Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1331/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 1331/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn Người ký: Phạm Duy Hưng
Ngày ban hành: 03/08/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1331/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 03 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BÌNH ĐẲNG GIỚI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2018 - 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số: 1898/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025;

Căn cứ Công văn số: 39/UBDT-DTTS ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số: 1898/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số: 341/TTr-BDT ngày 16 tháng 7 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Duy Hưng

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BÌNH ĐẲNG GIỚI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2018 - 2025”, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số:1331/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số: 1898/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Qua đó góp phần nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong chỉ đạo, tổ chức triển khai công tác bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời, chuyển đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số, tiến tới xóa bỏ các hành vi bạo lực, định kiến về giới của đồng bào dân tộc thiểu số.

Từng bước nâng cao vị thế, vai trò của người phụ nữ trong gia đình và xã hội, thúc đẩy thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới, góp phần vào sự tiến bộ của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh nói riêng và cả nước nói chung.

2. Yêu cầu

- Các hoạt động hỗ trợ phải được tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, tính khả thi cao, bám sát nội dung, nhiệm vụ của Đề án và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Trong đó, chú trọng các xã có biểu hiện, nguy cơ cao bất bình đẳng giới để xác định các hoạt động ưu tiên và tăng cường nguồn lực trong triển khai thực hiện;

- Triển khai lồng ghép, kết hợp với các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan đã, đang được triển khai trên địa bàn tỉnh bảo đảm không chồng chéo, tiết kiệm, hiệu quả;

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện Đề án phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phân công nhiệm vụ cụ thể.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát: Tạo sự chuyển biến tích cực trong thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ dân tộc thiểu số, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể:

- 100% cán bộ phụ trách công tác dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện, 80% cán bộ làm công tác dân tộc liên quan đến bình đẳng giới tại các xã và trưởng thôn, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được phổ biến pháp luật về bình đẳng giới và tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới;

- Phấn đấu 80% số hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về giới và pháp luật về bình đẳng giới;

- 100% các trường Trung học phổ thông nội trú, bán trú các cấp được tuyên truyền kiến thức về giới và bình đẳng giới với nội dung phù hợp với lứa tuổi.

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

1. Phạm vi thực hiện

Giai đoạn 2018 - 2025: Đề án được triển khai thực hiện trên địa bàn các huyện: Bạch Thông, Chợ Mới, Chợ Đồn, Pác Nặm, Na Rì, Ba Bể, Ngân Sơn. Trong đó:

- Giai đoạn 2018 - 2020: Tập trung xây dựng và triển khai mô hình điểm.

- Giai đoạn 2021 - 2025: Nhân rộng các mô hình điểm.

2. Đối tượng áp dụng

- Cán bộ làm công tác dân tộc; các Trường Trung học phổ thông nội trú, bán trú các cấp và cán bộ, công chức, viên chức công tác trên địa bàn huyện, xã vùng dân tộc thiểu số.

- Đồng bào dân tộc thiểu số, Trưởng thôn, người có uy tín, cán bộ thôn, bản và các tổ chức đoàn thể ở thôn, bản.

III. NỘI DUNG

1. Xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình điểm

- Mục đích: Nhằm thúc đẩy bình đẳng giới thông qua can thiệp phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, hỗ trợ kỹ năng xã hội và năng lực kinh tế cho phụ nữ dân tộc thiểu số.

- Số lượng: 02 mô hình điểm.

- Thời gian thực hiện: Từ quý IV/2018 đến năm 2020.

a) Khảo sát, thu thập thông tin, số liệu liên quan để đánh giá, lựa chọn địa bàn thực hiện mô hình điểm

- Thời gian thực hiện: Trong quý IV năm 2018.

- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện.

b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.

- Đối tượng: Cán bộ làm công tác dân tộc; Ban Giám hiệu các trường Trung học phổ thông nội trú, bán trú các cấp và cán bộ, công chức, viên chức công tác trên địa bàn huyện, xã vùng dân tộc thiểu số; đồng bào dân tộc thiểu số; Trưởng thôn; người có uy tín; cán bộ thôn, bản và các tổ chức đoàn thể ở thôn, bản.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2020.

- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Công an tỉnh.

c) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tư vấn, hỏi đáp về bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình tại các xã được lựa chọn triển khai mô hình điểm.

- Hình thức thực hiện: Tuyên truyền miệng, phát hành tờ gấp, tờ rơi, pa nô, áp phích…

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2020.

- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện có xã triển khai mô hình điểm.

d) Xây dựng và duy trì các Câu lạc bộ, tổ, nhóm, hội về tư vấn, can thiệp, hỗ trợ pháp lý về bình đẳng giới tại các xã triển khai mô hình điểm.

- Đối tượng tham gia: Trưởng thôn, người có uy tín, cán bộ, hội viên và đoàn viên thuộc các tổ chức đoàn thể ở thôn.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2020.

- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Công an tỉnh.

e) Tổ chức, duy trì các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ lồng ghép tuyên truyền về bình đẳng, phòng, chống bạo lực gia đình.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2020.

- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân huyện có xã triển khai mô hình điểm.

f) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết và tổ chức giám sát tình hình thực hiện, đánh giá hiệu quả triển khai mô hình

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2020.

- Đơn vị thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh và các Sở, Ngành có liên quan.

2. Nhân rộng các mô hình tại các xã thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh

- Số lượng: Mỗi năm thực hiện 02 mô hình trở lên tại các xã thuộc 07 huyện Chợ Đồn, Ngân Sơn, Ba Bể, Na Rì, Pác Nặm, Chợ Mới, Bạch Thông.

- Nội dung hoạt động: Như mục 1.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến năm 2025.

- Đơn vị thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện và các ngành có liên quan.

3. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới

- Đối tượng 1: Cán bộ làm công tác dân tộc; Ban Giám hiệu các trường Trung học phổ thông nội trú, bán trú các cấp và cán bộ, công chức, viên chức công tác trên địa bàn huyện, xã vùng dân tộc thiểu số. Số lượng: Dự kiến 07 lớp/07 huyện.

- Đối tượng 2: Đồng bào dân tộc thiểu số, Trưởng thôn, người có uy tín, cán bộ thôn, bản và các tổ chức đoàn thể ở thôn, bản. Số lượng: Dự kiến 14 lớp/14 xã.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2025.

- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh.

4. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tư vấn pháp luật về bình đẳng giới

* Hình thức 1: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tư vấn lưu động, hỏi đáp tại thôn

- Hình thức thực hiện: Tổ chức tuyên truyền, vận động trực tiếp tại các thôn của các xã triển khai thực hiện Đề án; thực hiện phát hành tờ gấp, tờ rơi, sổ tay truyền thông, pano, áp phích,... về bình đẳng giới.

- Đối tượng: Người đồng bào dân tộc thiểu số, người có uy tín trong cộng đồng; cán bộ, hội viên, đoàn viên phụ nữ, thanh niên, nông dân, cựu chiến binh,... tại các thôn của xã thực hiện Đề án.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2025.

- Đơn vị thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện, các ngành liên quan.

* Hình thức 2: Tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về bình đẳng giới thông qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Hình thức thực hiện: Mở các chuyên trang, chuyên mục trên báo in, báo điện tử, báo hình, trang/cổng thông tin điện tử; tuyên truyền qua hệ thống thông tin, truyền thanh tuyến xã.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2025.

- Đơn vị thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh và Truyền hình; Ủy ban nhân dân các huyện.

5. Biên soạn, cung cấp các ấn phẩm, tài liệu tập huấn và tuyên truyền

- Nội dung tuyên truyền: Các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới; vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện bình đẳng giới…

- Hình thức ấn phẩm: Tờ gấp, sổ tay truyền thông, quyển tài liệu tập huấn.

- Số lượng: Dự kiến 700 quyển tài liệu tập huấn; 7000 tờ gấp; 700 sổ tay truyền thông.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2020.

- Đơn vị thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.

6. Hoạt động quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá thực hiện Đề án

a) Nội dung:

- Định kỳ hng năm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số tại các địa phương.

- Tăng cường quản lý, kiểm tra, phát hiện sớm các trường hợp có nguy cơ bất bình đẳng giới tại các vùng dân tộc thiểu số để có biện pháp tuyên truyền, vận động kịp thời.

- Tổ chức hướng dẫn, thực hiện thống kê, báo cáo kết quả triển khai.

- Định kỳ tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm quá trình tổ chức thực hiện Đề án.

- Tổ chức các hoạt động tham quan, giao lưu học tập kinh nghiệm giữa các địa phương về kinh nghiệm cách làm tốt, hiệu quả trong thúc đẩy bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số.

b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 - 2025.

c) Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện.

d) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị, địa phương liên quan.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn hợp pháp khác.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Dân tộc tỉnh (cơ quan Thường trực):

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai các hoạt động theo Kế hoạch được phê duyệt để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án giai đoạn 2018 - 2025.

- Hng năm lập kế hoạch chi tiết và dự toán, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí và có văn bản đề nghị Trung ương hỗ trợ cho địa phương để triển khai thực hiện Đề án.

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của Kế hoạch, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án giai đoạn 2018 - 2025; định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc kết quả thực hiện Đề án.

2. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, lồng ghép nguồn kinh phí được giao thực hiện các nội dung liên quan công tác bình đẳng giới.

3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, lồng ghép nguồn kinh phí được giao thực hiện Dự án 3: Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới thuộc Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện Đề án.

4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới ở vùng dân tộc thiểu số.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tổ chức đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục về giới, bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình trên cơ sở giới vào các trường Trung học phổ thông nội trú, bán trú các cấp trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông các huyện đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho đồng bào các dân tộc thiểu số; Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng, lồng ghép đưa các quy định của pháp luật về bình đẳng giới và các quy định pháp luật có liên quan khác vào tiểu chuẩn làng bản văn hóa, gia đình văn hóa.

7. Sở Tư pháp: Phối hợp lồng ghép tổ chức các hoạt động tuyên truyền pháp luật về bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số bằng nhiều hình thức phù hợp theo nội dung Kế hoạch.

8. Sở Tài chính: Căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Đề án.

9. Ủy ban nhân dân các huyện: Chỉ đạo các Phòng, Ban, đơn vị của huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã phối kết hợp với Ban Dân tộc tỉnh trong việc triển khai, kiểm tra, giám sát Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025 tỉnh Bắc Kạn.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1331/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


267
DMCA.com Protection Status

IP: 34.200.222.93