|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 520/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 18
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI XÂY DỰNG MÔ HÌNH “BẢN LÀNG VĂN HÓA, AN NINH, BÌNH YÊN, PHÁT TRIỂN” TRONG
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Kết luận số 116-KL/TU ngày 13/6/2026 của
Thường trực Tỉnh ủy về chủ trương triển khai xây dựng mô hình “Bản làng văn
hóa, an ninh, bình yên, phát triển” trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa
bàn tỉnh và Công văn số 2203-CV/ĐU ngày 15/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai xây dựng
mô hình “Bản làng văn hóa, an ninh, bình yên, phát triển” trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm
và huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc triển khai
mô hình “Bản làng văn hóa, an ninh, bình yên, phát triển” trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
2. Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải
pháp triển khai mô hình “Bản làng văn hóa, an ninh, bình yên, phát triển”, góp
phần bảo đảm an ninh, trật tự, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, duy trì phong
tục tập quán và hỗ trợ phát triển kinh tế, an sinh xã hội trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
3. Bảo đảm sự thống nhất trong nhận thức và hành động
nhằm triển khai thực hiện, nâng cao chất lượng hoạt động của mô hình; thường
xuyên đánh giá, xếp loại mô hình và biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng, triển khai mô hình.
4. Triển khai mô hình thực chất, có sản phẩm, kết
quả rõ ràng và tác động tích cực đến đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng,
thu hút sự tham gia của bà con đồng bào dân tộc thiểu số, tạo ra hiệu quả thiết
thực.
5. Mô hình phải được tiến hành thường xuyên, lâu
dài, trọng tâm, trọng điểm và bảo đảm tiến độ đề ra, góp phần củng cố vững chắc
hệ thống chính trị cơ sở, xây dựng hiệu quả mô hình “Bản làng văn hóa, an ninh,
bình yên, phát triển” trong đồng bào dân tộc thiểu số.
II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MÔ
HÌNH
1. Công tác bảo tồn, phát huy
giá trị bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số
- Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống
tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch cộng đồng. Tiếp
tục triển khai thực hiện hiệu quả Dự án 6 thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030.
- Phục hồi, bảo tồn các di sản văn hóa vật thể và
phi văn hóa vật thể. Hỗ trợ hoạt động phục dựng, bảo vệ, tổ chức các lễ hội
truyền thống, trang phục dân tộc, kiến trúc nhà ở độc đáo nhằm gìn giữ, phát huy
các giá trị văn hóa đặc sắc, tiêu biểu gắn với du lịch và phát triển kinh tế của
địa phương. Khôi phục các làn điệu dân ca, dân vũ, nhạc cụ truyền thống, các
nghề thủ công và tri thức dân gian. Khuyến khích sử dụng tiếng nói, chữ viết
dân tộc trong gia đình và cộng đồng; tổ chức các lớp học tiếng dân tộc cho cán
bộ, đảng viên để phục vụ các yêu cầu công tác cần thiết.
- Phát huy tính tự quản của cộng đồng dân cư, vai
trò già làng, trưởng bản, người có uy tín trong việc truyền dạy, giữ gìn, phát
huy văn hóa truyền thống cho thế hệ trẻ. Gìn giữ các phong tục tập quán tốt đẹp
thông qua hương ước, quy ước, sinh hoạt cộng đồng. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
loại bỏ các tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan, không phù hợp với đời sống hiện
nay.
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện các thiết
chế văn hóa, thể thao, thư viện công cộng cấp xã, thư viện cộng đồng thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số. Ưu tiên nguồn lực xây mới, nâng cấp, phát huy hiệu
quả các nhà văn hóa, sân thể thao, trung tâm sinh hoạt cộng đồng; thành lập và
tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động các câu lạc bộ văn hóa dân gian, đội văn
nghệ truyền thống, thu hút đông đảo nghệ nhân, già làng, thanh thiếu niên đồng
bào dân tộc tham gia.
- Tổ chức các lớp tập huấn, truyền dạy văn hóa phi
vật thể, nghiệp vụ du lịch cộng đồng cho cán bộ quản lý và người dân tại địa
phương, giúp nâng cao năng lực bảo tồn và khai thác các giá trị văn hóa, bản sắc
dân tộc. Định kỳ, tổ chức các ngày hội, văn hóa, nghệ thuật, thể thao dân tộc với
quy mô địa phương; tạo diễn đàn giao lưu, giới thiệu bản sắc văn hóa dân tộc đến
đông đảo công chúng.
- Phát huy tiềm năng, lợi thế tự nhiên, đặc trưng
văn hóa của địa phương để hình thành, cải tạo, nâng cấp các mô hình du lịch cộng
đồng, du lịch nông nghiệp, trải nghiệm văn hóa, lối sống nông thôn tạo sinh kế
cho người dân.
- Tiếp tục thực hiện có chiều sâu, hiệu quả nội
dung Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng và phát
huy danh hiệu “Thôn, bản văn hóa”, “Gia đình văn hóa” trong đời sống văn hóa cơ
sở.
- Tuyên truyền giáo dục đạo đức, lối sống và Bộ
tiêu chí ứng xử trong gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, phòng chống tảo
hôn, hôn nhân cận huyết thống, xây dựng văn hóa cộng đồng cơ sở giàu bản sắc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Công tác bảo đảm an ninh
- Tổ chức nắm tình hình và đấu tranh ngăn chặn hoạt
động của các đối tượng trong, ngoài địa bàn có ý đồ gây chia rẽ đoàn kết dân tộc,
nhất là các đối tượng phản động lưu vong tuyên truyền, kích động, lôi kéo đồng
bào tham gia hoạt động thành lập “Nhà nước Mông”...
- Phát động phong trào toàn dân tham gia tố giác, đấu
tranh với các hoạt động tuyên truyền, lôi kéo đồng bào dân tộc Mông tham gia hoạt
động lập “Nhà nước Mông”. Tổ chức, vận động 100% đồng bào dân tộc Mông trên địa
bàn ký cam kết không tham gia các hội nhóm, không chia sẻ các bài viết có nội
dung gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc trên không gian mạng (Hàng năm, lực
lượng Công an phối hợp với các lực lượng ở cơ sở tổ chức cho các hộ gia đình ký
cam kết).
- Tuyên truyền, vận động bà con đồng bào dân tộc
thiểu số tập trung ổn canh, ổn cư, chăm lo tăng gia sản xuất, gìn giữ, phát huy
giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, nhất là các phong tục, tập quán tiến bộ, không
di dịch cư trái phép, vi phạm quy chế biên giới (Định kỳ hàng tuần hoặc
tháng, cấp ủy, chính quyền, các lực lượng chức năng tiến hành gặp gỡ, tuyên
truyền).
- Chủ động gặp gỡ, tranh thủ, tác động đội ngũ già
làng, trưởng bản, trưởng các dòng họ, người có uy tín để phối hợp tuyên truyền,
vận động bà con đồng bào chấp hành nghiêm quy định của pháp luật (Định kỳ
hàng tháng, cấp ủy, chính quyền và lực lượng chức năng tiến hành gặp gỡ, tranh
thủ).
- Kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt
động tôn giáo, “tà đạo”, “đạo lạ” trái pháp luật, trái thuần phong mỹ tục vào
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chủ động làm tốt công tác phòng ngừa, kiên quyết
đấu tranh ngăn chặn số đối tượng truyền đạo Tin lành trái pháp luật, “Hội thánh
Đức chúa trời mẹ” có ý định tổ chức sinh hoạt, tuyên truyền đạo trái pháp luật (Lực
lượng Công an chủ động nắm tình hình để tham mưu cấp ủy, chính quyền giải quyết
kịp thời).
- Phối hợp đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
về âm mưu, phương thức, thủ đoạn, hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia trên các
phương tiện thông tin đại chúng, các trang mạng xã hội, hệ thống truyền thanh,
truyền hình cơ sở tại các vùng biên giới, miền núi, dân tộc, bảo đảm phù hợp với
đặc điểm thực tế từng địa bàn, vùng miền, các nhóm đối tượng; trong đó tăng cường
công tác tuyên truyền tại các lễ hội, nơi sinh hoạt cộng đồng của đồng bào...
- Tích cực phối hợp với chính quyền, lực lượng chức
năng các bản, cụm bản giáp biên của Lào tổ chức kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn
hoạt động “ly khai tự trị”; phối hợp trao đổi thông tin liên quan đến hoạt động
xâm nhập biên giới, di cư tự do, phát triển đạo trái phép vào vùng dân tộc thiểu
số...
3. Công tác bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội
- Tiếp tục triển khai các giải pháp xây dựng “Bản,
làng không ma túy”, trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và xây dựng “Xã không
ma túy”, hướng tới mục tiêu làm giảm người nghiện, làm sạch ma túy trên địa
bàn, tạo “vành đai biên giới xanh”, ngăn chặn hiệu quả ma túy thẩm lậu vào địa
bàn.
- Tăng cường gặp gỡ, vận động đối với số đồng bào
có điều kiện, biểu hiện nghi vấn liên quan đến ma túy để tác động không vì lợi
nhuận cao mà thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật (nhất là số thanh niên
lêu lổng, không có việc làm ổn định...); triển khai quyết liệt các biện
pháp, giải pháp để ngăn chặn kịp thời số đối tượng xấu có ý định lợi dụng, lôi
kéo đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện hành vi phạm tội.
- Chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động
mua bán phụ nữ, trẻ em và mua bán bào thai, mua bán người ở các vùng biên giới,
miền núi, dân tộc (đây là vấn đề nghiêm trọng vi phạm quyền nhân thân, ảnh
hưởng xấu đến an ninh, trật tự; làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhân phẩm, sức
khỏe, tính mạng của nạn nhân...); trong đó lưu ý tình trạng bắt cóc, chiếm
đoạt phụ nữ, trẻ em đưa sang Trung Quốc để bán vào các động mại dâm hoặc hôn
nhân trái phép.
- Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp
luật và ý thức phòng ngừa, cảnh giác cho đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là các
phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên
không gian mạng, kỹ năng tiếp nhận thông tin và sử dụng mạng xã hội.
- Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ trực tiếp đồng bào dân
tộc thực hiện kịp thời, hiệu quả các thủ tục hành chính tại địa bàn cơ sở (như:
cấp căn cước; kích hoạt định danh tiện tử; tích hợp giấy tờ trên VNeID; đăng ký
cư trú, tạm trú, tạm vắng...) nhằm phát huy tinh thần “Vì Nhân dân phục vụ”
và không để người dân phải đi lại nhiều lần.
- Lan tỏa mạnh mẽ phong trào vận động Nhân dân, đồng
bào dân tộc thiểu số giao nộp và thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vận
dụng linh hoạt chương trình đổi gạo, đổi nhu yếu phẩm, vật dụng cần thiết lấy
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thường xuyên tuyên truyền bà con đồng bào chấp
hành nghiêm các quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông, an toàn phòng
cháy, chữa cháy..., nhất là phòng, chống cháy rừng, thảm thực vật trong quá
trình canh tác, phát quang nương rẫy.
4. Công tác hỗ trợ phát triển
kinh tế, an sinh xã hội
- Vận dụng, huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất, hệ thống hạ tầng giao thông, triển khai Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và hỗ trợ phát triển kinh tế
đến với các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tập trung tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng
mắc trong huy động vốn các dự án đầu tư hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất và
đời sống, nhất là tại các Dự án 1 (Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở,
đất sản xuất, nước sinh hoạt), Tiểu dự án 1 - Dự án 4 (Đầu tư cơ sở hạ tầng
thiết yếu trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số) thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quan tâm khai thác tiềm năng, lợi thế của các
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là triển khai các mô hình kinh tế hiệu quả,
mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, bảo đảm phù hợp với thực tế địa bàn (như:
du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái; chăn nuôi; trồng gừng, khoai, mận; cây dược
liệu quý...); từ đó sản xuất, cung ứng nhiều hàng hóa có giá trị kinh tế
cao, tạo sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Vận động bà con đồng bào triển khai mạnh mẽ các
mô hình kinh tế hiệu quả, tăng gia sản xuất, góp phần xoá đói, giảm nghèo, làm
giàu chính đáng, cải thiện hơn về đời sống tinh thần và vật chất; đồng thời, cấp
ủy, chính quyền địa phương phối hợp với các cơ quan, đơn vị bảo đảm được “đầu
ra”, hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm của bà con.
- Tập trung huy động các nguồn lực xã hội để tiếp tục
duy trì và triển khai hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước chung tay xóa nhà tạm,
nhà dột nát” trên địa bàn vùng biên giới, miền núi, dân tộc. Khảo sát, tổ chức
xây dựng nhà ở, điểm trường, trạm y tế tặng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần
mang mái ấm, chăm lo sức khỏe cho người dân và chắp cánh ước mơ cho các em tới
trường, góp phần xây dựng tương lai, phát triển kinh tế địa phương.
- Đẩy mạnh hoạt động thiện nguyện, trao tặng quà, hỗ
trợ bà con Nhân dân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số (như: Hỗ trợ tiền, trao tặng các nhu yếu phẩm cần thiết; hỗ trợ con giống,
dự trữ nước sinh hoạt,...).
- Luôn đồng hành cùng bà con phòng, chống và khắc
phục hậu quả thiên tai, lũ lụt tại các vùng biên giới, miền núi, dân tộc.
5. Công tác xây dựng lực lượng
nòng cốt ở cơ sở
- Phát huy hiệu quả vai trò của ban cán sự thôn,
xóm, bản, các già làng, trưởng dòng tộc, dòng họ, người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số; xác định đây là lực lượng đóng vai trò cầu nối đưa chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với đồng bào
dân tộc thiểu số để chính sách dân tộc được thực hiện đúng đắn, hiệu quả.
- Quan tâm đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối
với đội ngũ già làng, trưởng bản, người có uy tín; chăm lo xây dựng, đào tạo đội
ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị ở cơ sở.
- Làm tốt công tác xây dựng, củng cố, kiện toàn các
tổ chức quần chúng tự quản ở cơ sở; đặc biệt là quan tâm, xây dựng, quản lý, hướng
dẫn lực lượng tham gia bảo vệ ANTT ở cơ sở nhằm phát huy vai trò, hiệu quả của
lực lượng này tại các thôn, xóm, bản có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, QUY
TRÌNH, LỘ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THỜI GIAN SƠ, TỔNG KẾT
1. Phạm vi, đối tượng: Các địa bàn xã có
đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và tiềm ẩn tình hình phức tạp về an
ninh, trật tự tại vùng biên giới, miền núi trên địa bàn Nghệ An.
2. Quy trình xây dựng mô hình: Thực hiện
theo Hướng dẫn số 22/HD- BCA-V05 ngày 18/11/2022 của Bộ Công an về xây dựng,
nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc.
3. Lộ trình xây dựng
a) Giai đoạn triển khai: Từ tháng 7/2026 đến hết
năm 2028.
b) Xây dựng, ra mắt mô hình điểm
- Đơn vị làm “điểm”: xã Tam Thái.
- Địa điểm ra mắt mô hình điểm: Bản Phá Lỏm, xã Tam
Thái.
- Thời gian ra mắt mô hình điểm: Hoàn thành trong
tháng 7/2026.
c) Xây dựng, nhân rộng mô hình
Trên cơ sở kết quả bước đầu triển khai thực hiện mô
hình thí điểm tại xã Tam Thái, UBND tỉnh sẽ chỉ đạo tổ chức đánh giá, rút kinh
nghiệm để nhân rộng mô hình với lộ trình như sau:
- Từ tháng 7/2026 đến hết năm 2026: Triển khai mô
hình tại các xã Châu Bình, Châu Khê, Con Cuông, Huồi Tụ, Minh Hợp, Mỹ Lý, Na
Ngoi, Nghĩa Mai, Nhôn Mai, Quỳ Hợp, Tri Lễ, Tương Dương, Yên Na (đây là các
xã trọng điểm, tiềm ẩn phức tạp về tình hình an ninh, trật tự).
- Năm 2027: Triển khai mô hình tại các xã Châu Hồng,
Châu Tiến, Chiêu Lưu, Giai Xuân, Hùng Chân, Hữu Kiệm, Mậu Thạch, Môn Sơn, Mường
Chọng, Mường Ham, Mường Long, Mường Xén, Nậm Cắn, Nghĩa Lâm, Quế Phong, Quỳ
Châu, Tam Hợp, Tam Quang, Tiên Đồng, Tiền Phong.
- Năm 2028: Triển khai mô hình tại các xã Anh Sơn
Đông, Bình Chuẩn, Cam Phục, Châu Lộc, Hữu Khuông, Keng Đu, Lượng Minh, Mường
Tip, Na Loi, Nga My, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Tân An, Tân Phú, Thành Bình Thọ,
Thông Thụ, Yên Hòa.
4. Thời gian sơ kết mô hình điểm: Sơ kết 01
năm triển khai thực hiện mô hình trong tháng 7/2027.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tổ chức ký kết Kế hoạch phối hợp giữa 02 ngành để cụ thể hóa các nội dung, nhiệm
vụ, giải pháp tại Kế hoạch này (các mục tiêu, nội dung, giải pháp được thể
hiện cụ thể, chi tiết).
- Phối hợp, hướng dẫn cấp ủy, UBND xã Tam Thái xây
dựng hồ sơ mô hình theo Hướng dẫn số 22/HD-BCA-V05 ngày 18/11/2022 của Bộ Công
an và tổ chức Lễ ra mắt mô hình “điểm” tại bản Phá Lỏm, xã Tam Thái (hoàn
thành trong tháng 7/2026).
- Chỉ đạo lực lượng Công an cấp xã chủ trì tham mưu
Đảng ủy, UBND cùng cấp triển khai thực hiện hiệu quả, thực chất mô hình này tại
địa bàn cơ sở.
- Chủ động báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Bộ Công an
quan tâm tổ chức các chương trình, hoạt động an sinh xã hội và xây dựng các hệ
thống cơ sở vật chất cần thiết tại khu vực biên giới, miền núi, dân tộc tỉnh
Nghệ An.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương liên
quan tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện mô hình, từng bước mở rộng quy mô, nâng cao
hiệu quả và bảo đảm tính đồng bộ trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
Chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả triển khai thực
hiện mô hình gửi Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thường trực Tỉnh ủy.
- Phối hợp Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
đề xuất, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong việc triển khai xây dựng mô hình “Bản làng văn hóa, an
ninh, bình yên, phát triển” trên địa bàn Nghệ An theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa
phương triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả mô hình này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp Công an tỉnh tổ chức ký kết Kế hoạch phối
hợp giữa 02 ngành để cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch
này (các mục tiêu, nội dung, giải pháp phải được thể hiện cụ thể, chi tiết).
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở và
Phòng Văn hóa - Xã hộf thuộc UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển
khai hiệu quả các giải pháp về bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa gắn với phát
triển du lịch nông thôn, phát triển văn hóa cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chỉ đạo, làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền
nhằm phổ biến rộng rãi, tạo hiệu ứng lan tỏa và kêu gọi sự ủng hộ, đồng tình của
các cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên và quần chúng Nhân dân trên địa bàn đối
với mô hình này.
- Phối hợp Công an tỉnh tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
báo cáo kết quả triển khai thực hiện mô hình gửi Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Tập trung tham mưu cơ chế, chính sách và thực hiện
các nhiệm vụ lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc, vấn đề tôn giáo
trong vùng dân tộc thiểu số; trọng tâm là thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030.
- Phối hợp Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tuyên truyền, vận động bà con đồng bào tham gia xây dựng mô hình; triển
khai thực hiện hiệu quả và theo dõi, đánh giá mô hình này trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
4. Sở Tài chính cân đối ngân sách để phối hợp
Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định,
5. Sở Nội vụ phối hợp Công an tỉnh, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng cho các tập thể,
cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham mưu triển khai xây dựng, nhân rộng mô
hình trên địa bàn Nghệ An theo quy định của pháp luật.
6. Báo và phát thanh, truyền hình Nghệ An
làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm phổ biến rộng rãi, tạo hiệu ứng
lan tỏa và kêu gọi sự ủng hộ, đồng tình của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng
viên và quần chúng Nhân dân trên địa bàn đối với mô hình này.
7. UBND các xã liên quan (tại điểm c, mục 3,
phần III) tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả mô hình “Bản làng văn
hóa, an ninh, bình yên, phát triển” trong vùng dân tộc thiểu số tại địa phương
mình, bảo đảm mục tiêu, yêu cầu, nội dung, giải pháp, lộ trình đã đề ra tại kế
hoạch này.
UBND xã Tam Thái chỉ đạo lập hồ sơ xây dựng
mô hình theo quy định và hướng dẫn của Bộ Công an, Công an tỉnh và tổ chức Hội
nghị ra mắt mô hình “điểm” tại bản Phá Lỏm, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu
quả.
Yêu cầu các Sở, ngành cấp tỉnh và UBND các xã liên
quan triển khai thực hiện nghiêm túc; nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo
cáo Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an (để b/c);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tại phần IV Kế hoạch;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND cấp xã liên quan;
- Lưu: VTUB, NC (TP, Vinh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An
|