 2,5kg hoặc dùng xà beng đào được

9

- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30% thể tích , cuội sỏi giao kết bởi đất sét.

- Đất có lẫn từng vỉa đá, phiền đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm).

- Đất sỏi đỏ rắn chắc.

Dùng xà beng choòng búa mới đào được

 

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT

(Dùng cho công tác đào vận chuyển, đắp đất bằng máy)

Cấp đất

Tên các loại đất

Công cụ tiêu chuẩn xác định

I

Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất mầu, đất đen, đất mùn, đất cát, cát pha sét, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn. Các loại đất trên có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lại không có rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên dạng nguyên thổ hoặc tơi xốp, hoặc từ nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt tự nhiên. Cát đen, cát vàng có độ ẩm tự nhiên, sỏi, đá dăm, đá vụn đỗ thành đống

 

II

Gồm các loại đất cấp I có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm., mảnh chai từ 20% trở lên. Không lẫn rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hay khô. Đất á sét, cao lanh, đất sét trắng, sét vàng, có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ không quá 20% ở dạng nguyên thổ hoặc nơi khác đổ đến đã bị nén tự nhiên có độ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn

Dùng xẻng, mai hoặc cuốc bàn xắn được miếng mỏng

III

Đất á sét, cao lanh, sét trắng, sét vàng, sét đỏ, đất đồi núi lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ từ 20% trở lên có lẫn rễ cây. Các loại đất trên có trạng thái nguyên thổ có độ ẩm tự nhiên hoặc khô cứng hoặc đem đổ ở nơi khác đến có đầm nén

Dùng cuốc chim mới cuốc được

IV

Các loại đất trong đất cấp III có lẫn đá hòn, đá tảng. Đá ong, đá phong hóa, đá vôi phong hóa có cuội sỏi đính kết bởi đá vôi, xít non, đá quặng các loại đã nổ mìn vỡ nhỏ, sét kết khô rắn chắc thành vỉa

 

 

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT

(Dùng cho công tác đóng cọc)

Cấp đất

Tên các loại đất

I

Cát pha lẫn 3÷10% sét ở trạng thái dẻo, sét và á sét mềm, than, bùn, đất lẫn thực vật, đất đắp từ nơi khác chuyển đến

II

Cát đã được đàm chặt, sỏi, đất sét cứng, cát khô, cát bão hoà nước. Đất cấp I có chứa 10 - 30% sỏi, đá

 

BẢNG PHÂN CẤP ĐÁ DÙNG CHO CÔNG TÁC KHOAN CỌC NHỒI

Cấp đất đá

Nhóm đất đá

Tên các loại đá

IV

4

- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit

- Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit . . . bị phong hóa mạnh tới mức vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hỏa vừa.

- Có thể bẻ non đá bằng tay thành từng mảnh.

- Tạo được vết lõm trên bề mặt đá sâu tới 5mm bằng mũi nhọn của búa địa chất.

5

- Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.

- Than Arltraxit, Porphiarit, Secpatinit, Dunit, keratophia phong hóa vừa. Tup núi lửa bị Kericit hóa.

- Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.

III

6

- Đá phiến Clorlt thạch anh, đá phiến Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hóa yếu. Anhydric chặt xít lẫn vật liệu Tup.

- Cuội kết hợp với xi măng gắn kết là vôi. Đá vôi và Đôlômit chặt xít. Đá Skanơ. Đunit phong hóa nhẹ đến tươi.

- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.

7

- Sét kết silic hóa, đá phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphiarit, Điabazơ, Tup bị phong hóa nhẹ.

- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic và sét.

- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là Silic Điortt và Gabro hạt thô.

- Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm nông.

II

8

- Cát kết thạch anh. Đá phiến Silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.

- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecmanit, Syenit, Garbo, Tuôcmalin thạch anh bị phong hóa nhẹ.

- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá đã bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.

 

9

 - Syenit, Granit hạt thô nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Bazan. Các loại đá Nai - Granit, Nai garbo, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ, các Tup silic, Barit chặt xít.

- Búa đập mạnh vài lần mẫu nõn mới bị vỡ.

- Đầu nhọn của búa địa chất đập nhiều lần tại 1 điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.

I

10

- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Srarlơdiorit, Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.

- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.

Đá đặc biệt

11

- Đá Quăczit, đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbiophia hạt mịn bị sừng hóa. Đá ngọc (ngọc bích . . .), các loại quặng chứa sắt.

- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.

12

- Đá Quăczit các loại.

- Đá Côranhđông.

- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá.

Ghi chú: Khoan tạo lỗ cọc nhồi vào đá đặc biệt nhóm 11, 12 áp dụng đơn giá khoan cọc nhồi đá cấp I nhân hệ số 1,35 so với đơn giá khoan tương ứng.

 

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TƯỜNG XÂY LẮP

(Giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

Stt

Tên vật liệu – quy cách

Đơn vị

Giá gốc tại thành phố Vũng Tàu (đồng)

Giá tại đảo trung tâm huyện Côn Đảo (đồng )

1

Axit hàn

Lít

15.000

15.351

2

Acetylenes

Chai

100.000

135.136

3

Bao tải

m2

4.000

.4.351

4

Ben tô nít

kg

1.500

1.851

5

Bu long + đinh tán

Bộ

4.500

4.518

6

Bu long M12x1000

cái

15.000

15.312

7

Bu long M10x150

cái

3.000

3.033

8

Bu long M12x1140

cái

17.300

17.456

9

Bu long M12x200

cái

4.000

4.063

10

Bu long M12x250

cái

4.500

4.578

11

Bu long M14x1690

cái

35.000

35.719

12

Bu long M14x250

cái

5.000

5.106

13

Bu long M16x10

cái

2.000

5.056

14

Bu long M16x2430

cái

50.000

51.349

15

Bu long M16x250

cái

6.000

6.139

16

Bu long M16x320

cái

6.500

6.678

17

Bu long M16x330

cái

6.500

6.683

18

Bu long +rôngđen

cái

5.000

5.044

19

Bu long M18x200

cái

6.500

6.641

20

Bu long M20x50

cái

5.000

5.044

21

Bu long M20x1200

cái

40.000

41.041

22

Bu long M20x200

cái

7.000

7.174

23

Bu long M20x48

cái

5.000

5.042

24

Bu long M20x500

cái

28.000

28.434

25

Bu long M20x80

cái

6.500

6.570

26

Bu long M24x85

Cái

8.500

8.576

27

Bu long M28x105

cái

10.000

10.178

28

Băng dính

Cuộn

4.000

4.018

29

Bê tông nhựa hạt mịn

Tấn

984.500

1.335.863

30

Bê tông nhựa hạt thô

Tấn

962.500

1.313.863

31

Bê tông nhựa hạt trung

Tấn

973.500

1.324.863

32

Bản lế loại thường

cái

5.000

5.035

33

Bấc thấm

m

8.000

8.035

34

Bật sắt 20x4x250

cái

2.000

2.018

35

Bật sắt 3x30x250

cái

2.500

2.518

36

Bật sắt fi 10

cái

2000

2.018

37

Bật sắt fi 6

cái

1.700

1.718

38

Bột bả tường ,cột ,dầm trần

kg

2.955

3.306

39

Bột màu VN

kg

36.364

36.715

40

Bột phấn

kg

2000

2.351

41

Bột thạch anh

kg

1.000

1.351

42

Bột đá

kg

545

896

43

Bản đệm

kg

4.000

4.018

44

Biển báo đường vòng bê tông đúc sẵn

cái

40.000

45.270

45

Biển báo đồi dốc bê tông

cái

40.000

45.270

46

Biển báo kéo còi bê tông đúc sẵn

cái

40.000

45.270

47

Bu lông M12

cái

2.500

2.515

48

Bu lông chữ U, M12

Cái

5000

5.035

49

Bóng đèn 25W

cái

3.000

3.011

50

Bu lông M20x65

cái

5.500

5.557

51

Bu lông đầu vuôngM20x70

cái

6.500

6.561

52

Bu lông M14x50

Cái

3.000

3.011

53

Bu lông M14x70

Cái

5.500

5.557

54

Bu lông M22x350

cái

10.500

10.866

55

Bu lông M12x150

cái

3.000

3.047

56

Bánh xe đơ ống

Bộ

10.000

10.176

57

Bu lông M20x70

Cái

5.500

5.561

58

Bu lông M20x75

cái

5.600

5.665

59

Bu lông M16x200

cái

5.500

5.611

60

Bảng đấu dây

Cái

5.000

5.035

61

Bu lông các loại

cái

4.000

4.035

62

Bu lông M16x10

Bộ

2.500

2.506

63

Bu lông +lói

cái

6.000

6.035

64

Băng keo lưới

m

2.000

2.035

65

Bộ bả Mykolor

kg

3.500

3.851

66

Bộ bả Spec

kg

3.600

3.951

67

Bộ bả Boss

kg

3.700

4.051

68

Bộ bả Expo

Kg

3.800

4.151

69

Búa khoan

Cái

2.500.000

2.570.273

70

Búa khoan đá

Cái

2.500.000

2.570.273

71

Bột ejectomer

kg

16.000

16.351

72

Bộ phát sóng 86B11

Cái

170.000

171.757

73

Bộ định vị

Bộ

170.000

171.757

74

Bu lông M20x180

Cái

7.000

7.156

75

Bu lông và đai ốc

Cái

20.000

20.351

76

Bu lông M24x100

Cái

9.000

9.090

77

Bu lông M16x150

Cái

4.500

4.583

78

Bu lông thép cường độ cao fi 36mm, L=5-8m

kg

25.000

25.351

79

Bu lông fi 22-27mm

Cái

9.000

9.090

80

Bu lông M18x20

Cái

4.500

4.514

81

Bu lông cường độ cao M16-M50

kg

25.000

25.351

82

Bột bả Jajynic

kg

3.000

3.351

83

Bột bả Atanic

kg

.3.200

3.551

84.

Bầu cỏ Vetiver

Bầu

4.000

4.070

85

Backerrod25mm

m

6.000

6.035

86

Béc phun cát

Cái

40.000

40.176

87

Bản chịu tải

Cái

45.000

45.176

88

Bản đệm neo

Cái

45.000

45.176

89

Cây trống (bạch đàn )

Cây

7.273

8.327

90

Cáp cường độ cao

kg

25.000

25.351

91

Cát chuẩn

m3

180.000

545.455

92

Cát mịn

m3

160.000

525.455

93

Cát hạt nhỏ

m3

160.000

525.455

94

Cát vàng hạt to

m3

180.000

545.455

95

Cát sạn

m3

160.000

525.455

96

Cát thạch anh

kg

500

865

97

Cát vàng

m3

160.000

525.455

98

Cát nền

m3

60.000

425.455

99

Cat đổ beton

m3

180.000

545.455

100

Cót ép

m2

6.000

6.703

101

Cọc bê tông cốt thép 10x10

m

35.000

43.784

102

Cọc bê tông cốt thép 15x15

m

45.000

64.764

103

Cọc bê tông cốt thép 20x20

m

80.000

115.136

104

Cọc bê tông cốt thép 25x25

m

125.000

179.900

105

Cọc bê tông cốt thép 30x30

m

180.000

259.057

106

Cọc bê tông cốt thép 35x35

m

245.000

352.605

107

Cọc bê tông cốt thép 40x40

m

320.000

460.545

108

Cọc gỗ D8-10cm

m

40.820

43.027

109

Cọc ống bê tông cốt thép D550

m

500.000

708.589

110

Cọc ống bê tông cốt thép D600

m

600.000

848.238

111

Cọc ống bê tông cốt thép D800

m

1.000.000

1.441.312

112

Cọc ống bê tông cốt thép D1000

m

2.000.000

2.689.550

113

Cọc ván thép ≤ 12m rộng 0.4m

m

700.000

710.541

114

Cọc ván thép >12m rộng 0.4m

m

700.000

710.541

115

Cừ tràm D4-5cm

m

2.273

2.800

116

Cọc gỗ L ≤ 10m, td 20x20

m

200.000

211.244

117

Cọc thép hình U, I cao >100mm, L ≤ 10m

m

175.000

182.027

118

Cọc thép hình U, I cao >100mm, L > 10m

m

175.000

182.027

119

Cọc thép hình U, I cao <100mm

m

175.000

182.027

120

Cồn 90 độ

Lít

18.182

18.463

121

Củi đun

kg

 

1.500

122

Cừ gỗ đầu bằng td 12x25

m

141.818

150.251

123

Cừ gỗ đầu bằng td 8x25

m

94.545

100.167

124

Cừ gỗ đầu nhọn td 12x25

m

141.818

150.251

125

Cừ gỗ đầu nhọn td 8x25

m

94.545

100.167

126

Cóc + bu lông cóc

Cái

7.000

7.070

127

Cột biể báo đường vòng bê tông đúc sẵn

Cái

45.000

55.541

128

Cột bê tông chữ H dài 6m

Cột

400.000

610.954

129

Cột bê tông chữ H dài 7m

Cột

600.000

845.954

130

Cột bê tông chữ H dài 8m

Cột

800.000

1.081.090

131

Cột bê tông chữ H dài 9m

Cột

900.000

1.216.227

132

Cột đánh dấu 1.2m

Cột

30.000

31.757

133

Cột bê tông ly tâm 7,5m

Cột

700.000

906.865

134

Cột bê tông ly tâm 8,5m

Cột

800.000

1.034.447

135

Cột bê tông ly tâm 9,5m

Cột

1.200.000

1.462.029

136

Cơ cấu tín hiệu loại 2 đèn

Cái

40.000

41.757

137

Công tắc đạp chân

Cái

10.000

10.703

138

Cuống sứ

Cái

3.000

3.070

139

Chốt dây

Cái

2.500

2.535

140

Cọc đấu dây mạ đồng

Bộ

45.000

45.176

141

Chốt phân loại

Cái

3.000

3.035

142

Cáp ngầm

m

10.000

11.054

143

Cọc mốc cáp BTĐS 120 x 120 x 1200

Cái

31.104

46.283

144

Cao su đệm khe giãn

m

20.000

21.054

145

Cột km bằng tôn và sắt

Cái

30.000

31.757

146

Cần khoan D32, L=1.5m

Cái

50.000

50.398

88

Cần khoan D32, L=0.7m

Cái

25.000

25.186

148

Cần khoan D38, L=3.73m

Cái

125.000

126.769

149

Cần khoan D89, L=0.96m

cái

70.000

72.008

150

Cần khoan D38, L=4.32

Cái

145.000

147.049

151

Cần khoan 1,83m

Cái

70.000

70.486

152

Cần khoan Robbin

Cái

800.000

817.568

153

Cần khoan 1,22m

Cái

45.000

45.324

154

Cần khoan 2.5m

Cái

80.000

80.663

155

Cọc gỗ L>10m

m

200.000

211.244

156

Cọc cừ máng bê tông dự ứng lực, chiều cao 30-50cm

m

65.000

70.270

157

Cọc cừ máng bê tông dự ứng lực, chiều cao 60-84cm

m

85.000

92.027

158

Cọc cừ máng bê tông dự ứng lực, chiều cao 94-120cm

m

135.000

143.784

159

Cút thép đầu cọc D34/15

Cái

5.000

5.035

160

Cọc ống thép D300

m

400.000

420.168

161

Cọc ống thép D500

m

600.000

646.029

162

Cọc ống thép D600

m

850.000

900.773

163

Cọc ống thép D800

m

1.050.000

1.117.984

164

Cọc ống thép D1000

m

1.400.000

1.485.195

165

Chòong nón xoay loại T

Cái

1.700.000

1.717.568

166

Cần khoan D114

m

130.000

134.533

167

Chòong nón xoay loại K

Cái

1.800.000

1.817.568

168

Cần khoan (ống khoan )

Cái

120.000

121.757

169

Cột chống ống thép

kg

18.000

18.351

170

Cột pha thép

kg

18.000

18.351

171

Cây chống thép hình

kg

18.000

18.351

172

Côn nhựa

Cái

1.500

1.535

173

Cốc nhựa

Cái

2.000

2.035

174

Cát trắng mịn

Lít

500

570

175

Cần khoan fi76, L=1,2m

cái

75.000

77.277

176

Cần khoan fi 32, L=4m

Cái

135.000

135.565

177

Cần khoan L=1m

Cái

35.000

36.897

178

Cần khoan L=1.5m

Cái

50.000

52.846

179

Cáp trần

Kg

20.000

20.351

180

Cần khoanfi 32, L=2.8m

Cái

95.000

96.318

181

Cấp phối đá dằm 0.075-50mm

m3

 

303.636

182

Dây kẽm buộc 1mm

kg

20.000

20.351

183

Dây nổ

m

3.500

3.518

184

Dây thép fi 2.5mm

kg

20.000

20.351

185

Dây thép fi 3mm

kg

20.000

20.351

186

Dây thép fi 5mm

kg

20.000

20.351

187

Dây thừng

m

3.000

3.105

188

Dây đay

kg

12.000

12.351

189

Dây điện nổ mìn

m

1.818

1.836

190

Dầu bôi trơn ván khuôn

kg

25.000

25.351

191

Dầu bóng

Kg

45.000

45.351

192

Dấu mazút

Lít

 

13.288

193

Dấu mazút

kg

15.273

15.273

194

Đinh 10mm

Kg

20.000

20.351

195

Đinh 6cm

kg

20.000

20.351

196

Đinh crăm pông

kg

2.000

2.018

197

Đinh các loại

kg

20.000

20351

198

Dây cháy chậm

m

1.818

1.836

199

Đinh mũ

Kg

20.000

20.351

200

Đinh mũ fi10x20

kg

20.000

20.351

201

Đinh mũ fi4x100

kg

20.000

20.351

202

Đinh tán fi 20

Cái

250

268

203

Đinh tan fi 22

Cái

250

268

204

Đinh vít

Cái

350

368

205

Đinh đường

Cái

3.000

3.035

206

Đinh đỉa

Cái

1.500

1.535

207

Đinh đỉa fi 6x120

Cái

1.500

1.535

208

Đinh đỉa fi 8x250

Cái

1.500

1.535

209

Đá 0.5x1

m3

 

303.636

210

Đá 1x2

m3

 

303.636

211

Đá 2x4

m3

 

197.273

212

Đá 4x6

m3

 

197.273

213

Đá 5-15mm

m3

 

303.636

214

Đá 60-80mm

m3

 

197.273

215

Đá chẻ 10x10x20

Viên

 

1.818

216

Đá chẻ 15x20x25

Viên

 

2.727

217

Đá chẻ 20x20x25

Viên

 

4.091

218

Đá cắt

Viên

35.000

35.527

219

Đá dăm đen

Tấn

 

498.000

220

Đá hộc

m3

 

81.818

221

Đá sỏi fi max=20mm

m3

 

81.818

222

Đá sỏi fi max=30mm

m3

 

81.818

223

Đá trắng nhỏ

kg

1.091

1.442

224

Đá xanh miếng 10x20x30

m3

 

305.454

225

Đất dính

m3

 

105.000

226

Đất sét

m3

 

105.000

227

Đất đèn

kg

 

12.000

228

Đất đỏ

m3

 

105.000

229

Đồng tấm d=2mm

Kg

70.000

70.351

230

Đá dăm tiêu chuẩn

m3

 

303.636

231

Điện năng

kwh

 

4.103

232

Đá mài

Viên

35.000

35.703

233

Đệm cao su

Cái

3.000

3.070

234

Đá 6x8

m3

 

81.818

235

Đế chân cột bê tông đúc sẵn

Cái

20.000

37.568

236

Đui đèn tín hiệu

Cái

3.500

3.535

237

Dây điện 19x0.52

m

3.182

3.200

238

Dây điện

m

1.636

1.654

239

Dây dẫn sắt fi3mm, fi 4mm

kg

20.000

20.351

240

Dây hãm

kg

20.000

20.351

241

Đệm chống xoáy

Cái

3.000

3.035

242

Dây dẫn thép nhiều sợi

m

11.000

11.070

243

Đế cắm rơle

Cái

6.000

6.035

244

Dầu hỏa

kg

23.060

23.060

245

Dầu hỏa

Lít

18.909

18.909

246

Dầu cấp phối 0-4cm

m3

 

303.636

247

Dầu DO(Diezel)

Lít

 

19.136

248

Dung môi PUH 3519

Lít

60.000

60.351

249

Dung môi PUV

Lít

60.000

60.351

250

Đinh vấu

kg

20.000

20.351

251

Đá 0,15-0,5

m3

303.636

303.636

252

Đất cấp phối tự nhiên

m3

 

105.000

253

Dây buộc

kg

20.000

20.351

254

Đá grarnít tự nhiên

m3

 

900.000

255

Dây dẫn lưỡng kim fi 2,5mm, 3mm

kg

25.000

25.351

256

Đuôi choòng D38

Cái

120.000

121.757

257

Dây tín hiệu cuộn 300m

Cuộn

200.000

201.757

258

Đầu nối cần khoan

Cái

75.000

76.757

259

Dây tín hiệu cuộn 150m

Cuộn

100.000

101.054

260

Dây nổ chịu nước

m

3.500

3.518

261

Đầu phá 250mm

Cái

200.000

200.703

262

Dây xích truyền động

Cái

65.000

66.757

263

Đầu phá 250mm

Cái

300.000

301.054

264

Đá 0,5-2

m3

303.636

303.636

265

Đá 0,5-1,6

m3

303.636

303.636

266

Đá 0,5-1

m3

303.636

303.636

267

Dầu diezen

kg

 

21.995

268

Dầu ôn bảo

kg

25.000

25.351

269

Dầu CS46

kg

25.000

25.351

270

Dầu neo kéo

Cái

80.000

90.541

271

Dây thép D6-D8

kg

17.273

17.624

272

Dây thép 4 ly

kg

17.273

17.624

273

Dầu bôi

kg

25.000

25.351

274

Đá cẩm thạch tiết diện ≤ 0,16m2

m2

 

900.000

275

Đá cẩm thạch tiết diện < 0,25m2

m2

 

900.000

276

Đá cẩm thạch tiết diện > 0,25m2

m2

 

900.000

277

Đá hoa cương tiết diện < 0,16m2

m2

 

900.000

278

Đá hoa cương tiết diện < 0,25m2

m2

 

900.000

279

Đá hoa cương tiết diện > 0,25m2

 

 

900.000

280

Đá cấp phối dmax < 4

m3

303.636

303.636

281

Đá cấp phối dmax < 6

m3

303.636

303.636

282

Đá cấp phối dmax > 6

m3

303.636

303.636

283

Dầu truyền nhiệt

Lít

35.000

35.351

284

Dầu thủy lực

Lít

45.000

45.351

285

Đấu nối nhanh

Cái

60.000

60.351

286

Đồng hồ áp lực fi 60

Cái

600.000

600.351

287

Đầu dẫn hướng

Cái

60.000

60.351

288

Fibrô xi măng 0,9x1,5m

m2

18.182

23.452

289

Flin kote

kg

13.636

13.987

290

Formica

m2

40.000

41.054

291

Gioăng kinh

m

3.000

3.035

292

Gioăng đồng

m

20.000

20.070

293

Giấy dầu

m2

6.818

7.169

294

Giấy nhám

m2

8.000

8.176

295

Giấy nhám mịn

m2

14.000

14.176

296

Giấy nhám thô

m2

14.000

14.176

297

Giấy dán tường trang trí 0,5x10m

m2

10.545

10.721

298

Gạch rỗng 6 lỗ 10x15x22

Viên

1.100

1.803

299

Gạch bê tông 10x20x30

viên

4.000

4.808

300

Gạch bê tông 10x20x40

Viên

4.500

5.343

301

Gạch bê tông 15x20x40

Viên

6.000

6.738

302

Gạch bê tông 20x20x40

Viên

7.000

7.878

303

Gạch lát nền 20x20cm

m2

89.714

96.741

304

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

Viên

955

1.763

305

Gạch chịu lửa

Kg

2.000

2.351

306

Gạch chống nóng 22 x 10,5 x 15 (4 lỗ)

Viên

1.300

2.178

307

Gạch chống nóng 22 x 15 x 10,5 (6 lỗ)

Viên

1.500

2.449

308

Gạch chống nóng 22 x 22 x 10,5 (10 lỗ )

Viên

1.700

2.684

309

Gạch lá dừa 10x20cm

Viên

1.200

1.481

310

Gạch sili cát 6,5x12x25

viên

1.000

1.703

311

Gạch đất nung 30x30

m2

36.300

45.084

312

Gạch thông gió 20x20cm

Viên

3.300

3.651

313

Gạch thông gió 30x30

Viên

5.909

6.331

314

Gạch thẻ 4x8x19

Viên

864

1.215

315

Gạch thẻ 5x10x20

Viên

1.027

1.589

316

Gạch vỉ (Mosaique)

m2

50.000

51.757

317

Gạch vỡ

m3

 

105.000

318

Gạch lát xi măng 30x30

m2

70.000

76.184

319

Gạch xi măng tự chèn dày 3,5cm

m2

54.545

65.086

320

Gạch xi măng tự chèn dày 5,5cm

m2

77.273

93.084

321

Gạch ống 10x10x20

Viên

1.045

1.607

322

Gạch ống 8x8x19

Viên

936

1.428

323

Gỗ chèn ;gỗ kê

m3

2.545.455

2.896.818

324

Gỗ chống (công trình DD+ CN)

m3

2.545.455

2.896.818

325

Gỗ dán

m2

145.000

146.757

326

Gỗ ván cầu công tác

m3

2.545.455

2.896.818

327

Gỗ ván khuôn

m3

2.545.455

2.896.818

328

Gỗ ván làm lambri

m3

4.727.273

5.078.636

329

Gỗ nhóm

m3

2.545.455

2.896.818

330

Gỗ đà nẹp

m3

2.545.455

2.896.818

331

Gạch rỗng 6 lỗ 10x13,5x22

viên

1.182

1.744

332

Gạch rỗng 6 lỗ 8,5x13x20

viên

1000

1.492

333

Gỗ làm khe co dãn

m3

2.545.455

2.896.818

334

Gạch lát xi măng 40x40

m2

70.000

70.984

335

Gỗ chống (công trình giao thông)

m3

2.545.455

2.896.818

336

Gỗ phòng xô 100x100x700

thanh

36.400

38.048

337

Ghi và phụ kiện

Bộ

200.000

201.757

338

Giá trên bắt cơ cấu vào cột

Cái

30.000

31.054

339

Giá dưới bắt cơ cấu vào cột

Cái

30.000

31.054

340

Ghi tín hiệu cơ khí

Bộ

300.000

301.757

341

Gỗ nhóm 4

m3

4.727.273

5.078.636

342

 Gas

kg

26.667

27.370

343

Gỗ fi 10

m

21.980

24.334

344

Gạch thẻ 4,5x9x19

Viên

1.027

1.484

345

Gạch ống 9x9x19

Viên

1.009

1.536

346

Gạch granít nhân tạo

m2

131.818

138.845

347

Gối cầu bằng thép

Bộ

400.000

417.568

348

Gối cầu bằng cao su

Bộ

250.000

260.541

349

Gầu ngoạm

Cái

4.000.000

4.070.273

350

Gầu khoan

Cái

3.000.000

3.070.273

351

Gầu khoan đá

Cái

3.000.000

3.070.273

352

Ghi tín hiệu điện đơn

Bộ

400.000

417.568

353

Giáo công cụ

Bộ

1.000.000

1.017.568

354

Gỗ sàn thao tác ,kê đệm

m3

2.545.455

2.780.868

355

Gỗ hộp

m3

4.727.273

4.962.686

356

Gỗ ván

m3

2.545.455

2.780.868

357

Gạch ceramic 20x25cm

m2

72.727

78.349

358

Gạch ceramic 20x30cm

m2

75.000

80.270

359

Gạch ceramic 30x30cm

m2

87.150

92.420

360

Gạch ceramic 40x40cm

m2

90.491

95.761

361

Gạch ceramic 50x50cm

m2

147.200

152.470

362

Gạch ceramic 60x60cm

m2

174.722

179.992

363

Gạch ceramic 45x90cm

m2

122.222

127.492

364

Gạch ceramic 60x90cm

m2

174.242

179.512

365

Gạch ceramic 12x30cm

m2

136.364

141.634

366

Gạch ceramic 12x40cm

m2

136.364

141.634

367

Gạch ceramic 12x50cm

m2

145.455

150.725

368

Gạch ceramic 15x15cm

m2

92.929

98.199

369

Gạch ceramic 15x30cm

m2

84.444

89.714

370

Gạch ceramic 20x40cm

m2

79.545

84.815

371

Gạch ceramic 15x50cm

m2

150.667

155.937

372

Gạch ceramic 45x60cm

m2

136.296

141.566

373

Gạch đất nung 35x35

m2

35.622

39.487

374

Gạch đất nung 40x40

m2

39.773

43.638

375

Gioăng cao su làm khớp nối ngăn nước

m

20.000

20.351

376

Gioăng tam pôn

kg

4.000

4.176

377

Giáo thép

kg

20.000

20.351

378

Hắc ín

kg

11.500

11.851

379

Hơi đá

m3

50.000

60.541

380

Hơi gió

m3

10.000

20.541

381

Hộp cáp cuối bằng gang

Cái

25.000

26.054

382

Hộp khóa điện

Cái

25.000

26.054

383

Hộp cáp phân hướng

Cái

30.000

31.054

384

Hòm biến thế

Cái

65.000

66.054

385

Joint cao su lá 10mm

m2

100.000

101.757

386

Keo da trâu

kg

12.727

13.078

387

Keo dán formica

kg

30.000

30.351

388

Keo dán giấy trang trí

kg

25.000

25.351

389

Keo dán trần cách âm, cách nhiệt

kg

30.000

30.351

390

Kính trắng 5mm

m2

81.818

86.210

391

Keo Bituminous

kg

50.000

50.351

392

Keo Megapoxy

kg

50.000

50.351

393

Keo dán đá granít

kg

30.000

30.351

394

Keo dán gach vỉ

kg

30.000

30.351

395

Khe co giãn dầm liên tục

m

20.000

21.054

396

Khe co giãn dầm đúc sẵn

m

20.000

21.054

397

Kíp điện vi sai

cái

3.500

3.535

398

Kíp vi sai phi điện

cái

3.500

3.535

399

Khung xương nhôm

kg

20.000

20.351

400

Khớp nối nhanh

cái

10.000

11.054

401

Lito 3x3

m3

4.727.273

4.997.823

402

Lưỡi cưa sắt

cái

2.727

2.745

403

Lưỡi thép fi 1mm (2 lớp)

m2

20.000

21.054

404

Lưỡi thép B40

m2

35.606

37.363

405

Lập bách

đôi

50.000

50.703

406

Long đen vênh

cái

1.000

1.018

407

Lập bách P43

m

35.000

36.054

408

Lưỡi cắt D350mm

cái

100.000

100.176

409

Lưỡi doa Robbin

bộ

3.000.000

3.003.514

410

Lợi gầu hợp kim

cái

300.000

301.757

411

Lưỡi khoan

cái

60.000

60.703

412

Lưới thép làm đầu gốc

m2

20.000

21.054

413

Lưới an toàn

m2

10.000

11.054

414

Lưới mắt cáo 1x1x1,2

m2

20.000

21.054

415

Lưới thép fi 4mm

m2

20.000

21.054

416

Ma tít (bả)

kg

16.560

16.911

417

Móc sắt

cái

300

3.18

418

Móc sắt + đệm (ty lợp)

cái

500

528

419

Mỡ bò

kg

31.818

32.169

420

Mút dầy 3-5cm

m2

50.000

51.054

421

Miếng cách điện chữ L

cái

4.000

4.176

422

Màn phản quang

m2

200.000

200.105

423

Mực in cao cấp

lít

70.000

70.351

424

Móc inox

cái

600

618

425

Mastic trám khe tường lăn, sân đỗ

kg

31.818

32.169

426

Mùn cưa

kg

350

701

427

Mũi khoan D42mm

cái

65.000

65.070

428

Mũi khoan D76mm

cái

105.000

105.141

429

Mũi khoan D105mm

cái

130.000

130.211

430

Mũi khoan D45mm

cái

70.000

70.070

431

Mũi dẫn hướng D40

cái

65.000

65.070

432

Mũi khoan D102mm

cái

130.000

130.211

433

Mũi khoan Robbin

cái

5.500.000

5.500.351

434

Mũi khoan

cái

65.000

65.707

435

Mỡ bôi trơn

kg

31.818

32.169

436

Mỡ trung tính

kg

31.818

32.169

437

Mỡ các loại

kg

31.818

32.169

438

Mũi khoan fi 51mm

cái

85.000

85.070

439

Mũi khoan fi 80mm

cái

115.000

115.105

440

Mũi khoan fi 168mm

cái

205.000

205.176

441

Mũi khoan fi 59-76mm

cái

95.000

95.088

442

Ngói máy 13v/m2

viên

9.091

10.180

443

Ngói máy 22v/m2

viên

6.600

7.338

444

Ngói máy 75v/m2

viên

2.727

2.917

445

Ngói bò

viên

11.520

12.363

446

Ngói mũi hài 75v/m2

viên

2.727

2.920

447

Ngói âm dương

viên

2.000

2.351

448

Nhựa bitum

kg

10.455

10.806

449

Nhựa bitum số 4

kg

10.455

10.806

450

Nhựa đường

kg

10.455

10.806

451

Nước ngọt

lít

 

6

452

Nẹp gỗ (làm trần)

m

1.364

1.469

453

Nhựa thông

kg

30.000

30.351

454

Ngăn phòng xô

cái

25.000

25.351

455

Nắp chụp nhựa 60

cái

3.500

3.518

456

Nắp chụp nhựa 80

cái

4.500

4.521

457

Nẹp gỗ 10x20 (láng, gắn sỏi nền, sân, hè, đường)

m

636

741

458

Neo OVM 15-4

bộ

1.200.000

1.235.136

459

Neo OVM 15-6

bộ

1.300.000

1.235.136

460

Neo OVM 15-8

bộ

1.500.000

1.335.136

461

Neo OVM 158

bộ

1.500.000

1.535.136

462

Oxy

chai

72.000

89.568

463

Ống xói fi 150mm

m

70.000

75.446

464

Ống xói fi 250mm

m

100.000

114.441

465

Ống xói fi 50mm

m

35.000

36.950

466

Ống đổ fi 300mm

m

150.000

175.052

467

Ống luồn cáp fi ≤80

m

25.000

26.349

468

Ống luồn cáp fi ≤100

m

40.000

41.697

469

Ống luồn cáp fi ≤150

m

60.000

65.446

470

Ống nối fi ≤80

m

25.000

26.349

471

Ống nối fi ≤100

m

40.000

41.697

472

Ống nối fi ≤150

m

60.000

65.446

473

Ống luồn dây tín hiệu fi32

m

23.636

23.901

474

Ống luồn dây fi52

m

29.091

29.941

475

Ổ khóa

cái

33.182

33.358

476

Ống thép D36

m

24.545

25.655

477

Ống và đệm cách điện

cái

20.000

21.054

478

Ống bảo vệ D32

cái

23.636

23.901

479

Ống bảo vệ cáp D50

m

29.091

29.924

480

Ống nhựa D75

m

32.236

32.615

481

Ống nhựa D58

m

21.300

21.581

482

Ống nhựa D40

m

13.000

13.222

483

Ống thép D80-100 (lđ giải phân cách)

m

46.364

47.945

484

Ống nhựa khe co giãn D42

m

13.000

13.225

485

Ống thép dàn khoan D60

m

33.636

35.119

486

Ống vách D76

m

68.182

70.079

487

Ống thép D650mm

m

1.000.000

1.107.433

488

Ống cao su cao áp D60

m

18.300

18.581

489

Ống cao su cao áp D34

m

8.500

8.711

490

Ống đổ fi 150

m

100.000

105.446

491

Ống thép D50

kg

20.000

20.351

492

Ống nối nhanh

cái

20.000

20.703

493

Ống vách fi 168mm

m

150.000

156.325

494

Phấn talc

kg

5.000

5.351

495

Phèn chua

kg

12.727

13.078

496

Phụ gia CMC

kg

10.000

10.351

497

Phụ gia trộn sơn để bả tường, cột, dầm, trần

kg

2.955

3.306

498

Phụ gia dẻo hóa

kg

10.000

10.351

499

Phụ gia siêu dẻo

kg

12.000

12.351

500

Puli sứ 25x25

cái

3.000

3.035

501

Phao nhựa (định vị)

cái

25.000

26.757

502

Phao đánh dấu

cái

25.000

26.757

503

Phụ gia

kg

10.000

10.351

504

Phân bón lá

lít

100.000

100.351

505

Phụ gia dẻo

lít

12.000

12.351

506

Phụ gia trương nở

kg

12.000

12.351

507

Que hàn VN

kg

10.455

10.806

508

Que hàn thép

kg

10.455

10.806

509

Que hàn đồng

kg

55.000

55.351

510

Quang treo rơle tín hiệu

cái

15.000

16.054

511

Que hàn fi 4

kg

10.909

11.260

512

Quả đập khí nén D105mm

cái

160.000

163.514

513

Que hàn các bon

kg

10.455

10.806

514

Quả đập khí nén D76mm

cái

120.000

122.460

515

Ray P24

kg

18.000

18.351

516

Ray P43 (12,5m)

thanh

2.800.000

2.819.764

517

Ray P38 (12,5m)

thanh

2.400.000

2.419.105

518

Ray P33-30 (12m)

thanh

2.200.000

2.218.341

519

Ray P26-25-24 (10m)

thanh

1.700.000

1.715.284

520

Ray P26-25-24 (9,58m)

thanh

1.600.000

1.614.642

521

Ray P26-25-24 (8m)

thanh

1.400.000

1.412.227

522

Ray P33-30 (12,5m)

thanh

2.400.000

2.419.105

523

Ray P43-44

thanh

2.400.000

2.419.105

524

Ray P38-41

thanh

2.700.000

2.719.764

525

Ray dự phòng

thanh

2.700.000

2.719.764

526

Rơ le tín hiệu chạy tàu

cái

60.000

61.176

527

Răng cào

bộ

400.000

470.273

528

Ray P43-38 (12,5m)

thanh

3.000.000

3.019.105

529

Ray P43-38 (12m)

thanh

2.700.000

2.718.341

530

Răng búa đập đá

cái

80.000

81.757

531

Răng gầu hợp kim

cái

170.000

171.757

532

Simili

m2

35.000

35.703

533

Sơn dầu

kg

61.818

62.169

534

Sơn lót kẻ đường

kg

50.000

50.351

535

Sơn nước (sơn silicát)

kg

22.222

22.573

536

Sắt đệm

kg

20.000

20.351

537

Sỏi hạt lớn

kg

1.364

1.715

538

Sơn chống dỉ

kg

48.182

48.533

539

Sắt đệm gót cóc

Cái

2.000

2.070

540

Sắt chữ U

Cái

3.000

3.070

541

Sứ

Cái

3.000

3.035

542

Sắt L bắt ray

Cái

5.000

5.035

543

Sắt L50x50x5

kg

20.000

20.351

544

Sắt ống đk60mm

m

29.091

30.574

545

Sắt ống đk80mm

m

46.364

48.261

546

Sắt vuông đặc 12x12mm

kg

20.000

20.351

547

Sắt vuông đặc 14x14mm

Kg

20.000

20.351

548

Sắt vuông đặc 16x16mm

Kg

20.000

20.351

549

Sắt vuông rỗng 12x12mm

Kg

20.000

20.351

550

Sắt vuông rỗng 14x14mm

Kg

20.000

20.351

551

Sắt vuông rỗng 16x16mm

kg

20.000

20.351

552

Sắt hộp làm khung cổng sắt

kg

20.000

20.351

553

Sắt ống làm khung cổng sắt

kg

20.000

20.351

554

Silicon chít mạch

kg

35.000

35.351

555

Sợi thủy tinh

m2

32.500

33.554

556

Sắt hộp 50x50

m

31.181

31.994

557

Sơn lót Levis Fix chống kiềm

kg

65.000

65.351

558

Sơn levis satin trong nhà

kg

62.000

62.351

559

Sơn levis satin ngoài nhà

kg

72.000

72.351

560

Sơn lót Joton Pros chống kiềm

kg

32.000

32.351

561

Sơn Joton PA trong nhà

kg

26.000

26.351

562

Sơn Joton PA ngoài nhà

kg

40.000

40.351

563

Sơn Joton FA trong nhà

kg

18.000

18.351

564

Sơn Joton FA ngoài nhà

kg

52.000

52.351

565

Sơn lót ICI Dulux Sealer 200 chống kiềm

kg

52.000

52.351

566

Sơn lót ICI Dulux Supreme cao cấp trong nhà

kg

42.000

42.351

567

Sơn lót ICI Dulux cao cấp Weather ngoài nhà

kg

50.000

50.351

568

Sơn tạo gai Levis

kg

50.000

50.351

569

Sơn lót Levis Acryl

kg

22.000

22.351

570

Sơn phủ Levis Metal

kg

22.000

22.351

571

Sơn phủ Levis Ligna

kg

42.000

42.351

572

Sơn lót Devoe Pre-prime 167 ICI Dulux

kg

34.000

34.351

573

Sơn phủ Dulux Epraxy Ploor Coating

kg

47.000

47.351

574

Sơn lót ICI Dulux Solverborn sealer chống kiềm

kg

52.000

52.351

575

Sơn tạo gai ICI Dulux Textaclad Acrylic base coat

kg

62.000

62.351

576

Sơn lót Dulux Aluminum Wood Prime

kg

42.000

42.351

577

Sơn PU gỗ Dulux Tmber Tone

kg

42.000

42.351

578

Sơn lót Dulux Grey Green phosphat

kg

32.000

32.351

579

Sơn phủ Maxlllte Enamel

kg

42.000

42.351

580

Sơn chống rỉ phao tiêu

kg

48.182

48.533

581

Sơn lót chống kiềm Mykolor seal

kg

49.000

49.351

582

Sơn Mykolor 5 Plus finish

kg

52.000

52.351

583

Sơn Mykolor Ultra finish

kg

53.000

53.351

584

Sơn lót chống kiềm Spec Akali

kg

46.000

46.351

585

Sơn Spec Akali for int

kg

47.000

47.351

586

Sơn lót Super Ata

kg

32.000

32.351

587

Sơn phủ Super Ata mịn trong nhà

kg

37.000

37.351

588

Sơn phủ Super Ata ngoài nhà

kg

42.000

42.351

589

Sơn lót chống kiềm Super Ata

kg

37.000

37.351

590

Sơn lót chống thấm Super Ata

kg

37.000

37.351

591

Sơn tạo gai Ata

kg

47.000

47.351

592

Sơn dẻo nhiệt

kg

42.000

42.351

593

Sơn kẻ đường

kg

42.000

42.351

594

Sơn phủ Spec fast int

kg

48.000

48.351

595

Sơn Spec Hi-Antistain

kg

51.000

51.351

596

Sơn lót chống kiềm Boss Ext

kg

46.000

46.351

597

Sơn lót chống kiềm Boss int

kg

47.000

47.351

598

Sơn Boss interor

kg

48.000

48.351

599

Sơn Boss exteror

kg

49.000

49.351

600

Sơn lót chống kiềm Expo Akali

kg

50.000

50.351

601

Sơn Expo Styrene

kg

51.000

51.351

602

Sơn Expo Gold

kg

52.000

52.351

603

Sơn lót Lucky Oxide Prime

kg

47.000

47.351

604

Sơn phủ Expo High Gloss Emanel

kg

50.000

50.351

605

Than cám

kg

1.000

1.351

606

Thuốc nổ Amo6ni1t

kg

25.000

25.351

607

Thép I

kg

20.000

20.351

608

Thép bản d=2mm

kg

20.000

20.351

609

Thép tròn fi≤10

kg

16.727

17.078

610

Thép tròn fi≤18

kg

16.100

16.451

611

Thép tròn fi>18

kg

16.106

16.457

612

Thép góc 100x100mm

kg

20.000

20.351

613

Thép góc 120x120mm

kg

20.000

20.351

614

Thép góc 80x80mm

kg

20.000

20.351

615

Thép hình

kg

20.000

20.351

616

Thép không rỉ

kg

28.000

28.351

617

Thép lưới định vị fi 6

kg

16.727

17.078

618

Thép tròn fi 6

kg

16.727

17.078

619

Thép tấm

kg

20.000

20.351

620

Thép tấm d=6mm

kg

20.000

20.351

621

Thủy tinh nước

kg

3.500

3.851

622

Tăng đơ D14

Cái

20.000

20.211

623

Tôn d=1,5mm

Kg

20.000

20.351

624

Tôn d=2mm

Kg

20.000

20.351

625

Tôn tráng kẽm sóng dài ≤2m

m2

56.075

57.129

626

Tà vẹt gỗ 14x22x180

Thanh

288.288

301.924

627

Tấm bê tông 18x22x100cm

m

71.280

106.065

628

Tấm bê tông 18x33x100cm

m

106.920

159.097

629

Tấm bê tông 20x20cm

m

72.000

107.136

630

Tấm cách nhiệt Sirofort

m2

60.000

61.054

631

Tấm cách âm Acoustic

m2

80.000

81.054

632

Tấm lợp nhựa (tôn nhựa)

m2

29.412

29.763

633

Tấm nhựa 50x50

Tấm

15.000

15.105

634

Tấm nhựa PVC loại KN92

m

25.000

25.176

635

Thép cường độ cao

Kg

26.000

26.351

636

Tấm thạch cao 50x50cm

Tấm

8.000

8.176

637

Tấm thạch cao 61x41cm

Tấm

10.500

10.711

638

Thiếc hàn

Kg

30.000

30.351

639

Tà vẹt gỗ 110x210x1800

Cái

216.216

226.443

640

Tà vẹt sắt

Cái

150.000

155.270

641

Tà vẹt bê tông dài 12,5m

Cái

190.000

197.027

642

Thanh giằng sát 25 và phụ kiện

Bộ

25.000

26.757

643

Trụ BTĐS 150x320x720

Cái

62.208

92.566

644

Thép làm dây co fi 6

Kg

20.000

20.351

645

Tăng đơ D12

Cái

16.000

16.176

646

Thấu kính tín hiệu

Cái

60.000

65.270

647

Tán che đèn

Cái

6.000

7.054

648

Thanh chống xà

Cái

8.000

8.703

649

Thép hình 100x100

m

222.200

224.097

650

Thép hình 50x50

m

67.100

67.768

651

Tôn múi lợp mái chiều dài bất kỳ

m2

56.075

57.129

652

Tôn tráng kẽm d= 1,2mm

Kg

20.000

20.351

653

Trụ bê tông (lđ dải phân cách)

Cái

25.000

28.514

654

Tôn lượn sóng dải phân cách

m

40.000

40.703

655

Trụ dỡ tôn lượn sóng

Cái

40.000

41.757

656

Thép tấm dày 3mm

Kg

20.000

20.351

657

Thép hình 40x40x3

Kg

20.000

20.351

658

Thanh U trên

Thanh

12.000

12.176

659

Thanh U dưới

Thanh

12.000

12.176

660

Thanh V 25x25

Thanh

12.000

12.176

661

Pat liên kết U trên với U dưới

Cái

1.500

1.535

662

Pat treo (V nhỏ)

Cái

1.000

1.035

663

Tăng đơ (làm trần thạch cao)

Cái

3.500

3.535

664

Tấm thạch cao dày 9mm

m2

21.377

22.607

665

Thanh U (ngang trên và dưới làm vách thạch cao)

Thanh

6.000

6.176

666

Thanh C (đứng)

Thanh

6.000

6.176

667

Tấm trần thạch cao dày 12mm Elephant Brand

m2

29.928

31.685

668

Thanh nhôm V 50x50

Thanh

25.000

25.176

669

Théo tròng fi 25

Kg

16.106

16.457

670

Thuốc nổ P113

Kg

25.000

25.351

671

Thép hình định vị cọc

Kg

20.000

20.351

672

Tôn d=8mm

Kg

20.000

20.351

673

Thép chữ U

Kg

20.000

20.351

674

Tấm lót

Kg

20.000

20.351

675

Tấm ốp

Kg

20.000

20.351

676

Tà vẹt gỗ

m3

4.727.273

5.078.636

677

Thuốc trừ sâu

Kg

50.000

50.351

678

Thép tròn fi 32mm

Kg

16.106

16.457

679

Thang leo, tay vịn

Kg

20.000

20.351

680

Thép ống (thang tải)

Kg

20.000

20.351

681

Thép tấm làm sẵn

Kg

20.000

20.351

682

Thép tròn fi 20-25

Kg

16.106

16.457

683

Thép tấm dày 5mmm

Kg

20.000

20.351

684

Thép hình làm khung xương

Kg

20.000

20.351

685

Thép tròn fi >22

Kg

16.106

16.457

686

Thép hình hệ khung treo đỡ

Kg

20.000

20.351

687

Thép tấm hệ khung treo đỡ

Kg

20.000

20.351

688

Thép hình hệ ván khuôn

Kg

20.000

20.351

689

Thép tấm hệ ván khuôn

Kg

20.000

20.351

690

Tăng đơ fi38 dài 5-7m

Cái

350.000

360.541

691

Tấm tường D5

m2

128.000

129.757

692

Tấm tường D10

m2

170.000

173.514

693

Tấm tường D15

m2

205.000

210.270

694

Tấm lưới nối D5

m

7.500

8.554

695

Tấm lưới nối D10

m

11.000

12.405

696

Tấm lưới nối D15

m

13.000

14.757

697

Thép hộp 50x100

m

60.000

60.703

698

Thép ống fi 42-49

m

27.273

29.030

699

Tấm sàn D5

m2

128.000

129.757

700

Tấm sàn D10

m2

170.000

173.514

701

Tấm sàn D15

m2

205.000

210.270

702

Tấm mái D5

m2

110.000

111.757

703

Tấm mái D10

m2

160.000

163.514

704

Tấm mái D15

m2

190.000

195.270

705

Thép U160x150x5

m

165.000

165.038

706

Thép tấm 3 ly

Kg

20.000

20.351

707

Thép ống

Kg

20.000

20.351

708

Thép tấm, thép hình

Kg

20.000

20.351

709

Tấm nhựa có khung xương sắt L3x4

m2

25.000

25.351

710

Thép tròn fi 8

Kg

15.818

16.169

711

Tam pôn fi 105mm

Cái

50.000

50.351

712

Tam pôn fi 42mm

Cái

30.000

30.176

713

Ventônít

Kg

2.955

3.306

714

Vôi cục

Kg

1.818

2.169

715

Vải địa kỹ thuật

m2

10.000

10.351

716

Ván ép (1x2) dày 4mm

m2

13.636

15.393

717

Véc ni

Kg

40.000

40.351

718

Vữa samốt

Kg

700

1.051

719

Viên phản quang

Viên

65.000

65.035

720

Vành cắt

Cái

1.000.000

1.001.757

721

Vòng đệm

Kg

20.000

20.351

722

Ván khuôn công nghiệp

m2

37.132

38.889

723

Vữa không co ngót

Kg

800

1.151

724

Van 3 chiều

Cái

750.000

750.351

725

Vòng đỡ

Cái

25.000

25.351

726

Vữa phun khô

m3

 

1.115.517

727

Vữa phun ướt

m3

 

1.117.077

728

Xà nẹp

Bộ

10.000

11.757

729

Xi măng trắng

Kg

2.364

2.715

730

Xăng

Kg

 

26.168

731

Xi măng PC40

Kg

1.345

1.696

732

Xăng

Lít

 

19.364

733

Xà thông tin 1,1m

Cái

16.000

16.703

734

Xà thông tin 2,5m

Cái

35.000

36.405

735

Xút (0,2%)

Kg

15.000

15.351

736

Xà phòng gốc (1%)

Kg

18.000

18.351

737

Xà gồ gỗ 8x20

m

75.636

79.571

 


BẢNG TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN

Mức lương tối thiểu vùng III là 1.050.000 đồng/tháng theo Nghị Định số 108/2011/ NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương tối thiểu chung (LTTC) là 830.000 đồng /tháng theo Nghị định số 22/2011NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

Knc: hệ số mức lương theo Nghị định số 205/2004 NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

Stt

Chức danh

Bậc lương

Hệ số bậc lương (Knc)

Lương cơ bản (LCB) (đồng)

Phụ cấp lưu động mức 0,2 (LTT)

Phụ cấp khu vực mức 0.5 (LTT)

Phụ cấp thu hút 50% (LCB)

Lương phụ (nghỉ lễ tết ,…) 12% (LCB)

Lương khoán trực tiếp 4% (LCB)

Lương ngày công (đồng)

 

A.1.8. Xây dựng cơ bản – nhóm I:

 

 

 

 

 

 

1

Mộc, nề, sắt; lắp ghép cấu kiện; sơn vôi và cắt lắp kính; bê tông; công việc thủ công khác

2,5/7

1,99

80.365

6.385

15.962

40.183

9.644

3.215

155.753

2

-nt-

2,7/7

2,06

83.192

6.385

15.962

41.596

9.983

3.328

160.445

3

-nt-

3/7

2,16

87.231

6.385

15.962

43.615

10.468

3.489

167.149

4

-nt-

3,2/7

2,24

90.462

6.385

15.962

45.231

10.855

3.618

172.512

5

-nt-

3,3/7

2,28

92.077

6.385

15.962

46.038

11.049

3.683

175.194

6

-nt-

3,5/7

2,35

94.904

6.385

15.962

47.452

11.388

3.796

179.887

7

-nt-

3,7/7

2,43

98.135

6.385

15.962

49.067

11.776

3.925

185.250

8

-nt-

4/7

2,55

102.981

6.385

15.962

51.490

12.358

4.119

193.294

9

-nt-

4,3/7

2,69

108.635

6.385

15.962

54.317

13.036

4.345

202.680

10

-nt-

4,5/7

2,78

112.269

6.385

15.962

56.135

13.472

4.491

208.713

11

-nt-

5/7

3,01

121.558

6.385

15.962

60.779

14.587

4.862

224.132

 

A.1.8. Xây dựng cơ bản – nhóm II:

 

 

 

 

 

 

12

Vận hành các loại máy xây dựng

3/7

2,31

93.288

6.385

15.962

46.644

11.195

3.732

177.205

13

-nt-

4/7

2,71

109.442

6.385

15.962

54.721

13.133

4.378

204.020

14

-nt-

5/7

3,19

128.827

6.385

15.962

64.413

15.459

5.153

236.199

15

-nt-

6/7

3,74

151.038

6.385

15.962

75.519

18.125

6.042

273.070

16

-nt-

7/7

4,4

177.692

6.385

15.962

88.846

21.323

7.108

317.315

 

B.12.1. Xe tải, xe cẩu < 3,5T:

 

 

 

 

 

 

17

Công nhân lái xe

1/4

2,18

88.038

6.385

15.962

44.019

10.565

3.522

168.490

18

-nt-

2/4

2,57

103.788

6.385

15.962

51.894

12.455

4.152

194.635

19

-nt-

3/4

3,05

123.173

6.385

15.962

61.587

14.781

4.927

226.813

20

-nt-

4/4

3,6

145.385

6.385

15.962

72.692

17.446

5.815

263.685

 

B.12.2. Xe tải, xe cẩu từ 3,5T ≤ 7,5T:

 

 

 

 

 

 

21

Công nhân lái xe

1/4

2,35

94.904

6.385

15.962

47.452

11.388

3.796

179.887

22

-nt-

2/4

2,76

111.462

6.385

15.962

55.731

13.375

4.458

207.372

23

-nt-

3/4

3,25

131.250

6.385

15.962

65.625

15.750

5.250

240.221

24

-nt-

4/4

3,82

154.269

6.385

15.962

77.135

18.512

6.171

278.433

 

B.12.3. Xe tải, xe cẩu từ 7,5T ≤ 16,5T:

 

 

 

 

 

 

25

Công nhân lái xe

1/4

2,51

101.365

6.385

15.962

50.683

12.164

4.055

190.613

26

-nt-

2/4

2,94

118.731

6.385

15.962

59.365

14.248

4.749

219.439

27

-nt-

3/4

3,44

138.923

6.385

15.962

69.462

16.671

5.557

252.958

28

-nt-

4/4

4,05

163.558

6.385

15.962

81.779

19.627

6.542

293.852

 

B.12.4. Xe tải, xe cẩu từ 16,5T ≤ 25T:

 

 

 

 

 

 

29

Công nhân lái xe

1/4

2,66

107.423

6.385

15.962

53.712

12.891

4.297

200.668

30

-nt-

2/4

3,11

125.596

6.385

15.962

62.798

15.072

5.024

230.836

31

-nt-

3/4

3,64

147.000

6.385

15.962

73.500

17.640

5.880

266.366

32

-nt-

4/4

4,2

169.615

6.385

15.962

84.808

20.354

6.785

303.908

 

B.12.5. Xe tải, xe cẩu từ 25T ≤ 40T:

 

 

 

 

 

 

33

Công nhân lái xe

1/4

2,99

120.750

6.385

15.962

60.375

14.490

4.830

222.791

34

-nt-

2/4

3,5

141.346

6.385

15.962

70.673

16.962

5.654

256.981

35

-nt-

3/4

4,11

165.981

6.385

15.962

82.990

19.918

6.639

297.874

36

-nt-

4/4

4,82

194.654

6.385

15.962

97.327

23.358

7.786

345.472

 

B.12.6. Xe tải, xe cẩu từ 40 trở lên:

 

 

 

 

 

 

37

Công nhân lái xe

1/4

3,2

129.231

6.385

15.962

64.615

15.508

5.169

236.869

38

-nt-

2/4

3,75

151.442

6.385

15.962

75.721

18.173

6.058

273.740

39

-nt-

3/4

4,39

177.288

6.385

15.962

88.644

21.275

7.092

316.645

40

-nt-

4/4

5,15

207.981

6.385

15.962

103.990

24.958

8.319

367.594

 

B.2.3. Tàu vận tải sông theo nhóm tàu

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm I: phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần từ 5T đến 15T; phương tiện có trọng tải động cơ có công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc sức chở từ 5 người đến 12 người:

41

Thuyền trưởng

1/2

2,81

113.481

6.385

15.962

56.740

13.618

4.539

210.724

 

+ Nhóm II: Tàu khách có sức chở từ 12 người đến 50 người; phà có trọng tải toàn phần 50T; đoàn lai có trọng tải toàn phần 400T; phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 150 mã lực:

42

Thuyền trưởng

1/2

3,73

150.635

6.385

15.962

75.317

18.076

6.025

272.400

43

Thuyền trưởng

2/2

3,91

157.904

6.385

15.962

78.952

18.948

6.316

284.467

44

Đại phó, máy trưởng

1/2

3,17

128.019

6.385

15.962

64.010

15.362

5.121

234.858

45

Thuyền phó 2, máy 2

1/2

2,66

107.423

6.385

15.962

53.712

12.891

4.297

200.668

 

Nhóm III: Tàu khách có sức chở từ trên 50 người đến 100 người; phà có trọng tải toàn phần trên 50T đến 150T; phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 150T đến 500T; đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 400T đến 1000T; phương tiện có tổng công suất máy từ trên 150 mã lực đến 400 mã lực:

46

Thuyền trưởng

1/2

4,14

167.192

6.385

15.962

83.596

20.063

6.688

299.885

47

Thuyền trưởng

2/2

4,36

176.077

6.385

15.962

88.038

21.129

7.043

314.634

48

Đại phó, máy trưởng

1/2

3,55

143.365

6.385

15.962

71.683

17.204

5.735

260.333

49

Thuyền phó 2, máy 2

1/2

2,93

118.327

6.385

15.962

59.163

14.199

4.733

218.769

 

Nhóm IV: Tàu khách có súc chở trên 100 người; phà có trọng tải toàn phàn trên 150T; phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500T; đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1000T; phương tiện có tổng công suất máy chính trên 400 mã lực:

50

Thuyền trưởng

1/2

4,68

189.000

6.385

15.962

94.500

22.680

7.560

336.086

51

Thuyền trưởng

2/2

4,92

198.692

6.385

15.962

99.346

23.843

7.948

352.175

52

Đại phó, máy trưởng

1/2

4,16

168.000

6.385

15.962

84.000

20.160

6.720

301.226

53

Đại phó, máy trưởng

2/2

4,37

176.481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

 

B.5.1. Thuyền viên và CNV tàu nạo vét biển:

 

 

 

 

 

 

 

+ Tàu hút, tàu cuốc từ 300m3/h đến dưới 800m3/h:

 

 

 

 

 

 

54

Thuyền trưởng tàu hút bụng

1/2

5,19

209.596

6.385

15.962

104.798

25.152

8.384

370.276

55

-nt-

2/2

5,41

218.481

6.385

15.962

109.240

26.218

8.739

385.024

56

Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

1/2

4,92

198.692

6.385

15.962

99.346

23.843

7.948

352.175

57

-nt-

2/2

5,19

209.596

6.385

15.962

104.798

25.152

8.384

370.276

58

Điện trưởng, đại phó tàu cuốc; KTV cuốc 1 , tàu hút bụng; Thuyền phó 2, máy 3 tàu hút bụng; KTV cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

1/2

4,37

176.481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

59

-nt-

2/2

4,68

189.000

6.385

15.962

94.500

22.680

7.560

336.086

60

Đại phó, máy 2 tàu hút bụng, máy 2, KTV cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

1/2

4,68

189.000

6.385

15.962

94.500

22.680

7.560

336.086

61

-nt-

2/2

4,92

198.692

6.385

15.962

99.346

23.843

7.948

352.175

62

Thuyền phó 2 tàu cuốc, KTV cuốc 2 tàu hút; thuyền phó 3, máy 4 tàu hút bụng; máy 3, KTV cuốc tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

1/2

4,16

168.000

6.385

15.962

84.000

20.160

6.720

301.226

63

-nt-

2/2

4,37

176,481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

64

Thuyền phó 3 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm, KTV cuốc 3 tàu hút bụng

1/2

3,91

157.904

6.385

15.962

78.952

18.948

6.316

284.467

65

-nt-

2/2

4,16

168.000

6.385

15.962

84.000

20.160

6.720

301.226

 

Tàu hút, tàu cuốc từ 800m3/h trở lên:

 

 

 

 

 

 

66

Thuyền trưởng tàu hút bụng

1/2

5,41

218.481

6.385

15.962

109.240

26.218

8.739

385.024

67

-nt-

2/2

5,75

232.212

6.385

15.962

116.106

27.865

9.288

407.817

68

Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

1/2

5,19

209.596

6.385

15.962

104.798

25.152

8.384

370.276

69

-nt-

2/2

6,41

218.481

6.385

15.962

109.240

26.218

8.739

385.024

70

Điện trường, đại phó tàu cuốc; KTV cuốc 1, tàu hút bụng; Thuyền phó 2, máy 3 tàu hút bụng; KTV cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

1/2

4,68

189.000

6.385

15.962

94.500

22.680

7.560

336.086

71

-nt-

2/2

4,92

198.692

6.385

15.962

99.346

23.843

7.948

352.175

72

Đại phó, máy 2 tàu hút bụng; máy 2, KTV cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

1/2

4,92

198.692

6.385

15.962

99.346

23.843

7.948

352.175

73

-nt-

2/2

5,19

209.596

6.385

15.962

104.798

25.152

8.384

370.276

74

Thuyền phó 2 tàu cuốc, KTV cuốc 2 tàu hút; Thuyền phó 3 máy 4 tàu hút bụng, máy 3 KTV cuốc 3 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

1/2

4,37

176.481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

75

-nt-

2/2

4,68

189.000

6.385

15.962

94.500

22.680

7.560

336.086

76

Thuyền phó 3 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm, KTV cuốc 3 tàu hút bụng

1/2

4,16

168.000

6.385

15.962

84.000

20.160

6.720

301.226

77

-nt-

2/2

4,37

176.481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

 

Chức danh không theo nhóm tàu:

 

 

 

 

 

 

78

Thợ máy kiêm cơ khí

1/4

2,51

101.365

6.385

15.962

50.683

12.164

4.055

190.613

79

-nt-

2/4

2,83

114.288

6.385

15.962

57.144

13.715

4.572

212.065

80

-nt-

3/4

3,28

132.462

6.385

15.962

66.231

15.895

5.298

242.232

81

-nt-

4/4

3,91

157.904

6.385

15.962

78.952

18.948

6.316

284.467

82

Thợ máy, điện, điện báo

1/4

2,35

94.904

6.385

15.962

47.452

11.388

3.796

179.887

83

-nt-

2/4

2,66

107.423

6.385

15.962

53.712

12.891

4.297

200.668

84

-nt-

3/4

3,12

126.000

6.385

15.962

63.000

15.120

5.040

231.506

85

-nt-

4/4

3,73

150.635

6.385

15.962

75.317

18.076

6.025

272.400

86

Thủy thủ, thợ quốc

1/4

2,18

88.038

6.385

15.962

44.019

10.565

3.522

168.490

87

-nt-

2/4

2,59

104.596

6.385

15.962

52.298

12.552

4.184

195.976

88

-nt-

3/4

3,08

124.385

6.385

15.962

62.317

14.926

4.975

228.825

89

-nt-

4/4

3,73

150.635

6.385

15.962

75.317

18.076

6.025

272.400

90

Phục vụ viên

2,7/4

2,24

90.462

6.385

15.962

45.231

10.855

3.618

172.512

91

Phục vụ viên

3/4

2,35

94.904

6.385

15.962

47.452

11.388

3.796

179.887

 

B. 5.2. Thuyền viên và CNV tàu nạo vét sông:

 

 

 

 

 

 

 

Tàu hút dưới 150m3/h:

 

 

 

 

 

 

92

Thuyền trưởng

1/2

3,91

157.904

6.385

15.962

78.952

18.948

6.316

284.467

93

-nt-

2/2

4,16

168.000

6.385

15.962

84.000

20.160

6.720

301.226

94

Máy trưởng, (đại phó)

1/2

3,5

141.346

6.385

15.962

70.673

16.962

5.654

256.981

95

-nt-

2/2

3,73

150.635

6.385

15.962

75.317

18.076

6.025

272.400

96

Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, (thuyền phó 2)

1/2

3,48

140.538

6.385

15.962

70.269

16.865

5.622

255.640

97

-nt-

2/2

3,71

149.827

6.385

15.962

74.913

17.979

5.993

271.059

98

Máy 3, kỹ thuật viên cuốc 2

1/2

3,17

128.019

6.385

15.962

64.010

15.362

5.121

234.858

99

-nt-

2/2

3,5

141.346

6.385

15.962

70.673

16.962

5.654

256.981

 

Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h:

 

 

 

 

 

 

100

Thuyền trưởng

1/2

4,37

176.481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

101

-nt-

2/2

4,68

189.000

6.385

15.962

94.500

22.680

7.560

336.086

102

Máy trưởng, (đại phó)

1/2

4,16

168.000

6.385

15.962

84.000

20.160

6.720

301.226

103

-nt-

2/2

4,37

176.481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

104

Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, (thuyền phó 2)

1/2

4,09

165.173

6.385

15.962

82.587

19.821

6.607

296.533

105

-nt-

2/2

4,3

173.654

6.385

15.962

86.827

20.838

6.946

310.612

106

Máy 3, kỹ thuật viên cuốc 2

1/2

3,73

150.635

6.385

15.962

75.317

18.076

6.025

272.400

107

-nt-

2/2

3,91

157.904

6.385

15.962

78.952

18.948

6.316

284.467

 

Tàu hút trên 300m3/h; tàu cuốc < 300m3/h:

 

 

 

 

 

 

 

108

Thuyền trưởng

1/2

4,88

197.077

6.385

15.962

98.538

23.649

7.883

349.494

109

-nt-

2/2

5,19

209.596

6.385

15.962

104.798

25.152

8.384

370.276

110

Máy trưởng, (thuyền phó)

1/2

4,71

190.212

6.385

15.962

95.106

22.825

7.608

338.097

111

-nt-

2/2

5,07

204.750

6.385

15.962

102.375

24.570

8.190

362.231

112

Điện trưởng

1/2

4,16

168.000

6.385

15.962

84.000

20.160

6.720

301.226

113

Điện trưởng

2/2

4,36

176.077

6.385

15.962

88.038

21.129

7.043

314.634

114

Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1

1/2

4,68

189.000

6.385

15.962

94.500

22.680

7.560

336.086

115

Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1

2/2

4,92

198.692

6.385

15.962

99.346

23.843

7.948

352.175

116

Máy 3, kỹ thuật viên cuốc 2

1/2

4,37

176.481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

117

Máy 3, kỹ thuật viên cuốc 2

2/2

4,68

189.000

6.385

15.962

94.500

22.680

7.560

336.086

118

Máy 4, kỹ thuật viên cuốc 3

1/2

4,16

168.000

6.385

15.962

84.000

20.160

6.720

301.226

119

Máy 4, kỹ thuật viên cuốc 3

2/2

4,36

176.077

6.385

15.962

88.038

21.129

7.043

314.634

120

Quản trị trưởng, thủy thủ trưởng

1/2

3,5

141.346

6.385

15.962

70.673

16.962

5.654

256.981

121

Quản trị trưởng, thủy thủ trưởng

2/2

3,73

150.635

6.385

15.962

75.317

18.076

6.025

272.400

 

Chức danh không theo nhóm tàu

 

 

 

 

 

 

122

Thợ máy, điện, điện báo

1/4

2,05

82.788

6.385

15.962

41.394

9.935

3.312

159.775

123

Thợ máy, điện, điện báo

2/4

2,35

94.904

6.385

15.962

47.452

11.388

3.796

179.887

124

Thợ máy, điện, điện báo

3/4

2,66

107.423

6.385

15.962

53.712

12.891

4.297

200.668

125

Thợ máy, điện, điện báo

4/4

2,99

120.750

6.385

15.962

60.375

14.490

4.830

222.791

126

Thủy thủ

1/4

1,93

77.942

6.385

15.962

38.971

9.353

3.118

151.730

127

Thủy thủ

2/4

2,18

88.038

6.385

15.962

44.019

10.565

3.522

168.490

128

Thủy thủ

3/4

2,51

101.365

6.385

15.962

50.683

12.164

4.055

190.613

129

Thủy thủ

4/4

2,83

114.288

6.385

15.962

57.144

13.715

4.572

212.065

130

Phục vụ viên

2,7/4

1,96

79.154

6.385

15.962

39.577

9.498

3.166

153.742

131

Phục vụ viên

3/4

2,05

82.788

6.385

15.962

41.394

9.935

3.312

159.775

 

B. 5.II. Tàu trục vớt và cứu hộ, tàu thay thả phao

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 3000CV:

 

 

 

 

 

 

132

Thuyền trưởng

1/2

5,19

209.596

6.385

15.962

104.798

25.152

8.384

370.276

133

Thuyền trưởng

2/2

5,41

218.481

6.385

15.962

109.240

26.218

8.739

385.024

134

Máy trưởng

1/2

4,92

198.692

6.385

15.962

99.346

23.843

7.948

352.175

135

Máy trưởng

2/2

5,19

209.596

6.385

15.962

104.798

25.152

8.384

370.276

136

Đại phó, máy 2

1/2

4,56

184.154

6.385

15.962

92.077

22.098

7.366

328.042

137

Đại phó, máy 2

2/2

4,88

197.077

6.385

15.962

98.538

23.649

7.883

349.494

138

Thuyền phó 2, máy 3

1/2

4,37

176.481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

139

Thuyền phó 2, máy 3

2/2

4,68

189.000

6.385

15.962

94.500

22.680

7.560

336.086

140

Thuyền phó 3, máy 4

1/2

4,16

168.000

6.385

15.962

84.000

20.160

6.720

301.226

 

Thuyền phó 2, máy 3

2/2

4,37

176.481

6.385

15.962

88.240

21.178

7.059

315.304

 

Chức danh không theo nhóm tàu

 

 

 

 

 

 

141

Thợ máy kiêm cơ khí

1/4

2,51

101.365

6.385

15.962

50.683

12.164

4.055

190.613

142

-nt-

2/4

2,83

114.288

6.385

15.962

57.144

13.715

4.572

212.065

143

-nt-

3/4

3,28

132.462

6.385

15.962

66.231

15.895

5.298

242.232

144

-nt-

4/4

3,91

157.904

6.385

15.962

78.952

18.948

6.316

284.467

145

Thợ máy, điện, vô tuyến điện

1/4

2,35

94.904

6.385

15.962

47.452

11.388

3.796

179.887

146

-nt-

2/4

2,66

107.423

6.385

15.962

53.712

12.891

4.297

200.668

147

-nt-

3/4

3,12

126.000

6.385

15.962

63.000

15.120

5.040

231.506

148

-nt-

4/4

3,73

150.635

6.385

15.962

75.317

18.076

6.025

272.400

149

Thủy thủ

1/4

2,18

88.038

6.385

15.962

44.019

10.565

3.522

168.490

150

Thủy thủ

2/4

2,59

104.596

6.385

15.962

52.298

12.552

4.184

195.976

151

Thủy thủ

3/4

3,08

124.385

6.385

15.962

62.192

14.926

4.975

228.825

152

Thủy thủ

4/4

3,73

150.635

 

 

75.317

18.076

6.025

272.400

 

Thợ lặn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

153

Thợ lặn

2/4

3,28

132.462

6.385

15.962

66.231

15.895

5.298

242.232

154

Thợ lặn

Cấp I-1/2

4,67

188.596

6.385

15.962

94.298

22.632

7.544

335.416



BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Stt

Tên máy móc, thiết bị

Đơn vị

Giá ca máy (đồng)

3

Máy đào một gầu, bánh xích – dung tích gầu 0,4m3

ca

1.427.040

4

Máy đào một gầu, bánh xích – dung tích gầu 0,5m3

ca

1.664.887

5

Máy đào một gầu, bánh xích – dung tích gầu 0,6m3

ca

2.092.785

6

Máy đào một gầu, bánh xích – dung tích gầu 0,8m3

ca

2.249.873

9

Máy đào một gầu, bánh xích – dung tích gầu 1,25m3

ca

2.978.947

10

Máy đào một gầu, bánh xích – dung tích gầu 1,6m3

ca

3.719.383

12

Máy đào một gầu, bánh xích – dung tích gầu 2,3m3

ca

4.692.635

15

Máy đào một gầu, bánh xích – dung tích gầu 3,6m3

ca

6.853.375

29

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) – dung tích gầu 0,4m3

ca

2.078.193

30

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) – dung tích gầu 0,65m3

ca

2.233.828

31

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) – dung tích gầu 1m3

ca

2.936.479

32

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) – dung tích gầu 1,2m3

ca

3.670.623

33

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) – dung tích gầu 1,6m3

ca

4.251.271

34

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) – dung tích gầu 2,3m3

ca

5.363.949

36

Máy xúc lật – dung tích gầu 0,9-1m3

ca

1.403.204

38

Máy xúc lật – dung tích gầu 1,65m3

ca

2.518.650

44

Gầu đào (thi công móng cọc, tường barette)

ca

145.728

48

Máy cào đá, động cơ điện, năng suất 2m3/ph

ca

1.273.655

53

Máy ủi – công suất 75CV

ca

1.228.312

55

Máy ủi – công suất 108CV

ca

1.728.054

57

Máy ủi – công suất 140CV

ca

2.214.842

59

Máy ủi – công suất 180CV

ca

2.805.332

60

Máy ủi – công suất 240CV

ca

3.413.938

62

Máy ủi – công suất 320CV

ca

4.611.795

70

Máy cạp tự hành - dung tích thùng 9m3

ca

3.888.922

72

Máy cạp tự hành - dung tích thùng 16m3

ca

4.725.355

76

Máy san tự hành - dung tích 108CV

ca

1.857.554

79

Đầm cóc (máy đầm đất cầm tay – trọng lượng 50kg)

ca

253.475

85

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích – trọng lượng 18T)

ca

1.441.700

88

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng 9T)

ca

1.234.431

89

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng 16T)

ca

1.347.678

91

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng 25T)

ca

1.812.018

Ghi chú:

Stt bảng giá ca máy và thiết bị thi công lấy theo số thứ tự của bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng huyện Côn Đảo.

Stt

Tên máy móc, thiết bị

Đơn vị

Giá ca máy (đồng)

95

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng 25T)

ca

2.377.952

98

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng 8,5-9T)

ca

812.907

99

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng 10T)

ca

934.195

104

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16T) - trọng lượng 10T)

ca

1.286.196

106

Ô tô vận tải thùng (chứa nhiên liệu – trọng tài 2,5T

ca

618.066

108

Ô tô vận tải thùng - trọng tải 5T

ca

901.301

110

Ô tô vận tải thùng - trọng tải 7T

ca

1.120.628

116

Ô tô tự đổ - trọng tải 2,5T

ca

697.448

119

Ô tô tự đổ - trọng tải 5T

ca

1.222.874

121

Ô tô tự đổ - trọng tải 7T

ca

1.444.935

123

Ô tô tự đổ - trọng tải 10T

ca

1.735.728

124

Ô tô tự đổ - trọng tải 12T

ca

1.951.333

125

Ô tô tự đổ - trọng tải 15T

ca

2.335.216

127

Ô tô tự đổ - trọng tải 22T

ca

2.992.962

129

Ô tô tự đổ - trọng tải 27T

ca

3.702.221

141

Ô tô chuyển trộn bê tông – dung tích thùng trộn 6m3

ca

1.766.447

144

Ô tô chuyển trộn bê tông – dung tích thùng trộn 10,7m3

ca

2.874.151

145

Ô tô chuyển trộn bê tông – dung tích thùng trộn 14,5m3

ca

3.480.287

147

Ô tô tưới nước – dung tích 5m3

ca

960.111

150

Ô tô tưới nước – dung tích 9m3

ca

1.219.314

189

Tời mano7 13kW

ca

637.751

190

Xe goòng 3T

ca

450.019

191

Xe goòng 5,8m3

ca

840.340

192

Đầu kéo 30T

ca

2.036.958

193

Quang lật 360T/h

ca

637.242

204

Cần trục ôtô – sức nâng 6T

ca

1.601.330

205

Cần trục ôtô – sức nâng 10T

ca

1.904.699

206

Cần trục ôtô – sức nâng 16T

ca

2.268.685

208

Cần trục ôtô – sức nâng 25T

ca

2.831.741

209

Cần trục ôtô – sức nâng 30T

ca

3.143.096

213

Cần trục ôtô – sức nâng 50T

ca

4.991.334

214

Cần trục bánh hơi – sức nâng 16T

ca

1.844.201

215

Cần trục bánh hơi – sức nâng 25T

ca

2.141.849

224

Cần trục bánh xích – sức nâng 10T

ca

1.900.159

225

Cần trục bánh xích – sức nâng 16T

ca

2.310.232

225

Cần trục bánh xích – sức nâng 25T

ca

2.755.347

228

Cần trục bánh xích – sức nâng 40T

ca

3.503.154

229

Cần trục bánh xích – sức nâng 50T

ca

3.758.571

230

Cần trục bánh xích – sức nâng 63T

ca

4.512.966

240

Cần trục tháp – sức nâng 15-16T

ca

1.878.239

242

Cần trục tháp – sức nâng 25T

ca

2.668.800

244

Cần trục tháp – sức nâng 40T

ca

3.474.868

245

Cần trục tháp – sức nâng 50T

ca

4.357.147

248

Cần cẩu nổi kéo theo sức nâng 30T

ca

5.067.344

250

Cẩu lao dầm K33-60 (cẩu long môn)

ca

3.984.577

251

Giá long môn (cổng trục - sức nâng 10T)

ca

1.204.530

253

Cần cẩu cổng 30T (cổng trục - sức nâng 30T)

ca

1.516.965

266

Máy vận thăng - sức nâng 0,8T – H nâng 80m

ca

343.292

269

Máy vận thăng lồng - sức nâng 3T – H nâng 100m

ca

583.710

273

Tời điện – sức kéo 1,5T

ca

211.596

276

Tời điện – sức kéo 3T

ca

247.133

277

Tời điện – sức kéo 3,5T

ca

252.337

279

Tời điện – sức kéo 5T

ca

266.621

280

Palăng xích – sức nâng 3T

ca

181.613

281

Palăng xích – sức nâng 5T

ca

182.793

282

Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6T)

ca

1.680.832

283

Bộ kích lắp dựng tháo dỡ ván khuôn 50-60T

ca

521.944

285

Kích - sức nâng 30T

ca

207.412

286

Kích - sức nâng 50T

ca

209.815

288

Kích - sức nâng 200T

ca

219.600

289

Kích - sức nâng 250T

ca

229.098

290

Kích - sức nâng 500T

ca

258.413

292

Kích thông tâm YCW-250T

ca

214.997

294

Kích thông tâm YCW-500T

ca

236.674

298

Máy luồn cáp – công suất 15kW

ca

364.093

300

Máy cắt cáp – công suất 10kW

ca

243.754

309

Máy nâng (thủy lực) phục vụ thi công hầm – công suất 135CV

ca

1.431.802

313

Máy trộn bê tông – dung tích 250 lít

ca

252.548

315

Máy trộn bê tông – dung tích 500 lít

ca

400.501

319

Máy trộn vữa – dung tích 80 lít

ca

212.191

325

Trạm trộn bê tông – năng suất 16m3/h

ca

1.219.249

327

Trạm trộn bê tông – năng suất 22m3/h

ca

1.369.871

328

Trạm trộn bê tông – năng suất 25m3/h

ca

1.473.620

329

Trạm trộn bê tông – năng suất 30m3/h

ca

2.042.831

330

Trạm trộn bê tông – năng suất 50m3/h

ca

2.637.564

333

Trạm trộn bê tông – năng suất 125m3/h

ca

5.627.079

334

Trạm trộn bê tông – năng suất 160m3/h

ca

7.172.371

335

Máy bơm vữa – năng suất 2m3/h; (máy phun vữa 5,5kW)

ca

324.746

337

Máy bơm (phun) vữa – năng suất 6m3/h

ca

574.088

338

Máy bơm vữa – năng suất 9m3/h

ca

662.505

339

Máy bơm vữa – công suất 40kW (32-50m3/h)

ca

869.550

340

Xe bơm bê tông tự hành - năng suất 50m3/h

ca

2.961.209

342

Máy bơm bê tông - năng suất 40-60m3/h

ca

1.953.180

344

Máy phun vẩy - năng suất 9m3/h

ca

2.196.629

345

Máy phun vẩy - năng suất 16m3/h

ca

7.257.098

346

Máy trải bê tông SP.500

ca

6.774.985

350

Máy đầm bê tông, đầm bàn – công suất 1kW

ca

202.555

355

Máy đầm bê tông, đầm dùi – công suất 1,5kW

ca

212.317

357

Máy đầm bê tông, đầm dùi – công suất 3,5kW

ca

263.120

367

Trạm trộn bê tông asphan – năng suất 25T/h

ca

6.400.498

371

Trạm trộn bê tông asphan – năng suất 60T/h

ca

9.450.276

372

Trạm trộn bê tông asphan – năng suất 80T/h

ca

9.659.876

373

Máy phun nhựa đường - công suất 190CV; (ô tô tưới nhựa 7T)

ca

2.459.543

376

Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - công suất 130-140CV

ca

3.686.250

377

Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất 50-60m3/h

ca

2.730.397

378

Máy cào bóc đường Wirtgen – 1000C

ca

3.967.593

379

Thiết bị sơn kẻ vạch YHK10A

ca

246.685

380

Lò nấu so7nYHK 3A; lò nung keo

ca

620.249

381

Thiết bị đun rót mastic

ca

303.708

382

Nồi nấu nhựa

ca

249.266

386

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất 1,1kW

ca

192.643

395

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất 20kW

ca

435.324

403

Máy bơm sói 4MC (75kW)

ca

1.076.164

405

Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất 5CV

ca

272.942

411

Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất 20CV

ca

474.765

416

Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất 100CV (200m3/h)

ca

1.324.159

418

Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc (300CV)

ca

3.464.075

439

Máy phát điện lưu động - công suất 30kW

ca

745.933

442

Máy phát điện lưu động - công suất 50kW

ca

1.023.611

444

Máy phát điện lưu động - công suất 75kW

ca

1.266.586

460

Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất 240m3/h

ca

875.145

462

Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất 360m3/h

ca

1.061.423

463

Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất 420m3/h

ca

1.148.773

464

Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất 540m3/h

ca

1.204.944

465

Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất 600m3/h

ca

1.264.325

466

Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất 660m3/h

ca

1.321.651

467

Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất 1200m3/h

ca

2.349.375

477

Máy nén khí, động cơ điện - năng suất 600m3/h

ca

944.722

485

Biến thế hàn xoay chiều - công suất 23kW

ca

422.286

497

Máy phun sơn (chưa tính khl nén) - năng suất 400m2/h

ca

184.057

498

Máy phun cát (chưa tính khí nén)

ca

187.107

499

Máy khoan đứng - công suất 2,5kW

ca

222.250

500

Máy khoan đứng - công suất 4,5kW

ca

247.248

508

Máy khoan bê tông - công suất 1,5kW (đk <= 30mm)

ca

198.895

509

Máy cắt gạch đá - công suất 1,7 kw; (Máy khoan – công suất 1,7kw)

ca

201.467

510

Máy cắt bê tông (cắt khe) - công suất 1,5kW

ca

198.316

512

Máy cắt bê tông - công suất 12CV (MCD 218)

ca

406.658

513

Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) tiêu hao khí nén 1,5m3/p

ca

210.910

515

Máy uốn ống - công suất 2,8kW

ca

213.849

518

Máy cắt tôn - công suất 15kW

ca

372.465

519

Máy cắt thép plasma

ca

259.614

520

Máy lốc tôn (cán tôn) - công suất 5kW

ca

244.911

521

Máy cắt đột - công suất 2,8kW

ca

220.352

522

Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5kW

ca

225.388

523

Máy cưa kim loại - công suất 1,7kW

ca

204.143

524

Máy cưa kim loại - công suất 27kW

ca

215.984

526

Máy tiện - công suất 10kW

ca

315.552

527

Máy bào thép - công suất 7,5kW

ca

282.814

528

Máy phay - công suất 7kW

ca

286.039

530

Máy mài - công suất 1kW

ca

187.135

531

Máy mài - công suất 2,7kW

ca

200.779

535

Máy khoan đá đắt đá cầm tay - đường kính khoan ≤ 42mm (động cơ điện)

ca

205.581

536

Máy loan đá đất đá cầm tay - đường kính khoan ≤ 42mm (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)

ca

193.709

539

Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan 76-95mm

ca

1.016.945

540

Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan 105-110mm

ca

1.175.690

544

Máy khoan đập xoay tự hành, động cơ diezel 310CV

ca

4.927.769

552

Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan 45 (2 cần - 147CV)

ca

6.167.646

553

Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan 45 (3 cần - 255CV) (máy khoan Robbin)

ca

8.825.179

556

Tổ hợp dàn khoan leo, công suất 9kW

ca

1.196.371

557

Máy khoan đập cáp - công suất 40kW

ca

1.560.602

560

Máy khoan ngầm có định hướng

ca

3.681.689

561

Hệ thống STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng)

ca

1.882.989

564

Máy khoan tạo lỗ neo gia cố mái ta luy YG60

ca

1.479.918

567

Búa diezel tự hành bánh xích - trọng lượng đầu búa 1,8t

ca

2.385.219

570

Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa 1,2T

ca

1.634.594

571

Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa 1,8T

ca

1.964.004

573

Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa 2,5T

ca

2.484.577

574

Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa 3,5T

ca

2.829.187

577

Búa rung cọc cát, tự hành bánh xích - công suất 60kW

ca

2.015.110

578

Búa rung - công suất 40kW

ca

901.396

580

Búa rung - công suất 170kW

ca

2.069.706

581

Búa đóng cọc nổi (cả sà lan và máy phụ trợ) - trọng lượng búa ≤1,8T

ca

3.078.132

582

Búa đóng cọc nổi (cả sà lan và máy phụ trợ) - trọng lượng búa ≤2,5T

ca

3.223.212

583

Búa đóng cọc nổi (cả sà lan và máy phụ trợ) - trọng lượng búa ≤3,5T

ca

4.758.171

584

Tàu đóng cọc C96 - búa thủy lực, trọng lượng đầu búa 7,5T

ca

12.830.203

587

Máy ép cọc trước - lực ép 150T

ca

841.742

588

Máy ép cọc trước - lực ép 200T

ca

896.516

589

Máy ép cọc sau

ca

583.913

590

Máy ép thủy lực (KGK-130C4) - lực ép 130T

ca

1.261.851

591

Máy cắm bấc thấm

ca

1.989.546

592

Máy khoan cọc nhồi - búa khoan VRM 1500/800HD

ca

6.294.458

593

Bộ thiết bị khoan nhồi TRC-15

ca

11.180.096

594

Máy khoan cọc nhồi GPS-15

ca

4.885.421

595

Máy khoan cọc nhồi ED

ca

3.522.561

596

Máy khoan cọc nhồi QJ 250

ca

6.281.616

597

Máy khoan cọc nhồi VRM 2000

ca

8.465.899

598

Mảy khoan có mo men xoay > 200KNm

ca

5.793.458

599

Máy trộn dung dịch khoan - dung tích ≤ 750 lít

ca

242.822

601

Máy sàng lọc Bentonit BE100 - năng suất 100m3/h

ca

439.927

603

Sà lan công trình - trọng tải 200T

ca

705.161

604

Sà lan công trình - trọng tải 250T

ca

783.448

605

Sà lan công trình - trọng tải 300T

ca

862.461

606

Sà lan công trình (sà lan mở đáy) - trọng tải 400T

ca

908.034

607

Sà lan công trình - trọng tải 600T

ca

999.107

608

Sà lan công trình - trọng tải 800T

ca

1.242.696

613

Phao thép - trọng tải 60T

ca

61.843

614

Phao thép - trọng tải 200T

ca

107.787

615

Phao thép - trọng tải 250T

ca

115.213

617

Ca nô - công suất 23CV

ca

404.328

618

Ca nô - công suất 30CV

ca

436.786

619

Ca nô - công suất 55CV

ca

691.982

620

Ca nô - công suất 75CV

ca

793.763

622

Ca nô - công suất 120CV

ca

949.720

623

Ca nô - công suất 150CV

ca

1.295.237

635

Thiết bị lặn

ca

736.378

639

Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,…) - công suất 75CV

ca

2.524.911

640

Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,…) - công suất 150CV

ca

3.690.488

641

Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,…) - công suất 360CV

ca

6.124.886

642

Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,…) - công suất 600CV

ca

9.402.214

643

Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,…) - công suất 1200CV

ca

22.570.141

653

Tàu cuốc sông - công suất 495CV

ca

20.042.566

654

Tàu cuốc biển - công suất 2085CV

ca

55.660.568

655

Tàu hút bùn - công suất 150CV

ca

5.406.883

656

Tàu hút bùn - công suất 300CV

ca

8.833.745

657

Tàu hút bùn - công suất 585-600CV

ca

15.683.773

658

Tàu hút bùn - công suất 900CV

ca

19.518.301

659

Tàu hút bùn - công suất 1200CV

ca

26.290.521

660

Tàu hút bùn - công suất 4170CV

ca

78.781.713

661

Tàu hút bụng tự hành - công suất 1390CV

ca

39.959.543

662

Tàu hút bụng tự hành - công suất 5945CV

ca

147.898.465

663

Tàu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170CV - dung tích gầu 17m3

ca

78.961.429

664

Xáng cạp - dung tích gầu 0,65m3

ca

2.304.373

665

Xáng cạp - dung tích gầu 1m3

ca

2.751.853

666

Xáng cạp - dung tích gầu 1,25m3

ca

3.058.159

695

Máy trắc đạc (toàn đạc điện tử)

ca

127.333

826

Bộ kích 10T (6 kích nâng - 10T)

ca

521.944

833

Tàu hút bụng tự hành - công suất 3958CV

ca

100.767.365

834

Cần trục bánh xích - sức nâng 30T

ca

3.147.845

835

Cần trục tháp - sức nâng 80T

ca

7.375.943

836

Thùng trộn 750 lít

ca

80.397

837

Máy nén khí động cơ diesel - năng suất 500m3/h

ca

1.186.220

 

Chương I

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG XÂY DỰNG

AA.11100 CÔNG TÁC PHÁT RỪNG TẠO MẶT BẰNG BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

- Phát rừng, vận chuyển cây cỏ, đánh đống trong phạm vi 30m để vận chuyển.

- Cưa chặt, hạ cây cách mặt đất 20cm, cưa chặt thân cây, cành ngọn thành từng khúc, xếp gọn theo từng loại trong phạm vi 30m để vận chuyển.

- Đào gốc cây, rễ cây, cưa chặt rễ cây, gốc cây thành từng khúc, xếp gọn thành từng loại trong phạm vi 30m để vận chuyển, lấp, san lại hố sau khi đào.

Đơn vị tính: đồng/100m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Phát rừng loại I, mật độ cây chuẩn trên 100m2 rừng

 

 

 

 

AA.1111

0 cây

100m2

 

158.792

 

AA.1112

≤2 cây

100m2

 

237.352

 

AA.1113

≤3 cây

100m2

 

274.124

 

 

Phát rừng loại II, mật độ cây chuẩn trên 100m2 rừng

 

 

 

 

AA.11121

0 cây

100m2

 

202.250

 

AA.11122

≤2 cây

100m2

 

304.211

 

AA.11123

≤3 cây

100m2

 

352.684

 

AA.11124

≤5 cây

100m2

 

434.587

 

AA.11125

>5 cây

100m2

 

548.249

 

 

Phát rừng loại III, mật độ cây chuẩn trên 100m2 rừng

 

 

 

 

AA.11131

0 cây

100m2

 

232.337

 

AA.11132

≤2 cây

100m2

 

330.955

 

AA.11133

≤3 cây

100m2

 

381.100

 

AA.11134

≤5 cây

100m2

 

463.003

 

AA.11135

>5 cây

100m2

 

578.336

 

 

Phát rừng loại IV, mật độ cây chuẩn trên 100m2 rừng

 

 

 

 

AA.11141

0 cây

100m2

 

254.066

 

AA.11142

≤2 cây

100m2

 

359.370

 

AA.11143

≤3 cây

100m2

 

416.201

 

 

AA.11200 PHÁT RỪNG TẠO MẶT BẰNG BẰNG CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

- chuẩn bị cưa hoặc ủi đổ cây, cưa chặt thân, cành cây thành từng đoạn. San lấp mặt bằng, nhổ gốc cây, rễ cây.

Đơn vị tính: đồng/100m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Phát rừng loại I, mật độ cây chuẩn trên 100m2 rừng

 

 

 

 

AA.11211

0 cây

100m2

 

12.536

30.589

AA.11212

≤2 cây

100m2

 

20.559

42.106

AA.11212

≤3 cây

100m2

 

47.805

52.959

AA.11214

≤5 cây

100m2

 

69.868

62.926

AA.11215

>5 cây

100m2

 

89.425

68.463

 

BẢNG QUY ĐỔI CÂY TIÊU CHUẨN

ĐƯỜNG KÍNH CÂY

ĐỔI RA CÂY TIÊU CHUẨN

ĐƯỜNG KÍNH CÂY

ĐỔI RA CÂY TIÊU CHUẨN

10-20 cm

>20-30 cm

>30-40 cm

1

1,5

3,5

> 40-50 cm

>50-60 cm

6

15

 

AA.12000 CÔNG TÁC CHẶT CÂY, ĐÀO GỐC CÂY, BỤI CÂY

Đơn giá tính cho trường hợp chặt, đào một hoặc một số cây, bụi cây trong phạm vi xây dựng công trình.

AA.12100 CHẶT CÂY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, chặt cây, đốn cành, thân cây thành từng khúc. Vận chuyển xếp đống trong phạm vi 30 m.

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Chặt cây ở mặt đất bằng phẳng

 

 

 

 

AA.12111

Đường kính gốc cây ≤20cm

cây

 

20.058

 

AA.12112

Đường kính gốc cây ≤ 30cm

cây

 

40.116

 

AA.12113

Đường kính gốc cây ≤ 40cm

cây

 

81.903

 

AA.12114

Đường kính gốc cây ≤ 50cm

cây

 

155.449

 

AA.12115

Đường kính gốc cây ≤ 60cm

cây

 

339.312

 

AA.12116

Đường kính gốc cây ≤ 70cm

cây

 

812.344

 

AA.12117

Đường kính gốc cây > 70cm

cây

 

1.534.428

 

 

Chặt cây ở sườn đồi dốc

 

 

 

 

AA.12121

Đường kính gốc cây ≤20cm

cây

 

23.401

 

AA.12122

Đường kính gốc cây ≤ 30cm

cây

 

45.130

 

AA.12123

Đường kính gốc cây ≤ 40cm

cây

 

91.932

 

AA.12124

Đường kính gốc cây ≤ 50cm

cây

 

168.820

 

AA.12125

Đường kính gốc cây ≤ 60cm

cây

 

474.703

 

AA.12126

Đường kính gốc cây ≤ 70cm

cây

 

1.016.266

 

AA.12127

Đường kính gốc cây > 70cm

cây

 

1.671.490

 

Trường hợp chặt cây ở chỗ lầy lội thì đơn giá được nhân với hệ số 2.

AA.13000 ĐÀO GỐC CÂY, BỤI CÂY

Thành phần công việc:

- Đào gốc cây, bụi cây cả rễ theo yêu cầu, vận chuyển trong phạm vi 30 m.

AA.13100 ĐÀO GỐC CÂY

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Đào gốc cây

 

 

 

 

AA.13111

Đường kính gốc cây ≤20cm

gốc cây

 

33.430

 

AA.13112

Đường kính gốc cây ≤ 30cm

gốc cây

 

61.845

 

AA.13113

Đường kính gốc cây ≤ 40cm

gốc cây

 

117.004

 

AA.13114

Đường kính gốc cây ≤ 50cm

gốc cây

 

225.651

 

AA.13115

Đường kính gốc cây ≤ 60cm

gốc cây

 

541.563

 

AA.13116

Đường kính gốc cây ≤ 70cm

gốc cây

 

1.016.266

 

AA.13117

Đường kính gốc cây > 70cm

gốc cây

 

1.826.939

 

 

AA.13200 ĐÀO BỤI CÂY

Đơn vị tính: đồng/bụi

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Đào bụi dừa nước

 

 

 

 

AA.13211

Đường kính bụi dừa ≤30cm

cây

 

88.589

 

AA.13212

Đường kính bụi dừa > 30cm

cây

 

125.362

 

 

Đào bụi tre

 

 

 

 

AA.13221

Đường kính bụi tre ≤ 50cm

bụi

 

175.506

 

AA.13222

Đường kính bụi tre ≤ 80cm

bụi

 

1.116.55

 

AA.13223

Đường kính bụi tre > 80cm

bụi

 

2.009.131

 

 

AA.20000 CÔNG TÁC PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH

AA.21000 PHÁ DỠ BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

Phá vỡ các kết cấu kiến trúc, tận dụng các vật liệu để sử dụng lại, xếp đống theo từng loại, đúng nơi quy định hoặc trên các phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m để vận chuyển, thu dọn mặt bằng sau khi phá dỡ (biện pháp phá dỡ chưa tính trong đơn giá).

AA.21100 PHÁ DỠ KẾT CẤU GẠCH ĐÁ

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

AA.21111

Phá dỡ tường gạch

m3

 

242.847

 

AA.21112

Phá dỡ tường đá

m3

 

273.428

 

AA.21121

Phá dỡ nền bê tông gạch vỡ

m3

 

300.411

 

AA.21122

Phá dỡ móng bê tông gạch vỡ

m3

 

361.573

 

AA.21131

Phá dỡ bê tông than xỉ

m3

 

327.394

 

 

AA.21200 PHÁ DỠ KẾT CẤU BÊ TÔNG MÓNG, TƯỜNG CỘT, XÀ DẦM

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

AA.21211

Phá dỡ bê tông đá, sỏi tảng rời.

Phá dỡ bê tông nền, móng

 

 

 

 

AA.21221

Không cốt thép

m3

 

640.398

 

AA.21222

Có cốt thép

m3

 

917.424

 

AA.21231

Phá dỡ bê tông tường

m3

 

845.469

 

AA.21241

Phá dỡ bê tông cột

m3

 

989.379

 

AA.21251

 Phá dỡ bê tông xà, dầm

m3

 

1.169.266

 

 

AA.213000 PHÁ DỠ NỀN XI MĂNG, NỀN GẠCH, TẤM ĐAN BÊ TÔNG

Đơn vị tính: đồng/m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Phá dỡ nền xi măng

 

 

 

 

AA.21311

Không cốt thép

m2

 

8.397

 

AA.21312

Có cốt thép

m2

 

8.994

 

 

Phá dỡ nền gạch

 

 

 

 

AA.21321

Gạch lá nem

m2

 

12.592

 

AA.21322

Gạch xi măng

m2

 

14.391

 

AA.21323

Gạch chỉ

m2

 

10.793

 

AA.21331

Phá dỡ nền đan bê tông

m2

 

16.190

 

 

AA.214000 PHÁ DỠ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Phá dỡ kết cấu mặt đường

 

 

 

 

AA.21411

Mặt đường cấp phối

m3

 

268.032

 

AA.21421

Mặt đường đá dăm

m3

 

291.417

 

AA.21431

Mặt đường đá dăm nhựa

m3

 

343.584

 

AA.21441

Mặt đường bê tông atphan

m3

 

404.746

 

AA.21451

Mặt đường bê tông xi măng

m3

 

633.202

 

 

AA.215000 PHÁ DỠ HÀNG RÀO

Đơn vị tính: đồng/m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Phá dỡ hàng rào song sắt

 

 

 

 

AA.21511

Loại đơn giản

m2

 

14.391

 

AA.21512

Loại phức tạp

m2

 

17.269

 

 

AA21600. PHÁ DỠ CÁC KẾT CẤU DƯỚI NƯỚC BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc

Chuẩn bị, đào, phá dỡ kết cấu gạch đá, bê tông, bốc xếp, vận chuyển phế liệu đỗ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m (chưa tính hệ sàn đạo, hệ nổi thi công).

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Phá dỡ các kết cấu dưới nước bằng thủ công

 

 

 

 

AA.21611

Kết cấu gạch đá

m3

 

334.590

 

AA.21612

Bê tông không cốt thép

m3

 

827.480

 

AA.21613

Bê tông có cốt thép

m3

 

1.376.136

 

 

AA.22000 PHÁ DỠ BẰNG MÁY

Thành phần công việc

Phá dỡ kết cấu bê tông cốt thép, không cốt thép, kết cấu gạch đá bằng búa căn, bằng máy khoan cầm tay, cắt cốt thép bằng máy hàn. Bốc xúc phế thải đổ đúng nơi qui định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m.

AA.22100 PHÁ DỠ KẾT CẤU BẰNG BÚA CĂN

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Phá dỡ kết cấu bằng búa căn

 

 

 

 

AA.22111

Bê tông có cốt thép

m3

16.209

107.932

319.612

AA.22112

Bê tông không cốt thép

m3

 

89.944

190.712

AA.22121

Kết cấu gạch đá

m3

 

35.977

116.550

 

AA.22200 PHÁ DỠ KẾT CẤU BẰNG MÁY KHOAN

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Phá dỡ kết cấu bằng máy khoan

 

 

 

 

AA.22211

Bê tông có cốt thép

m3

16.209

363.372

305.966

AA.22212

Bê tông không cốt thép

m3

 

338.188

143.204

AA.22221

Kết cấu gạch đá

m3

 

296.814

129.282

 

AA.22400 CÀO BÓC LỚP MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG ASPHALT

Thành phần công việc:

Chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hàng rào, biển báo, đèn tín hiệu. Chuẩn bị máy, lấy dấu cao độ lớp mặt đường cần bóc. Tiến hành bóc bằng máy theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bóc bằng thủ công điểm máy không tới được. Di chuyển biển báo và rào chắn, dọn phế liệu rơi vãi, xúc hốt phế liệu lên xe vận chuyển. Vận chuyển phế thải trong phạm vi 1000m.

Đơn vị tính: đồng/100m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Cào bóc lớp mặt đường lasphalt

 

 

 

 

AA.22411

Chiều dày lớp bóc ≤ 3cm

100m2

 

 

 

AA.22412

Chiều dày lớp bóc ≤ 4cm

100m2

 

 

 

AA.22413

Chiều dày lớp bóc ≤ 5cm

100m2

 

 

 

AA.22414

Chiều dày lớp bóc ≤ 6cm

100m2

 

 

 

AA.22415

Chiều dày lớp bóc ≤ 7cm

100m2

 

 

 

 

AA.23000 VẬN CHUYỂN PHẾ THẢI TIẾP 1000m BẰNG ÔTÔ 7 TẤN

Đơn vị tính: đồng/100m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Vận chuyển phế thải tiếp 1000m bằng ô tô 7 tấn

 

 

 

 

AA.23101

Chiều dày lớp bóc ≤ 3cm

100m2

 

 

24.564

AA.23102

Chiều dày lớp bóc ≤ 4cm

100m2

 

 

31.789

AA.23103

Chiều dày lớp bóc ≤ 5cm

100m2

 

 

40.458

AA.23104

Chiều dày lớp bóc ≤ 6cm

100m2

 

 

47.683

AA.23105

Chiều dày lớp bóc ≤ 7cm

100m2

 

 

63.577

 

 AA.30000 THÁO DỠ CÁC LOẠI KẾT CẤU

 AA.31000 THÁO DỠ CÁC LOẠI KẾT CẤU BẰNG THỦ CÔNG

 AA.31100 THÁO DỠ CÁC LOẠI KẾT CẤU GỖ, SẮT THÉP

Đơn vị tính: đồng/m3,tấn

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Tháo dỡ kết cấu gỗ

 

 

 

 

AA.31111

Chiều cao ≤ 4m

m3

 

339.986

 

AA.31112

Chiều cao ≤ 16m

m3

 

537.862

 

 

Tháo dỡ kết cấu sắt thép

 

 

 

 

AA.31121

Chiều cao ≤ 4m

tấn

 

1.169.2666

 

AA.31122

Chiều cao ≤ 16m

tấn

 

1.583.006

 

 

 AA.31200 THÁO DỠ MÁI

Đơn vị tính: đồng/m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Tháo dỡ mái ngói

 

 

 

 

AA.31211

Chiều cao ≤ 4m

m2

 

10.793

 

AA.31212

Chiều cao ≤ 16m

m2

 

16.190

 

 

Tháo dỡ mái tôn

 

 

 

 

AA.31221

Chiều cao ≤ 4m

m2

 

5.397

 

AA.31222

Chiều cao ≤ 16m

m2

 

7.195

 

 

Tháo dỡ mái fibrô xi măng

 

 

 

 

AA.31231

Chiều cao ≤ 4m

m2

 

8.994

 

AA.31232

Chiều cao ≤ 16m

m2

 

10.793

 

 

 AA.31300 THÁO DỠ TRẦN, CỬA, GẠCH ỐP TƯỜNG

Đơn vị tính: đồng/m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

AA.31311

Tháo dỡ trần

m2

 

10.793

 

AA.31312

Tháo dỡ cửa

m2

 

7.195

 

AA.31331

Tháo dỡ gạch ốp tường

m2

 

19.788

 

AA.31332

Tháo dỡ gạch ốp trần tường

m2

 

23.385

 

 

AA.31400 THÁO DỠ VÁCH NGĂN

Đơn vị tính: đồng/m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Tháo dỡ vách ngăn

 

 

 

 

AA.31411

Khung mắt cáo

m2

 

5.397

 

AA.31421

Giấy ép, án ép

m2

 

7.195

 

AA.31431

Tường gỗ

m2

 

7.195

 

AA.31441

Ván sàn

m2

 

10.793

 

AA.31451

Nhôm kính

m2

 

17.989

 

 

AA.31500 THÁO DỠ CÁC THIẾT BỊ VỆ SINH

Thành phần công việc:

Tháo dỡ các thiết bị vệ sinh, tận dụng các vật liệu để sử dụng lại. Vận chuyển và xếp đống theo từng loại đúng nơi quy định trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/cái

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

AA.31511

Tháo dỡ bồn tắm

cái

 

80.949

 

AA.31521

Tháo dỡ chậu rửa

cái

 

17.989

 

AA.31531

Tháo dỡ bệ xí

cái

 

23.385

 

AA.31541

Tháo dỡ chậu tiểu

cái

 

26.983

 

 

AA.31600 THÁO DỠ MÁY ĐIỀU HÒA CỤC BỘ, BÌNH ĐUN NƯỚC NÓNG

Đơn vị tính: đồng/cái

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

AA.31611

Tháo dỡ máy điều hòa cục bộ

cái

 

107.932

 

AA.31621

Tháo dỡ bình nước nóng

cái

 

35.977

 

 

AA.32000 THÁO DỠKẾT CẤU BẰNG MÁY

AA.32100  THÁO DỠ CẦU TẠM (EIFFEL, BAILEY, DÀN T66, NN64) BẰNG MÁY HÀN, CẦN CẨU

Thành phần công việc:

Chuẩn bị tháo sàn cầu, dàn cầu bằng thủ công kết hợp máy hàn và thủ công kết hợp cần cẩu, đánh dấu phân loại vật liệu sau tháo dỡ, xếp gọn, xả mối hàn, tháo bu lông các bộ phận kết cấu vận chuyển trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/tấn

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Tháo dỡ cầu tạm Eiffel, Bailey, dàn T66, NN64

 

 

 

 

 

Tháo bằng máy hàn

 

 

 

 

AA.32111

Tháo dỡ sàn cầu

tấn

13.616

1.320.371

266.040

AA.32112

Tháo dỡ dàn cầu

tấn

19.856

1.694.536

367.389

 

Tháo bằng cần cẩu, cắt thép bằng máy hàn

 

 

 

 

AA.32121

Tháo dỡ sàn cầu

tấn

13.616

649.392

392.592

AA.32122

Tháo dỡ dàn cầu

tấn

19.856

1.014.563

525.886

 

AA.32200  THÁO DỠ DẦM, DÀN CẦU THÉP CÁC LOẠI

Đơn vị tính: đồng/tấn

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Tháo dỡ dầm, dàn cầu thép các loại

 

 

 

 

AA.32211

Trên cạn

tấn

246.759

1.836.293

2.554.431

AA.32212

Dưới nước

tấn

262.869

2.609.469

3.369.456

 

AA.32300  THÁO DỠ CỬA VAN, PHAI CỐNG

Thành phần công việc:

Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công tháo dỡ kết cấu theo yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu theo quy định trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/tấn

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Tháo dỡ cửa van phẳng, cửa van tự động, phai cống

 

 

 

 

AA.32311

Chiều rộng cửa <5m

tấn

502.450

2.594.303

1.185.742

AA.32312

Chiều rộng cửa <10m

tấn

626.405

2.237.403

1.711.195

 

Chương II

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁT

THUYẾT MINH:

Đơn giá công tác đào, đắp đất, đá, cát được quy định cho 1 m3 đào đắp hoàn chỉnh (bao gồm các công việc đào xúc đất, đầm lèn kể cả các công việc chuẩn bị và hoàn thiện v.v..) Trường hợp cần phải phát rừng phát tuyến, chặt, đào gốc cây, bụi cây, phá dỡ một số loại kết cấu trước khi đào, đắp thì áp dụng theo đơn giá đã được tính trong chương I.

- Đơn giá đào, đắp đất tính cho trường hợp đào đắp đất đá, cát bằng thủ công và đào đắp đất đá, cát bằng cơ giới.

- Trường hợp đào đắp đất đá, cát bằng máy mà khối lượng do máy không làm được như đào rãnh dọc, đào xả khối lượng đắp ép dư phải làm bằng thủ công (đào khoan đường, đào rãnh dọc, đào lấy đất đắp ép dư v.v..) thì khối lượng làm bằng thủ công áp dụng đơn giá đào đắp đất đá, cát bằng thủ công tương ứng.

- Đơn giá đào đất tính cho 1 m3 đất nguyên thổ đo tại nơi đào.

- Đơn giá đắp đất tính cho 1m3 đắp đo tại nơi đắp.

- Đào để đắp bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất thiên nhiên cần đào để đắp như bảng kèm theo.

- Đơn giá vận chuyển tính cho 1m3 đất đào đo tại nơi đào đã tính đến hệ số nở rời của đất.

- Đơn giá vận chuyển đất, đá bằng ô tô tự đổ đã tính đến hệ số nở rời của đất, đá cho các cự ly ≤ 300m; ≤ 500m; ≤ 700m và ≤ 1000m tương ứng với cấp đất, đá và loại phương tiện vận chuyển.

Trường hợp cự ly vận chuyển đất, đá từ nơi đào đến nơi đổ > 1000m thì áp dụng đơn giá vận chuyển ở cự ly ≤ 1000m và đơn giá vận chuyển 1000m tiếp theo thư sau:

- Đơn giá vận chuyển với cự ly L ≤ 2km = Đg1+ Đg2 x (L -1).

- Đơn giá vận chuyển với cự ly L ≤ 4km = Đg1+ Đg3 x (L -1).

- Đơn giá vận chuyển với cự ly L ≤ 7km = Đg1+ Đg4 x (L -1).

- Đơn giá vận chuyển với cự ly L > 7km = Đg1+ Đg4 x 6 + D9g x (L -7). Trong đó:

- Đg1: đơn giá vận chuyển trong phạm vi ≤ 1000m.

- Đg2: đơn giá vận chuyển 1km tiếp theo cự ly ≤ 2km.

- Đg3: đơn giá vận chuyển 1km tiếp theo cự ly ≤4km

- Đg4: đơn giá vận chuyển 1km tiếp theo cự ly ≤7km

- Đg5: đơn giá vận chuyển 1km ngoài phạm vi cự ly >7km.

- Đắp đất, đá, cát được tính mức riêng với điều kiện có đất, đá, cát đổ tại chỗ (hoặc nơi khác đã chuyển đến).

- Đơn giá đào đất đá công trình bằng máy được tính cho công tác đào xúc đất, đá đổ lên phương tiện vận chuyển.

- Đơn giá đào xúc đất hữu cơ, đất phong hóa bằng máy áp dụng đào đất tạo mặt bằng đất cấp I.

- Đơn giá vận chuyển tiếp bằng thủ công quy định vận chuyển trong phạm vi tối đa 300m.

- Công tác trồng cỏ mái bờ kênh mương, đê đập, taluy nền đường được tính riêng.

- Đào đất để đắp hoặc đắp đất (bằng đất có sẵn tại nơi đắp) công trình chưa tính đến hao phí nước phục vụ tưới ẩm, khi xác định lượng nước tưới ẩm, Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thiết kế căn cứ vào chỉ tiêu khối lượng nước thí nghiệm của từng loại đất đắp và theo mùa trong năm để bổ sung vào đơn giá.

BẢNG HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI BÌNH QUÂN TỪ ĐẤT ĐÀO SANG ĐẤT ĐẮP

Hệ số đầm nén, dung trọng đất

Hệ số

K = 0,85; γ ≤ 1,45T/m3 ÷ 1,60T/m3

1,07

K = 0,90; γ ≤ 1 ,75T/m3

1,1

K = 0,95; γ ≤ 1,80T/m3

1,13

K = 0,98; γ > 1 ,80T/m3

1,16

Ghi chú:

- Riêng khối lượng đá hỗn hợp cần đào và vận chuyển để đắp được tính bằng khối lượng đá hỗn hợp đo tại nơi đắp nhân với hệ số chuyển đổi 1,13.

- Căn cứ vào tính chất cơ lý của loại đất và đá hỗn hợp để đắp và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của công trình, tổ chức tư vấn thiết kế chuẩn xác lại hệ số chuyển đổi nói trên cho phù hợp.

AB.10000  ĐÀO ĐẮP ĐẤT, CÁT BẰNG THỦ CÔNG

AB.11000  ĐÀO ĐẤT CÔNG TRÌNH BẰNG THỦ CÔNG

AB.11100  ĐÀO BÙN

Thành phần công việc:

Đào xúc, đổ đúng chỗ quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Đào bùn trong mọi điều kiện

 

 

 

 

AB.11111

Bùn đặc

m3

 

157.120

 

AB.11112

Bùn lẫn rác

m3

 

167.149

 

AB.11113

Bùn lẫn sỏi đá

m3

 

272.453

 

AB.11114

Bùn lỏng

m3

 

239.023

 

 

Vận chuyển tiếp 10m

 

 

 

 

AB.11121

Bùn đặc

m3

 

2.340

 

AB.11122

Bùn lẫn rác

m3

 

2.340

 

AB.11123

Bùn lẫn sỏi đá

m3

 

11.032

 

AB.11124

Bùn lỏng

m3

 

11.032

 

 

AB.11200  ĐÀO ĐẤT ĐỂ ĐẮP HOẶC RA BÃI THẢI, BÃI TẬP KẾT

Thành phần công việc:

Đào xúc, đổ đúng chỗ quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Đào xúc đất để đắp hoặc ra bãi thải, bãi tập kết

 

 

 

 

AB.11211

Đất cấp I

m3

 

75.217

 

AB.11212

Đất cấp II

m3

 

103.632

 

AB.11213

Đất cấp III

m3

 

130.376

 

 

ĐÀO MÓNG CÔNG TRÌNH

AB.11300  ĐÀO MÓNG BĂNG

Thành phần công việc:

Đào móng theo đúng yêu cầu kỹ thuật, xúc đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Đào móng băng

 

 

 

 

 

Rộng ≤3m, sâu ≤1m

 

 

 

 

AB.11311

Đất cấp I

m3

 

93.603

 

AB.11312

Đất cấp II

m3

 

137.062

 

AB.11313

Đất cấp III

m3

 

207.265

 

AB.11314

Đất cấp IV

m3

 

322.598

 

 

Rộng ≤3m, sâu ≤2m

 

 

 

 

AB.11321

Đất cấp I

m3

 

103.632

 

AB.11322

Đất cấp II

m3

 

147.091

 

AB.11323

Đất cấp III

m3

 

218.965

 

AB.11324

Đất cấp IV

m3

 

334.298

 

 

Rộng ≤3m, sâu ≤3m

 

 

 

 

AB.11331

Đất cấp I

m3

 

113.661

 

AB.11332

Đất cấp II

m3

 

158.792

 

AB.11333

Đất cấp III

m3

 

230.666

 

AB.11334

Đất cấp IV

m3

 

351.013

 

 

Rộng ≤3m, sâu >3m

 

 

 

 

AB.11341

Đất cấp I

m3

 

127.033

 

AB.11342

Đất cấp II

m3

 

175.506

 

AB.11343

Đất cấp III

m3

 

249.052

 

AB.11344

Đất cấp IV

m3

 

372.742