Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2473/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Thiện Nhân
Ngày ban hành: 30/12/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2473/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 27 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Quan điểm

a) Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

b) Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh.

c) Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chú trọng du lịch quốc tế đến; tăng cường quản lý du lịch ra nước ngoài.

d) Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.

đ) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia về yếu tố tự nhiên và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trưng các vùng, miền trong cả nước; tăng cường liên kết phát triển du lịch.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới.

Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.

b) Mục tiêu cụ thể

- Tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 11,5 - 12%/năm.

- Năm 2015: Việt Nam đón 7 - 7,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 36 - 37 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 10 - 11 tỷ USD, đóng góp 5,5 - 6% vào GDP cả nước; có tổng số 390.000 buồng lưu trú với 30 - 35% đạt chuẩn từ 3 đến 5 sao; tạo ra 2,2 triệu việc làm trong đó có 620.000 lao động trực tiếp du lịch.

- Năm 2020: Việt Nam đón 10 - 10,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 47 - 48 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 18 - 19 tỷ USD, đóng góp 6,5 - 7% GDP cả nước; có tổng số 580.000 buồng lưu trú với 35 - 40% đạt chuẩn từ 3 đến 5; tạo ra 3 triệu việc làm trong đó có 870.000 lao động trực tiếp du lịch.

- Năm 2030: Tổng thu từ khách du lịch tăng gấp 2 lần năm 2020.

3. Giải pháp

a) Phát triển sản phẩm du lịch

- Phát triển hệ thống sản phẩm du lịch chất lượng, đặc sắc, đa dạng và đồng bộ, có giá trị gia tăng cao, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách du lịch nội địa và quốc tế; phát triển sản phẩm du lịch “xanh”, tôn trọng yếu tố tự nhiên và văn hóa địa phương.

- Quy hoạch, đầu tư phát triển sản phẩm du lịch dựa trên thế mạnh nổi trội và hấp dẫn về tài nguyên du lịch; tập trung ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo, du lịch văn hóa và du lịch sinh thái; từng bước hình thành hệ thống khu, tuyến, điểm du lịch quốc gia; khu tuyến, điểm du lịch địa phương và đô thị du lịch.

- Phát huy thế mạnh và tăng cường liên kết giữa các vùng, miền, địa phương hướng tới hình thành sản phẩm du lịch đặc trưng theo các vùng du lịch:

+ Vùng trung du, miền núi Bắc Bộ, gồm các tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Giang. Sản phẩm du lịch đặc trưng: Du lịch văn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số.

+ Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, gồm: Thành phố Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Ninh. Sản phẩm du lịch đặc trưng: Tham quan thắng cảnh biển, du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn minh lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống đồng bằng Bắc Bộ, du lịch đô thị, du lịch MICE.

+ Vùng Bắc Trung Bộ, gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Sản phẩm du lịch đặc trưng: Tham quan tìm hiểu các di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, du lịch biển, du lịch sinh thái, tìm hiểu văn hóa - lịch sử.

+ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, gồm: Thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Sản phẩm du lịch đặc trưng: Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản, tìm hiểu văn hóa biển, ẩm thực biển.

+ Vùng Tây nguyên, gồm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. Sản phẩm du lịch đặc trưng: Du lịch sinh thái, du lịch văn hóa khai thác các giá trị văn hóa độc đáo của các dân tộc Tây Nguyên.

+ Vùng Đông Nam Bộ, gồm: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh. Sản phẩm du lịch đặc trưng: Du lịch đô thị, du lịch MICE, tìm hiểu văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái biển, đảo.

+ Vùng đồng bằng sông Cửu Long, gồm: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ. Sản phẩm du lịch đặc trưng: Du lịch sinh thái, văn hóa sông nước miệt vườn, nghỉ dưỡng và sinh thái biển, đảo, du lịch MICE.

b) Phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

- Quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, thông tin, truyền thông, năng lượng; cấp thoát nước, môi trường và các lĩnh vực liên quan đảm bảo đồng bộ để phục vụ yêu cầu phát triển du lịch; hiện đại hóa mạng lưới giao thông công cộng; quy hoạch không gian công cộng.

- Đầu tư nâng cấp phát triển hệ thống hạ tầng xã hội về văn hóa, y tế, giáo dục như hệ thống bảo tàng, nhà hát, cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và cơ sở giáo dục, đào tạo đủ điều kiện, tiện nghi phục vụ khách du lịch.

- Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch đảm bảo chất lượng, hiện đại, tiện nghi, đồng bộ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, bao gồm hệ thống khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng, cơ sở dịch vụ thông tin, tư vấn du lịch, cơ sở dịch vụ đặt giữ chỗ, đại lý, lữ hành, hướng dẫn; phương tiện và cơ sở dịch vụ phục vụ vận chuyển khách du lịch, cơ sở dịch vụ phục vụ tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, hội nghị và các mục đích khác.

c) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch

- Phát triển nhân lực du lịch đảm bảo chất lượng, số lượng, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch và hội nhập quốc tế.

- Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo về du lịch mạnh, cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị giảng dạy đồng bộ, hiện đại; chuẩn hóa chất lượng giảng viên; chuẩn hóa giáo trình khung đào tạo du lịch.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực du lịch phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch từng thời kỳ, từng vùng, miền trong cả nước; từng bước thực hiện chuẩn hóa nhân lực du lịch hợp chuẩn với khu vực và quốc tế, đặc biệt chú trọng nhân lực quản lý du lịch và lao động có tay nghề cao.

- Đa dạng hóa phương thức đào tạo; khuyến khích đào tạo tại chỗ, tự đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp.

d) Phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch

- Về phát triển thị trường khách du lịch:

+ Tập trung thu hút có lựa chọn các phân đoạn thị trường khách du lịch có khả năng chi trả cao và lưu trú dài ngày.

+ Phát triển mạnh thị trường du lịch nội địa, chú trọng phân đoạn khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, nghỉ cuối tuần và mua sắm.

+ Đẩy mạnh thu hút khách du lịch quốc tế đến từ Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam Á và Thái Bình Dương (Sing-ga-po, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Úc); Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan); Bắc Âu; Bắc Mỹ (Mỹ, Ca-na-đa) và Đông Âu (Nga, Ukraina); mở rộng thu hút khách du lịch đến từ các thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ…

- Về xúc tiến quảng bá du lịch:

+ Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch theo hướng chuyên nghiệp, nhằm vào thị trường mục tiêu, lấy sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch là trọng tâm; quảng bá du lịch gắn với quảng bá hình ảnh quốc gia.

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch xúc tiến, quảng bá du lịch trong và ngoài nước với các hình thức linh hoạt theo từng thời kỳ, phù hợp với các mục tiêu đã xác định; gắn xúc tiến du lịch với xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và ngoại giao, văn hóa.

- Về phát triển thương hiệu du lịch:

+ Tập trung phát triển thương hiệu du lịch quốc gia trên cơ sở phát triển thương hiệu du lịch vùng, địa phương, thương hiệu doanh nghiệp du lịch và thương hiệu sản phẩm du lịch; chú trọng phát triển những thương hiệu du lịch có vị thế cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế.

+ Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp và địa phương trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch để đảm bảo tính thống nhất.

đ) Đầu tư và chính sách phát triển du lịch

- Nhà nước có chính sách ưu tiên hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, đào tạo nhân lực và xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu du lịch; có chính sách liên kết, huy động nguồn lực để tập trung đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng dịch vụ du lịch, hình thành một số trung tâm dịch vụ du lịch có tầm cỡ khu vực và quốc tế

- Ưu tiên tập trung đầu tư phát triển các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, đô thị du lịch; các khu, tuyến, điểm du lịch thuộc các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa nhưng có tiềm năng phát triển du lịch.

- Thực hiện chính sách phát triển bền vững; có chính sách ưu đãi đối với phát triển du lịch sinh thái, du lịch “xanh”, du lịch cộng đồng, du lịch có trách nhiệm.

- Thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa, thu hút các nguồn lực cả trong và ngoài nước đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, phát triển nhân lực và quảng bá, xúc tiến du lịch.

e) Hợp tác quốc tế về du lịch

- Tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả các hiệp định hợp tác song phương và đa phương đã ký kết.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về du lịch với các nước, các tổ chức quốc tế, gắn thị trường du lịch Việt Nam với thị trường du lịch khu vực và thế giới.

- Mở rộng các quan hệ hợp tác song phương và đa phương, tranh thủ sự hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế góp phần đẩy nhanh sự phát triển và hội nhập của du lịch Việt Nam, nâng cao hình ảnh và vị thế du lịch Việt Nam trên trường quốc tế.

g) Quản lý nhà nước về du lịch

- Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách về du lịch và liên quan đến du lịch; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật Du lịch tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho phát triển du lịch.

- Tăng cường năng lực cơ quan quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương đáp ứng yêu cầu phát triển; tăng cường phối hợp, liên kết giữa du lịch với các ngành, lĩnh vực, giữa các vùng, miền, địa phương để phát triển du lịch.

- Thực hiện tốt công tác hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch đảm bảo chất lượng và tính khả thi cao; Nhà nước tập trung quy hoạch và đầu tư phát triển các vùng du lịch, các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và đô thị du lịch.

- Thực hiện việc thống kê, theo dõi, quản lý luồng khách và chỉ tiêu đối với du lịch ra nước ngoài trong mối tương quan với việc không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động du lịch trong nước.

- Tăng cường áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn ngành; đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát nhằm kiểm soát, duy trì chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch; hình thành hệ thống kiểm định, đánh giá và quản lý chất lượng ngành du lịch, qua đó tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong ngành du lịch.

- Tăng cường phân cấp trong quản lý, đảm bảo vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước, đồng thời tạo sự chủ động, năng động của doanh nghiệp và sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm môi trường, văn minh du lịch, an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại các khu, điểm du lịch.

- Tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực du lịch theo hướng cổ phần hóa toàn bộ phần vốn nhà nước; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp du lịch có tiềm lực và thương hiệu mạnh; chú trọng phát triển doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ, đặc biệt là hộ gia đình gắn với phát triển du lịch cộng đồng, du lịch ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào hoạt động quản lý, kinh doanh du lịch; đào tạo nhân lực du lịch, nghiên cứu thị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch.

- Đẩy mạnh nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đề cao trách nhiệm xã hội và môi trường trong mọi hoạt động du lịch.

4. Chương trình hành động

a) Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh những nội dung quy định của Luật Du lịch và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

- Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và các quy định của pháp luật nhằm thúc đẩy phát triển du lịch.

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch từ trung ương tới địa phương, trong đó hình thành tổ chức liên kết phát triển du lịch cấp vùng.

- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành du lịch.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch ở mọi cấp.

b) Hoạch định chiến lược phát triển du lịch trên các lĩnh vực:

- Chất lượng phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam.

- Chiến lược marketing du lịch.

- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch.

c) Thực hiện quy hoạch và đầu tư phát triển du lịch

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Quy hoạch tổng thể phát triển các vùng du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Quy hoạch và đầu tư phát triển các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, đô thị du lịch.

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cấp tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Chương trình liên kết phát triển du lịch liên tỉnh, theo vùng và trong khu vực.

d) Triển khai thực hiện các chương trình, đề án phát triển du lịch.

- Chương trình quản lý chất lượng du lịch.

- Chương trình nâng cao nhận thức du lịch và văn minh ứng xử du lịch.

- Chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng du lịch.

- Chương trình hành động quốc gia về du lịch.

- Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia.

- Chương trình điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch.

- Chương trình áp dụng tài khoản vệ tinh du lịch.

- Các đề án phát triển du lịch chuyên đề: Đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển Việt Nam đến 2020; Đề án phát triển du lịch các tỉnh biên giới; Đề án phát triển du lịch cộng đồng gắn với xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

- Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu trong ngành du lịch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện Chiến lược

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược định kỳ báo cáo của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết vào cuối năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các mục tiêu của Chiến lược; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân

 

 

THE PRIME MINISTER
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No. 2473/QD-TTg

Hanoi, December 30, 2011

 

DECISION

APPROVING THE STRATEGY FOR DEVELOPMENT OF VIETNAM'S TOURISM THROUGH 2020, WITH A VISION TOWARD 2030

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government:

Pursuant to the June 27, 2005 Tourism Law;

At the proposal of the Minister of Culture, Sports and Tourism,

DECIDES:

Article 1. To approve the strategy for development of Vietnam's tourism through 2020, with a vision toward 2030, with the following principal contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ To develop tourism into a spearhead industry, accounting for an increasingly high share in GDP and driving socio-economic development.

b/ To develop a professionalism- and modernity-oriented tourism with focuses and priorities; to attach importance to in-depth, quality, and effective development of tourism with well-known brands and competitiveness.

c/ To develop domestic and international tourism simultaneously; to attach importance to inbound international tourism while enhancing administration of outbound tourism.

d/ To develop sustainable tourism in close association with conserving and promoting national cultural values, preserving landscape and protecting the environment, assuring security, national defense and social order and security.

e/ To step up socialization to mobilize all domestic and overseas resources for investment in tourism development; to bring into the fullest play national potential and advantages in natural factors and national culture as well as typical strengths of areas and regions across the country; to promote association in tourism development.

2. Objectives

a/ General objectives

By 2020, tourism will become a spearhead industry with professional services, a relatively synchronous and modern physical and technical infrastructure system, and quality, diverse and branded products deeply imbued with traditional cultural identity and competitive with other countries in the region and the world.

To strive for the target that Vietnam will become a country with a developed tourism industry by 2030.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The average growth rate of tourism will reach 11.5-12%/year during 2011 -2020;

- By 2015, Vietnam will receive 7-7.5 million international tourist arrivals and have 36-37 million domestic tourist arrivals; total revenue from tourists will reach USD 10-11 billion, accounting for 5.5-6% of national GDP; have a total of 390.000 accommodation rooms, 30-35% of which will reach standards of three to five stars; and create 2.2 million jobs, including 620,000 directly engaged in tourist activities.

- By 2020, Vietnam will receive 10-10.5 million international tourist arrivals and have 47-48 million domestic tourist arrivals; total revenue from tourists will reach USD 18-19 billion, accounting for 6.5-7% of national GDP; have a total of 580,000 accommodation rooms, 35-40% of which will reach standards of three to five stars; and create 3 million jobs, including 870,000 directly engaged in tourist activities.

- By 2030, total revenue from tourists will double that of 2020.

3. Solutions

a/ Development of tourist products

- To develop the system of quality, unique, diverse and synchronous high added-value tourist products to meet domestic and international tourists' needs; to develop "green" tourist products respecting natural elements and local culture.

- To plan and invest in the development of tourist products based on prominent strengths and attractive tourist resources; to concentrate on and prioritize the development of marine, island, cultural and ecological tourist products; to step by step form systems of national tourist zones, routes and points; local tourist routes and points, and tourist cities.

- To bring into play the strengths and promote alignment of different areas, regions and localities toward forming tourist products typical of different tourist regions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ The Red River delta and northeastern coastal region, covering Hanoi and Hai Phong cities and Vinh Phuc, Bac Ninh, Hai Duong, Hung Yen, Thai Binh, Ha Nam, Ninh Binh, Nam Dinh and Quang Ninh provinces. Typical tourist products include sea tours, cultural tourist sites with values of a wet rice civilization and traditional lifestyles of the northern plain, city tours and MICE tourism.

+ The northern central region, embracing Thanh Hoa, Nghe An, Ha Tinh, Quang Binh, Quang Tri and Thua Thien Hue provinces. Typical tourist products include sightseeing tours to cultural and natural world heritage sites, sea tours, eco-tours to explore cultural and historical relics.

+ The southern central coastal region, embracing Da Nang city and Quang Nam, Quang Ngai, Binh Dinh, Phu Yen, Khanh Hoa. Ninh Thuan and Binh Thuan provinces. Typical tourist products include coastal and island tourist resorts associated with exploring relics and marine culture and cuisines.

+ The Central Highlands region, embracing Kon Turn, Gia Lai, Dak Lak, Dak Nong and Lam Dong provinces. Typical tourist products include eco-tourism, cultural tourism with unique cultural values of Central Highlands ethnic groups.

+ The southeastern region, embracing Ho Chi Minh City and Dong Nai, Binh Duong, Ba Ria-Vung Tau, Binh Phuoc and Tay Ninh provinces. Typical tourist products include city tours, MICE tourism, tours to explore cultural and historical relics, tourist resorts and eco-marine and island tourism.

+ The Mekong River delta region, embracing Long An, Dong Thap, An Giang, Kien Giang, Ca Mau, Bac Lieu, Soc Trang, Ben Tre, Tra Vinh, Vinh Long, Tien Giang and Hau Giang provinces and Can Tho city. Typical tourist products include eco-tourism, river and garden culture, tourist resorts, eco-marine and island tourism and MICE tourism.

b/ Development of the infrastructure system and physical and technical foundations for tourism

- To plan and invest in developing synchronous transport, information, communication, energy; water supply and drainage and environmental protection infrastructure systems to meet tourism development requirements; to modernize public mass transit networks; to plan public space.

- To upgrade cultural, health and educational infrastructure facilities, such as museums, theaters, healthcare establishments and educational and training institutions, with adequate conditions and amenities to serve tourist needs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Training and development of human resources for tourism

- To develop human resources for tourism who are good in quality, sufficient in quantity and balanced in occupations and training levels to meet requirements of tourism development and international integration.

- To develop a network of strong tourism training institutions with complete and modem physical and technical foundations and equipment for training activities; to standardize the quality of tourism trainers and framework tourism training materials.

- To elaborate and implement strategies, master plans and plans on development of human resources for tourism to meet tourism development demands of each period and each region and area in the country; to step by step standardize human resources of the sector in accordance with regional and international standards, attaching special importance to managerial personnel and skilled workforce.

- To diversify training methods and encourage on-site training and self-training to meet enterprises' needs.

d/ Tourist market development and promotion and advertisement of tourist brands

- Development of tourist markets:

+ To focus on selectively attracting big-spending and long-staying tourists.

+ To strongly develop domestic tourist markets, attaching importance to resort, entertainment and recreation, weekend and shopping tourists.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Tourism promotion and advertisement:

+ To step up tourism promotion and advertisement in a professional manner, aiming at target markets, taking tourist products and brands as the center; and advertising tourism in combination with promoting the national image.

+ To develop and implement tourism promotion and advertisement programs and plans at home and abroad in flexible forms in each period to meet the set objectives; to associate tourism promotion with trade promotion, investment promotion, diplomacy and culture.

- Tourist brand development:

+ To concentrate on developing the national tourist brand on the basis of developing regional and local tourist brands, travel company brands and tourist product brands; to attach importance to developing tourist brands competitive in the region and the world.

+To increase coordination among all sectors, levels and localities in building and developing tourist brands to ensure uniformity.

e/ Tourist development investment and policies

- The State shall adopt policies to prioritize and support investment in tourism infrastructure, human resource training, and promotion, advertisement and development of tourist brands, align and mobilize resources for concentrated investment in raising the capacity and quality of tourist services and forming some tourist service centers of regional and international caliber.

- To prioritize and concentrate investment in developing national tourist zones and sites and tourist cities; tourist zones, routes and sites in localities with socio-economic difficulties and in remote and deep-lying areas with tourist development potential.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- To encourage socialization in tourism, attracting resources at home and abroad for developing tourism infrastructure and physical and technical infrastructure facilities and human resources, and advertising and promoting tourism.

e/ International cooperation on tourism

- To actively and effectively implement concluded bilateral and multilateral cooperation agreements.

- To promote international cooperation on tourism with other countries and international organizations, linking the Vietnamese tourist market with regional and international ones.

- To expand bilateral and multilateral cooperation relations, and make use of the assistance from other countries and international organizations in boosting the development and integration of Vietnam's tourism and enhancing the Vietnamese image and tourist stance in the international arena.

g/ Slate administration of tourism

- To perfect institutions, mechanisms and policies on and related to tourism; to study, amend and supplement the Tourism Law to create a more favorable legal environment for tourism development.

- To build capacity for central and local state administration agencies in charge of tourism to meet development requirements; to increase coordination and association between tourism and other sectors and among regions, areas and localities to develop tourism.

- To properly formulate tourism development strategies and master plans which are of quality and highly feasible. The State shall concentrate on planning and investing in the development of national tourist regions, zones and sites and tourist cities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- To step up the application of the system of sectoral standards; to promote examination and supervision to control and maintain the quality of tourist products and services; to form a system of accreditation, evaluation and management of the quality of the tourist sector, thereby creating a fair competitive environment within the sector.

- To increase decentralization in administration work, ensure the macro-administration role of the State while promoting enterprises' proactiveness and dynamism and active participation of the community. To raise the role and responsibility of local administrations in ensuring a civilized environment, security, social order and safety in tourist zones and sites.

- To further renew state-owned tourist enterprises toward equitizing all of their state capital portions; to encourage development of travel companies with potential and strong brands; to attach importance to developing small- and medium-sized enterprises, especially households, in association with developing community tourism and tourism in rural, deep-lying and remote areas.

- To promote research and application of advanced science and technology to tourism administration and business; to train human resources for tourism, and carry out market research and tourist promotion and advertisement activities.

- To further raise awareness of all levels, sectors and the entire society about the position and role of tourism for national socio-economic development; to raise social and environmental responsibility in all tourist activities.

4. Action programs

a/ Perfection of institutions, mechanisms and policies and raising of the capacity of state administration of tourism

- To review, amend, supplement and perfect provisions of the Tourism Law and related legal documents.

- To perfect institutions, mechanisms, policies and regulations to promote tourism development.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- To perfect the system of standards and technical regulations on tourism.

- To increase training and retraining to raise the capacity of state administration of tourism at all levels.

b/ Elaboration of tourism development strategies on:

- Quality of development of Vietnamese tourist brands.

- Tourist marketing.

- Development of human resources for tourism.

c/ Tourist development planning and investment

- Master plan on development of Vietnam's tourism through 2020, with a vision toward 2030.

- Master plan on development of tourist regions through 2020, with a vision toward 2030.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Master plan on development of provincial-level tourism through 2020, with a vision toward 2030.

- Program on associated development of inter-provincial tourism, regional tourism and intra-regional tourism.

d/ Implementation of tourism development programs and schemes

- Program on administration of tourist quality.

- Program on raising of awareness about tourism and civilized manners in tourism.

- Program on support for investment in tourism infrastructure development.

- National action program on tourism.

- National program on tourism promotion.

- Program on survey, evaluation, classification and building of a database on tourist resources.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thematic tourism development schemes: scheme on development of tourism on Vietnam's sea, islands and coastal areas through 2020; scheme on tourism development in border provinces; scheme on development of community tourism associated with hunger elimination and poverty reduction and rural economic restructuring.

- Action program on adaption to climate change in tourism.

Article 2. Organization of the strategy implementation

1. The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries and sectors and provincial-level People's Committees in, organizing the implementation of this strategy; guide, examine and summarize the strategy implementation and periodically report thereon to the Prime Minister; and hold a preliminary review by the end of 2015 and a final review by the end of 2020.

2. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial-level People's Committees shall, within the scope of their functions, tasks and powers, coordinate with the Ministry of Culture, Sports and Tourism in realizing the objectives of the strategy, ensuring consistency and synchrony with the implementation of sectoral and local socio-economic development plans.

Article 3. This Decision takes effect on the date of its signing.

Article 4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and chairpersons of provincial-level People's Committees shall implement this Decision.-

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


14.211

DMCA.com Protection Status
IP: 44.197.231.211
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!