Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 95/2014/TT-BQP hướng dẫn 120/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính quốc phòng

Số hiệu: 95/2014/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Nguyễn Thành Cung
Ngày ban hành: 07/07/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục xử phạt hành chính lĩnh vực quốc phòng

Vừa qua, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 95/2014/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 120/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

Thông tư quy định xử phạt trong các trường hợp sau thì không phải lập biên bản vi phạm:

- Xử phạt cảnh cáo

- Phạt tiền tối đa 250.000 và có quyết định xử phạt tại chỗ đối với các hành vi vi phạm sau:

+ Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
+ Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định
+ Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định
+ Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/8/2014 và thay thế Thông tư số 29/2004/TT-BQP .

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 95/2014/TT-BQP

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 120/2013/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, CƠ YẾU

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng,

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (sau đây viết gọn là Nghị định số 120/2013/NĐ-CP).

2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, người được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Xác định mức tiền phạt trong các trường hợp cụ thể

1. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng trung bình giữa mức tối đa của khung tiền phạt và mức tối thiểu của khung tiền phạt.

2. Đối với hành vi vi phạm hành chính có tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính thì mức tiền phạt có thể được giảm xuống thấp hơn so với mức trung bình của khung hình phạt nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung hình phạt đó; nếu có tình tiết tăng nặng theo quy định tại Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính thì mức tiền phạt có thể tăng trên mức trung bình của khung hình phạt nhưng không được cao hơn mức tối đa của khung hình phạt đó.

3. Đối với hành vi vi phạm hành chính vừa có tình tiết giảm nhẹ, vừa có tình tiết tăng nặng thì xem xét theo nguyên tắc giảm trừ, cứ một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ, nếu không còn tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì xác định mức tiền phạt theo quy định tại Khoản 1 Điều này; trường hợp còn tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì xác định mức tiền phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 4. Mẫu biểu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính

Mẫu biểu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành, quản lý, sử dụng mẫu biểu xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Quốc phòng.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, CƠ YẾU

Điều 5. “Lý do chính đáng” quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP

1. “Lý do chính đáng” quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là một trong các lý do sau:

a) Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này.

2. Trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 6. Hành vi “gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình” quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 và Điểm a Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP

Hành vi “gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình” quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 và Điểm a Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là một trong các hành vi sau:

1. Sử dụng các hình thức hoặc biện pháp làm thay đổi tình trạng sức khỏe của bản thân.

2. Sửa chữa kết quả về tình trạng sức khỏe của bản thân trong thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe.

3. Nhờ người khác để kiểm tra hoặc khám sức khỏe thay.

Điều 7. Hành vi “chứa chấp, bao che quân nhân đào ngũ” quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP

Hành vi “chứa chấp, bao che quân nhân đào ngũ” quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là một trong các hành vi sau:

1. Để quân nhân đào ngũ ở nhà mình hoặc ở cơ quan, tổ chức mà không khai báo với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

2. Đưa quân nhân đào ngũ đi trốn hoặc cung cấp phương tiện, vật chất để quân nhân đào ngũ lẩn trốn.

3. Làm các giấy tờ để hợp thức cho hành vi đào ngũ.

Điều 8. Hành vi “cản trở” quy định tại Khoản 2 Điều 9, Khoản 2 Điều 21, Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP

1. Hành vi “cản trở” quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là hành vi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, thể hiện bằng một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo hoặc thông báo chậm các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ.

b) Dùng lời nói, hành động ngăn cản, đe dọa về vật chất hoặc tinh thần đối với người có trách nhiệm thi hành nhiệm vụ về đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

2. Hành vi “cản trở” quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là hành vi biểu hiện bằng lời nói hoặc hành động như ngăn cản, đe dọa về vật chất hoặc tinh thần để người khác không dám tham gia lực lượng dân quân tự vệ hoặc làm cho người có trách nhiệm trong việc tổ chức, chỉ huy, điều hành lực lượng dân quân tự vệ không thực hiện được nhiệm vụ của mình đối với việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ.

3. Hành vi “cản trở” quy định tại Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là hành vi biểu hiện bằng lời nói hoặc hành động như ngăn cản, đe dọa về vật chất hoặc tinh thần đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ trong thực hiện nhiệm vụ.

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng, sản xuất quân trang

Quân trang được quy định tại Khoản 2 Điều 8, Điều 32, Điều 33 và Điều 34 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là trang phục được sử dụng trong Quân đội theo quy định của Chính phủ.

Điều 10. Xác định giá trị quyền sử dụng đất bị lấn chiếm quy thành tiền theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP

Giá trị quyền sử dụng đất quy thành tiền đối với diện tích đất bị lấn chiếm theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP được tính bằng diện tích đất bị lấn chiếm nhân với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất đó quy định tại thời điểm lập biên bản về vi phạm hành chính.

Diện tích đất bị lấn chiếm là diện tích đất được ghi trong biên bản về vi phạm hành chính. Trường hợp người có hành vi vi phạm hành chính khiếu nại về số liệu diện tích đất thì người khiếu nại có quyền yêu cầu người có thẩm quyền xử phạt cho trưng cầu giám định. Chi phí giám định do người bị xử phạt trả đối với trường hợp kết quả giám định phù hợp với số liệu diện tích đất ghi trong biên bản về vi phạm hành chính (kết quả giám định diện tích đất được sai lệch trong giới hạn cho phép là 0,25%).

Điều 11. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 120/2013/NĐ-CP

1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 120/2013/NĐ-CP , người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo quy định tại Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là Nghị định số 81/2013/NĐ-CP). Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, số đăng ký (nếu có), tình trạng, chất lượng của vật, tiền, hàng hóa, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến; trường hợp người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cần được niêm phong thì phải niêm phong trước sự chứng kiến của người bị xử phạt, đại diện tổ chức bị xử phạt hoặc người chứng kiến; việc niêm phong phải được ghi nhận vào biên bản.

2. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ, người có thẩm quyền xử phạt phát hiện tình trạng tang vật, phương tiện có thay đổi so với thời điểm ra quyết định tạm giữ thì phải lập biên bản về những thay đổi này; biên bản phải có chữ ký của người lập biên bản, người có trách nhiệm tạm giữ và người chứng kiến.

3. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 82 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 12. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng quy định tại Khoản 3 Điều 19, Khoản 6 Điều 20 của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP và hình thức xử phạt quy định tại Khoản 5 Điều 20 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP

1. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi trở lên bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, thì áp dụng thời hạn tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng của hành vi vi phạm hành chính có thời hạn tước dài nhất.

2. Trường hợp xử phạt đối với hành vi thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng khi chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng quy định tại Khoản 5 Điều 20 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP thì người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng của cơ sở thực hiện ký hợp đồng.

Điều 13. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự

Biện pháp khắc phục hậu quả buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là công dân tiếp tục phải thực hiện các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển, kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nhập ngũ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Chương III

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, CƠ YẾU

Điều 14. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

1. Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

2. Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:

a) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó;

b) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;

c) Nếu hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.

Điều 15. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu không lập biên bản

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP với mức phạt đến 250.000 đồng đối với cá nhân và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ.

Điều 16. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu có lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại Điều 15 Thông tư này.

2. Việc lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính, Điều 6 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP, Điều 43 và Điều 49 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP.

3. Trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu đã được các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra phát hiện, ghi nhận vào biên bản kiểm tra, thanh tra hoặc văn bản kết luận thì không phải lập biên bản trước khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ biên bản kiểm tra, thanh tra, kết luận để ra quyết định xử phạt.

Điều 17. Giải trình của tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

1. Đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng quy định tại Khoản 3 Điều 19, Khoản 6 Điều 20 của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP hoặc áp dụng mức phạt tiền tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

2. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm trước khi ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức không có yêu cầu giải trình trong thời hạn quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính.

3. Thời hạn, thủ tục giải trình vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 18. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, nếu xét thấy tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

2. Trường hợp, người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ phải chuyển hồ sơ xử lý vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xử lý; trường hợp đã thi hành xong quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để xử lý.

3. Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đã nhận hồ sơ vụ việc theo Khoản 1, Khoản 2 Điều này có trách nhiệm xem xét, kết luận vụ việc và thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có thẩm quyền đã chuyển hồ sơ trong thời hạn theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; trường hợp không khởi tố vụ án hình sự thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải trả hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến.

Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định khởi tố vụ án thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu phải hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển tài liệu về việc thi hành quyết định xử phạt cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

4. Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự phải được thông báo cho cá nhân vi phạm.

Điều 19. Ra quyết định xử phạt và thi hành quyết định xử phạt

1. Việc ra quyết định xử phạt thực hiện theo quy định tại Điều 67, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính, Điều 6 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP.

2. Việc thi hành quyết định xử phạt thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III, Phần thứ hai Luật xử lý vi phạm hành chính.

3. Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt và ban hành quyết định cưỡng chế trong trường hợp quyết định xử phạt không được thực hiện đúng thời hạn quy định.

4. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện theo quy định tại Mục 3, Chương III, Phần thứ hai Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 20. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền phạt

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt, chậm nộp tiền phạt so với thời hạn thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thì xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời gian xem xét, quyết định miễn, giảm phần còn lại tiền phạt hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần; cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

3. Số ngày chậm nộp tiền phạt được tính từ ngày kế tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt, thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt đến ngày liền kề trước ngày cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt vào ngân sách Nhà nước, bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng đã xảy ra trước ngày 22 tháng 11 năm 2013 thì áp dụng các quy định của Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng để giải quyết.

2. Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng xảy ra trước ngày 22 tháng 11 năm 2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP và Thông tư này để xử lý nếu có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.

3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để giải quyết.

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2014 và thay thế Thông tư số 29/2004/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng trực tiếp của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu của cấp dưới.

2. Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ trong việc phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu quy định tại Nghị định số 120/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Các cơ quan chức năng của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu có trách nhiệm chuyển hồ sơ hoặc thông báo tới cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu quy định tại Nghị định số 120/2013/NĐ-CP để xem xét, xử lý theo quy định.

4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng để xem xét, phối hợp giải quyết./.

 


Nơi nhận:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thủ trưởng BQP, CNTCCT;
- Các đầu mối trực thuộc Bộ;
- Ban cơ yếu Chính phủ;
- Thanh tra Bộ;
- Các cục: Tác chiến, Quân lực, Cơ yếu, Dân quân tự vệ/BTTM; Cán bộ/TCCT; Quân nhu/TCHC; Xe-Máy/TCKT;
- Vụ Pháp chế BQP;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT BQP;
- Lưu: VT, TTr; Tr191.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Thành Cung

 

MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 95/2014/TT-BQP

Hanoi, July 07, 2014

 

CIRCULAR

ON GUIDELINES FOR GOVERNMENT’S DECREE NO. 120/2013/ND-CP DATED OCTOBER 09, 2013 ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON NATIONAL DEFENSE AND CRYPTOGRAPHY

Pursuant to the 2012 Law on Handling Administrative Violations;

Pursuant to the Government's Decree No. 81/2013/ND-CP dated July 19, 2013 on guidelines for Law on Handling Administrative Violations;

Pursuant to the Government’s Decree No. 120/2013/ND-CP dated October 09, 2013 on penalties for administrative violations against regulations on national defense and cryptography;

Pursuant to the Government’s Decree No. 35/2013/ND-CP dated April 22, 2013 on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of National Defense;

Pursuant to the Government’s Decree No. 09/2014/ND-CP dated January 27, 2014 on functions, duties, powers and organizational structure of Government Cipher Commission;

At the request of Chief Inspector of the Ministry of National Defense,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides the guidelines for the Government’s Decree No. 120/2013/ND-CP dated October 09, 2013 on penalties for administrative violations against regulations on national defense and cryptography (hereinafter referred to as "Decree No. 120/2013/ND-CP”).

2. Other regulations on penalties for administrative violations against regulations on national defense and cryptography not included in this Circular shall be implemented in accordance with regulations of the Law on Handling Administrative Violations and relevant guidelines.

Article 2. Regulated entities

This Circular is applicable to:

1. Competent state agencies and persons assigned to impose penalties on administrative violations against regulations on national defense and cryptography by competent state agencies.

2. Organizations and individuals committing violations against regulations of law on penalties for administrative violations against regulations on national defense and cryptography.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 3. Determination of fine rates for specific cases

1. The specific fine imposed upon an administrative violation without aggravating or mitigating circumstance shall be the average fine in the fine bracket for that violation. This average fine shall be the average of the maximum fine and minimum fine in the fine bracket.

2. The fine imposed upon an administrative violation may be less than the average fine in the fine bracket but shall not be less than the minimum fine of the fine bracket if the violation has a mitigating circumstance according to regulations in Article 9 of the Law on Handling Administrative Violations; and may be higher than the average fine of the fine bracket but shall not exceed the maximum fine of the fine bracket if the violation has an aggravating circumstance according to regulations in Article 10 of the Law on Handling Administrative Violations.

3. An administrative violation having both mitigating and aggravating circumstances shall be considered using the reduction rule, with one mitigating circumstance cancelling out one aggravating circumstance. After such reduction, if there is no aggravating or mitigating circumstance, the fine shall be determined according to regulations in Clause 1 of this Article; otherwise, the fine shall be determined according to regulations in Clause 2 of this Article.

Article 4. Forms used in handling of administrative violations

Forms used in handling of administrative violations against regulations on national defense and cryptography shall adhere to regulations of law on promulgation, management and use of forms for handling of administrative violations against regulations on state management of the Ministry of National Defense.

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON NATIONAL DEFENSE AND CRYPTOGRAPHY AND PENALTY TYPES AND REMEDIAL MEASURES THEREOF

Article 5. “legitimate reason” mentioned in Clause 1 Article 5, Clause 1 Article 6, Clause 1 Article 7, Clause 1 Article 11 and Clause 1 Article 12 of Decree No. 120/2013/ND-CP

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The person required to participate in preliminary selection for conscription, health examination for conscription or health examination for reserve serviceman selection; or comply with the enlistment order, call to reserve serviceman training or call to training, drilling and mobilization and fighting readiness assessment (hereinafter referred to as “conscripted person") falls ill or falls ill or has an accident on the way.

b) A family member of the conscripted person, namely biological mother or father, father-in-law or mother-in-law, legal guardian, spouse, biological child or legally adopted child, is critically ill.

c) A family member of the conscripted person, namely biological mother or father, father-in-law or mother-in-law, legal guardian, spouse, biological child or legally adopted child, is deceased but the funeral has not taken place.

d) The house of the conscripted person or a family member of the conscripted person is located in an area struck by a natural disaster, epidemic or fire and their daily life is affected.

dd) The conscripted person has not received the written call to preliminary selection for conscription, health examination for conscription or health examination for reserve serviceman selection; enlistment order, call to reserve serviceman training or call to training, drilling and mobilization and fighting readiness assessment due to a mistake by the competent person or authority or obstruction caused by another person according to regulations in Article 8 Chapter II herein.

2. The cases provided for in Point a and Point b Clause 1 herein must be confirmed by the commune-level People's Committee or commune-level hospital or health station; the cases provided for in Point c and Point d Clause 1 herein must be confirmed by the commune-level People's Committee; the case provided for in Point dd Clause 1 herein must be confirmed by the competent authority.

Article 6. “alteration of health classification results” mentioned in Point a Clause 2 Article 6 and Point a Clause 3 Article 11 of Decree No. 120/2013/ND-CP

“alteration of health classification results” mentioned in Point a Clause 2 Article 6 and Point a Clause 3 Article 11 of Decree No. 120/2013/ND-CP refers to any of the following acts:

1. Use of methods or measures to change health condition of person undergoing health examination.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Asking another person to undergo the health examination.

Article 7. “sheltering and concealment of deserting soldiers” mentioned in Point b Clause 1 Article 8 of Decree No. 120/2013/ND-CP

“sheltering and concealment of deserting soldiers” mentioned in Point b Clause 1 Article 8 of Decree No. 120/2013/ND-CP refers to any of the following acts:

1. Allowing the deserting soldier to stay in one's house or on the premises of a regulatory body or organization without reporting to the competent person or authority.

2. Helping the deserting soldier go into hiding or providing the deserting soldier with equipment and materials needed to go into hiding.

3. Preparing documents to legalize the desertion.

Article 8. “obstruction” mentioned in Clause 2 Article 9, Clause 2 Article 21 and Clause 3 Article 23 of Decree No. 120/2013/ND-CP

1. “obstruction” mentioned in Clause 2 Article 9 of Decree No. 120/2013/ND-CP refers to any of the following acts committed by an individual or organization:

a) Failure to notify or failure to promptly notify documents related to duty fulfillment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. “obstruction” mentioned in Clause 2 Article 21 of Decree No. 120/2013/ND-CP refers to the use of words or actions such as dissuading or making physical or mental threat to prevent other people from participating in militia and self-defense forces or persons tasked with organization or management of militia and self-defense forces from organizing or training militia and self-defense forces.

3. “obstruction” mentioned in Clause 3 Article 23 of Decree No. 120/2013/ND-CP refers to the use of words or actions such as dissuading or making physical or mental threat towards on-duty members of militia and self-defense forces.

Article 9. Violations against regulations on management, use and production of military uniforms

The military uniforms mentioned in Clause 2 Article 8, Article 32, Article 33 and Article 34 of Decree No. 120/2013/ND-CP refer to uniforms used in the military according to regulations of the Government.

Article 10. Determination of value of land use rights of encroached land in money according to regulations in Article 29 of Decree No. 120/2013/ND-CP

Value of land use rights of encroached land in money according to regulations in Clause 1 and Clause 2 Article 29 of Decree No. 120/2013/ND-CP shall be calculated by multiplying the area of the encroached land and land price stipulated by the People's Committee of the province or central-affiliated city where the land is located at the time of formulation of the administrative violation notice.

Encroached land area shall be the area stated in the administrative violation notice. If the person committing the administrative violation files a complaint against the area stated, they have the right to request an assessment from the person having power to impose the penalty, and shall incur the cost of such assessment if the assessment result is consistent with the land area stated in the administrative violation notice (with permissible variance of 0,25%).

Article 11. Imposition of additional penalty of confiscation of exhibits and vehicles used to commit administrative violations in Decree No. 120/2013/ND-CP

1. When imposing the additional penalty of confiscation of exhibits and vehicles used to commit administrative violations in Decree No. 120/2013/ND-CP, the person having the power to impose the penalty shall draw up a record according to regulations of the Government's Decree No. 81/2013/ND-CP dated July 19, 2013 on guidelines for Law on Handling Administrative Violations (hereinafter referred to as “Decree No. 81/2013/ND-CP”). The record shall include the name, quantity, type, registration number (if any), condition and quality of objects, money, goods and means of the administrative violation confiscated and signatures of the person carrying out the confiscation, person incurring the penalty or representative of the organization incurring the penalty and witness; if the person incurring the penalty or representative of the organization incurring the penalty is absent, there must be two witnesses. Exhibits and means of administrative violations needing to be sealed must be sealed in front of the person incurring the penalty or representative of the organization incurring the penalty and witness; and the sealing must be noted into the record.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Exhibits and means of administrative violations shall be handled in compliance with regulations in Article 82 of the Law on Handling Administrative Violations.

Article 12. Imposition of additional penalty of revocation of certificates of eligibility to participate in national defense industry according to Clause 3 Article 19 and Clause 6 Article 20 of Decree No. 120/2013/ND-CP and penalty mentioned in Clause 5 Article 20 of Decree No. 120/2013/ND-CP

1. In case an individual or organization commits multiple administrative violations and incurs the penalty/ies at the same time with at least two of such violations result in revocation of the certificate of eligibility to participate in national defense industry, the penalty with the longest revocation period shall be imposed.

2. In case a penalty is imposed upon participation in national defense industry without a certificate of eligibility to participate in national defense industry according to regulations in Clause 5 Article 20 of Decree No. 120/2013/ND-CP, the person having power to impose the penalty must notify the supervisory body affiliated to the Ministry of National Defense of the contracting body in writing.

Article 13. Remedial measure of enforced performance of conscription according to regulations of the Law on Military Conscription

Persons imposed the remedial measure of enforced performance of conscription according to regulations of the Law on Military Conscription for the violation mentioned in Point a Clause 1 Article 8 of Decree No. 120/2013/ND-CP shall continue to comply with regulations on conscription registration, preliminary selection and health examination for conscription and enlistment according to the Law on Military Conscription.

Chapter III

POWER TO IMPOSE PENALTIES AND PROCEDURES FOR PENALTY IMPOSITION AND EXECUTION OF ADMINISTRATIVE PENALTY DECISIONS FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON NATIONAL DEFENSE AND CRYPTOGRAPHY

Article 14. Determination of power to impose penalties upon administrative violations against regulations on national defense and cryptography

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Power to impose penalties on an individual committing multiple administrative violations against regulations on national defense or cryptography shall be determined as follows:

a) If the penalty type, fine rate, value of confiscated exhibits and means of administrative violation and remedial measures applicable to each violation are within the competence of the person imposing the penalties, this person may impose the penalties;

b) If the penalty type, fine rate, value of confiscated exhibits and means of administrative violation and remedial measures applicable to any violation are beyond the competence of the person imposing the penalties, this person shall refer the case to the competent authority;

c) If multiple persons from different sectors have the power to impose a penalty on an administrative violation, Chairperson of the competent People’s Committee of the locality where the violation was committed shall impose the penalty.

Article 15. Handling of administrative violations against regulations on national defense and cryptography without violation notices

Handling of administrative violations against regulations on national defense and cryptography without violation notices is applicable to the case where a warning is issued to or a fine of up to VND 250.000 (if it is imposed upon an individual) is imposed on the violations mentioned in Clause 2 Article 4 of Decree No. 120/2013/ND-CP  and the person having power to impose the penalty must issue an on-site penalty imposition decision.

Article 16. Handling of administrative violations against regulations on national defense and cryptography with violation notices

1. Handling of administrative violations against regulations on national defense and cryptography with violation notices is applicable to administrative violations committed by individuals and organizations besides the case provided for in Article 15 of this Circular.

2. Issuance of and power to issue notices of administrative violations against regulations on national defense and cryptography shall adhere to regulations in Article 58 of the Law on Handling Administrative Violations, Article 6 of Decree No. 81/2013/ND-CP and Articles 43 and 49 of Decree No. 120/2013/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 17. Explanations from organizations and individuals committing administrative violations against regulations on national defense and cryptography

1. An organization or individual incurring revocation of the certificate of eligibility to participate in national defense industry according to regulations in Clause 3 Article 19 and Clause 6 Article 20 of Decree No. 120/2013/ND-CP or the maximum fine applicable to the violation committed (VND 15.000.000 or more for individuals and VND 30.000.000 or more for organizations) has the right provide an explanation for the person having power to impose the penalty directly or in writing.

2. The person having power to impose the penalty shall consider the explanation provided by the organization or individual committing the violation before issuing the penalty decision, unless the organization or individual does not wish to provide an explanation within the time limit mentioned in Clauses 2 and 3 Article 61 of the Law on Handling Administrative Violations.

3. Time limit and procedures for provision of explanations for administrative violations against regulations on national defense and cryptography shall abide by regulations in Clauses 2 and 3 Article 61 of the Law on Handling Administrative Violations.

Article 18. Transfer of dossiers on administrative violations against regulations on national defense and cryptography suspected of crime for criminal prosecution

1. During handling of an administrative violation against regulations on national defense and cryptography, if detecting criminal signs from the organization or individual committing the violation, the person having power to impose the penalty must immediately transfer the dossier on the violation to the procedural authority.

2. In case the person having power to impose the penalty has issued an administrative penalty decision before criminal signs from the violation are detected and the prescriptive period has not expired, this person shall issue a decision to suspend execution of the administrative penalty decision and transfer the dossier on the violation to the competent procedural authority within 03 days after the date of issuance of the suspension decision for handling; if the administrative penalty decision has been executed, the person having power to issue this decision must transfer the dossier on the violation to the procedural authority for handling.

3. The procedural authority receiving the dossier mentioned in Clauses 1 and 2 herein shall consider and conclude the case and notify the handling result to the person transferring the dossier in writing within the time limit stipulated by criminal procedure law; in case of not pressing charges, within 03 days after the date of issuance of the decision not to press charges, the procedural authority shall return the dossier to the person transferring the dossier.

In case the procedural authority issues the decision to press charges, the person having power to impose the penalty must annul the administrative penalty decision and transfer documents on execution of the penalty decision to the procedural authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 19. Issuance and execution of penalty decisions

1. Penalty decisions shall be issued in compliance with regulations in Articles 67 and 68 of the Law on Handling Administrative Violations and Article 6 of Decision No. 81/2013/ND-CP.

2. Penalty decisions shall be executed in compliance with regulations in Section 2 Chapter III in the second part of the Law on Handling Administrative Violations.

4. Enforced execution of penalty decisions shall be carried out in accordance with regulations in Section 3 Chapter III in the second part of the Law on Handling Administrative Violations and Decree No. 166/2013/ND-CP.

Article 20. Handling of late fine payment

1. Organizations and individuals failing to pay fines incurred by the deadline stated in the administrative penalty decision shall be handled according to regulations in Clause 1 Article 78 of the Law on Handling Administrative Violations.

2. The period during which exemption from or reduction of the remaining fine or fine payment by installments is being considered or decided or execution of an administrative penalty decision imposed upon an individual is being suspended as prescribed by law does not constitute late fine payment.

3. Duration of late fine payment shall start from the day immediately following the payment deadline or the last day of the penalty decision suspension period to the day immediately preceding the date where the individual or organization pays the fine incurred to state budget, including holidays and days off according to regulations.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 21. Transitional clauses

1. Administrative violations against national defense regulations committed before November 22, 2013 shall be handled according to regulations of the Government’s Decree No. 151/2003/ND-CP dated December 09, 2003 on penalties for administrative violations against regulations on national defense.

2. Administrative violations against national defense regulations committed before November 22, 2013 and discovered afterwards or under consideration shall be handled according to regulations of Decree No. 120/2013/ND-CP and this Circular if the application of such Decree and this Circular is favorable to the individuals and organizations committing these violations.

3. For complaints against administrative penalty decisions issued or executed prior to the entry into force of this Circular filed by individuals or organizations incurring such administrative penalties, these complaints shall be handled according to regulations of law applicable at the time where the violations were committed.

Article 22. Effect

This Circular takes effect from August 25, 2014 and supersedes Circular No. 29/2004/TT-BQP dated March 08, 2004 by the Minister of National Defense on guidelines for the Government’s Decree No. 151/2003/ND-CP dated December 09, 2003 on penalties for administrative violations against regulations on national defense.

Article 23. Implementing responsibilities

1. Immediate superiors of persons having power to impose penalties on administrative violations against regulations on national defense and cryptography shall inspect such imposition.

2. Workplaces of persons having power to impose penalties on administrative violations against regulations on national defense and cryptography shall exercise their rights and fulfill their duties concerning detection and handling of administrative violations against regulations on national defense and cryptography according to regulations of Decree No. 120/2013/ND-CP and this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Any difficulty arising during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of National Defense for consideration and cooperation in resolution./.

 

 

P.P. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Senior Lieutenant General Nguyen Thanh Cung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 95/2014/TT-BQP ngày 07/07/2014 hướng dẫn Nghị định 120/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


44.074

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.25.27