BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 19/2017/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 02 năm 2017
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Xử lý
vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành
chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc lập, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Thông tư này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2. Nguyên tắc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
1. Nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành
pháp luật xử lý vi phạm hành chính thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó
đảm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy
định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn
bản pháp luật khác có liên quan.
2. Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác
quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính phải được lập,
quản lý, sử dụng và quyết toán đúng mục đích, đúng chế độ và theo các quy định
tại Thông tư này.
3. Kinh phí từ nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp trong và ngoài nước cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện việc theo
dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện đúng theo sự thỏa thuận
và phù hợp với pháp luật Việt Nam. Trường hợp không có thỏa thuận thì thực hiện
theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Nội dung chi
1. Chi công tác phí cho những người thực hiện công
tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Chi điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
3. Chi hoạt động thống kê về xử lý vi phạm hành
chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính: soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; báo
cáo theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
5. Chi cho công tác hệ thống hóa, rà soát, kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành
chính.
6. Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính.
7. Chi cho công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
8. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa
đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi
phạm hành chính.
9. Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ
cho những người làm công tác theo dõi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
10. Chi tổ chức nghiên cứu khoa học về theo dõi thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
11. Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích
trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
12. Chi sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật
xử lý vi phạm hành chính.
13. Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi
phạm hành chính.
14. Chi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý
nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
15. Chi mua sắm, thuê trang thiết bị phục vụ cho quản
lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
16. Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm
hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng.
17. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm
tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ
sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi
rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể về thẩm quyền và cách thức xác định
các hồ sơ phức tạp tại Bộ, ngành, địa phương mình.
18. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến
quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (nếu có).
Điều 4. Mức chi
1. Đối với các nội dung chi quy định tại khoản 1 đến khoản 13 Điều 3 đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi hiện hành thực hiện theo chế độ hiện hành.
2. Ngoài ra, Thông tư hướng dẫn thêm một số khoản
chi có tính chất đặc thù trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành
chính, gồm:
a) Chi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý
nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định
tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP
ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;
b) Chi mua, thuê trang thiết bị phục vụ cho công
tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện
theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết
bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
Việc thanh toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi
tiêu hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân
sách hàng năm; trường hợp thuộc diện phải đấu thầu mua sắm thì thực hiện theo
các quy định của pháp luật đấu thầu;
c) Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm
hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện
theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi
thực tế hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện;
d) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm
tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội
dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng: Mức chi tối đa
500.000 đồng/hồ sơ;
đ) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (nếu
có), theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.
Điều 5. Lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành
pháp luật xử lý vi phạm hành chính
1. Việc lập dự toán, quản lý kinh phí bảo đảm cho
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính được
thực hiện như sau:
a) Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao;
các hoạt động, nội dung chi quy định tại Điều 3 và mức chi
quy định tại Điều 4 Thông tư này, các cơ quan, đơn vị lập dự
toán chi tiết kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật
xử lý vi phạm hành chính, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên
hàng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
b) Đối với các tổ chức pháp chế không phải là đơn vị
dự toán, hàng năm, tổ chức pháp chế căn cứ vào các nội dung kinh phí bảo đảm
cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
quy định tại Thông tư này và kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm
hành chính được duyệt, lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước
về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính gửi bộ phận tài chính của cơ
quan mình để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của cơ quan theo quy định;
c) Việc phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác quản
lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính được
thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng
dẫn thi hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 4 năm 2017.
2. Mức chi quy định tại Điều 4 Thông
tư là mức chi tối đa làm căn cứ để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung
ương lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về
thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, cơ quan trung ương quy định mức chi cụ thể để thực hiện chi tiêu cho
phù hợp nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Điều 4 Thông
tư này trong phạm vi dự toán chi ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao để
thực hiện.
3. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả
năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nội dung, mức chi cụ thể
cho phù hợp nhưng tối đa không vượt quá mức tối đa quy định tại Điều
4 Thông tư này. Trường hợp cần thiết do yêu cầu công việc, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
mức chi cao hơn nhưng không vượt quá 20% mức chi quy định tại Điều
4 Thông tư này.
4. Trường hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
trung ương, địa phương chưa ban hành văn bản quy định cụ thể mức chi thì các cơ
quan, đơn vị được áp dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện.
5. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi
dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính
để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, HCSN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Xuân Hà
|