Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 21/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động cho, đi vay mua, bán có kỳ hạn

Số hiệu: 21/2012/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
Ngày ban hành: 18/06/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thời hạn vay giữa TCTD tối đa dưới 1 năm

Đây là một nội dung quan trọng được quy định tại Thông tư số 21/2012/TT-NHNN ngày 18/6/2012 quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.


Theo đó, thời hạn cho vay giữa các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối đa dưới 1 năm. Lãi suất cho vay do các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự thỏa thuận, trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến thất thường, NHNN sẽ quyết định lãi suất cho vay để các bên thực hiện.

Ngoài ra, điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau: Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật; Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn; Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý rủi ro; Không bị NHNN áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch; Không có các khoản nợ quá hạn đối với các giao dịch liên ngân hàng từ 10 ngày trở lên tại thời điểm thực hiện giao dịch (đối với bên đi vay).

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2012/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2012

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY, ĐI VAY; MUA, BÁN CÓ KỲ HẠN GIẤY TỜ CÓ GIÁ GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín đụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên thị trường tiền tệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng được cho vay, đi vay bao gồm: các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Đối tượng được mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá bao gồm: các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, ngân hàng hợp tác xã; chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giao dịch cho vay, đi vay là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên cho vay) giao cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (bên vay) một khoản tiền để sử dụng trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

2. Giao dịch mua, bán có kỳ hạn là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán (bên mua) từ một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (bên bán), đồng thời bên bán cam kết sẽ mua lại giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian nhất định.

3. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày vay đến ngày đến hạn của khoản vay.

4. Thời hạn mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày mua đến ngày mua lại, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và được tính theo ngày (sau đây gọi là thời hạn mua, bán).

5. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là khoảng thời gian kể từ ngày giấy tờ có giá được mua, bán đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ gốc của giấy tờ có giá đó.

6. Lãi suất cho vay là lãi suất thực hiện cho vay, đi vay được tính theo tỷ lệ phần trăm tính theo năm.

7. Lãi suất mua là lãi suất mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá để tính chênh lệch giá giữa giá mua và giá mua lại, được tính theo tỷ lệ phần trăm tính theo năm.

8. Ngày vay là ngày bên cho vay phải thực hiện nghĩa vụ chuyển tiền cho bên vay.

9. Ngày đến hạn là ngày bên vay phải trả toàn bộ tiền gốc, tiền lãi và các loại phí (nếu có) của khoản vay cho bên cho vay. Trường hợp ngày đến hạn trùng với ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày đến hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo.

10. Ngày mua là ngày mà giấy tờ có giá được bên bán chuyển quyền sở hữu cho bên mua và bên mua hoàn thành việc thanh toán tiền mua giấy tờ có giá cho bên bán.

11. Ngày mua lại là ngày mà bên mua thực hiện chuyển lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đã mua cho bên bán và bên bán hoàn thành việc thanh toán tiền mua lại giấy tờ có giá cho bên mua. Trường hợp ngày mua lại trùng với ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày mua lại được tính là ngày làm việc tiếp theo.

12. Giá mua là số tiền mà bên mua phải trả cho bên bán khi thực hiện mua giấy tờ có giá vào ngày mua. Giá mua do hai bên thỏa thuận và là cơ sở để xác định giá mua lại.

13. Giá mua lại là số tiền mà bên mua lại (bên bán) phải trả cho bên mua khi mua lại giấy tờ có giá vào ngày mua lại.

14. Hạn mức giao dịch là số dư tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định (không quá 01 năm) của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhau trên thị trường liên ngân hàng.

15. Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối tác có quan hệ cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 4. Điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (gọi tắt là giao dịch)

1. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện giao dịch khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật (máy móc, thiết bị, chương trình phần mềm,...) đáp ứng được yêu cầu giao dịch trên thị trường tiền tệ, đảm bảo cập nhật dữ liệu giao dịch đầy đủ, chính xác, kịp thời đối với từng giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng;

b) Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện các giao dịch;

c) Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý rủi ro đối với các hoạt động cho vay, đi vay (bao gồm quy định về đánh giá tín nhiệm khách hàng, quy trình xác định hạn mức cho vay, quy trình thực hiện giao dịch cho vay, đi vay áp dụng đối với từng hình thức thực hiện giao dịch cụ thể) và mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định tại Thông tư này;

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi văn bản quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro của đơn vị mình về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) ngay sau khi ban hành;

d) Không bị Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao dịch đi vay không được có các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên đối với các giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch.

Điều 5. Hình thức thực hiện giao dịch và thanh toán

1. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao dịch dưới các hình thức: qua mạng giao dịch điện tử của Ngân hàng Nhà nước hoặc của các tổ chức cung ứng dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc qua điện thoại (có ghi âm lại) hoặc các hình thức khác.

2. Việc lựa chọn áp dụng hình thức thực hiện giao dịch do các bên tự thỏa thuận phù hợp với điều kiện của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và phải bảo đảm thực hiện giao dịch an toàn, hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật.

3. Các giao dịch bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng phải thực hiện thanh toán qua Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng bằng Lệnh thanh toán Có giá trị cao theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 6. Thông tin giao dịch

1. Mọi giao dịch đều phải được cập nhật và lưu lại đầy đủ trên cơ sở dữ liệu thông tin của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Dữ liệu thông tin cơ bản bao gồm:

- Tên của các bên tham gia giao dịch;

- Ngày thực hiện giao dịch;

- Nội dung giao dịch;

- Giá trị giao dịch;

- Lãi suất giao dịch;

- Thời hạn giao dịch;

- Ngày thanh toán;

- Biện pháp bảo đảm (nếu có).

2. Tất cả các thỏa thuận thực hiện giao dịch phải được xác nhận bằng văn bản (gọi là giấy xác nhận giao dịch) hoặc các hình thức xác nhận khác được hai bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Việc xác nhận sẽ là căn cứ pháp lý để thực hiện giao dịch.

3. Trường hợp xác nhận bằng văn bản, giấy xác nhận giao dịch có thể được in ra từ mạng giao dịch điện tử hoặc qua fax hoặc các hình thức khác. Giấy xác nhận phải có chữ ký (chữ ký tay hoặc chữ ký điện tử) hoặc mã (code) giao dịch của nhân viên giao dịch của các bên tham gia giao dịch.

4. Việc xác nhận giao dịch gồm các nội dung chính sau:

- Tên của các bên tham gia giao dịch;

- Ngày thực hiện giao dịch;

- Nội dung giao dịch;

- Giá trị giao dịch;

- Lãi suất giao dịch;

- Thời hạn giao dịch;

- Hình thức đảm bảo của giao dịch (nếu có);

- Phương thức thanh toán.

Điều 7. Trích lập dự phòng rủi ro đối với các giao dịch

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay và mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. GIAO DỊCH CHO VAY, ĐI VAY

Điều 8. Nguyên tắc cho vay, đi vay

Khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Chỉ được thực hiện tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chỉ được thực hiện tại trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

3. Tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay, đi vay của mình.

4. Bên vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cho bên cho vay toàn bộ số tiền nợ bao gồm: nợ gốc, lãi và phí (nếu có).

Điều 9. Mục đích cho vay, đi vay

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cho vay, đi vay lẫn nhau để bù đắp thiếu hụt tạm thời dự trữ bắt buộc, khả năng chi trả và cân đối vốn trong ngắn hạn.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng nguồn vốn vay trên thị trường liên ngân hàng linh hoạt, có hiệu quả, phù hợp định hướng kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 10. Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối đa dưới 01 năm.

Điều 11. Lãi suất cho vay

1. Lãi suất cho vay do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự thỏa thuận.

2. Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định lãi suất cho vay để các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện.

3. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay việc áp dụng lãi suất phạt quá hạn đối với số tiền vay không hoàn trả đúng hạn và không được bên cho vay gia hạn. Lãi suất phạt quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay đang áp dụng đối với khoản vay trong hợp đồng cho vay hoặc tối đa bằng 150% lãi suất cho vay mà bên cho vay đang áp dụng đối với các khoản cho vay khác có cùng kỳ hạn trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Điều 12. Bảo đảm tiền vay

1. Các bên thoả thuận việc áp dụng hoặc không áp dụng hình thức bảo đảm đối với khoản vay trong từng trường hợp cụ thể. Việc áp dụng hình thức bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

2. Bên cho vay phải có quy định cụ thể về điều kiện, nguyên tắc khi xem xét cho phép thực hiện hoặc không thực hiện hình thức bảo đảm đối với khoản vay, đảm bảo thực hiện hoạt động cho vay an toàn, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

3. Việc lưu ký cho mục đích cầm cố giấy tờ có giá bảo đảm cho khoản vay do các bên thỏa thuận với tổ chức lưu ký, phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật.

Điều 13. Phương thức cho vay, đi vay

Các bên tự xem xét, thoả thuận áp dụng phương thức cho vay, đi vay từng lần, theo hạn mức hoặc theo các phương thức khác, đảm bảo thực hiện giao dịch an toàn và hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 14. Đồng tiền cho vay, đi vay

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cho vay, đi vay bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc cho vay, đi vay bằng ngoại tệ phải được thực hiện trên cơ sở phạm vi hoạt động ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cho phép đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 15. Hợp đồng cho vay

1. Tất cả các giao dịch cho vay, đi vay được thực hiện đều phải lập thành hợp đồng cho vay. Bên cho vay và bên vay có thể ký hợp đồng cho vay đối với từng giao dịch hoặc ký một hợp đồng tổng thể áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch cho vay, đi vay giữa hai bên theo thỏa thuận trên nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế và không trái với pháp luật Việt Nam.

2. Hợp đồng cho vay có thể được in ra từ mạng giao dịch điện tử, được lập bằng bản giấy, qua fax, hoặc phương tiện khác. Hợp đồng cho vay phải có đầy đủ dấu (trừ trường hợp lập qua hệ thống giao dịch điện tử) và chữ ký (chữ ký tay hoặc ký điện tử) hoặc mã (code) giao dịch của các bên thực hiện giao dịch.

3. Hợp đồng cho vay bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Bên cho vay;

- Bên vay;

- Ngày thực hiện hợp đồng;

- Nội dung hợp đồng;

- Phương thức thực hiện hợp đồng;

- Giá trị khoản vay;

- Lãi suất cho vay;

- Thời hạn cho vay;

- Hình thức bảo đảm của khoản vay (nếu có);

- Phương thức thanh toán;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Các quy định về điều chỉnh nội dung hợp đồng trong quá trình thực hiện;

- Quy định về xử lý tranh chấp, xử phạt quá hạn, xử lý tài sản bảo đảm, gia hạn thời hạn hợp đồng;

- Các thỏa thuận khác có liên quan đến khoản vay của các bên.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay

1. Bên cho vay có quyền:

a) Yêu cầu bên vay cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến bên vay khi nhận được đề nghị vay vốn/đề nghị cấp hạn mức tín dụng; từ chối yêu cầu vay của bên vay nếu bên vay không đáp ứng đủ điều kiện vay;

b) Yêu cầu bên vay có biện pháp bảo đảm đối với khoản vay;

c) Gia hạn khoản vay; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; điều chỉnh lãi suất cho vay; chuyển nợ quá hạn;

d) Yêu cầu bên vay trả nợ trước hạn nếu các bên có thoả thuận về việc trả nợ trước hạn hoặc phát hiện bên vay vi phạm hợp đồng cho vay;

đ) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp bên vay không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn trả nợ nếu các bên liên quan không có thoả thuận nào khác.

2. Bên cho vay có nghĩa vụ:

a) Xây dựng quy định cụ thể về hoạt động cho vay trên thị trường liên ngân hàng phù hợp với đặc điểm và mô hình tổ chức của mình;

b) Định kỳ tối thiểu 01 năm một lần, bên cho vay xem xét, đánh giá lại khách hàng để xác định hạn mức tín dụng phù hợp đối với từng khách hàng. Hạn mức tín dụng phải do người có thẩm quyền của bên cho vay phê duyệt;

c) Thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng cho vay;

d) Báo cáo ngay bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) nếu khi đến hạn trả nợ mà bên vay không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của bên vay

1. Bên vay có quyền:

a) Trả nợ trước hạn nếu các bên có thoả thuận hoặc khi được bên cho vay chấp thuận;

b) Khởi kiện bên cho vay theo quy định của pháp luật nếu bên cho vay vi phạm các cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng cho vay;

2. Bên vay có nghĩa vụ:

a) Xây dựng quy định cụ thể về hoạt động đi vay trên thị trường liên ngân hàng phù hợp với đặc điểm và mô hình tổ chức của mình;

b) Hoàn trả đầy đủ và đúng hạn nợ gốc, lãi và các loại phí (nếu có) theo thoả thuận trong hợp đồng cho vay;

c) Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin, tài liệu có liên quan và chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin cho bên cho vay về tình hình thanh khoản, báo cáo tài chính, tình hình nợ quá hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác và các thông tin cần thiết khác có liên quan để phục vụ cho việc đánh giá khách hàng và xác định hạn mức giao dịch phù hợp theo yêu cầu của bên cho vay;

d) Sử dụng các khoản tiền vay trên thị trường liên ngân hàng đúng mục đích quy định tại Điều 9 Thông tư này;

đ) Thực hiện đầy đủ, đúng nghĩa vụ theo thoả thuận với bên cho vay.

MỤC 2. GIAO DỊCH MUA, BÁN CÓ KỲ HẠN GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 18. Nguyên tắc giao dịch mua, bán

Khi thực hiện giao dịch mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Chỉ được giao dịch khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá của mình; thực hiện mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định pháp luật hiện hành có liên quan và thông lệ quốc tế.

3. Thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền (gốc và lãi) khi thực hiện mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.

4. Mua lại giấy tờ có giá đã bán khi đến hạn theo thỏa thuận với bên mua.

5. Mọi quyền lợi phát sinh liên quan đến giấy tờ có giá trong thời gian thực hiện mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Điều 19. Các loại giấy tờ có giá

1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán có kỳ hạn các loại giấy tờ có giá sau:

a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

b) Trái phiếu Chính phủ;

c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

d) Trái phiếu Chính quyền địa phương;

đ) Giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành (bao gồm cả giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó phát hành) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

e) Các loại tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành.

2. Công ty cho thuê tài chính được mua, bán có kỳ hạn các loại giấy tờ có giá quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.

Điều 20. Điều kiện của giấy tờ có giá

Các loại giấy tờ có giá được giao dịch phải có đủ các điều kiện sau:

1. Là giấy tờ có giá được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và được phép chuyển nhượng;

2. Được phát hành bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi;

3. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán;

4. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải lớn hơn thời hạn mua, bán.

Điều 21. Đồng tiền mua, bán

1. Đối với giấy tờ có giá được phát hành bằng đồng Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao dịch mua, bán bằng đồng Việt Nam.

2. Đối với giấy tờ có giá được phát hành bằng ngoại tệ, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao dịch mua, bán bằng loại ngoại tệ của giấy tờ có giá đó. Trường hợp mua, bán bằng đồng Việt Nam thì các bên thoả thuận tỷ giá áp dụng trên cơ sở tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ giá ngoại tệ khi thực hiện.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thực hiện các giao dịch bằng ngoại tệ trong phạm vi hoạt động ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cho phép đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 22. Thời hạn mua, bán

Thời hạn mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu là 01 ngày và tối đa là dưới 01 năm.

Điều 23. Lãi suất mua và cách xác định giá mua, giá mua lại

1. Lãi suất mua áp dụng trong mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất.

2. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá mua, giá mua lại cho từng giao dịch trên cơ sở lãi suất mua, thời hạn mua, bán đã thỏa thuận, thời hạn còn lại của giấy tờ có giá và các thông tin có liên quan khác.

Giá mua lại được tính theo công thức sau:

Giá mua lại = Giá mua x (1 + Lãi suất mua x thời hạn mua, bán/365).

Điều 24. Hợp đồng mua lại giấy tờ có giá

1. Giao dịch mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá trên thị trường liên ngân hàng phải được lập thành hợp đồng mua lại. Bên mua và bên bán có thể ký hợp đồng mua lại từng lần đối với từng giao dịch hoặc ký một hợp đồng mua lại tổng thể áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá. Hợp đồng mua lại được lập trên cơ sở thỏa thuận của các bên hoặc trên cơ sở Hợp đồng mua lại chuẩn do Ngân hàng Nhà nước hoặc các hiệp hội (Hiệp hội các nhà kinh doanh trái phiếu, Hiệp hội ngân hàng,...) ban hành phù hợp với thông lệ quốc tế, không trái với quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

2. Hợp đồng mua lại có thể được lập bằng văn bản qua hệ thống giao dịch điện tử, bản giấy, qua fax, hoặc phương tiện khác. Hợp đồng mua lại phải có đầy đủ dấu và chữ ký (chữ ký tay hoặc ký điện tử) của các bên thực hiện hợp đồng.

3. Hợp đồng mua lại bao gồm các nội dung chính sau:

a) Bên bán;

b) Bên mua;

c) Giấy tờ có giá được mua, bán: hình thức (chứng chỉ, ghi sổ), số seri, mệnh giá hoặc giá trị đến hạn thanh toán (là tổng số tiền được thanh toán khi đến hạn thanh toán giấy tờ có giá đó), tổ chức phát hành, ngày đến hạn thanh toán;

d) Ngày mua;

đ) Giá mua;

e) Lãi suất mua;

g) Thời hạn mua;

h) Giá mua lại;

i) Ngày mua lại;

k) Phương thức thanh toán và chuyển giao giấy tờ có giá;

l) Xử lý tranh chấp, vi phạm hợp đồng;

m) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

n) Ngày giá trị của hợp đồng;

o) Các nội dung có liên quan khác.

Điều 25. Quy trình mua, bán

1. Khi có nhu cầu mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chào mua, bán giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác trên thị trường liên ngân hàng. Bên bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của giấy tờ có giá được chào bán.

2. Bên mua kiểm tra lại thông tin về giấy tờ có giá.

3. Việc chuyển giao giấy tờ có giá giữa bên bán và bên mua được thực hiện như sau:

3.1. Trường hợp giấy tờ có giá được niêm yết: thực hiện theo quy định của sàn giao dịch nơi giấy tờ có giá niêm yết.

3.2. Trường hợp giấy tờ có giá chưa được niêm yết thì thực hiện theo quy trình nghiệp vụ và thỏa thuận của hai bên phù hợp với quy định của pháp luật cụ thể như sau:

a) Đối với giấy tờ có giá là chứng chỉ không ghi danh: các bên trực tiếp giao nhận giấy tờ có giá cho nhau;

b) Đối với giấy tờ có giá là chứng chỉ ghi danh: bên bán giao cho bên mua đồng thời làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua theo quy định của pháp luật có liên quan và tổ chức phát hành;

c) Đối với giấy tờ có giá ghi sổ: bên bán chuyển giao giấy chứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá cho bên mua đồng thời làm thủ tục chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá cho bên mua theo quy định của pháp luật có liên quan và tổ chức phát hành;

d) Trường hợp giấy tờ có giá đang được lưu ký, bên bán có thể ủy quyền cho tổ chức lưu ký làm thủ tục chuyển giao giấy tờ có giá và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên bán sang cho bên mua.

4. Bên bán giấy tờ có giá có trách nhiệm thực hiện đúng cam kết mua lại giấy tờ có giá theo thỏa thuận. Việc chuyển tiền mua lại từ bên bán và chuyển giao lại giấy tờ có giá và quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên mua thực hiện như quy trình quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp một bên có nhu cầu mua lại hoặc bán lại giấy tờ có giá trước ngày mua lại thì bên có nhu cầu gửi văn bản đề nghị cho bên đối tác để được xem xét xử lý. Bên nhận đề nghị xem xét và có quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận bán lại hoặc mua lại giấy tờ có giá trước ngày mua lại với số lượng và giá mua lại do các bên tự thoả thuận.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Chế độ thông tin báo cáo

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo tình hình thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại Thông tư này.

Điều 27. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Vụ Tín dụng:

a) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tiếp nhận văn bản quy định về quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ, Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Vụ Thanh toán, Văn phòng thực hiện:

- Theo dõi, khảo sát nắm tình hình thực hiện và tuân thủ quy định tại Thông tư này của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia thị trường.

- Theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16, Điều 26 Thông tư này của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trình Thống đốc biện pháp xử lý trong từng trường hợp cụ thể.

- Công bố lên Website Ngân hàng Nhà nước các thông tin về lãi suất cho vay và lãi suất mua giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.

c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan trình Thống đốc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động của thị trường liên ngân hàng khi thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường.

2. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

a) Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với các khoản cho vay và mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá;

b) Thực hiện kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất và đầu mối đề xuất xử lý vi phạm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc chấp hành các quy định tại Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật;

c) Cung cấp cho Vụ Tín dụng và các đơn vị liên quan thông tin về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá trên thị trường liên ngân hàng ngay khi có quyết định.

3. Trách nhiệm của Vụ Tài chính - kế toán:

Hướng dẫn hạch toán kế toán các hoạt động liên quan đến giao dịch cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá lẫn nhau giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

4. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ:

a) Phối hợp với Vụ Tín dụng hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê liên quan đến hoạt động quy định tại Thông tư này;

b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ trong việc xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin liên quan của các Vụ nêu trên phục vụ công tác điều hành, quản lý hoạt động các nghiệp vụ quy định tại Thông tư này.

5. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc chấp hành Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ; báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các trường hợp vi phạm và xử lý vi phạm theo thẩm quyền;

b) Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động cho vay, đi vay và mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn và phản ánh kịp thời các tình huống phát sinh bất thường. Hàng tháng, gửi báo cáo tổng hợp về Vụ Tín dụng trước ngày 15 của tháng kế tiếp.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2012. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 1310/2001/QĐ-NHNN ngày 15/10/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng;

b) Các quy định về hoạt động mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương; chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định tại Quyết định số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 17/2006/QĐ-NHNN ngày 20/04/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 12 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

c) Văn bản số 9756/NHNN-CSTT của Ngân hàng Nhà nước ngày 10/12/2009 về việc lãi suất thị trường liên ngân hàng; văn bản số 7585/NHNN-CSTT của Ngân hàng Nhà nước ngày 19/08/2008 về việc áp dụng lãi suất vay vốn bằng đồng Việt Nam giữa các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng;

d) Các quy định khác về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trái với quy định tại Thông tư này.

2. Trong thời gian Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chưa chuyển đổi thành ngân hàng hợp tác xã thì việc thực hiện các giao dịch cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được thực hiện theo quy định như đối với ngân hàng hợp tác xã tại Thông tư này.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động gửi tiền, nhận tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

4. Các giao dịch đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trên cơ sở các hợp đồng cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá và hợp đồng gửi tiền, nhận tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) đã ký giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo đúng thỏa thuận đã ký.

5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 5 Điều 28;
- Ban lãnh đạo NHNN;
-Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Website NHNN;
- Lưu: VP, PC, Vụ TD(10)

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

 

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No.: 21/2012/TT-NHNN

Ha Noi, June 18, 2012

 

CIRCULAR

REGULATION ON OPERATION OF LENDING, BORROWING; TERM PURCHASE AND SALE OF VALUABLE PAPERS WITH TERM AMONG FOREIGN CREDIT INSTITUTIONS AND BANK BRANCHES

Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to Decree No. 96/2008/ND-CP of August 26, 2008 of the Government regulating the functions, duties, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Considering the proposal of the Director of Credit Department;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates the Circular stipulating the operation of lending, borrowing; term purchase and sale of valuable papers with term among foreign credit institutions and bank branches;

Chapter 1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope of adjustment

This Circular stipulates the operation of lending, borrowing; purchase and sale of valuable papers with term among foreign credit institutions and bank branches on the monetary market.

Article 2. Subjects of application

1. The subjects eligible for lending and borrowing include: credit institutions are commercial banks, financial companies, financial leasing companies, cooperative banks, people's credit funds, micro financial institutions; foreign bank branches operating in Vietnam under the Law on credit Institutions.

2. The subjects eligible for buying, selling valuable papers with term include: credit institutions are commercial banks, financial companies, financial leasing companies, cooperative banks, people's credit funds, micro financial institutions; foreign bank branches operating in Vietnam under the Law on credit Institutions.

Article 3. Explanation of terms

In this Circular, the following terms are construed as follows:

1. Transaction of lending and borrowing is the transaction in which a foreign credit institution and bank branch (the lender) hands over to another foreign credit institution and bank branch (the borrower) a sum of money for use in a definite time with the principle of repayment of principal and interest.

2. Transaction of purchase and sale with term is the transaction in which a foreign credit institution, bank branch purchases and receives the ownship of valuable papers of undue payment (the purchaser) from another foreign credit institution and bank branch (sellers), at the same time the seller commits to re-purchase those valuable papers after a definite time.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Time limit of purchase and sale of valuable papers with term from the subsequent date of the purchasing date to the re-purchasing date, including days-off and holidays and are calculated by date (hereinafter referred to as the time limit of purchase and sale).

5. Remaining time limit of the valuable papers is the period from the date when the valuable papers are purchased and sold to the maturity date of the entire principal of those valuables

6. Loan interest rate is the interest rate of the lending and borrowing calculated as a percentage per year

7. Interest rate of purchase is the interest rate of purchase and sale with term of the valuable papers to calculate the price difference among the purchase price and re-purchase price, calculated as a percentage per year.

8. Borrowing date is the date in which the lender has to fulfill the obligation to transfer money to the borrower.

9. Maturity date is the date in which the borrower has to pay the entire principal and interest and types of fees (if any) of the loan to the lender. In case the maturity date falls on the day-off and holiday, the maturity date will be the next working day

10. Purchase date is the date in which the seller transfers the ownership of the valuable papers to the purchaser and the purchaser completes the payment of valuable papers to the seller.

11. Re-purchase date is the date in which the purchaser implements the transfer of ownership of the valuable papers to the seller and the seller completes the payment of the re-purchase of the valuable papers to the purchaser. In case the re-purchase date falls on the day-off and holiday, the re-purchase date will be the next working day.

12. Purchase price is the amount of money that the purchaser has to pay the seller upon the purchase of valuable papers on the purchase date. The purchase price will be agreed upon by both parties as a basis for determining the re-purchase price.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14. Transaction limit is the maximum balance maintained in a definite period (no more than 01 year) of the foreign credit institutions and bank branches to each other on the interbank market.

15. Customers are the foreign credit institutions and bank branches, partners with relationship of lending, borrowing, purchase and sale with term of the valuable papers with the foreign credit institutions and bank branches.

Article 4. Conditions for participating in the transaction of lending and borrowing; purchase and sale of valuable papers with term (referred to as transaction)

1. The foreign credit institutions and bank branches are entitled to perform the transaction upon satifying the following conditions:

a) Having the technical infrastructure (machinery, equipment, software programs, ...) to satisfy the requirements of transaction on the currency markets, ensuring the update of data transactions completely, accurately and in a timely manner for each transaction of the foreign credit institution and foreign banks to customers;

b) Having a staff of qualification and professional capacity to carry out the transaction;

c) Having internal regulations about the professional process, risk management process for the activity of lending and borrowing (including regulations on customer credit rating, the process for determination of loan limits, process of transaction process of lending and borrowing applicable to each form of specific transaction), purchase and sale with term of valuable papers among the foreign credit institutions and bank branches in accordance with the provisions of this Circular;

The foreign credit institutions and bank branches send the written internal regulations on professional process and risk management process of their units to the State Bank (Credit Department) right after they are issued;

d) Not being applied by the State bankd the measures to limit, suspend, temporarily suspend the implementation of the lending, borrowing, purchase and sale with term valuable papers on the interbank market at the time of transaction.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 5. Form of implementation of transaction and payment

1. The foreign credit institutions and bank branches carry out the transaction in the forms: electronic transactions network of the State Bank or institutions providing services permittedd by authorized agency or via telephone (with voice recording) or other forms.

2. The selection for the applying forms of transaction will be agreed upon by the parties in accordance with the conditions of each foreing credit institution and bank branches and to ensure the transaction is performed safely, efficiently, complant with the provisions of law.

3. The transactions made in Vietnam Dong of the foreign credit institutions and bank branches that are the members of the Interbank Electronic Payment System must be made the payment via the Interbank Electronic Payment System by the high-value payment order in accordance with regulations of the State Bank.

Article 6. Transaction information

1. All transactions must be updated and stored completely on the information database of the foreign credit institutions and bank branches. The basic information data includes:

- Name of transaction parties;

- Date of transaction;

- Content of the transaction;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Interest rate of transaction;

- Time limit of the transaction;

- Date of payment;

- Security measures (if any).

- 2. All agreements of the transaction performance shall be confirmed in writing (referred to as transaction certificate) or other forms of certification agreed upon by the two parties in conformity with the regulations of law. The certification will be the legal foundation for performance of transactions.

3. In case of a written confirmation, the transaction certificate can be printed from the electronic transactions network or via fax or other forms. The certificate must bear the signature (handwritten signatures or electronic signatures) or the transaction code of the employees of the parties participating in the transaction.

4. The confirmation of the transaction including the following contents:

- Name of transaction parties;

- Date of transaction;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Value of the transaction;

- Interest rate of transaction;

- Time limit of the transaction;

- Form of transaction security (if any)

- Mode of payment;

Article 7. Risk provision for transactions

The foreign credit institutions and bank branches perform the classification, set-up and use of provision to handle the risks of loans and purchase with term of the valuable papers for the foreign credit institutions and bank branches under the provisions of the State Bank Governor.

Chapter 2.

SPECIFIC PROVISION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 8. Principle of lending and borrowing

Upon performing the transaction of lending and borrowing, the foreign credit institutions and bank branches must guarantee the following principles:

1. Fully satisfying the conditions as prescribed in Article 4 of this Circular.

2. Only performing at the head offices of the credit institutions. For foreign bank branches, only performing at the head offices of foreign bank branches in Vietnam.

3. Taking responsibilities for their decision on lending and borrowing by themselves.

4. The borrower must repay in full and on schedule for the entire loan amount owed including the principal, interest and fees (if any).

Article 9. Purpose of lending and borrowing

1. The foreign credit institutions and bank branches are entiled to make lending and borrowing from each other to cover a temporary shortage of reserve requirement, affordability and balance of short-term capital.

2. The foreign credit institutions and bank branches must use the loan capital resources on the interbank market flexibly, efficiently and appropriate with the orientation of the foreign credit institutions and bank branches and maintain the safety rate prescribed by the State Bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The time limit of lending among the foreign credit institutions and bank branches is under 01 years maximum.

Article 11. Lending interest rate

1. The lending interest rate will be agreed upon by the foreign credit institutions and bank branches.

2. In the case of banking activities has unusual changes, the State Bank will stipulate the lending interest rate for the foreign credit institutions and foreign branches to implement.

3. The parties agree in the lending contract on the application of interest rate of overdue fine for the loan not repaid on schedule and not renewed by the lender. The interest rate of overdue fines is up to 150% maximally of the interest rates applicable to the loan in the lending contract or up to 150% maximally of interest rates that the lender is applying for other loans with the same term on the inter-bank market at the time of overdue loan transfer.

Article 12. Loan security

1. The parties agree to apply or not to apply the security for loans in each specific case. The application of the form of securing and processing the loan security assets made ​​under the current provisions of law on the secured transactions.

2. The lenders must have specific provision on the conditions and principles upon considering whether permitting or not permitting the implementation of the form of loan security, and ensure the implementation of the lending activity safely, efficiently and compliant with the relevant current regulations.

 3. The deposit for the purpose of mortgage of valuable papers for the loan guarantee will be agreed by the parties with the depository institutions in accordance with the actuality and provisions of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The parties will consider and agree to apply the mode of lending and borrowing for each time, under the norms or other modes and ensure the implementation of the lending activity safely, efficiently and compliant with the relevant current regulations.

Article 14. Currency of the lending and borrowing

The foreign credit institutions and bank branches will make the lending and borrowing in Vietnam dong and foreign currencies of free conversion. The lending and borrowing in foreign currency must be made on the basis of the operation scope of foreign exchange permitted by the State Bank for each foreign credit institutions and bank branches.

Article 15. Lending contract

1. All transactions for lending, borrowing done must be made in lending contracts. The lender and the borrower may sign a lending contract for each transaction or sign a master contract generally applicable to all lending transactions and borrowing among two parties as agreed in principle in line with international practice and not contrary to the law of Vietnam.

2. The lending contract can be printed from the electronic transaction network, made on paper, via fax, or other means. The lending contract must contain all seals (unless otherwise made through electronic transaction system) and the signatures (handwritten signatures or electronic signatures) or the transaction code (code) of the transaction parties.

3. The lending contract includes the following basic contents:

- The lender;

- The borrower;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Contents of the contract;

- Mode of contract performance;

- Value of the loan;

- Interest rates on loans;

- Loan term;

- Form of loan security (if any);

- Mode of payment;

- Rights and obligations of the parties;

- Provisions on adjustment of the contract during the performance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Other agreements related to the loans of the parties.

Article 16. Rights and obligations of the lender

1. The lender has the right:

a) To require the borrower to provide information and documents relating to the borrower upon receiving the request for loan / grant of credit limit ; to reject the borrower's request for loan if the borrower does not meet the lending conditions;

b) To require the borrower to have measures for the loan;

c) To extend the loan; adjust repayment term; adjust interest rate; transfer of overdue debts;

d) To request the lender to make the loan repayment before due if the parties have agreement on the repayment before due or detect the borrower’s violations over the lending contract;

dd) Processing the loan security assets or initiating a suit under the provisions of law in case the borrower fails to comply properly and fully their obligations upon maturity of debt if unless otherwise agreed by the parties.

2. The lenders are obliged to::

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Periodically at least once a year, the lender will review, reassess the customers to determine appropriate credit limits for each customer. The credit limit must be approved by the lender's authorized person;

c) Comply with all agreements in the lending contract.

d) Immediately report in writing to the State Bank (Credit Department) when the borrower fails to comply fully and properly its obligations as committed if the debt is due.

Article 17. Rights and obligations of the borrower

1. The borrower has the right:

a) To make repayment before due if the parties have agreement or upon the lender's approval;

b) Initiate a suit against the lender under the provisions of law if the lender violates the commitments as agreed in the lending contract;

2. The borrower is obliged to:

a) Build specific regulations on the lending activity on the interbank market in accordance with the characteristics and model of its organization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Provide relevant information and documents honestly and accurately and take responsibility for the provision of information to the lender on the liquidity, financial statement, the situation of overdue debt at other foreign credit institutions and the bank branches and other relevant necessary information in order to serve the assessment of the customer and determine appropriate transaction limit as required by the lender;

d) Use the loans on the interbank market purposes for the right purpose as specified in Article 9 of this Circular;

dd) Fully and properly implement the obligations as agreed with the lender.

SECTION 2. TRANSACTION OF PURCHASE AND SALE WITH TERM OF VALUBALE PAPERS

Article 18. Principle of the transaction of purchase and sale

Upon performance of the transaction of purchase and sale with term of valuable papers, the foreign credit institutions and the bank branches must ensure the following principles:

1. Only make transactions upon fully satisfying the conditions as prescribed in clause 1, Article 4 of this Circular.

2. Take self-responsibility before law for the decision to purchase and sell its valuable papers with term; implement the purchase and sale of valuable papers with term with other foreign credit institutions and the bank branches as agreed in accordance with the provisions of this Circular, the current relevant legal provisions and international practice.

3. Fully and punctually recover the amount (principal and interest) upon performance of the purchase and sale of the valuable papers with term with other foreign credit institutions and bank branches.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. All interests arising in relation to the valuable papers during the time of performing the purchase and sale of valuable papers with term will be agreed by the foreign credit institutions and bank branches in writing in accordance with the current law.

Article 19. Types of valuable papers

1. The commercial banks, finance companies, cooperative banks, foreign bank branches are entitled to purchase and sell with term the following valuable papers:

a) State Bank's bills;

b) Government’s bonds

c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

Government-guaranteed bonds

d);Local authority bonds;

dd) Valuable papers issued by the foreign credit institutions and bank branches (including the valuable papers issued by those foreign credit institutions and bank branches) under the provisions of the Bank State;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The financial leasing companies are entitled to purchase and sell types of valuable papers with term as prescribed at point a, b, clause 1 of this Article.

Article 20. Conditions of the valuable papers

The valuable papers transacted must satisfy the following conditions:

1. Being the valuable papers legally issued under the regulation of Vietnamese Law and permitted for assignment

2. Being issued by Vietnam dong or foreign currency of free conversion;

3. Legally owned by the seller;

4. The remaining time limit of the valuable papers must be greater than the time limit of purchase and sale.

Article 21. Currency of purchase and sale.

1. For valuable papers issued in Vietnam dong, the foreign credit institutions and bank branches conduct the transactions of purchase and sale in Vietnam dong.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The foreign credit institutions and bank branches only conduct the transactions in foreign currency within the scope of foreign exchange operations permitted by the State Bank for each foreign credit institutions and bank branches.

Article 22. Time limit of purchase and sale.

The time limit of purchase and sale of valuable papers with term among the foreign credit institutions and bank branches is at least 01 day and less than 01 year maximally.

Article 23. Interest of purchase and way of determination of purchase and re-purchase price.

1. The interest rate of purchase applied in purchase and sale of valuable papers with term among the foreign credit institutions and bank branches made ​​by the method of self agreement on the basis of compliance with the current regulations of the Bank State about interest.

2. The foreign credit institutions and bank branches determine the purchase and re-purchase price, for each transaction on the basis of interest purchase, term of purchase and sale agreed, the remaining term of valuable papers and the other relevant information.

The re-purchase price is calculated by the following formula:

Re-purchase price = purchase price x (1 + interest of purchase x term of purchase and sale/365)

Article 24. Contract of re-purchase of valuable papers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The contract of re-purchase can be made in writing via electronic transaction system, on paper, via fax or other means. The contract of re-purchase must have seals and signatures (handwritten signatures or electronic signatures) of the contract performance parties.

3. The contract of re-purchase include the following contents:

a) The seller;

b) The purchaser;

c) Valuable papers are purchased and sold: form (certificate, book recording), serial number, par value or maturity value (the total amount paid when due payment of those valuable papers) , issuer, maturity date;

d) Purchase date;

dd) Purchase price;

e) Purchase interest;

g) Time limit of purchase;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

i) Re-purchase date;

k) Mode of payment and transfer of valuable papers

l) Handling dispute and breach of contract;

m) Rights and obligations of the parties;

n) Value date of the contract;

o) Other relevant contents

Article 25. The process of purchase and sale

1. When having a need to purchase and sell valuable papers with term, the foreign credit institutions and bank branches made ​an offer to purchase or sell of valuable papers with the other foreign credit institutions and bank branches on the interbank market. The seller must take responsibility before law for the legality and validity of the valuable papers to be offered for sale.

2. The purchaser will check the information of the valuable papers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1. In case the valuable papers are listed: Complying with the provisions of the trading floor where the valuable papers are listed.

3.2. In case the valuable papers are not listed: Complying with the professional process and agreement of both parties in accordance with the provisions of law as follows:

a) For the valuable papers that are anonymous certificates: the parties will directly hand over and receive the valuable papers

b) For valuable papers that are the named certificates: the seller hands over to the buyer and simultaneously makes the procedures for thetransfer of ownership to the purchaser under the provisions of relevant law and the issuer;

c) For the book entry valuable papers: the seller hands over the ownership certificate and valuable papers to the purchaser and simultaneously makes the procedures for transferring the ownership of the valuable papers to the purchaser under the provisions of relevant law and the issuer;

d) In case the valuable papers are being deposited, the seller can authorize a depository organization to make the procedures for transferring the valuable papers and the ownership of the valuable papers from the seller to the purchaser.

4. The seller of valuable papers shall comply with its commitment to re-purchase the valuable papers under the agreement. The transfer of re-purchase money from the seller and transfer of the valuable papers and ownership of the valuable papers from the purchaser are performed as specified in paragraph 3 of this Article.

5. Where a party has a need to re-purchase or re-sell the valuable papers before the date of re-purchase, the requesting party will send a written proposal to its partner for consideration and processing. The party receiving the request has a right to approve or disapprove the re-sale or re-purchase of valuable papers before the date of re-purchase with the number and re-purchase price agreed upon by the parties.

Chapter 3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 26. Regulation on information and reporting

The foreign credit institutions and bank branches shall report the situation of lending and borrowing, purchase and sale with term of the valuable papers in accordance with the statistical and reporting regulation of the State Bank and the provisions of this Circular.

Article 27. Organization of implementation

1. Responsibilities of the Credit Department:

a) Focally monitoring and aggregating the performance of the activities of lending, borrowing, purchase and sale with term of the valuable papers among the foreign credit institutions and bank branches; receiving the documents regulating the professional process and risk management process of the foreign credit institutions, and bank branches;

b) Presiding over and coordinating with the Banking Supervision and Inspection Agency, Department, Monetary Policy Department, Department of Forecast and Monetary Statistics, Department of Banking Information Technology, Payment Department and Office to implement:

- Monitoring and surveying and grasping the situation of implementation and compliance with the provisions in this Circular of the foreign credit institutions and bank branches entering the market.

- Monitoring and aggregating the situation of implementation of the provisions at Point d, Clause 2, Article 16, Article 26 of this Circular of the foreign credit institutions and bank branches and submitting the handling measures to the Governor treatment in each specific case .

- Publishing on the website of the State Bank the information about interest rates of lending and interest rates of purchase of the valuable papers among the foreign credit institutions and bank branches.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Presiding over and coordinating with the units concerned to request the Governor to issue the documents directing and operating the activities of the interbank market if the currency market has unusual changes.

2. Responsibilities of the Banking Supervision and Inspection Agency:

a) Guiding the foreign credit institutions and bank branches to conduct loan classification, set up the risk provision and safety assurance rate in the activities of the foreign credit institutions and bank branches for the loans, purchase and sale with term of the valuable papers;

b) Conducting the regular or irregular inspection and examination and focallly proposing the handling of violations of the foreign credit institutions and bank branches in the observance of the provisions in this Circular under the functions, duties and regulations of law.

c) Providing the Credit Department and the relevant units with the information on the foreign credit institutions and bank branches that are applied State Bank the measures to limit, suspend, temporarily suspend the implementation of activities for lending, borrowing, purchase and sale with term of the valuable papers on the interbank market as soon as there is a decision.

3. Responsibilities of the Department of Finance - Accounting:

Guiding the accounting of the activities related to the transactions of mutual lending, borrowing, purchase and sale with term of the valuable papers among the foreing credit institutions and bank branches as stipulated in Circular hereof.

4. Responsibilities of the Department of Forecast and Monetary Statistics:

a) Coordinating with the Credit Department to perfect the statistic reporting regulations concerning the activities prescribed in this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Responsibilities of the State Bank branches of the central run provinces and cities:

a) Implementing the supervision and inspection of the foreing credit institutions and bank branches in the observance of this Circular under the functions and tasks and reporting to the State Bank Governor on the violations and handling of violations according to their competence;

b) Monitoring and aggregating the situation of lending, borrowing, purchase and sale of valuable papers with term among the foreign credit institutions and bank branches in the area and promptly recording the unusual arising circumstances. Every month, submitting the general report to the Credit Department before the 15th date of the subsequent month.

Article 28. Effect

1. This Circular takes effect on September 01, 2012. The following documents and provisions cease to be effective from the date this Circular takes effect:

a) Decision No. 1310/2001/QD-NHNN dated October 15, 2001 of the State Bank Governor on the promulgation of regulations on capital loan among the credit institutions;

b) The provisions of the purchase and sale with term of the valuable papers among the credit institutions that are commercial banks, finance companies, fiancial leasing companies, the Central People's Credit Fund, foreign bank branches stipulated in Decision No. 1325/2004/QD-NHNN on October 15, 2004 of the State Bank Governor regulating the issuance of the Regulation on the discount, rediscount of valuable papers of the credit institutions to customers, Decision No. 17/2006/QD-NHNN dated April 20, 2006 of the State Bank Governor on the amendment and supplementation of the Article 10 and Article 12 of the Regulation on the discount, re-discount of valuable papers of credit institutions to customers issued together with Decision No. 1325/2004/QD-NHNN on October 15, 2004 of the State Bank Governor;

c) The document No. 9756/NHNN-CSTT of the State Bank dated December 10, 2009 on the interest rate of the inter-bank market; Document No.7585/NHNN-CSTT of the State Bank dated August 19, 2008 on the application of interest rate of loan in Vietnam dong among the credit institutions on the interbank market;

d) Other regulations on lending, borrowing, purchase and sale with term of the valuable papers among the foreign credit institutions and bank branches contrary to the provisions in this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The foreign credit institutions and bank branches are not allowed to perform the deposit operation and receipt of deposit (excluding payment deposits) in other foreign credit institutions and bank branches from the date this Circular takes effect.

4. The transactions that are performed before the date this Circular takes effect on the basis of contracts of lending, borrowing, purchase and sale with term of the valuable papers and contracts of deposit and receipt of deposit (other than payment deposits) that have been signed among the foreign credit institutions and bank branches, the foreign credit institutions and bank branches will comply with the agreements as signed.

5. The Chief of Office, Director of Credit Department, Heads of relevant units under the State Bank, Director of State Bank branches in central run provinces and cities, Chairman of the Board of Directors, Chairman of Member Board, and the General Directors (Directors) of the foreign credit institutions and bank branches are liable to implement this Circular.

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Nguyen Đong Tien

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 21/2012/TT-NHNN ngày 18/06/2012 quy định về hoạt động cho, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


91.613
s250

DMCA.com Protection Status
IP: 44.201.95.84