|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2502/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật tài
nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP
ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của
Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Định hướng phát triển cấp nước đô thị
và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội
dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Hoạt động cấp nước là loại hình hoạt động sản xuất
kinh doanh có điều kiện chịu sự kiểm soát của Nhà nước nhằm bảo vệ sức khỏe cộng
đồng, an sinh xã hội, trong đó có xét đến việc hỗ trợ cấp nước cho người nghèo,
các khu vực đặc biệt khó khăn.
2. Phát triển hoạt động cấp nước bền vững, bảo đảm
cấp nước an toàn có tính đến biến đổi khí hậu, đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước
sạch cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống.
3. Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch không
phụ thuộc vào địa giới hành chính và ưu tiên khai thác các nguồn nước mặt, từng
bước giảm khai thác nước ngầm để cấp nước cho mục đích sinh hoạt của cộng đồng.
4. Khuyến khích sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm
và tái sử dụng nước cho các mục đích khác.
5. Ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ tiên tiến,
tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường; từng bước hiện đại hóa và tự động
hóa ngành cấp nước đảm bảo cấp nước ổn định, đủ lưu lượng và chất lượng theo
quy định.
6. Xã hội hóa ngành cấp nước, huy động, khai thác tối
ưu mọi nguồn lực tham gia đầu tư phát triển cấp nước và quản lý vận hành công
trình cấp nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công
nghiệp phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cụ thể có tính đến biến đổi
khí hậu nhằm cấp nước ổn định, chất lượng bảo đảm, dịch vụ tốt đáp ứng cho các
nhu cầu sử dụng nước theo từng giai đoạn.
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Tỷ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước sạch từ hệ thống cấp
nước tập trung tại các đô thị từ loại IV trở lên đạt 95%, các đô thị loại V đạt
80% với tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm, chất lượng nước đạt quy chuẩn
kỹ thuật theo quy định; các khu công nghiệp được cấp nước đầy đủ theo yêu cầu
áp lực và lưu lượng.
- Tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực đô thị lập và thực
hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 45%; tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch dưới
18% đối với các đô thị loại IV trở lên, dưới 25% đối với các đô thị loại V; dịch
vụ cấp nước liên tục, đủ áp lực 24 giờ trong ngày đối với các đô thị loại IV trở
lên và cấp nước phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế đối với đô thị loại V.
3. Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025:
- Tỷ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước sạch từ hệ thống cấp
nước tập trung tại các đô thị đạt 100%, với tiêu chuẩn cấp nước bình quân đạt
120 lít/người/ngày đêm, chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định; các khu công
nghiệp được cấp nước đầy đủ theo yêu cầu áp lực và lưu lượng.
- Tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực đô thị lập và thực
hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 75%; tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch tại
các đô thị dưới 15%; dịch vụ cấp nước liên tục, đủ áp lực 24 giờ trong ngày.
4. Tầm nhìn đến năm 2050:
Đáp ứng mọi nhu cầu và bảo đảm cấp nước an toàn cho
sinh hoạt và sản xuất của đô thị, khu dân cư tập trung và khu công nghiệp.
Điều 2. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện các quy định quản lý ngành cấp nước:
- Nghiên cứu, đề xuất các nội dung cơ bản để xây dựng
Luật cấp nước.
- Sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007, Nghị
định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm
2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu
thụ nước sạch, trong đó nghiên cứu hỗ trợ cho các vùng khó khăn về nguồn nước
và bị ảnh hưởng tác động của biến đổi khí hậu.
- Rà soát, điều chỉnh đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật ngành cấp nước thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu,
phù hợp với tiến bộ khoa học công nghệ và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Xây dựng và ban hành quy định về điều kiện năng lực
của các tổ chức, cá nhân tham gia vào đầu tư và vận hành hệ thống cấp nước.
- Đối với khu công nghiệp có nhà máy cấp nước
riêng, nghiên cứu thực hiện cơ chế bù giá nước sinh hoạt cho đô thị tại địa
phương.
2. Quy hoạch, đầu tư phát triển và quản lý vận hành
hệ thống cấp nước:
- Tổ chức lập hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp
nước quy mô vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thích ứng
với biến đổi khí hậu và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Phát triển cấp nước đô thị kết hợp cấp nước cho
khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp trên địa bàn; ưu tiên đầu tư
xây dựng các công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các hạng mục công trình từ
nguồn nước, xử lý nước đến mạng lưới đường ống cấp nước với các trang thiết bị
tiên tiến, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát hoạt động công
trình; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, tự động hóa hệ thống cấp nước và
bảo đảm cấp nước an toàn.
- Thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng các dự án cấp
nước theo hình thức đối tác - công tư (PPP) và các hình thức đầu tư khác phù hợp
với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Tập trung đầu tư mở rộng và cải tạo mạng đường ống
cấp nước tăng tỷ lệ bao phủ và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước; ưu tiên đầu
tư các dự án bảo đảm cấp nước an toàn và chống thất thoát nước sạch.
- Khuyến khích sử dụng vật tư, thiết bị có chất lượng
cao được sản xuất trong nước khi đầu tư xây dựng và cải tạo công trình cấp nước.
3. Quản lý, sử dụng nguồn nước thích ứng với biến đổi
khí hậu:
- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch tài nguyên nước;
tăng cường công tác quản lý, giám sát, bảo vệ nguồn nước; kiểm soát chặt chẽ việc
xả thải vào nguồn nước.
- Xây dựng hệ thống hồ trữ nước mưa, nước mặt và
các công trình ngăn mặn, xả lũ có tính đến biến đổi khí hậu; lập kế hoạch khai
thác, sử dụng hồ trữ nước đa mục đích, ưu tiên cho khai thác cung cấp nước sinh
hoạt.
- Khai thác sử dụng nguồn nước ngầm hợp lý và từng
bước giảm lưu lượng khai thác nước ngầm tại các đô thị lớn như: Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh, các đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long,...; nghiên cứu các giải
pháp bổ cập nước ngầm hướng tới tạo nguồn nước dự phòng chiến lược trong trường
hợp xảy ra các sự cố về nguồn nước mặt, hệ thống cấp nước và biến đổi khí hậu.
- Thiết lập hệ thống kiểm soát, cảnh báo chất lượng,
trữ lượng nguồn nước; nghiên cứu giải pháp dự phòng nguồn nước bảo đảm an toàn
nguồn nước cho nhà máy nước.
4. Nghiên cứu và phát triển công nghệ, vật tư, thiết
bị lĩnh vực cấp nước:
- Ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị thông minh
trong quản lý, vận hành hệ thống cấp nước; lựa chọn công nghệ và thiết bị tiên
tiến, có chế độ tự động hóa cao, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước, thân thiện
môi trường và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Nghiên cứu, tổ chức sản xuất vật tư, thiết bị
trong nước có chất lượng cao, đến năm 2025 có khả năng cung cấp đầy đủ các chủng
loại vật tư, thiết bị ngành nước.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong việc xử
lý nước mặn, nước lợ cho các vùng bị xâm nhập mặn và khó khăn về nguồn nước;
nghiên cứu công nghệ tái sử dụng nước mưa hỗ trợ nước sinh hoạt và các nhu cầu
khác.
- Nghiên cứu, xây dựng các quy định về việc tái sử
dụng nước đối với công trình công cộng, kinh doanh, dịch vụ và chung cư tại các
đô thị.
5. Truyền thông, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Xây dựng chương trình giảng dạy bậc phổ thông các
kiến thức cơ bản về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước sạch tiết kiệm và bảo vệ
môi trường; tổ chức tham quan, tìm hiểu về hệ thống sản xuất, cung cấp nước sạch
cho học sinh, sinh viên.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về vai trò, vị
trí, tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống con người; trách nhiệm của
các tổ chức, cá nhân đối với việc bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước cũng như
việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng và số lượng kỹ sư
chuyên ngành cấp thoát nước tại các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
ngành cấp nước.
- Củng cố, mở rộng các trường dạy nghề và nâng cao
chất lượng đào tạo công nhân ngành nước bậc cao phục vụ yêu cầu quản lý, vận
hành và bảo dưỡng hệ thống cấp nước.
6. Tổ chức quản lý lĩnh vực cấp nước:
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý đầu tư xây dựng
và vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh, giữa đô thị và nông
thôn.
- Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu
ngành cấp nước; quy định về cung cấp, chia sẻ và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu
cấp nước.
- Tổ chức thành lập Viện nghiên cứu ngành nước đáp ứng
yêu cầu nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo chuyên sâu ngành nước.
7. Hợp tác quốc tế:
- Thúc đẩy hợp tác với các tổ chức quốc tế trong
lĩnh vực cấp nước và đào tạo nâng cao năng lực.
- Tăng cường trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của
các nước tiên tiến trong lĩnh vực cấp nước và quản lý vận hành hệ thống cấp nước.
- Huy động tổ chức quốc tế và doanh nghiệp nước
ngoài tham gia đầu tư phát triển cấp nước đô thị Việt Nam, đặc biệt trong đầu
tư công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh.
- Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu
chuyển giao công nghệ xử lý nước cấp, công nghệ sản xuất vật tư thiết bị ngành
cấp nước tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện Điều
chỉnh Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp đến năm 2025 và
tầm nhìn đến năm 2050.
- Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành có liên quan tham
mưu cho Chính phủ nghiên cứu, đề xuất các nội dung cơ bản để xây dựng Luật cấp
nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực ngành cấp nước và tổ chức thực hiện.
- Rà soát điều chỉnh, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật ngành cấp nước có tính đến tác động của biến đổi khí hậu.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây
dựng cơ sở dữ liệu ngành cấp nước.
2. Các bộ, ngành liên quan:
Các bộ, ngành căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được
Chính phủ giao, lập kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Điều chỉnh Định
hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm
nhìn đến năm 2050, phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai thực hiện các chương
trình này.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Điều chỉnh
Định hướng phát triển cấp nước đáp ứng yêu cầu phát triển cấp nước của địa
phương trong từng giai đoạn.
- Tổ chức lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch chuyên
ngành cấp nước vùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong đó bổ sung các
nội dung liên quan đến biến đổi khí hậu và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Tổ chức thực hiện thỏa thuận dịch vụ cấp nước nhằm
nâng cao trách nhiệm đầu tư, phát triển cấp nước và thực hiện bảo đảm cấp nước
an toàn.
- Phối hợp với các bộ, ngành tổ chức triển khai thực
hiện Chương trình quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016 - 2025 và
Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025 theo thẩm
quyền.
- Phối hợp với các địa phương khác lập kế hoạch
khai thác bảo vệ nguồn nước theo lưu vực sông.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt
động cấp nước và chất lượng nước bảo đảm cấp nước an toàn tại địa phương.
- Rà soát nhu cầu cấp nước các khu công nghiệp, kết
hợp cấp nước sản xuất với cấp nước sinh hoạt đô thị để đảm bảo hiệu quả đầu tư
hệ thống cấp nước đô thị. Đối với khu công nghiệp có nhà máy cấp nước riêng,
nghiên cứu thực hiện cơ chế bù giá nước sinh hoạt cho đô thị tại địa phương.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức và vai trò, trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước
cũng như việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
và thay thế Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20
tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Định hướng phát triển cấp
nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Hội cấp thoát nước Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Công báo;
- Lưu: VT, CN (3).XH
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|